Trang 1 Vũ thị thu hiềnứng dụng Phương pháp phân tích đa tiêu chuẩnMulti Criteria Analysis = MCA với sự trợ giúpcủa phần mềm SPSS để lựa chọn tập đoàncây trồng cảnh quan đường phố chothà
Trang 1Vũ thị thu hiền
ứng dụng Phương pháp phân tích đa tiêu chuẩn (Multi Criteria Analysis = MCA) với sự trợ giúp của phần mềm SPSS để lựa chọn tập đoàn cây trồng cảnh quan đường phố cho
thành phố Hải Dương.
Luận văn thạc sỹ khoa học lâm nghiệp
Hà Nội, 2009
Trang 2Vũ thị thu hiền
ứng dụng Phương pháp phân tích đa tiêu chuẩn (Multi Criteria Analysis = MCA) với sự trợ giúp của phần mềm SPSS để lựa chọn tập đoàn cây trồngcảnh quan đường phố cho
thành phố Hải Dương.
Chuyên ngành: Lâm học Mã số: 60.62.60
Luận văn thạc sỹ khoa học lâm nghiệp
Giáo viên hướng dẫn khoa họcGS.TS Nguyễn Hải Tuất
Hà Nội, 2009
Trang 3đánh giá một mô hình (đối tượng, chủ thể) nào đó chúng ta cần phải dựa vàorất nhiều tiêu chuẩn Tuỳ vào mục tiêu của chúng ta, các tiêu chuẩn sẽ đượclựa chọn sao cho phù hợp Từ các tiêu chuẩn đó chúng ta mới tiến hành sosánh các mô hình để lựa chọn mô hình thích hợp nhất với mục tiêu đã đặt ra.Vấn đề khi sử dụng đa tiêu chuẩn là có những tiêu chuẩn chúng ta có thể đo
đếm nhưng cũng có những tiêu chuẩn chúng ta không thể định lượng được.Vậy làm thế nào để đưa các tiêu chuẩn về cùng một độ đo nào đó để so sánh
và dùng cách nào để so sánh, lựa chọn các mô hình? Phương pháp phân tích
đa tiêu chuẩn với sự trợ giúp của phần mềm SPSS chính là câu trả lời cho câuhỏi trên Đây là một phương pháp phân tích đánh giá các mô hình (đối tượng,chủ thể) dựa vào hàng loạt các tiêu chuẩn mà những tiêu chuẩn này khi đượclượng hoá sẽ cho ta một độ đo nào đó để đánh giá một cách toàn diện, kháchquan các mô hình nghiên cứu Phương pháp này đã được GS.TS Nguyễn HảiTuất ứng dụng để nghiên cứu và lựa chọn các mô hình (đối tượng, chủ thể)trong lâm nghiệp từ nhiều năm nay Qua thảo luận với GS.TS Nguyễn HảiTuất, tôi nhận thấy đây là phương pháp rất thích hợp cho việc nghiên cứu lựachọn tập đoàn cây trồng cảnh quan cho đô thị, đặc biệt là những thành phố(TP) đang trong quá trình đô thị hoá (ĐTH) như TP Hải Dương
Hoà nhịp cùng xu hướng ĐTH của cả nước, TP Hải Dương cũng đang
nỗ lực để nâng cấp lên thành đô thị loại II vào năm 2009 Hải Dương là mộtthành phố nằm trong khu vực tam giác tăng trưởng trọng điểm Hà Nội - HảiPhòng - Quảng Ninh của nước ta Trải qua các thời kỳ phát triển cũng nhưhiện nay, TP Hải Dương luôn là trung tâm kinh tế, chính trị, văn hoá và khoahọc kỹ thuật của tỉnh Hải Dương Những năm gần đây, theo đường lối đổi mớicủa nhà nước, TP Hải Dương đã có những bước phát triển nhảy vọt Để ghinhận sự phát triển đó, năm 1997 Thủ tướng Chính phủ đã ra quyết định nâng
Trang 4năm 1997), TP Hải Dương là một trong những đô thị đã, đang và cần được ưutiên đầu tư.
