Đa số các chương của chương trình Sinh học 8 đều cĩ các bài thực hành để học sinh khắc sâu kiến thức, thuận lợi cho các tiết thực hiện hoạt động trải nghiệm sáng tạo, từ đĩ giúp học sinh
Trang 1ĐẠI HỌC HUẾ
TRUONG DAI HQC SU PHAM
DUONG MINH HUNG
XÂY DỰNG VÀ TỔ CHỨC HOAT ĐỘNG
TRẢI NGHIỆM SANG TAO TRONG DAY HỌC SINH HỌC 8
Chuyên ngành: Lý luận và Phương pháp dạy học bộ môn Sinh học
Mã số: 60140111
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
THEO DINH HUONG UNG DUNG
NGUOI HUONG DAN KHOA HOC
PGS.TS NGUYEN DUAN
Thừa Thiên Huế, năm 2018
Trang 2LOICAM DOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các số liệu và
kết quả nghiên cứu ghi trong luận văn là trung thực, được các đồng tác giả cho phép
sử dụng và chưa từng được công bố trong bắt kỳ một công trình nào khác
Dương Minh Hùng
Trang 3LỜI CẢM ƠN
“Trong quá trình nghiên cứu tôi đã nhận được sự giúp đỡ vô cùng quý báu của các tập thể va cá nhân:
Bằng tình cảm trân trọng và biết ơn sâu sắc, tôi xin cảm ơn Thầy hướng din
khoa học PGS.TS Nguyễn Duân đã tận tình hướng dẫn, tận tình chỉ bảo, giúp đỡ
tôi trong quá trình nghiên cứu và hoàn thành luận văn
Tôi xin chân thành cảm ơn quý Thầy giáo, cô giáo trong bộ môn Lý luận
và Phương pháp dạy học Sinh học cùng các Thầy Cô giáo trong khoa Sinh học,
trường Đại học Sư phạm, Đại học Huế đã tạo điều kiện thuận lợi cho tôi trong suốt thời gian học tập và nghiên cứu tại trường
Tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc tới Ban Giám hiệu, phòng Đào tạo Sau Đại học Trường Đại học Sư phạm, Đại học Huế đã tạo điều kiện cho tôi học tập và
nghiên cứu
“Xin cảm ơn các đồng nghiệp, bạn bè và những người thân đã nhiệt tình động
viên, giúp đỡ tôi trong suốt quá trình thực hiện đẻ tài
Thừa Thiên Huế, Ngày 01 thắng 06 năm 2018
Học viên
Trang 4MỤC LỤC
9 Lược sử vấn đề nghiên cứu -:-ss se TT
Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỀN CỦA ĐÈ TÀI 16
1.1.1 Khái niệm về hoạt động trải nghiệm sáng tạo l6
1.1.2 Vai trò, vị trí của hoạt động trải nghiệm sáng tạo, 18
1.1.2.1 Đối với việc phát triển chương trình giáo dục phổ thông mới 18
1.1.2.2 Đối với việc hình thành và phát triển nhân cách học sinh 22
1.1.3 Bản chất của hoạt động trải nghiệm sáng tạo 23
1.1.4 Đặc điểm của hoạt động trải nghiệm sáng tạo -26 1.1.4.1 Trải nghiệm và sáng tạo là dấu hiệu cơ bản của hoạt động, 26 1.1.4.2 Nội dung hoạt động trải nghiệm sáng tạo mang tính tích hợp và phân
Trang 51.1.4.3 Hoạt động trải nghiệm sáng tạo được thực hiện dưới nhiều hình thức
1.2.1 Điều tra thực trạng tô chức hoạt động trải nghiệm sáng tạo trong dạy học
1.2.1.1 Mục tiêu điều ra, 5s serrsrrrorrooooo.20)
1.2.1.5 Kết quả điều tra 2 2e
Chương 2 XÂY DỰNG VÀ TÔ CHỨC HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM SÁNG
2.1 Phân tích nội dung chương trình ~ Sinh học 8 38 2.2 Xây dựng và tổ chức hoạt động trải nghiệm sáng tạo trong dạy học Sinh học
2.2.1 Nguyên tắc xây dựng và tổ chức hoạt động trải nghiệm sáng tạo trong dạy học Sinh học 8
2.2.1.1 Đảm bảo mục tiêu giáo dục
2.2.1.2 Đảm bảo sự trải nghiệm của học sinh
2.2.1.3 Đảm bảo môi trường để học sinh sáng tạo
2.2.1.4, Phủ hợp với trình độ của học sinh SS&ERERE
Trang 62.2.2 Quy trình xây dựng và tổ chức hoạt động trải nghiệm sáng tạo trong dạy
học Sinh học 8 1222212111111 1eedeaerrraaoooe.#7) 2.2.3 Minh họa quy trình tổ chức HDTNST trong dạy học môn Sinh học 8 49
2.3 Đánh giá hoạt động trải nghiệm sáng tạo trong day học Sinh học 8 73
2.3.1.2 Nội dung đánh giá tập thé lớp " _.-
2.3.3.1 Những yêu cầu của quy trinh dmh gid cnn DS
2.3.4.2 Các tiêu chí đánh giá sự sáng tạo của học sinh 76
Trang 73.4 Xử lý số liệu kết qua thực nghiệm
3.4.1 Kết quả định lượng
3.4.2 Kết quả định tính
TIEU KET CHUONG 3
KET LUAN VA KIEN NGHỊ
Trang 8DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TÁT
Trang 9
DANH MỤC CAC BANG VA BIEU DO
BANG
Bang 1.1 Sự cần thiết của việc tô chức HĐTNST trong dạy học môn Sinh học 31
Bang 1.2 Thực trạng vận dụng HĐTNST trong dạy học sinh học lớp 8 32
Bang 1.3 Phương pháp được CV sử dụng trong quá trình giảng dạy môn Sinh hoc 8 33
Bang 1.4 Kết quả thăm dò ý kiến của HS về HĐTNST 35
Bảng 3.1 Bảng thống kê kết quả đánh giá tại Trường THCS Núi Sập 79 Bang 3.2 Bảng thống kê kết quả đánh giá tại Trường THCS Thoại Giang 80 Bảng 3.3 Bảng thống kê kết quả đánh giá tại Trường THCS Vong Déng 81
Bang 3.4 Thống kê kết quả đánh giá của cả 3 trường 81
BIEU DO
Biểu đồ 3.1 Biểu diễn tỉ lệ HS được đánh giá đạt mức khá - giỏi qua 3 lần kiểm tra
thực nghiệm và đối chứng tại Trường THCS Núi Sập 80
Biéu dé 3.2 Biêu diễn tỉ lệ HS được đánh giá đạt mức khá - giỏi qua 3 lần kiêm tra
thực nghiệm và đối chứng tại Trường THCS Thoại Giang 80
Biểu đồ 3.3 Biểu diễn tỉ lệ HS được đánh giá đạt mức khá - giỏi qua 3 lần kiểm tra
thực nghiệm và đối chứng tại Trường THCS Vọng Đông 81
Biéu dé 3.4 Biêu diễn tỉ lệ HS được đánh giá đạt mức khá - giỏi qua 3 lần kiêm tra
Trang 10HĐTNST là một hận của chương trình giáo dục phổ thông [7] sau năm
2015 Tuy nhiên, trên thực tế, nhận thức về việc tổ chức các HĐTNST, cũng như việc thể chế hóa tổ chức các HĐTNST trong giáo dục phô thông ở Việt Nam chưa thật cụ thể, đặc biệt về hướng dẫn tổ chức HĐTNST cho HS ở các cấp, bậc học còn
hạn chế, trong đó có dạy học Sinh học
Sinh học 8 đi sâu nghiên cứu về cơ thể con người, từ hệ vận động, tuần hoàn,
hô hấp, iêu hóa, bài tiết cho đến hệ thần kinh, nội it, sinh sản và hoạt động trao đổi chất Qua các bài học hữu ích, các em sẽ hiểu rõ hơn về các cơ quan, cách chúng hoạt động để duy trì sự sống và mối liên hệ giữa chúng trong một thẻ thống nhất — chính là cơ thé con người Đa số các chương của chương trình Sinh học 8
đều có các bài thực hành để học sinh khắc sâu kiến thức, thuận lợi cho các tiết thực
hiện hoạt động trải nghiệm sáng tạo, từ đó giúp học sinh tự tin làm tốt các bài kiểm
tra cũng như thu thập được rất nhiều kiến thức từ các bài giảng được hệ thống hóa
một cách khoa học, các câu hỏi trắc nghiệm chọn lọc theo từng đối tượng học sinh
Bên cạnh đó các em còn tự biết cách chăm sóc bản thân một cách khoa học nhất
“Tuy nhiên, thực tiễn dạy học Sinh học ở phổ thông nói chung, việc tổ chức
các HĐTNST trong dạy học Sinh học 8 nói riêng còn nhiều hạn chế về nhiều mặt
Để góp phần khắc phục hạn chế này; đồng thời góp phần nâng cao hiệu quả dạy học
môn Sinh học, phát triển năng lực cho học sinh, chúng tôi chọn đề tài: “Xây đựng
và tổ chức hoạt động trải nghiệm sáng tạo trong dạy học Sinh học 8”
2 Mục đích nghiên cứu
Quy trình xây dựng và tổ chức HĐTNST nhằm nâng cao hiệu quả dạy học
trong dạy học Sinh học 8
3 Nhiệm vụ nghiên cứu
~ Nghiên cứu cơ sở lý luận của đề tài