Để TP Hải Dương xanh, sạch và đẹp phù hợp với việc nâng cấp lênthành đô thị loại II thì cần phải có quy hoạch cụ thể về hệ thống cây xanh đôthị của thành phố ở TP Hải Dương hiện nay, vấn đề sinh thái môi trường tuychưa nghiêm trọng nhưng với tốc độ phát triển như hiện nay, nếu không cóquy hoạch đô thị hợp lý thì sau vài năm tới chúng ta cũng phải giật mình vì sựnghiêm trọng và cấp bách của ô nhiễm môi trường Cựng với việc giảm thiểu
nguồn ụ nhiễm thỡ sử dụng cõy xanh đang là giải phỏp hiệu quả nhất trongviệc bảo vệ mụi trường, làm đẹp cảnh quan Tuy nhiên thực tế việc trồng câyxanh tại các đô thị hiện nay gặp phải vấn đề trồng cây xanh tự phát của ngườidân, lại thiếu quy hoạch hợp lý nên loài cây không được chọn lựa phù hợp, câytrồng không đảm bảo tiêu chuẩn và kỹ thuật, trồng cây không đúng nơi đúngchỗ…Như vậy tác dụng bảo vệ môi trường của cây xanh chưa biết đã phát huychưa nhưng có điều chắc chắn rằng kiến trúc cảnh quan đô thị đã xấu đi rấtnhiều
Khác với cây trồng có mục đích chính là kinh doanh, cây trồng cảnhquan được trồng với mục đích chính là lấy bóng mát, giảm ô nhiễm môitrường và làm đẹp cho thành phố Vì vậy, cây trồng cảnh quan không cần phảicho sản lượng cao mà phải là cây đa tác dụng Do đó cần phải sử dụng nhiềutiêu chuẩn để lựa chọn được loài cây phù hợp với điều kiện và mục đích củathành phố Cho đến nay có không nhiều tài liệu nghiên cứu về tiêu chuẩn chọnloài cây trồng cảnh quan cho TP Hải Dương Cây xanh trồng trên đường phốHải Dương được trồng chủ yếu dựa trên nguồn cây của Công ty TNHH MTVQuản lý công trình đô thị Hải Dương hoặc dựa vào sở thích và kinh nghiệm
Trang 5“ứng dụng phương pháp phân tích đa tiêu chuẩn (Multi Criteria Analysis = MCA) với sự trợ giúp của phần mềm SPSS để lựa chọn tập đoàn cây trồng cảnh quan đường phố cho thành phố Hải Dương.”
làm luận văn tốt nghiệp thạc sĩ của mình
Do giới hạn của luận văn thạc sĩ nên đề tài chỉ ứng dụng PPPTĐTC đểtìm ra những loài cây thích hợp nhất trồng ở đường phố Hải Dương, đồng thờiphát hiện ra những loài cây phải hạn chế trồng, những loài cây không nêntrồng trên đường phố Hải Dương Đề tài hi vọng góp phần hoàn thiện phươngpháp phân tích đa tiêu chuẩn và giải quyết vấn đề quy hoạch cây trồng cảnhquan cho TP Hải Dương
Trang 6Chương 1Tổng quan vấn đề nghiên cứu.
1.1 Giới thiệu chung về phương pháp phân tích đa tiêu chuẩn (PPPTĐTC) và phần mềm xử lý thống kê SPSS.
Phõn tớch đa tiờu chuẩn là một phương phỏp phõn tớch đỏnh giỏ cỏc mụ
hỡnh (đối tượng, chủ thể) dựa vào hàng loạt cỏc tiờu chuẩn, mà những tiờuchuẩn khi được lượng hoỏ sẽ cho ta một độ đo nào đú để đỏnh giỏ một cỏchtoàn diện mụ hỡnh nghiờn cứu
Đõy là phương phỏp nghiờn cứu mang lại tớnh khỏch quan và chớnh xỏc
vỡ nú đề cập một lỳc nhiều khớa cạnh (tiờu chuẩn) dành cho đối tượng nghiờncứu cú liờn quan đến mục tiờu Phương pháp này rất thích hợp khi mà các tiêuchuẩn được đo đạc và xác định theo những thang đo hoàn toàn khác nhau Ở
đề tài này là ứng dụng phương phỏp phõn tớch đa tiờu chuẩn để phõn tớch,đỏnh giỏ cỏc loại cõy trồng dựa vào hàng loạt cỏc tiờu chuẩn: cảnh quan, kinh
tế, mụi trường, khả năng thớch ứng Cỏc tiờu chuẩn này khi được lượng hoỏ
sẽ cho ta một độ đo chớnh xỏc, một cỏch toàn diện mụ hỡnh nghiờn cứu Việcxây dựng tiêu chuẩn, lượng hoá các tiêu chuẩn và chuẩn hoá các tiêu chuẩn sẽ
dễ dàng cho việc đánh giá So sánh và lựa chọn đối tượng nghiên cứu là nhữngnội dung quan trọng của PPPTĐTC
PPPTĐTC cũng đã được một số tác giả trong nước, ngoài nước vậndụng trong nghiên cứu và lựa chọn các mô hình dựa trên nhiều tiêu chuẩn cóliên quan đến các nhân tố về kinh tế, sinh thái và môi trường nhưng chưathành một hệ thống lí luận hoàn chỉnh Cho đến những năm gần đây, phươngpháp này đã được GS-TS Nguyễn Hải Tuất nghiên cứu và đưa ra một khuônmẫu, tuy chưa hoàn chỉnh nhưng có hệ thống hơn về mặt lí luận {13} Cở sởkhoa học của phương pháp bao gồm các bước:
Trang 71, Xác lập mục tiêu.
2, Xây dựng tiêu chuẩn
3, Lượng hoá tiêu chuẩn
4, Phân tích tiêu chuẩn
5, Chuẩn hoá số liệu quan sát
6, Lựa chọn các chủ thể
GS-TS Nguyễn Hải Tuất trong cụng trỡnh “Đỏnh giỏ tỏc động mụi
này Và trong những năm gần đõy, tại trường Đại học Lõm Nghiệp đó cú
những cỏn bộ và sinh viờn ứng dụng để làm luận văn tốt nghiệp cao học, đại
- Nguyễn Bã Ngãi (1995): Bước đầu đánh giá hiệu quả tổng hợp của cácphương thức canh tác trong các mô hình lâm nghiệp xã hội tại Cầu Hai – VĩnhPhú Luận văn tốt nghiệp cao học - ĐHLN
- Cao Danh Thịnh (1996): Thí nghiệm ứng dụng một số phương pháp
định lượng có trọng số để so sánh hiệu quả kinh tế và môi trường của một số
dự án lâm nghiệp tại khu vực rừng phòng hộ đầu nguồn Sông Đà -Hoà Bình.Luận văn tốt nghiệp cao học - ĐHLN
Đây là hai luận văn tốt nghiệp cao học đã ứng dụng PPPTĐTC để đánhgiá hiệu quả tổng hợp của các mô hình trong lâm nghiệp Ví dụ, tác giả CaoDanh Thịnh đánh giá hiệu quả tổng hợp các mô hình chỉ bằng: phương pháp
theo chuyên gia và phương pháp đánh giá hiệu quả tổng hợp mới – trong đótính trọng số bằng tương quan
Có rất nhiều luận văn tốt nghiệp đại học, chuyên đề nghiên cứu khoahọc của sinh viên các chuyên ngành Lâm học, Quản lý bảo vệ tài nguyên rừng
và môi trường, Lâm nghiệp đô thị ứng dụng PPPTĐTC để đánh giá, xếp loại
Trang 8và lựa chọn tập đoàn cây trồng cảnh quan, tập đoàn cây ăn quả, tập đoàn câytrồng trên núi đá vôi… như:
- Đặng Trung Tỳ (1999): Nghiờn cứu phương phỏp so sỏnh hiệu quả
mụi trường của cỏc mụ hỡnh rừng trồng tại lõm trường Lương Sơn - Hoà
Bỡnh.Luận văn tốt nghiệp đại học - ĐHLN
chuẩn để nghiên cứu lựa chọn hệ thống cây xanh nhằm chống ô nhiễm bụithan tại mỏ than Cọc Sáu – Cẩm Phả - Quảng Ninh Luận văn tốt nghiệp đạihọc - ĐHLN
phố Luận văn tốt nghiệp đại học - ĐHLN
- Nguyễn Thị Nga (2001): ứng dụng phương pháp đa tiêu chuẩn đểnghiên cứu, lựa chọn và xếp hạng ưu tiên một số cây trồng cảnh quan môitrường thuộc khu vực quận Hai Bà Trưng - Hà Nội Luận văn tốt nghiệp đạihọc - ĐHLN
- Lê Ngọc Quế (2001): ứng dụng phương pháp đa tiêu chuẩn để nghiêncứu lựa chọn và xếp hạng ưu tiên cho một số cây trồng phục vụ cảnh quantrường học thuộc quận Hai Bà Trưng - Hà Nội Luận văn tốt nghiệp đại học -
ĐHLN
- Đoàn Thị Hương Trà (2001): Sử dụng phương pháp phân tích đa tiêuchuẩn để so sánh và ưu tiên lựa chọn loài cây trồng trên núi đá vôi tại Kim Bôi– Hoà Bình Luận văn tốt nghiệp đại học - ĐHLN
- Trịnh Văn Tám (2002): ứng dụng phương pháp đa tiêu chuẩn để sosánh và xếp hạng ưu tiên lựa chọn các loài cây trồng phục vụ cảnh quantrường học thuộc thành phố Vinh – Nghệ An Luận văn tốt nghiệp đại học -
ĐHLN
Trang 9- Nguyễn Phồn Diện (2004): Đánh giá và xếp loại một số loài cây trồngthường gặp trên đường phố tại thành phố Hải Dương Luận văn tốt nghiệp đạihọc - ĐHLN.