~ Nghiên cứu thực trạng xây dựng và tổ chức HĐTNST trong dạy học Sinh
Trang 11~ Thực nghiệm sư phạm
¡ tượng và khách thể nghiên cứu
4.1 Đối tượng: Các HĐTNST trong đạy Sinh học 8
4.2 Khách thể nghiên cứu: Quá trình dạy học Sinh học 8
§ Phương pháp nghiên cứu
* Phương pháp nghiên cứu lJ thuyết
~ Nghiên cứu các tài liệu về chủ trương, đường lối lãnh đạo của Đảng và Nhà
nước trong công tác giáo dục
~ Nghiên cứu tổng quan các tài liệu về tâm lí học, lí luận dạy học, phương
pháp dạy học Sinh học, chương trình nội dung sách giáo khoa, sách giáo viên, tải
liệu giáo khoa chuyên đề Sinh học cơ thể có liên quan đến đề tài
~ Phân tích mục tiêu, cấu trúc, nội dung Sinh học 8 đề xác định các nội dung
kiến thức co thể tổ chức HĐTNST
* Phương pháp chuyên gia
Gap gỡ, trao đổi với các chuyên gia trong lĩnh vực mà mình nghiên cứu, từ
đó có những định hướng cho việc triển khai nghiên cứu đề tài
* Phương pháp điều tra
Chúng tôi sử dụng phiếu điều tra, phỏng vấn trực tiếp GV và HS, nghiên cứu
giáo án, dự giờ nhằm mục đích:
~ Về phía giáo viên, chúng tôi tập trung vào các vấn để sau:
+ Quan niệm, nhận thức của giáo viên vẻ hình thức tô chức các HĐTNST trong dạy học Sinh học 8
+ Vai trò, ý nghĩa, mục đích của việc tổ chức các HĐTNST trong dạy học Sinh học 8
+ Tìm hiểu các hình thức tổ chức dạy học sinh học nói chung và hình thức tổ chức các HĐTNST thường xuyên hay chỉ trong giờ dạy học Sinh học 8
+ Tìm hiểu những thuận lợi, khó khăn của giáo viên trong quá trình tổ chức
HDTNST trong dạy học Sinh học, đồng thời có thể đưa ra ý kiến đề xuất nhằm thực hiện việc tổ chức các HĐTNST đạt hiệu quả cao nhất
~ Về phía học sinh, tập trung vào mộ số vấn đề:
Trang 12+ Thái độ, tỉnh than học tập bộ môn sinh học của các em
+ Nhan thức của học sinh về vai trò, ý nghĩa của hoạt động trãi nghiệm sáng tạo khi học môn sinh học
+ Tìm hiểu mức độ hứng thú học tập của các em khi tham gia vào các
HĐTNST trong bộ môn sinh học
+ Tìm hiểu những thuận lợi, khó khăn của học sinh khi học theo các hình
thức tổ chức HĐTNST trong dạy học Sinh học
* Phương pháp thực nghiệm sư phạm
Chúng tôi tiến hành thực nghiệm tại 03 trường THCS thuộc huyện Thoại Sơn, tỉnh An Giang: Trường THCS Núi
THCS Vọng Đông
Quá trình thực nghiệm sư phạm ở trường THPT theo quy trình sau:
~ Chọn lớp tiến hành thực nghiệm, tổ chức HĐTNST trong quá trình dạy học
ip, Trường THCS Thoại Giang và Trường
Sinh học 8; không tổ chức HĐTNST trong đạy học cho lớp đối chứng
~ Sau mỗi nội dung dạy học, GV tiến hành kiểm tr đánh giá kết quả học tập của HS ở lớp TN và lớp ĐC cùng để kiểm tra và cùng thời điểm để đánh giá kết quả
học tập của học sinh
~ Tiến hành chấm điểm theo thang điểm 10 và tiến hành xử lý số liệu bằng
phương pháp thống kê toán học
* Phương pháp thống kê toán học:
Sử dụng một số công thức toán học để xử lí các kết quả điều tra và thực
nghiệm sư phạm
6 Phạm vi nghiên cứu của đề tài
“Xây dựng và tổ chức HĐTNST trong dạy học các chương trong Sinh học 8
'Vận động, Sinh sản, Hô hấp, Tuần hoàn, Thần kinh và giác quan
7 Cấu trúc luận văn
Ngoài phần mở đầu và kết luận, luận văn có 3 chương
Chương 1: Cơ sở lí luận và thực tiễn của đẻ tài
Chương 2: Xây dựng và tổ chức các hoạt động trải nghiệm sáng tạo trong,
dạy học Sinh học 8
Trang 13Chương 3: Thực nghiệm sư phạm
8 Những đóng góp mới của luận văn
~ Góp phần hệ thống hóa cơ sở lý luận về tô chức HĐTNST trong day hoc
Sinh học
~ Quy trình xây dựng và tổ chức HĐTNST trong dạy học Sinh học 8
~ Các HĐTNST trong dạy học Sinh học 8
9 Lược sử vấn đề nghiên cứu
9.1 Nghiên cứu vé hoạt động trải nghiệm sáng tạo ở nước ngoài
Lý luận về giáo dục đã được nhiều nhà tâm lý học, giáo dục học quan
tâm nghiên cứu và hoàn thiện từ khá sớm Hệ thống lý luận về hoạt động trải nghiệm sáng tạo tuy được nghiên cứu trên nhiều phương điện tư tưởng, phương
hướng khác nhau song vẫn đảm bảo nguyên tắc trình bày thống nhất với hệ thống lý
luận về hoạt động dạy học
Tiên quyết phải kể đến 7ÿ thuyết hoạt động trở thành nguyên tắc nghiên cứu
vé ban chat và quá trình hình thành con người với luận điểm cốt lõi: Hoạt động của bản thân là yếu tố quyết định nhất trong việc hình thành và phát triển tâm lý, bản
chất, nhân cách của con người Hoạt động chính là phương thức tồn tại của mỗi con người nói riêng và xã hội loài người nói chung, do điều kiện xã hội lịch sử cụ thể
quy định.Luận điểm mang tính chất đối tượng, có ý thức và có mục đích; giữ vai trò
ý nghĩa quan trọng trong việc chỉ đạo, tổ chức các hoạt động day học, giáo dục, rèn luyệnngười học trong và ngoài nhà trường, học tập, lĩnh hội trí thức, kĩ năng, kĩ xảo dưới các hình thức đa dạng và linh hoạt phủ hợp với sự phát triển thể chất và tâm lý từng giai đoạn lứa tuổi
Cùng với Lý thuyết hoạt động, Lý thuyết văn hóa - lịch sử đã chỉ ra rằng môi
trường xã hội - lịch sử không chỉ là đối tượng, là điều kiện, phương tiện mà còn
là môi trường hình thành tâm lý mỗi cá nhân Nói cách khác “Tâm lý người trong sự
phát triển của nó chẳng qua là hiện tượng xã hội được chuyển vào trong, nội tâm hóa, thành của riêng ciia nhan cach” [16, tr 13] Vận dụng nguyên lý trên trong giáo
dục, nhà tâm lý học Hoạt động nỗi tiếng Lev Vygotsky trong nghiên cứu của mình
đã chỉ ra rằng: “trong giáo dục, trong một lớp học, cần coi trọng sự khám phá có trợ
Trang 14NỘI DUNG Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỀN CỦA ĐÈ TÀI
1.1 Cơ sở
1.1.1 Khái niệm về hoạt động trải nghiệm sáng tạo
Để xác định được khái niệm “HĐTNST”, cần xuất phát từ các thuật ngữ
“hoạt động”, "rải nghiệm”, "sáng tạo” và mỗi quan hệ biện chứng qua lại giữa
luận
chúng với nhau Tuy nhiên, nó cũng không phải là phép công đơn gián của ba thuật
ngữ trên Xung quanh vấn đề khái niệm thuật ngữ HĐTNST, đến nay, đã có nhiều nhà nghiên cứu, nhiều tài liệu bàn luận khác nhau
Theo Dự thảo đề án đổi mới chương trình và sách giáo khoa giáo dục phô
thông sau năm 2015, “HĐTNST bản chất là những hoạt động giáo dục nhằm hình
thành và phát triển cho HS những phẩm chất tư tưởng, ý chí, inh cam, giá trị và ky
năng sống và những năng lực cần có của con người trong xã hội hiện đại Nội dung
của HĐTNST được thiết kế theo hướng tích hợp nhiều lĩnh vực, môn học thành các
chủ điểm mang tính chất mở Hình thức và phương pháp tổ chức đa dạng, phong phú,
mềm dẻo, linh hoạt, mở về không gian, thời gian, quy mô, đối tượng và số lượng dé
HS có nhiều cơ hội tự trải nghiệm và phát huy khả năng sáng tạo của các em”
Hiệp hội “Giáo dục trải nghiệm” quốc tế định nghĩa về HĐTNST “là một
phạm trù bao hàm nhiều phương pháp trong đó người dạy khuyến khích người học tham gia các trải nghiệm thực tế, sau đó phản ánh, tổng kết lại để tăng cường hiểu
biết, phát triển kĩ năng, định hình các giá trị sống và phát triển các năng lực bản