- Trần Thị Thu Bắc (2007): Đánh giá hiện trạng cây xanh một số tuyếnphố chính tại thị xã Vĩnh Yên – Vĩnh Phúc Luận văn tốt nghiệp đại học -
ĐHLN
- Trần Tuấn Hải, Phạm Văn Thoại, Đoàn Thị Hương Trà (2000): ứngdụng phương pháp phân tích đa tiêu chuẩn để nghiên cứu và lựa chọn các loàicây trồng phân tán tối ưu tại khu vực Xuân Mai – Hà Tây Chuyên đề nghiêncứu khoa học sinh viên - ĐHLN
PPPTĐTC không chỉ được ứng dụng nhiều trong ngành Lâm nghiệp màcòn rất hữu ích trong nhiều ngành, đặc biệt là tài chính - kinh tế, nông nghiệp.Chẳng hạn năm 2005, 2 tác giả Phạm Quang Khỏnh & Lờ Cảnh Định đã ứng
dụng PPPTĐTC trong đỏnh giỏ đất đai phục vụ sản xuất nụng nghiệp bềnvững huyện Lõm Hà, tỉnh Lõm Đồng Cỏc tỏc giả đó đỏnh giỏ 8 loại hỡnh sử
dụng đất đai: cà phờ, cõy ăn quả, dõu tằm, chố, lỳa 2 vụ, lỳa mựa-màu đụngxuõn, lỳa mựa, màu+ cõy cụng nghiệp hàng năm với cỏc chỉ tiờu thớch nghi
đất tự nhiờn, chỉ tiờu kinh tế, theo cỏc tiờu chuẩn kinh tế, xó hội, mụi trường,
cỏc chỉ tiờu phõn cấp (rất cao, cao, trung bỡnh, thấp) để đề xuất sử dụng đấtnụng nghiệp huyện Lõm Hà và chuyển đổi cơ cấu cõy trồng ở trong huyện {18}
Gần đây nhất có tác giả Bế Minh Châu đã vận dụng phương pháp này
để nghiên cứu lựa chọn tập đoàn cây có khả năng phòng cháy rừng cho cáctỉnh phía Bắc {2}
Nhìn chung các đề tài đều đã ứng dụng đủ 6 bước trong PPPTĐTC như
đã nêu ở trên Tuy nhiên, các tác giả khi phân tích tiêu chuẩn để phát hiện ranhững tiêu chuẩn mang tính chất chủ đạo và những tiêu chuẩn không có hoặc
ít ảnh hưởng đến các tiêu chuẩn khác đều sử dụng bảng ma trận hệ số tương
Trang 10quan Chính vì vậy, ở bước lựa chọn các chủ thể, các tác giả chủ yếu sử dụngcác phương pháp như: phương pháp so sánh trên cở sở số trung bình hoặc tổng
số số tiêu chuẩn cho mỗi mô hình trên cơ sở các bảng số liệu đã được chuẩnhoá; phương pháp có trọng số theo phương pháp chuyên gia; phương phápphân nhóm dựa vào quan hệ tiêu chuẩn; phương pháp tính trọng số bằng tươngquan GS.TS Nguyễn Hải Tuất nhận thấy rằng việc nhận xét theo bảng tươngquan thường khó khăn khi có nhiều biến Trong trường hợp như vậy, GS TSNguyễn Hải Tuất đề xuất thử nghiệm phân nhóm dựa vào mối quan hệ giữa
các biến bằng phương pháp phân thành phần chính (Principal Component
Analysis =PCA ) Đây là một phương pháp phân tích đa biến hiện đại đang
được vận dụng trong nhiều lĩnh vực như nghiên cứu kinh tế và sinh thái rừng.Khi phân tích mối quan hệ giữa các biến bằng phương pháp thành phần chính
và xếp hạng các chủ thể, phần mềm SPSS sẽ giúp chúng ta thuận tiện trongquá trình tính toán và xử lý
SPSS (Statistical Products for Social Services) là phần mềm xử lý
thống kờ dựng trong cỏc ngành khoa học, được phỏt triển dựa trờn phần mềmcủa Apache Software Foundation SPSS ra đời từ những năm 60 của thế kỷtrước và không ngừng được nâng cấp, hoàn thiện
SPSS là phần mềm chuyờn dụng xử lý thụng tin sơ cấp - thụng tin đượcthu thập trực tiếp từ đối tượng nghiờn cứu Thụng tin được xử lý là thụng tin
định lượng (cú ý nghĩa về mặt thống kờ) SPSS cú một bộ soạn thảo dữ liệutương tự như excel, bộ soạn thảo cho phộp vào cỏc dữ liệu và mụ tả cỏc thuộc
tớnh của chỳng
Sức mạnh lớn nhất của SPSS là lĩnh vực phõn tớch phương sai (SPSScho phộp thực hiện nhiều loại kiểm định tỏc động riờng biệt) và phõn tớchnhiều chiều (thớ dụ phõn tớch phương sai nhiều chiều, phõn tớch nhõn tố, phõntớch nhúm tổ) SPSS phiờn bản 11 cũn bổ sung thờm một số khả năng phõn
Trang 11tớch cỏc mụ hỡnh hỗn hợp SPSS cú một giao diện giữa người và mỏy rất đơngiản để tạo ra cỏc đồ thị và khi đó tạo được một đồ thị, nhờ giao diện này mà
người sử dụng cú thể tuỳ ý hiệu chỉnh đồ thị cũng như hoàn thiện chỳng Cỏc
đồ thị cú chất lượng rất cao và cú thể dỏn vào cỏc tài liệu khỏc, thớ dụ như
Word hoặc Powerpoint SPSS mạnh về lĩnh vực đồ thị và lập biểu bảng, bỏocỏo tổng hợp số liệu, nhưng lại yếu hơn về một số thủ tục thống kờ như
phương phỏp ước lượng mạnh và thiếu vắng phương phỏp phõn tớch dữ liệutheo lược đồ mẫu Ưu điểm của phần mềm này là tớnh đa năng và mềm dẻo
trong việc lập cỏc bảng phõn tớch, sử dụng cỏc mụ hỡnh phõn tớch đồng thờiloại bỏ một số cụng đoạn (bước) khụng cần thiết mà một số phần mềm khỏcgặp phải SPSS là một bộ chương trỡnh mà nhiều người sử dụng ưa thớch do
nú rất dễ sử dụng {19}
Hiện nay, phiên bản mới nhất là SPSS 17 với nhiều công cụ hỗ trợ mớirất hữu ích Tuy nhiên, những vấn đề cốt lõi có ứng dụng nhiều trong Lâmnghiệp mà ta đã quen thuộc thì vẫn không thay đổi mặc dù phiên bản đang
được các nhà khoa học trường Đại học Lâm nghiệp ứng dụng là 15.0
Trong ứng dụng vào Lâm nghiệp Phân Nguyên Hy (2003) có đề tài caohọc “Xõy dựng mô hình cấu trúc và sinh trưởng áp dụng cho các lâm phầnthông nhựa (Pinus Mercusii) ở tỉnh Thừa Thiên Huế, với sự trợ giúp của phầnmềm SPSS” {5}
Cho đến năm 2005 thì nhóm tác giả Nguyễn Hải Tuất và Nguyễn TrọngBình cho xuất bản tài liệu “Khai thác và sử dụng SPSS để xử lý số liệu trongnghiên cứu Lâm nghiệp” làm tài liệu học tập và tham khảo cho sinh viên, họcviên cao học và cán bộ nghiên cứu khoa học trong trường {14}
Trang 121.2 Những nghiên cứu về cây trồng cảnh quan đô thị.
1.2.1 Các lợi ích của cây xanh đối với cuộc sống con người.
1.2.1.1 Đối với môi trường sinh thái đô thị.
Đụ thị là nơi tập trung sản xuất cụng nghiệp, dõn cư đụng, mật độ kiếntrỳc cao Mụi trường sống thường bị ụ nhiễm bởi khúi bụi, khớ độc, nước thải
cụng nghiệp
Trồng cõy xanh là biện phỏp tốt nhất nhằm cải tạo điều kiện vệ sinh –khớ hậu, bảo vệ mụi trường sống Cõy xanh khi được tổ chức trồng trọt hợp lý
sẽ cú nhiều tỏc dụng như:
a) Cải thiện điều kiện khí hậu, vệ sinh đô thị.