thân, tiến tới đóng góp tích cực cho cộng đồng và xã hội” [31, tr 115],
Theo Đinh Thị Kim Thoa, “HĐTNST là hoạt động giáo dục thông qua sự trải
nghiệm là sáng tạo của cá nhân trong việc kết nối kinh nghiệm học được trong nhà
trường với thực tiễn đời sống mà nhờ đó các kinh nghiệm được tích lũy thêm và dần
chuyển hóa thành năng lực”
Còn theo tác giá Ngô Thu Dung, HĐTNST là thuật ngữ dùng dé chỉ các hoạt động giáo dục trong nhà trường được tổ chức phù hợp với bản chất hoạt động của
con người, tính từ trải nghiệm sáng tạo để nhắn mạnh ban chat hoạt động chứ không
Trang 15
Lê Huy Hồng cho rằng: “HĐTNST là hoạt động xa hdi, thc tién giup HS
tự chủ trải nghiệm trong tập thẻ, qua đĩ hình thành và thẻ hiện phẩm chất năng lực;
nhận ra năng khiếu, sở thích, đam mê, bộc lộ và điều chỉnh cá tính, giá trị, nhận ra chính mình cũng như khuynh hướng phát triển bản thân; bổ trợ và cùng với các hoạt
động dạy học trong chương trình giáo dục thực hiện tốt nhất mục tiêu giáo dục
'Hoạt động này nhấn mạnh sự trải nghiệm, thúc đây năng lực sáng tạo của người học
và được tổ chức một cách linh hoạt, sáng tạo”
Nhìn chung, cĩ thể định nghĩa HĐTNST theo nhiều cách khác nhau tùy vào từng gĩc độ, khía cạnh, thế giới quan, nhân sinh quan của mỗi nhà nghiên cứu Tuy nhiên, dù được diễn đạt theo bắt kì cách nào, các tác giá đều thống nhất ở một điểm:
cọ trọng HĐTNST là hoạt động giáo dục, khẳng định vai trị định hướng, hướng dẫn của nhà giáo dục (khơng phải là hoạt động trải nghiệm tự phát Nhà giáo dục
khơng tơ chức, phân cơng HS một cách trực tiếp mà chỉ hỗ trợ, giám sát; HS được
trực tiếp, chủ động tham gia các hoạt động được tổ chức theo phương thức trải
nghiệm và sáng tạo nhằm gĩp phần phát triển tồn diện nhân cách HS
Nhu vay, khái niệm HĐTNST trong nhà trường phổ thơng cĩ thể được hiểu theo nghĩa chung nhất "là hoạt động giáo dục, trong đĩ nội dung và cách thức tổ
chức tạo điều
n cho từng HS được tham gia trực tiếp va làm chủ thể của hoạt động, tự lên kế hoạch, chủ động xây dựng chiến lược hành động cho bản thân và cho nhĩm để hình thành và phát triển những phẩm chất, tư tưởng, ý chí, tình cảm,
giá trị, kỹ năng sống và những năng lực cần cĩ của cơng dân trong xã hội hiện đại,
qua hoạt động HS phát huy khả năng sáng tạo dé thích ứng và tạo ra cái mới, giá trị
Trang 16lớp bao gồm các hoạt động ngoại khóa về khoa học, văn học, nghệ thuật, thể dục thé
thao, an toàn giao thông, phòng chống tệ nạn xã hội, giáo dục giới tính, giáo dục
pháp luật, giáo dục hướng nghiệp, giáo dục kỹ năng sống nhằm phát triển toàn diện
và bồi dưỡng năng khiếu; các hoạt động vui chơi, tham quan, du lịch, giao lưu văn hóa, giáo dục môi trường; hoạt động từ thiện và các hoạt động xã hội khác phủ hợp với đặc điểm tâm sinh lý lứa tuổi HS
~ Căn cứ vào các đặc điểm phát triển tâm lý, nhận thức và hành vi của con
1.1.2 Vai trò, vị trí của hoạt động trái nghiệm sáng tạo
1.1.2.1 Đối với việc phát triển chương trình giáo dục phổ thông mới
Hiện nay, Việt Nam đang tiến hành công cuộc đổi mới, công nghiệp hóa hiện
đại hóa đắt nước, từng bước hội nhập với sự phát triển chung của thế giới Tình hình thế giới và khu vực hiện nay vừa diễn ra xu thế hòa bình, hợp tác, phát triển nhưng vẫn tồn
tại những tranh chấp, xung đột những bắt ôn ở nhiều nơi Trước tình hình đó, Hội nghị lần thứ Tám của Ban chấp hành Trung ương Đảng khóa XI đã xác định mục tiêu chung
là “Bảo vệ vững chắc độc lập chủ quyền, thống nhất, toàn vẹn lãnh thô của Tô quốc, bảo
vệ Đảng, Nhà nước, nhân dân và chế độ xã hội chủ nghĩa, bảo vệ sự nghiệp đổi mới,
công nghiệp hóa, hiện đại hóa, bảo vệ lợi ích quốc gia, dân tộc, bảo vệ an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội và nền văn hóa Việt Nam, giữ vững Ổn định chính trị và môi trường,
hòa bình để phát triển đất nước theo định hướng xã hội chủ nghĩa” [20, tr 3]
Đứng trước xu thế phát triển của đất nước, Giáo dục = Đào tạo đóng vai trò
quan trọng nhằm phát huy nguồn lực con người, phục vụ cho sự nghiệp xây dựng và
bảo vệ Tổ quốc xã hội chủ nghĩa Giáo dục trong xã hội mới, thời đại mới phải là:
“đào tạo con người Việt Nam phát triển toàn diện, có đạo dite, tri thức, sức khỏe,
thấm mĩ và nghề nghiệp, trung thành với lí tưởng độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã
hội, hình thành và bồi dưỡng phẩm chất, năng lực của công dân, đáp ứng yêu cầu
xây dựng và bảo vệ Tổ quốc” [2, tr 32]
Trang 17Đề thực hiện nhiệm vụ đó, Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ VỊI và Hội nghị
Ban chap hanh Trung ương lần thứ IV đã xác định: Đổi mới giáo dục, coi giáo dục
là quốc sách hàng đầu, giáo dục đóng vai trò then chốt trong toàn bộ sự nghiệp xây dựng Chủ nghĩa xã hội và bảo vệ Tổ quốc, là động lực đưa đất nước thoát khỏi
nghèo nàn Như vậy, đổi mới giáo dục nói chung và đổi mới phương pháp dạy học (PPDH) nói riêng trong đó có bộ môn Sinh học 8 là con đường duy nhất từng
bước nâng cao chất lượng giáo dục, đặc biệt là giáo dục phổ thông bởi “giáo dục
phô thông là nền tảng văn hóa của một nước, là sức mạnh tương lai của một dân
tộc” Trong giáo dục, bằng các phương pháp đào tạo thích hợp, phải khơi dậy được
năng lực tự học, tự tư duy độc lập nhận thức, hình thành và phát triển nhân cách
sáng tạo của HS nhằm đáp ứng sự nghiệp công nghiệp hóa - hiện đại hóa đất nước
Đây cũng chính là nhiệm vụ quan trọng hàng đầu của ngành Giáo duc ~ Dao tao Như vậy, Đảng ta luôn xác định mục tiêu dao tao ở trường phổ thông là hình thành thể hệ trẻ phát triển toàn diện, không chỉ có kiến thức mà còn vận dụng sáng
tạo kiến thức giải quyết nhiệm vụ thực tiễn
Hoạt động giáo dục (theo nghĩa rộng) là những hoạt động có chủ đích, có
hoạch hoặc có sự định hướng của nhà giáo dục, được thực hiện thông qua những cách thức phù hợp để chuyển tải nội dung giáo dục tới người học nhằm thực hiện mục tiêu giáo dục
“Theo nhận định của các chuyên gia giáo dục, chương trình giáo dục phổ
thông hiện hành của Việt Nam về cơ bản vẫn tiếp cận theo hướng nội dung, chạy theo khối lượng kiến thức, còn nặng tính hàn lâm Có chú ý đến cả 3 phương diện
kiến thức, kĩ năng và thái độ nhưng vẫn là những yêu cầu rời rạc riêng rẽ, chưa liên kết, thống nhất và vận dụng tổng hợp thành năng lực hành động, năng lực thực hiện
gắn với yêu cầu của cuộc sống
Kế hoạch giáo dục bao gồm các môn học và hoạt động giáo dục (theo nghĩa
hẹp) Khái niệm hoạt động giáo dục (theo nghĩa hẹp) dùng để chỉ các hoạt động giáo dục được tổ chức ngoài giờ dạy học các môn học và được sử dụng cùng với khái niệm hoạt động dạy học các môn học Như vậy, hoạt động giáo dục (theo nghĩa
rộng) bao gồm hoạt động dạy học và hoạt động giáo dục (theo nghĩa hẹp).