- Điều hoà nhiệt độ:
Theo Grey_1978: Vùng đô thị nóng hơn ngoại ô xung quanh trung bình
trò chính của cây xanh là hấp thu bức xạ mặt trời, làm mát không khí xungquanh qua quá trình bốc hơi nước
Thảm xanh điều hoà nhiệt độ trong môi trường đô thị nhờ vào kiểm soátbức xạ mặt trời Lá cây ngăn chặn, phản chiếu, hấp thụ và truyền dẫn bức xạmặt trời Hiệu quả của chúng tuỳ thuộc vào mật độ lá của loài cây, dạng củalá, cách phân cành của cây Một cây mọc riêng lẻ có thể chuyển đổi bốc hơigần 400 lít nước mỗi ngày nếu đất cung cấp đủ độ ẩm Lượng bốc hơi này cóthể so sánh với 5 máy điều hoà không khí nên cây xanh còn được gọi là “nhàmáy điều hoà không khí tự nhiên” {8}
- Ngăn chặn gió và sự di chuyển không khí:
Cây xanh kiểm soát gió bởi sự cản trở, định hướng, làm chệch hướng vàlọc gió Hiệu quả và mức độ kiểm soát thay đổi theo kích thước loài, hìnhdạng, mật độ lá, sự lưu giữ lá và vị trí hiện tại của cây xanh Sự ngăn chặn baogồm việc bố trí cây nhằm giảm tốc độ gió và gia tăng sự chịu đựng đối với
Trang 13trong khuôn viên ngoại thất và chung quanh nhà ở {8} Mức độ bảo vệ gióbằng cây xanh tuỳ thuộc vào chiều cao, bề rộng, khả năng xuyên qua, sự xếp
đặt hàng cây và loài cây chắn gió
Việc chọn loài là rất quan trọng trong hiệu quả chắn gió Cây lá kim vớilá dầy thì chắn gió tốt nhất đối với hướng Bắc và hướng Tây - nơi đòi hỏi bảo
vệ đối với gió mùa đông Cây lá rộng thích hợp đối với phía Nam và phía
Đông để chống lại gió nóng, khô trong mùa hè
Cây xanh có thể cho sự bảo vệ gió có hiệu quả ở các xa lộ Các ngã tư
xa lộ thường có gió mạnh, gió giật cần phải được ngăn chặn
- Cung cấp oxy, giảm tích lũy khí carbonic:
liệu trong các nhà máy, phương tiện giao thông và do con người thải ra trongquá trình hô hấp
trình quang hợp và hô hấp làm không khí trong lành hơn
Một số cây xanh còn tiết ra chất phytoncide có tác dụng diệt khuẩn làmtrong lành môi trường, có lợi cho sức khoẻ của cư dân đô thị
b) Hạn chế tiếng ồn.
Tiếng ồn là âm thanh vượt mức hay không mong đợi, thế nhưng tiếng
ồn là một phần của cuộc sống đô thị và là một loại ô nhiễm không trông thấy
Lá, cành nhánh của cây xanh ngăn cản được tiếng ồn Các sóng âmthanh được hấp thụ một cách có hiệu quả bởi các cây có lá dày, mọng nước,
có cuống lá vì các đặc trưng này cho phép mức độ co dãn và rung động caohơn Âm thanh cũng bị khúc xạ và đổi hướng bởi các cành cây to và thân cây {6}
c) Hạn chế ô nhiễm không khí.
Các chất gây ô nhiễm không khí khá phong phú, gồm cả 3 dạng: khí,lỏng, rắn Vai trò của cây xanh đối với việc ngăn chặn, làm giảm nồng độ các
Trang 14chất ô nhiễm vẫn còn chưa được biết đến nhiều và vẫn còn những ý kiếnkhông đồng ý về hiệu quả chống ô nhiễm môi trường của cây xanh Một sốnghiên cứu cho thấy:
cũng gây tổn hại không ít cho bề mặt lá (Lampadius)
CO được thảm thực vật thân gỗ làm giảm nồng độ trong không khí(Smith, 1976)
Dochinger, 1978)
cách nhanh chóng Smith & Dochinger (1978), đã báo cáo rằng một khu rừng
hơn cây thấp, cây càng có nhiều lá to, nhiều khí khổng thì việc làm giảm nồng
Đối với bụi, trung bình 1 ha cây xanh đô thị có thể thanh lọc 50 – 70tấn/năm {6} Các bộ phận của cây xanh hứng các hạt ô nhiễm và sau đó rửatrôi bằng mưa Cây xanh cũng giúp tách các hạt trong không khí bằng cáchrửa sạch không khí, hô hấp gia tăng độ ẩm, như vậy giúp cố định các hạt ônhiễm Ngoài ra, cây xanh cũng thường che lấp các hơi, khói, mùi hôi bằngcách thay bằng mùi của lá, hương thơm của hoa hay bằng cách hấp thụ
1.2.1.2 Tác dụng tụ điểm phong cảnh và một số tỏc dụng khỏc của cõy xanh.
Sự phong phú về hình dáng, màu sắc của cây, hoa, quả có tác dụng phốikết hợp tạo ra phong cảnh đẹp Cây xanh trồng phối hợp với các công trìnhkiến trúc sẽ làm tăng giá trị nghệ thuật, phá được những đường nét cứng nhắccủa công trình
Ngoài ra cây xanh còn cho tác dụng cách li phòng hỏa, phục vụ quốcphòng, thu hoạch kinh tế (cho gỗ, củi, dược liệu, hoa quả…)
Trang 151.2.2 Tình hình nghiên c ứu mảng xanh đô thị thế giới.