Trang 18nghiệm, theo đúng bản chất của quá trình giáo dục Khi triển khai HĐTNST cần chú
trọng, nhắn mạnh sự tham gia trực tiếp của người học và hoạt động, giáo dục xúc
cảm, từ đó giúp người học hình thành năng lực, phẩm chất, giá trị của nhân cách
~ Là quá trình tổ chức các loại hình hoạt động giáo dục và các mối quan hệ
giao tiếp phong phú, đa dạng cho HS: các loại hình HĐTNST rất đa dạng phong
phú: hoạt động xã hội, hoạt động sáng tạo khoa học kĩ thuật, hoạt động văn hóa nghệ thuật, trò chơi giải trí, lao động công ích, định hướng nghề nghiệp Thông qua việc tham gia các loại hình hoạt động phong phú, đa dạng đó, HS có những trải
nghiệm/ kinh nghiệm phong phú trên nhiều lĩnh vực khác nhau HS có thê nhận biết
rõ hơn về chính mình, phát hiện ra và chứng minh những khả năng của mình, tích
lũy kinh nghiệm để chuyên hóa thành năng lực
~ Phương thức trải nghiệm của HĐTNST: Cách tổ chức HĐTNST tạo điều
kiện tối đa để HS được trực tiếp tham gia vào các loại hình hoạt động giáo dục
phong phú, đa dạng, được trải qua các hoạt động thực tiễn, được “nhúng mình”,
được thực hành, thử nghiệm, thể nghiệm bản thân trong thực tế, được tương tác, giao tiếp với sự vật hiện tượng, con người (bạn, nhóm bạn, tập thể lớp, thầy cô giáo
và những người khác), tạo nên các mỗi quan hệ giao lưu phong phú, đa dạng một
cách tự giác Phương thức trải nghiệm đối lập với phương thức giáo dục giáo điều,
đóng khung, áp đặt
~ Sự sáng tạo của HS trong HĐTNST: đặc điểm của sự sáng tạo của HS trong HĐTNST không phải là sáng tạo ra cái mới đối với toàn nhân loại, mà đó là những cái mới, có giá trị với chính bản thân các em, với bạn bẻ, với nhà trường và trong,
một số trường hợp có thể tiệm cận với xã hội
~ Giáo dục thông qua sự trải nghiệm có liên quan chặt chẽ học thông qua lam: “Hoe đi đôi với hành” là việc vận dụng những kiến thức lý luận được học vào
một ngữ cảnh khác, hay thực hiện những nhiệm vụ nào đó của thực tiễn dựa trên kiến thức lý luận Thông qua việc thực hành, người học chính xác hóa và củng cố kiến thức thu được, hiểu kiến thức lý luận sâu sắc hơn và đồng thời chiếm lĩnh được
một số kỹ năng thực hiện
Trang 19- HDTNST nhan manh vai trò của kinh nghiệm đối với hình thành năng lực
và vai trò của yếu tố xúc cảm đối với sự hình thành thái độ, giá trị, niềm tin, động
cơ, hứng thú của HS
~ Hình thành xúc cảm tích cực là nét bản chất quan trọng của HĐTNST Điều
quan trọng nhất là thông qua hoạt động, ở các em HS sẽ được trải nghiệm những
xúc cảm khác nhau, hình thành được những cảm xúc, xúc cảm tích cực Đó là yếu
tố vô cùng quan trọng để hình thành nên tình cảm, thái độ và giá trị, niềm tin, hứng thú, say mê, quyết tâm Điều này đồng nghĩa với thông qua HĐTNST, HS sẽ được
giáo dục xúc cảm, làm cơ sở để hình thành niềm tin, thái độ, giá trị của các em Đây cũng là yếu tố quan trọng tạo động cơ, hứng thú cho hoạt động nói chung và sáng
tạo nói riêng
~ Cũng qua các HĐTNST, HS sẽ được giải phóng năng lượng thần kinh và
cơ bắp, điều đó được thê hiện ở việc các em được đi lại, cười nói, vận động, bộc lộ
cảm xúc điều mà các hoạt động giáo dục không có trải nghiệm không làm được;
được thể hiện khả năng, năng lực, thiên hướng, bộc lộ nội tâm, và những yếu tố tâm
lý (hay những lớp *giác”) thường bi che phủ bởi bề ngoài
~ HĐTNST nhằm tao điều kiện và phát huy tiềm năng sáng tạo trên nhiều lĩnh vực khác nhau của HS Trong quá trình tham gia vào hoạt động với các yếu tố
tâm lý, HS luôn phải suy nghĩ, tìm tòi, khám phá và làm ra sản phẩm của hoạt động,
đó vừa là quá trình hoạt động, vừa là quá trình sáng tạo không ngừng Như vậy, khi
IS thực hiện hoạt động, điều đó sẽ là môi trường thuận lợi để HS phát huy tính
giá trị cần có nhiều trải nghiệm, nhiều xúc cảm thì mới làm cho người học thắm
thía, thấu hiểu và tự hình thành được các giá trị Thực tế cuộc sống cho thấy, những
trải nghiệm phải trả giá mới hình thành được những giá trị và kỹ năng sống
25
Trang 20~ Mối liên quan giữa “trải nghiệm” và “sáng tạo”: trải nghiệm và sáng tạo là
hai quá trình tâm lý có tính tương đối độc lập Tuy nhiên, trên thực tế chúng có mối
quan hệ với nhau: hai quá trình này có thể cùng song song diễn ra cùng lúc khi con người tiến hành hoạt động; hoạt động của con người bao giờ cũng có tinh sáng tạo;
trong trải nghiệm có sáng tạo; trải nghiệm thường là “nền”, là môi trường của sáng
tạo Bản thân sáng tạo nếu chỉ xét riêng mình nó cũng là một quá trình trải nghiệm tạo ra cái mới
1.1L4 Đặc điểm của hoạt động trải nghiệm sáng tạo
1.1.4.1 Trải nghiệm và sáng tạo là dấu hiệu cơ bản của hoạt động
HĐTNST là một loại hình hoạt động giáo dục có mục đích, có tô chức được thực hiện trong hoặc ngoài nhà trường nhằm phát triển, nâng cao các tố chất và tiềm năng của bản thân HS, nuôi dưỡng ý thức sống độc lập, đồng thời tham gia các hoạt
động quan tâm, chia sẻ tới những người xung quanh; hình thành và phát triển cho
1S những phẩm chất, tư tưởng, ý chí, tình cám, giá trị, kỹ năng sống và những năng
lực chung cần có ở con người trong xã hội hiện đại
HĐTNST là hoạt động được thực hiện phối hợp một cách hợp lý cả hai khâu trải nghiệm và sáng tạo HĐTNST tạo cơ hội cho HS trải nghiệm trong thực tiễn để
tích lũy và chiêm nghiệm các kinh nghiệm, từ đó có thể khái quát thành hiểu biết
theo cách của riêng mình, đó đã được gọi là sáng tạo của bản thân HS HĐTNST có khả năng huy động sự tham gia tích cực của HS ở tất cả các khâu của quá trình hoạt
động: từ thiết kế hoạt động đến chuẩn bị, thực hiện và đánh giá kết quả hoạt động
phủ hợp với đặc điểm lứa tuổi và khả năng của bản thân; tạo cơ hội cho các em được trải nghiệm, được bày tỏ quan điểm, ý tưởng sáng tạo; được đánh giá và lựa chọn ý tưởng hoạt động, được thể hiện, tự khẳng định bản thân, được tự đánh giá và đánh giá kết quả hoạt động của bản thân, của nhóm mình và của bạn bè Từ đó,
hình thành và phát triển cho các em những giá trị sống và các năng lực cần thiết
1.1.4.2 Nội dung hoạt động trải nghiệm sắng tao mang tính tích hợp và phân hóa cao
HĐTNST tạo điều kiện kết nối các kiến thức khoa học liên ngành Nội dung
rất đa dạng và mang tính tích hợp, tổng hợp kiến thức, kĩ năng của nhiều môn học, nhiều lĩnh vực học tập và giáo dục như: giáo dục đạo đức, giáo dục trí tuệ, giáo dục
Trang 21kĩ năng sống, giáo dục giá trị sống, giáo dục thẳm mĩ, giáo dục thể chất, giáo dục
ao động, giáo dục an toàn giao thông, giáo dục môi trường, giáo dục phòng chống
ma túy, giáo dục phòng chống HIV/AIDS và tệ nạ xã hội, giáo dục các phẩm chất
người lao động, nhà nghiên cứu Nhờ đặc trưng này mà nội dung giáo dục của các
HĐTNST trở nên gần gũi, thiết thực với cuộc sống thực tế, đáp ứng được nhu cầu
hoạt động của HS, giúp các em vận dụng vào trong thực tiễn cuộc sống một cách dễ
dàng và thuận lợi hơn
Bên cạnh hoạt động có tính tích hợp, HS còn được lựa chọn một số hoạt động chuyên biệt phủ hợp với năng lực, sở trường, hứng thú của bản thân để phát
triển năng lực sáng tạo riêng của mỗi cá nhân, như:
~ Khám phá khoa học: Phòng đọc sách, phòng viết văn, thí nghiệm khoa học
Cé rit nhiều hoạt động mà HS có thể lựa chọn tham gia theo sở thích của mình
~ Hoạt động nghệ thuật: Phát hiện và phát triển khả năng đặc biệt của HS
thông qua các hoạt động như diễn kịch, đóng phim, giải quyết các tình huống theo chủ đẻ, hát múa
1.1.4.3 Hoạt động trải nghiệm sắng tạo được thực hiện dưới nhiều hình thức đa dang
HĐTNST trong nhà trường phổ thông có hình thức tổ chức rất đa dạng và
phong phú Cùng một chủ đề, một nội dung giáo dục nhưng có thể tổ chức theo nhiều
hình thức hoạt động khác nhau, tùy theo lứa tuổi và nhu cầu của HS, tùy theo điều
kiện cụ thể của từng lớp, từng trường, từng địa phương Một số hình thức khác nhau như trò chơi, hội thi, diễn đàn, giao lưu, tham quan du lịch, sân khấu hóa (kịch, thơ,
hát, múa rồi tiểu phẩm, ), thể dục thể thao, câu lạc bộ, tổ chức các ngày hội, các công trình nghiên cứu khoa học kỹ thuật Mỗi loại hình thức hoạt động trên đều tiềm
ting trong nó những khả năng giáo dục nhất định Nhờ các hình thức tổ chức đa dang, phong phú mà việc giáo dục HS được thực hiện tự nhiên, sinh động, nhẹ nhàng, hấp
, không gò bó, khô cứng, phù hợp với đặc điểm tâm sinh lý cũng như nhu cầu,
nguyện vọng của các em Trong quá trình thiết kế, tổ chức, đánh giá các HĐTNST, cả
GV lẫn HS đều có cơ hội thể hiện sự sáng tao, chủ động, linh hoạt của mình, làm tăng
tính hấp dẫn, độc đáo của các hình thức tô chức hoạt động Sự đa dạng của hình thức trải nghiệm cũng tạo cơ hội thực hiện giáo dục phân hóa
27
Trang 22nguyên nhân khác nhau trong đó một nguyên nhân quan trọng là do phương pháp giáng dạy của GV
Điều tra ở HS chúng tôi nhận được kết quả 25% HS (75 em) cho rằng thầy
cô thinh thoảng có hướng dẫn, tổ chức cho HS tham gia HĐTNST, 75% (225 em)
số HS cho rằng các em chưa được học như vậy
Chỉ một
8 sẽ làm cho các em phát huy hết khả năng sáng tạo của bản thân, cảm thấy môn
học hấp dẫn, thú vị, giúp cho các em đễ nhớ kiến thức, hiểu sâu các vấn đề Thấy được mối liên hệ giữa kiến thức sách vở với kiến thức thực tế Còn đa phần nhận
HS hiểu và cho rằng HĐTNST trong học tập môn sinh học lớp
thức của nhiều HS lớp § ở ba trường THCS nói trên về vấn đề tổ chức các
HĐTNST trong dạy học môn sinh học lớp 8 là chưa đầy đủ, chưa rõ rằng Những,
khó khăn mà các em gặp phải là mất nhiều thời gian cho việc học tập môn học, có ít
nguồn tài liệu tham khảo và hình thức học tập này cũng có nhiều điễ
cách học truyền thống nên bước đầu có nhiều bỡ ngỡ
1.2.2 Nguyên nhân của thực trạng
1.2.2.1 Đối với giáo viên
Từ kết quả trên có thê nhận thấy trong quá trình giảng dạy, phần lớn GV đều
thỉnh thoảng mới chú ý đến việc tổ chức các HĐTNST trong dạy học, khi được hỏi tại sao thỉnh thoảng mới chú trọng việc lồng ghép, giảng day, tổ chức cde HDTNST
trong dạy học môn sinh học 8 thì cho biết “ít ai quan tâm đến việc có giảng dạy, tổ
chức các HĐTNSTcho HS hay không ” Giáo viên cũng chưa sử dụng đa dạng hình
thức trải nghiệm cho HS, vẫn tập trung chủ yếu ở một số hình thức cơ bản
Như vậy, tuy nhận thấy sự cần thiết của HĐTNST trong dạy học môn Sinh học khối 8 nhưng không phải GV nào cũng thực hiện được Điều này bắt nguồn từ
nguyên nhân căn bản là GV chưa có những hiểu biết sâu về hình thức và phương
pháp tổ chức dạy học theo phương pháp mới này
1.2.2.2 Đối với học sinh
Hầu hết trong tiết học học sinh chỉ học tập trung vào học nội dung cần ghi
nhớ phục vụ cho các kì thi thôi, chứ không chú trọng đến các HĐTNST nhiễu, chép
đủ bài là tốt rồi” Như vậy, HS chi học lý thuyết suông, ghi chép theo hướng dẫn
của GV, chứ chưa tự giác tư duy kiến thức, rèn luyện kỹ năng
Trang 23TIEU KET CHUONG 1
Trong chương này chúng tôi đã tập trung nghiên cứu cơ sở lí luận và thực
tiễn về những vấn để liên quan đến thiết kế và tổ chức các hoạt động trải nghiệm
sáng tạo trong dạy học Sinh học 8 cho học sinh như sau:
Làm rõ đặc điểm và bản chất hệ thống các khái niệm như: Hoạt động; Trải
nghiệm, Sáng tạo, Hoạt động trải nghiệm,
Điều tra thực trạng đạy học và dạy học thông qua trải nghiệm, sáng tạo của
GV một số trường THCS cho thấy, một số lượng lớn GV còn nặng truyền tải kiến
thức, chưa chú trọng tổ chức hoạt động trải nghiệm sáng tao trong day học Sinh học
§ cho học sinh giúp học sinh học tập tích cực, do đó, việc nghiên cứu đẻ tài nhằm trang bị kiến thức và kĩ năng thiết kế và tổ chức hoạt động trải nghiệm sáng tạo trong dạy học Sinh học 8 cho học sinh là rất cần thiết
37
Trang 24Chương 2
XÂY DỰNG VÀ TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG
TRAI NGHIỆM SÁNG TẠO TRONG DẠY HỌC SINH HỌC 8
2.1 Phân tích nội dung chương trình - Sinh học 8
Chương “VẬN ĐỘNG” bao gồm có 05 bài lý thuyết ( Bộ xương; Cấu tạo và
tính chất của xương; Hoạt động của cơ; ïến hóa của hệ vận động, vệ sinh hệ vận
động) và 01 bài thực hành (tập sơ cứu và băng bó cho người bị gãy xương) Cung
cấp các kiến thức về thành phần của bộ xương, xác định được vị trí các xương chính ngay trên cơ thể mình, phân biệt các loại xương, nắm được cấu tạo các khớp xương,
đặc điểm cấu tạo của các tế bào bắp cơ Vận dụng các kiến thức đã biết về hệ vận động để giữ gìn, vệ sinh, rèn luyện thân thẻ, chống các bệnh tật về xương, biết sơ
cứu cho người khác khi gặp tình huống bị gãy xương đơn giãn
Chương : “HO HAP” Bao gém có 03 bài lý thuyết (Hô hắp và các cơ quan
hô hấp; Hoạt động hô hấp; Vệ sinh hô hắp) và 01 bài thực hành (Hô hấp nhân tạo)
“Trong chương Hô hắp Sinh học lớp 8 đề :ập đến kiến thức liên quan đến cuộc sống
hằng ngày của các em như: cấu tạo của các cơ quan hô hắp liên quan đến các chức năng của chúng, sự hít thở có vai trò như thế nào đối với cơ thể, sự trao đổi khí
trong cơ thể, các bệnh liên quan đến hô hắp Qua đó giúp học sinh biết được một
số phương pháp cách sơ cứu cho người bị ngạt đường hô hấp như: hà hơi thôi ngạt,
ấn lồng ngực
Chuong “ TIÊU HÓA” Bao gồm 06 bài lý thuyết (Tiêu hóa và các cơ quan
tiêu hóa; Tiêu hóa ở khoang miệng; Tiêu hóa ở dạ dày; Tiêu hóa ở ruột non; Hap thụ chất dinh dưỡng và thải phân; vệ sinh hệ tiêu hóa) và 01 bài thực hành (Tìm
hiểu hoạt động của enzim trong tuyến nước bọt) Trong chương tiêu hóa cung cấp cho học sinh các kiết Š vai trò của các cơ quan tiêu hoá trong sự biến đổi thức
ăn về hai mặt lí học (chủ yếu là biến đổi cơ học) và hoá học (trong đó biến đổi lí
học đã tạo điều kiện cho biến đôi hoá học), sự biến đôi của thức ăn trong ống tiêu hoá về mặt cơ học (miệng, dạ dày) va sự biến đổi hoá học nhờ các dịch tiêu hoá do
các tuyến tiêu hoá tiết ra đặc biệt ở ruột, nêu đặc điểm cấu tạo của ruột phù hợp
Trang 25chức năng hấp thụ, xác định con đường vận chuyển các chất dinh dưỡng đã hấp thụ,
kế một số bệnh về đường tiêu hoá thường gặp, cách phòng tránh Qua đó học sinh vận dụng kiến thức thực tế xây dựng thói quen ăn uống tự bảo vệ hệ tiêu hoá của
bản thân
Chương “TRAO ĐÔI CHẤT VÀ NĂNG LƯỢNG” Bao gồm 05 bài lý
thuyết (Trao đổi chất; Chuyển hóa; Thân nhiệt; Vitamin và muối khoáng; Tiêu chuẩn ăn uống, nguyên tắc lập khẩu phần) và 01 bài thực hành (Phân tích một khẩu
phần ăn cho trước) Trong chương Trao đổi chất và năng lượng đẻ cập đến kiến thức liên quan đến cuộc sống hằng ngày của các em như: Sự trao đôi chất giữa các
tẾ bảo, các cơ quan, hệ cơ quan (môi trường trong) hoặc giữa cơ thể với môi trường
(môi trường ngoài) Cơ thể biến đổi và hấp thụ chất dinh dưỡng và các biện pháp phòng tránh nhằm giảm sự thất thoát năng lượng Qua các kiến thức có được của