Cây xanh đô thị đã có vai trò hết sức quan trọng đối với nền văn minh
nhân loại từ thời cổ đại Các quốc gia như Ai Cập, Trung Hoa, La Mã, HyLạp… đã xem cây như là biểu tượng cho các vị thần và thờ cúng chúng Họ
đã sử dụng cây xanh trong việc trang trí ngoại thất cho các tượng đài, xây
dựng các vườn tín ngưỡng trong các đền thờ Cùng với việc trồng cây, kiếnthức liên quan đến việc chăm sóc cây trồng cũng có từ lâu, khoảng 1500 năm
trước công nguyên ở Ai Cập Đến thế kỷ 17,18 đã có nhiều nghiên cứu và
sách viết về cây xanh: trồng, chăm sóc và phát triển nó ở các đô thị châu Âu
Đầu thế kỷ 19, cây xanh đã trở thành một trong các yếu tố kiến trúc, cảnh
quan Nhiều không gian xanh được hình thành quanh các khu nhà đô thị(Zube,1973) {8} nhưng cũng chỉ giới hạn ở nội đô – nơi tập trung dân cư
đông đúc mà chưa gắn được với hệ thống công viên, rừng ngoại vi Cuộc cách
mạng KHKT ra đời và phát triển mạnh mẽ vào cuối thế kỷ XIX đã thúc đẩysản xuất phát triển, dân cư đô thị ngày càng đông đúc hơn Nhu cầu nghỉ ngơigiải trí cho cư dân đô thị thời CNH đặt cho các nhà quản lý đô thị phải tính
đến việc xây dựng thêm nhiều mảng xanh hơn Chính vì thế những nghiên
cứu về vấn đề cây xanh đô thị đã được hình thành và phát triển mạnh vào thế
kỷ XIX Có thể kể đến một số công trình tiêu biểu trong lĩnh vực này như
“Quần thể cây xanh trong quần thể đô thị” của Severins.I (1975); “Lịch sử
nghệ thuật của đô thị” của Bunnin A.V và Savaens Kaia (1974); “Thiết kế
vườn công viên” của Rutxov.LI (1979); “Xây dựng đất đai thành phố” của
Luns L.V(1974) Phần lớn các công trình này đều hướng vào xác đinh các tiêuchuẩn về diện tích và phân bố của các công trình cây xanh trong đô thị
Để nghiên cứu cây xanh đô thị, các nhà nghiên cứu đã đưa ra nhiều
thuật ngữ để mô tả như: phức hợp rừng, lâm nghiệp vành đai xanh, kỹ nghệxanh, lâm nghiệp tiện ích, lâm nghiệp đô thị Trong số các thuật ngữ đó thì
Trang 16lâm nghiệp đô thị là thuật ngữ được nhiều người chú ý và sử dụng Năm
1965, Jorgensen lần đầu tiên đã đưa ra định nghĩa lâm nghiệp đô thị ở đại họcToroto (Canada) như sau:
“ Lâm nghiệp đô thị không chỉ liên quan đến các cây xanh đô thị hay
quản trị các cây cá thể mà còn quản lý cây xanh trên toàn diện tích chịu ảnh
hưởng và sử dụng bởi quần thể cư dân đô thị Diện tích này bao gồm cả thuỷ
vực và các vùng nghỉ ngơi, giải trí phục vụ cho cư dân đô thị và các vùng
đệm…”{6}
Cooperative Forestry Act) đã định nghĩa lâm nghiệp đô thị “ Lâm nghiệp đô
thị là trồng và tạo lập, bảo vệ và quản trị cây xanh và các thực vật kết hợp
dưới dạng cá thể, nhóm nhỏ hay dưới hoàn cảnh rừng trong các thành phố,
ngoại ô của thành phố và nông thôn ngoại thành” {6}
Theo định nghĩa này thì phạm vi và chức năng hoạt động của lâm
nghiệp đô thị khá rộng liên quan đến nhiều lĩnh vực: lâm nghiệp, nôngnghiệp, bảo vệ môi trường, kiến trúc, du lịch, thương mại
Như vậy, vai trò của cây xanh đã có sự thay đổi cơ bản về chức năngtrong hệ sinh thái đô thị: trước đây chủ yếu là trang trí và kiến trúc cảnh quanthì nay là điều hoà khí hậu và bảo vệ môi trường Cây xanh đô thị đã trở thànhmột chuyên ngành khoa học thực sự - chuyên ngành lâm nghiệp đô thị Với
quan điểm này đòi hỏi phải xây dựng một loạt các giải pháp khoa học công
nghệ từ việc qui hoạch đến việc chọn loài cây trồng, xây dựng hệ thống tiêuchuẩn cây trồng, các kỹ thuật trồng trọt, chăm sóc và quản lý
Cho đến những năm cuối thập niên 70, đầu những năm 80 thì lâm
nghiệp đô thị đã tập trung nghiên cứu một số lĩnh vực như:
-Cây xanh đô thị: chủng loại, giá trị và lợi ích trong môi trường đô thị
Trang 17-Quy hoạch đô thị, thiết kế cảnh quan gắn với trồng cây, phát triểnbền vững mảng xanh.