bài lý thuyết, cùng với kiến thức của bài thực hành, học sinh tự phân tích khẩu phần
ăn của ban thân nhận xét và tự điều chính sao cho phủ hợp
Chương “BÀI TIẾT” Bao gồm 03 bài lý thuyết ( Bài tiết và cấu tạo hệ bài
nước tiểu; Vệ sinh hệ bài
cung cấp các kiến thức vẻ cấu tạo hệ bài tiết nước tiết
bộ phận đóng vai trò quan
trọng nhất là cấu tạo của thận Trình bày quá trình tạo thành và thải nước tiểu, chỉ ra
được sự khác biệt giữa huyết tương, nước tiểu đầu và nước tiêu chính thức Trình bày các tác nhân gây hại cho hệ bài tiết nước tiểu và hậu quả của nó Từ đó xây
dựng các thói quen sống khoa học để bảo vệ hệ bài tiết nước tiểu
Chương “DA” Bao gồm 02 bài lý thuyết (Cấu tạo và chức năng của da; Vệ
sinh da) Chương Da cung cấp kiến thức về cấu tạo của da và chứng minh được mối
quan hệ giữa cấu tạo và chức năng của da Trình bày được cơ sở khoa học của các
biện pháp bảo vệ, rèn luyện da Tìm hiểu các bệnh ngoài da từ đó vận dụng vào đời
sống, ý thức giữ vệ sinh cá nhân và vệ sinh công cộng
Chương “THÂN KINH VÀ GIÁC QUAN” Bao gồm I1 bài lý thuyết (Giới thiệu chung về hệ thần kinh; Dây thần kinh tủy; Trụ não, tiểu não, não trung gian;
Đại não; Hệ thần kinh sinh dưỡng; Cơ quan phân tích thi giác; Vệ sinh mắt; Cơ quan phân tích thính giác; Phản xạ có điều kiện và phản xạ không điều kiện; Hoạt
39
Trang 26~ Phân biệt trao đôi chất giữa giữa cơ thé
với môi trường ngoài và trao đổi chất
giữa tế bào cơ thể với môi trường trong
~ Phân biệt sự trao đổi chất giữa môi
trường trong với tế bào Sự chuyên hóa vật chất và năng lượng trong tế bào gồm
2 quá trình đồng hóa và di hóa có mối
liên hệ thống nhật với nhau
~ Trình bảy mối quan hệ giữa dị hóa và
thân nhiệt
~ Giải thích cơ chế điều hòa thân nhiệt
~ Trình bày một số thực phẩm có chứa các vitamin và muối khoáng
~ Trình bày nguyên tắc lập khẩu phần
CHƯƠNG:
BÀI TIẾT ~ Cấu tạo hệ bài tiết nước tiêu, bộ phận
đóng vai trò quan trọng nhất
~ Cấu tạo của thận
~ Trình bày quá trình tạo thành và thải nước tiểu
~ Chỉ ra được sự khác biệt giữa huyết
tương, nước tiểu đầu và nước tiểu chính
thức
~ Trình bày các tác nhân gây hại cho hệ
bài tiết nước tiểu và hậu quả của nó
~ Xây dựng các thói quen sống khoa học
để bảo vệ hệ bài tiết nước tiểu
~ Thảo luận (Sau khi các nhóm trình bày nội dung của từng tác nhân gây hại
cho hệ bài tiết nước
tiểu và tỉnh hình xuất
hiện bệnh sỏi thận ở nước ta, cách phòng —
trị bệnh)
CHƯƠNG:
DA
~ Mô tả cầu tạo của da và ching minh
được mối quan hệ giữa cấu tạo và chức năng của da
~ Trình bày được cơ sở khoa học của các biện pháp bảo vệ, rèn luyện da
~ Tìm hiểu các bệnh ngoài da từ đó vận dụng vào đời sống ý thức giữ vệ sinh cá nhân và vệ sinh công công - Thảo luận (sau khi
HS tìm hiểu thông tin đặc điểm cấu tạo
từng lớp của da)
~ Thí nghiệm (quan sát tiêu bản da cất ngang nhuộm màu, dùng kính lúp quan sta mat da dé
Trang 27
xem cầu tạo lông, gốc
lông, lỗ tiết mồ hôi )
CHƯƠNG:
NỘI TIẾT
- Nêu được sự ging va khác nhau của
tuyến nội tiết và tuyến ngoại tiết
~ Nêu rõ tính chat và vai trò của hoocmôn
từ đó thấy rõ tầm quan trọng của tuyến nội tiết với đời sống
~ Xác định được vị trí, cấu tạo và chức
năng của tuyến yên và tuyến giáp
~ Xác định rõ mối quan hệ giữa hoạt động
tuyển với các bệnh do hoocmôn của tuyến đó tiết ra
~ Chức năng của tuyến tụy với sự điều
hòa lượng đường trong máu để giữ được
= Thảo luận (sau khi
quan sát cơ chế hoạt động tuyến yên đến các
tuyến nội tiết khác;
Tình hình mắc bệnh bướu cổ ở nước ta;
quan sát đoạn phim về
ảnh hưởng hoocmon sinh dục lên hoạt động
2.2.1.1 Đảm bảo mục tiêu giáo dục
'Tủy thuộc vào trình độ nhận thức của từng lớp học, từng học sinh và điều
kiện của thực tế mà giáo viên có thể áp dụng nhiều phương pháp khác nhau, nhưng
mục đích cuối cùng là phái đáp ứng được mục tiêu giáo dục
3.2.1.2 Đảm bảo sự trải nghiệm của học sinh
Cách thiết kế, tổ chức HĐTNST cần tạo điều kiện tối đa để HS được trực
44
Trang 28tiếp tham gia vào các loại hình hoạt động dạy học và các mối quan hệ giao lưu
phong phú đa đạng trong giờ học một cách tự giác (người học với bản thân mình, người học với những người khác và người học với thế giới xung quanh)
Người học được trải qua các hoạt động thực tiễn, được trực tiếp tham gia
hoạt động trong các tình huống dạy học và giáo dục cụ thể Trải nghiệm khiến
người học sử dụng tổng hợp các giác quan (nghe, nhìn, chạm, ngửi ) Hoạt động
này có thể tăng khả năng lưu giữ những điều đã học, sẽ hiệu quả hơn so với việc HS
chỉ cảm nhận được qua tranh ảnh trong SGK hoặc nghe GV giảng dạy
Quy trình tô chức các HDTNST phải đảm bảo các bước cơ bản của học tập trải nghiệm:
~ Khai thác những trải nghiệm, kinh nghiệm đã có GV cần tìm hiểu xem HS
đã có kinh nghiệm gì về sự vật, hiện tượng, vấn đề mà các em sắp được tìm hiểu để
qua đó giao nhiệm vụ trải nghiệm, hướng dẫn, hỗ trợ và điều chỉnh hợp lý cho các
em khi tham gia các HĐTNST trong môi trường thực tiễn Song song đó, GV cũng
cần tạo cơ hội để HS vận dụng tối đa vốn kinh nghiệm của bản thân vào các
HĐTNST trong thực tiễn
~ Thử nghiệm tích cực
~ Hình thành kinh nghiệm mới (kiến thức, kỹ năng, thái độ, giá trị mới) cho người học
~ Người học được thực hành, luyện tập với các vai trò khác nhau trong các
tình huống dạy học, trong các hoàn cảnh khác nhau
~ Người học được thử nghiệm, thể nghiệm bản thân trong thực tế giờ học, từ
đó hiểu mình hơn, tự phát hiện những khả năng của bản thân cũng như tự rèn luyện
bản thân Nói cách khác việc trải nghiệm qua các tình huống thực tế, những kiến thức, kỹ năng thực hành, thái độ và hành vi của HS sẽ được bộc lộ trực tiếp, điều đó
giúp HS có cơ hội tạo dựng sự tự tin, phát huy các điểm mạnh, khắc phục những
hạn chế của cá nhân trước các tình huống trong cuộc sống
~ Người học được tương tác, giao tiếp trực tiếp với sự vật hiện tượng, con người (Với con người: bạn, nhóm bạn, tập thể lớp, thầy cô giáo và những người
khác Với sự vật, hiện tượng: các đồ dùng, thiết bị dạy học, các phương pháp, hình
thức tổ chức dạy học, môi trường xung quanh
Trang 29~ Người học thực sự là một chủ thể tích cực, chủ động, sáng tạo khi chiếm
lĩnh các trí thức và kỹ năng kỹ xảo hành động Nếu người học tham gia hoạt động một cách thụ động , bị ép buộc thì không thể có trải nghiệm Chỉ khi người học tự giác thì họ mới có những thử nghiệm tích cực Kinh nghiệm chỉ được hình thành khi người học tự giác, có ý thức tham gia hoạt động
~ Trải nghiệm luôn chứa đựng hai yếu tố không thể tách rời, đó là: hành động
và xúc cảm, thiểu một trong hai yếu tố đó đều không thê mang lại hiệu quả giáo dục
~ Trong HĐTNST, quá trình tiếp thu kiến thức, kinh nghiệm được tiến hành
từ một tập hợp các giả định khác nhau Kết quả của trải nghiệm là hình thành được
kinh nghiệm mới (kiến thức — hiểu biết mới, năng lực mới, thái độ, giá trị mới )
2.2.1.3 Đảm bảo môi trường để học sinh sáng tao
~ Yêu cầu đảm bảo về môi trường tổ chức HĐTNST: cần phong phú, đa dạng
và chứa đựng các thách thức đối với HS Xây dựng một môi trường có văn hóa hoc tập lành mạnh vươn tới sự hoàn thiện, chấp nhận thay đổi, chấp nhận những khác
biệt do vậy là nền tảng cho sáng tạo
~ Yêu cầu đảm bảo về bầu không khí tâm lý cởi mở và tin tưởng trong tập thể
hoạt động: Đó là một môi trường cho sự tự do tư tưởng, tự do tranh luận, khuyến
khích tăng cường việc nảy sinh ý tưởng, thảo luận, tranh luận và phản hồi về sự vật,
hiện tượng mà HS trực tiếp quan sát, tiếp xúc thông qua hoạt động tương tác giữa
các cá nhân với nhau diễn ra trong quá trình học tập hay làm việc cùng nhau
~ Yêu cầu đảm bảo về tính thống nhất giữa việc vạch kế hoạch tổ chức
HĐTNST và việc thực hiện trién khai kế hoạch tổ chức HĐTNST của nhà trường,
của GV
~ Yêu cầu đảm bảo phát huy vai trò tự giác, tính tích cực, độc lập nhận thức
và hành động của từng HS duéi vai trò hướng dẫn của GV Trong tổ chức các
HĐTNST, GV là một chuyên gia trong việc thiết kế, tổ chức, hướng dẫn các hoạt
đông học tập độc lập của cá nhân hoặc theo nhóm để HS trải nghiệm tự lực chiếm Tĩnh nội dung học tập, chủ động đạt các mục tiêu về kiến thức, kỹ năng, thái độ theo chương trình HS có điều kiện để phát huy cao độ vai trò chủ thể tích cực, độc lập,
chủ động sáng tạo của mình Các em không những tự tìm ra, tự phát hiện ra trỉ thức
46
Trang 30~ Đảm bảo tính an toàn khi tham gia trải nghiệm
~ Báo cáo kế hoạch với nhà trường, liên hệ với các lớp học khác đề hoạt động trải nghiệm đạt hiệu quả tốt nhất
Bước 3: Thiết kế nội dung hoạt động cụ thể
Để đạt được mục tiêu dạy học đề ra, tích cực hóa các hoạt động của học sinh,
giáo viên cần thiết kế các hoạt động dễ hiểu nhằm thông qua các hoạt động nhận
thức của học sinh có thể lĩnh hội được trì thức, kĩ năng, kĩ xảo, phát triển tư duy và
năng lực cần thiết của người học Các nội dung giáo viên cần thiết kế các hoạt động nhận thức với nội dung cô đọng, xác định được kiến thức trọng tâm của chủ đề từ
đó học sinh vạch ra kế hoạch hoạt động
Bước 4: Lựa chọn hình thức tổ chức hoạt động
“Trên cơ sở dé xi L, tùy thực trạng thời gian, địa điểm và các yêu cầu khác
lựa chọn hình thức tô chức hoạt động (như: thảo luận, đóng vai, tình huống, đồ vui,
trò chơi, tham quan )
Bước 5: Tổng kết và hướng dẫn HS học tập
GV cần thực hiện các nội dung
~ Yêu cầu HS chia sẻ những thu hoạch của mình:kiến thức, kỹ năng, kinh
nghiệm đáng nhớ, suy nghĩ, ý thức được hình thành sau khi tham gia HĐTNST
~ Bỗ sung và chốt lại những nội dung chính, thông điệp quan trọng của chủ
đề Đưa ra đánh giá chung về tinh thần, thái độ tham gia HĐTNST của HS, những
vấn đề cần lưu ý, rút kinh nghiệm
Về hướng dẫn HS học tập, GV gợi ý HS đọc thêm, luyện tập bổ sung,
khuyến khích tìm kiếm tư liệu, nêu lên những giả thuyết hoặc luận điểm có tính vấn
đề để động viên các em suy nghĩ tiếp tục trong quá trình học tập sau bài học; giao
bài tập, nhiệm vụ học tập về nhà để HS thực hiện
Bước 6: Đánh giá kết quả h‹ động
(Xem mục 2.3)
2.2.3 Minh họa quy trình tổ chức HĐTNST trong dạy học môn Sinh học 8
2.2.3.1 Ví dự 1
Tên HĐTNST: “Phòng chống bệnh còi xương ở tuổi thiếu niên THCS”
(thông qua hình thức tham quan thực tế, thực hành thí nghiệm)
Trang 31
Bước 1: Xác định mục tiêu hoạt động
Mục tiêu hoạt động: Tham gia vào chương trình trải nghiệm :“Phòng chống
bệnh còi xương ở tuổi thiếu niên THCS” giúp học sinh biết được lí do dẫn đến bệnh còi xương, khắc sâu lại kiến thức về các thành phần của xương trong chương trình
học và khi bị còi xương thì các em cần phải làm gì để hạn chế và khắc phục
bệnh Thông qua hoạt động trải nghiệm trên lớp và ở nhà giúp các em có cái nhìn
sâu sắc hơn về thực trạng bệnh hiện nay và có ý thức tự chăm sóc cho bản thân
Bước 2: Tìm hiểu thực trang, thông tin, dia di
Với hoạt động trải nghiệm:“Phòng chống bệnh còi xương ở tuổi thiếu niên THCS” Giáo viên phải liên hệ trước với trung tâm y tế địa phương để tìm hiểu
thông tin, số liệu, thực trạng lứa tuổi thanh thiếu niên bị còi xương, nguyên nhân
dẫn tới còi xương Địa điểm để học sinh hoạt động trải nghiệm chủ yếu là trong nhà trường và học sinh có thể tự tìm hiểu ở nhà
Bước 3: Thiết kế nội dung hoạt động
Cho học sinh tiến hành thí nghiệm tìm hiểu thành phần hóa học và tính chất
của xương
Bước 4: Lựa chọn hình thức tổ chức hoạt động
Dựa vào tình hình thực tế của trường có thể lựa chọn các hình thức tổ chúc
hoạt động như sau:
~ Làm thí nghiệm tìm hiểu về xương để phát hiện được thành phần hóa học
và tính chất của xương
~ Thi tuyên truyền về phòng chống còi xương cho lứa tuổi thiếu niên
Tô chức cho học sinh khối 8 gồm 3 lớp 8A1, 8A2, 8A3, mỗi lớp thành lập một đội thi “Tuyên truyền về phòng chống còi xương cho lứa tuổi thiểu niên” Chuẩn bị hoạt động
~ Địa điểm: Hội trường
~ Thành phần: Ban giám hiệu nhà trường, tổng phụ trách đội, GVCN, GV
¡8
phụ trách bộ môn, nhân viên y tế trường học, học sinh kh:
~ Cơ sở vật chất: Máy tính, máy chiếu, giấy Ao, bút, các dụng cụ để HS làm thí
nghiệm: đèn cồn, giám hoặc axit HCI 10%, đùi ếch, quả cân có khối lượng khác nhau,
50
Trang 32cốc Đoạn dây đồng I đầu quấn chặt vào que bằng tre, gỗ, đầu kia quấn vào xương
Một panh dé gắp xương, 1 đèn cồn, I cốc 500ml để đựng nước lã để rửa
xương, Ì
'Thực hiện hoạt động trải nghiệm
Hoạt động I:
* Giáo viên hướng dẫn học sinh tìm kiếm thông tin: Chia mỗi lớp thành 2
nhóm: Tìm kiếm thông tin từ SGK bài 8: Cấu tạo và tính chất của xương
“Từng cá nhân trong nhóm tập trung đọc sách dé thu nhận các thông tỉn sau:
Kết luận 1: về cấu tạo và chức năng của xương dài:
- Tao các ô chứa tuỷ đỏ của xương
~ Giúp xương phát triển to về bề ngang
~ Chịu lực đảm bảo vững chắc
~ Chứa tuỷ đỏ ở trẻ em, sinh hồng cầu,
chứa tuỷ vàng ở người lớn
Kết luận 2: về cấu tạo của xương ngắn và xương đẹt :
~ Không có cấu tạo hình ống
~ Bên ngoài là mô xương cứng
- Bên trong lớp mô xương cứng là mô xương xốp gồm nhiều nan xương và
hốc trống nhỏ
Kết luận 3:
~ Xương to ra là nhờ các
trong và hoá xương ›ảo mảng xương phân hoá tạo tế bảo mới đây vào
~ Xương dài ra là nhờ sụn tăng trưởng
Kết luận 4:
~ Xương được cấu tạo từ các chát hữu cơ gọi là chất cốt giao
~ Các chất khoáng chủ yếu là can xi
Trang 33* Hướng dẫn học sinh vẻ nhà tìm thông tin từ các nguôn khác: Thảo luận
nhóm về nguyên nhân gây còi xương ở lứa tuổi 12-16, thống nhất lựa chọn từ khóa
để tìm kiếm sâu hơn, rộng hơn những thông tin về xương trên mạng internet và phân công thành viên tìm kiếm
Hoạt động 2: (Học sinh làm ở nhà)
“Tiến hành thí nghiệm theo nhóm
~ HS tiến hành các thí nghiệm 1,23 ở trang 45, 46 sách hoạt động trải
* Người giả dễ bị gãy xương khi ngã hơn người trưởng thành và trẻ nhỏ? Bởi
vì mỗi lứa tuổi khác nhau, xương lại có cấu tạo về thành phần khác nhau ở người già, lượng cốt giao trong xương giảm trong khi muối canxi lại nhiều, nên xương
giòn, dễ gẫy còn ở lứa tuổi thanh thiếu niên, lượng cốt giao nhiều, nên xương đàn
hồi, dẻo dai, chắc khỏe hơn
* Trẻ em dễ bị vòng kiểng? Trẻ bị còi xương do thiếu vitamin D là nguyên
nhân chính dẫn đến vòng kiểng Trẻ tập đứng, tập đi quá sớm Trẻ béo phì, có cân
nặng quá tải đối với đôi chân
* Tại sao có thóp trên đầu các bé mới sinh? Phần thóp trước có hình thoi, là
khe hở giữa xương trán và xương đỉnh đầu Phần thóp sau lại có hình tam giác, là
khe hở giữa xương đỉnh đầu và xương châm
* Tại sao lại nói còi xương không chỉ ở người còi cọc mà cả những người bụ
bam? Ai dé bị thiếu can xi, thiếu can xi gây ảnh hưởng gì?
Nguyên nhân gây ra còi xương ở trẻ chủ yếu là do thiếu vitamin D Do mẹ kiêng cữ cho bé quá kỹ, ít cho con tiếp xúc với ánh nắng mặt trời hay chế độ ăn
uống không cân đối -quá mặn hay quá nhiều đạm làm đảo thải vitamin D qua nước tiểu, trẻ không được bú mẹ đầy đủ cũng là nguyên nhân gây ra còi xương
Bên cạnh đó, những trẻ ăn dặm sớm và ăn nhiều bột cũng gây tình trạng rối loạn chuyển hóa ức chế hấp thu canxi Cùng với đó, những trẻ quá bụ bằm cũng là
52
Trang 342.23.3 Vidu3
"Tên HDTNST: “Chiét xudt enzim amylaza trong mam đậu xanh và tìm hiểu hoạt
tinh ctia enzim amylaza” (thong qua hình thức tham quan thực tế, thực hành thí nghiệm) Bước I: Xác định mục tiêu hoạt động
Mục tiêu hoạt động: Giúp cho học sinh biết được cách chiết xuất enzim amylaza trong mầm đậu xanh, cung cấp cho học sinh kiến thức về cách thực hiện
các thí nghiệm, tìm hiểu những điều kiện đảm bảo cho enzim hoạt động, biết rút ra kết luận từ kết qủa so sánh giữa thí nghiệm với đối chứng
Bước 2: Tìm hiểu thực trạng, thông tin, địa điểm
Với hoạt động trải nghiệm: "chiết xuất enzim amylaza trong mẫm đậu xanh
và tìm hiểu hoạt tính của enzim amyiaza"" GV khảo sit dia điểm, thực trạng, thông
tin trước khi cho HS tiền hành
~ Địa điểm thực hiện tại phòng thực hành, thí nghiệm của trường
~ Thực trạng của trải nghiệm trước khi thực hiện là học sinh rất e ngại việc
chiết xuất enzim để thí nghiệm (vì lúc trước chỉ chiết xuất từ nước bọt)
~ Đảm bảo về mặt thời gian
~ Các dụng cụ thực hành phải đảm bảo an toàn cho học sinh
Bước 3: Thiết kế nội dung hoạt động
Dựa vào nội dung của bài thực hành, cùng với cơ sở vật chất hiện có, giáo
viên có thê thiết kế hoạt động bằng cách cho HS làm thực hành thí nghiệm tại các
phòng thực hành của nhà trường
Bước 4: Lựa chọn hình thức tỗ chức hoạt động
Trên cơ sở vốn kiến thức đã có của bài học trước, giáo viên định hướng cho
học sinh làm thực hành theo định hướng sau
Trang 35~ Đèn con: | cái
~ Diêm quet
~ Nước đá, nude dm 50°C
~ Bột ( bột mì, hoặc bột năng, hoặc bột gạo) 2 gram
~ Thuốc thử lugol ( có thé thay bang lot: 1 ống nhỏ)
1.Tạo men [T Lay 15 hat mam dau xanh nghiên | 3 phút |- Dung dich
2 Thêm 30-40 ml nước cất Khuấy amilaza
3.Chocác |T Cho 2ml dung dịch tịnh bột 2|35 — [~ Õng nghiệm
dung dịch vào | vào 3 ống nghiệm 1, 2, 3 phút |1: lúc đầu có
ống nghiệm |2 Cho ống nghiệm 1 vào cốc đựng
đá lạnh; ống 2 để ở trong phòng nhiệt
độ bình thường; ống 3 để vào cốc
nước ấm 50C Để yên 15 phút
3 Cho vào mỗi ống 1ml amilaza, đặt
ngay vào vị trí cũ thêm 10-15 phút
4 Cho vào mỗi ống 2 giọt lugol
5 Quan sat va giai thích kết quả
6 Ở ống nghiệm 4: Cho vào | ml amilaza, rồi đun sôi, để nguội, thêm
2ml tỉnh bột 2%, tiếp tục nhỏ 2 giọt Iugol
7 Quan sat va giải thích kết quả
màu xanh tím, khi nhiệt độ
bình thường dung dịch có
Trang 36ích kết quả thí nghiệm:
a Bước 1: Tạo dung dịch chứa men amilaza
Lấy 15 hạt mầm đậu xanh bỏ vào cối sứ, tay thuận cằm chày nghiền nát hạt đậu xanh Thêm 30-40 ml nước cất vào và khuấy đều Sau đó lọc qua bông gòn ta
thu được dung dịch màu vàng nhạt chứa men amilaza được tạo ra qua quá trình hô
hấp của hạt đậu xanh
bự Bước 2: Pha dung dịch tỉnh bột 2%
~ Cho 2g tỉnh bột vào 100g nước cất rồ
bột 2% màu trắng đục
¡ khuấy đều ta thu được dung dịch tỉnh
“3 Lưu ý: Bột muốn không bị lắng thì pha trong nước ấm
c/ Bước 3: Cho các dung dich vào Ống nghiệm
~ Dùng ống pipet hút 2ml dung dịch tỉnh bột 2% cho vào 3 ống nghiệm 1, 2, 3
~ Sau đó cho ống nghiệm 1 vào cốc đựng đá lạnh; ống 2 đề trong giá đựng ống nghiệm trong phòng nhiệt độ bình thường; còn ống 3 để vào cốc nước ấm 50PC
Để yên 3 ống nghiệm 15 phút Sau khi đủ thời gian lấy các ống nghiệm để lên giá Dung dịch trong ống không có hiện tượng đổi màu
~ Dùng ống pipet hút ImÌ amilaza tiếp tục cho vào 3 ống nghiệm, để 3 ống nghiệm ở vị trí cũ trong giá đựng ống nghiệm thêm 10-15 phút để cho enzim phản
ứng với cơ chất
~ Cho vào mỗi ống 2 giọt lugol để thử tinh bột
= Quan sắt và giải thích:
+ Ông nghiệm 1: lúc đầu dung dịch có màu xanh tím do nhiệt độ thấp ức chế
hoạt động của enzim, khi nhiệt độ bình thường từ từ enzim hoạt động phản ứng với
cơ chất làm dung dịch có màu trắng đục
+ Ống nghiệm 2: dung dịch trắng đục vì nhiệt độ bình thường enzim hoạt động tốt
+ Ông nghiệm 3: dung dịch trắng đục vì nhiệt độ thích hợp để enzim hoạt
động mạnh
~ Tiếp tục lấy ống nghiệm 4: Cho vào I ml amilaza, rồi đun sôi, để nguội, thêm 2ml tỉnh bột 2%, tiếp tục nhỏ 2 giọt lugol
Trang 37~ Quan sát ống nghiệm 4 ta thấy dung dịch có màu xanh tím vì enzim mat
hoạt tính khi gặp nhiệt độ quá cao
Mục tiêu hoạt động: Tham gia vào hoạt động trải nghiệm “Tìm hiểu kiến thức
môn Sinh học 8” cho tháng bộ môn sinh học ” giúp HS nắm lại tắt cả các kiến thức đã
học từ đầu năm, tạo tinh thần thoải mái, vui tươi trong học tập, hiểu được ý nghĩa của
việc rên luyện thân thể từ đó giúp các em có thêm sự yêu thích môn học
Bước 2: Tìm hiểu thực trạng, thông tin, địa điểm
~ Địa điểm thực hiện tại khuôn viên nhà trường (hoặc dưới cờ)
~ Các em học sinh rất hào hứng khi được nghe kế hoạch thi tìm hiểu kiến
thức môn học
~ Đảm bảo về mặt thời gian
~ Dụng cụ, máy chiếu để phục vụ cho cuộc thi
Bước 3: Thiết kế nội dung hoạt động
Dựa vào nội dung chủ đề trải nghiệm, cùng với cơ sở vật chất hiện có, giáo viên có thể thiết kế nội dung bằng cách cho học sinh thi tìm hiểu kiến thức thức tại
hội trường của nhà trường
58
Trang 38¡nh thức tổ chức hoạt động
Bước 4: Lựa chọn
Trên cơ sở đề xuất, tùy thời gian, địa điểm có thể cho học sinh trải nghiệm bằng các hình thức sau:
1 Giới thiệu chương trình
1 Văn nghệ: biểu diễn một số tiết mục văn nghệ đã chuẩn bi
2 Tuyên bố lý do
3 Giới thiệu đại biểu, ban giám khảo, các đội chơi
4 Triển khai hoạt động
1H Thể lệ cuộc thi
Cuộc thi sé trải qua 4 phần
~ Phần 1: giới thiệu
Mỗi đội sẽ có 3 phút để chào hỏi, giới thiệu dưới dạng bài hát, hài,
kịch yêu cầu phải giới thiệu đội mình: tên đội chơi, tên các thành viên Điểm số
tối đa 30 điểm
~ Phần 2: Hai hoa dân chủ:
Ban tổ chức chuẩn bị 1 cây trên đó treo rất nhiều các túi quả trong đó có
chứa các câu hỏi, câu đố, hoặc 1 phần thưởng hay 1 điểm số nào đó Mỗi đội sẽ được hái 3 lần Trong vòng 10 giây đội hái không trả lời được sẽ mắt quyền trả lời
Các đội khá
lời đúng thì được 10 điểm, trả lời sai sẽ bị trừ một nửa số điểm
~ Phần 3: Đoán ý đồng đội
Một thành viên trong đội bốc thăm các nội dung ( 3 nội dung ) do ban tổ
úc này được quyền trả lời, đội nào nhanh tay hơn sẽ được trả lời Trả
chức chuẩn bị sau đó biểu diễn bằng lời nói ( không trùng với đáp án ), các bạn còn
lại đoán ý sao cho đúng trong vòng 60 giây Mỗi ý đúng 10 điểm
~ Phần 4: Về đích
Có 10 câu hỏi, khi MC đọc xong câu hỏi đội nào giơ tay trước sẽ được quyền
trả lời, trả lời sai thì các đội còn lại đội nào nhanh hơn ghành được quyền trả lời Đứng 10 điểm, sai bị trừ 10 điểm
HH Kết thúc cuộc thi
~ Ban giám khảo và thư kí tông kết
Trang 39Các đội thi thực hiện đúng nội dung yêu cầu của ban tổ chức đưa ra
Các câu hỏi phần 2: Hái hoa dân chủ
'Câu 1: Loại tế bào dưới đây có khả năng thực bào:
A bạch cầu B.tiểucầu C tếbào Limphô D_ hồng cầu
Câu 2: Dẫn truyền xung thần kinh từ trung ương thần kinh ra cơ quan
phản ứng là chức năng của :
Cc
A Pepsin B Amilaza € Trị
Câu 4: Sự hấp thụ các chất dinh dưỡng chủ yếu diễn ra ở đâu?
3: Trong tuyến nước bọt có loại enzim nào?
A Protein B Gluxit €.Lipit D Protein và Lipit
Câu 6: Nhóm thức ăn nào hoàn toàn không bị biến đỗi hoá học trong
quá trình tiêu hoá?
A Gluxit, vitamin, protein B Vitamin, muối khoáng, nước
C Lipit, protein, gluxit D Gluxit, lipit, muối khoáng,
'Câu 7: Bộ phận nào sau đây không thuộc ống tiêu h
Câu 8: Điều nào sau đây là ăn uống không đúng cách?
A Ăn chậm, nhai kĩ
B Đúng giờ, đúng bữa, hợp khẩu vị
.€ Ăn xong đi học hoặc đi làm ngay
D Tạo bầu không khí vui vẻ, thoải mái trong lúc ăn
60