Ngoài ra, về mặt xã hội đã có nhiều nghiên cứu cũng đã được thực hiện
và các nhà nghiên cứu cũng đã đề ra các giải pháp khuyến xanh, phát triểnmảng xanh gia đình, mảng xanh công cộng…, xây dựng các chương trìnhphát triển cộng đồng liên quan đến việc trồng cây ở ngoại vi, xây dựng các
quy định liên quan đến cây xanh đô thị như Grey (1978), Page (1983), Weber(1982)… {8}
Mặc dù nghiên cứu về cây xanh đô thị còn tản mạn, chưa hệ thống
nhưng với những phương tiện nghiên cứu ngày càng hiện đại, cùng với sự trợ
giúp của kỹ thuật tiên tiến có thể tin tưởng rằng kết quả của những nghiên cứunày sẽ góp phần quan trọng, xây dựng lên những cơ sở khoa học cho xâydựng và phát triển đô thị xanh, sạch, đẹp trong tương lai
Ở Việt Nam, việc trồng cây xanh đô thị đã được tiến hành từ hàng trăm
năm nhưng việc nghiên cứu về vấn đề này thì mới được thực hiện khoảng vàichục năm gần đây, chủ yếu tập trung ở hai thành phố lớn là Hà Nội và Hồ ChíMinh Đông dân cư, khói bụi, tiếng ồn do công nghiệp và giao thông… là cácvấn đề thường gặp ở các đô thị lớn Việt Nam Khi nghiên cứu tiêu chuẩn cây
xanh đô thị của các nước trên thế giới và vận dụng vào Việt Nam, trong Quy
phạm thiết kế x©y dựng đô thị số 20 TCN-82-81, Bộ xây sựng đã ban hành
tiêu chuẩn cây xanh cho các thành phố Việt Nam như sau: Đô thị nhỏ
đã đề ra và chỉ bằng 1/20 mức bình quân cây xanh đô thị các nước trên thế
Trang 18giới Khụng những thế chủng loại cõy xanh được đưa vào trồng chưa đượcnghiờn cứu rừ cỏc ưu điểm và nhược điểm mà chỳng mang lại Theo số liệu
điều tra của Viện Điều tra quy hoạch rừng số lượng cõy búng mỏt bị mối mọt
là 5 - 6% Hàng loạt những cõy tuy mang lại cảnh quan đẹp nhưng gõy khụng
ớt rắc rối Hệ rễ ngang của chỳng phỏt triển làm huỷ hoại những cụng trỡnhxõy dựng như là làm nứt nền đường, vỡ cống ngầm thoỏt nước thải Hoa, quả
rơi rụng xuống nền đường, dẫn dụ cụn trựng gõy ụ nhiễm…
trình trồng rừng Việt Nam, Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn phối hợp
tiêu chuẩn để lựa chọn loài cây trồng rừng phòng hộ môi trường, cảnh quan,đô thị và khu công nghiệp như sau:
- Phự hợp với điều kiện lập địa và cảnh quan khu vực phũng hộ mụi
trường, cảnh quan, đụ thị và khu cụng nghiệp
- Cõy sống lõu năm, chịu được bụi, khúi và cỏc loại khớ thải của đụ thịhay khu cụng nghiệp
- Cú bộ rễ ăn sõu, ớt bị gẫy đổ và tạo nờn hỡnh dỏng đẹp Thõn cõy đẹp,
tỏn lỏ đẹp, thường xanh, màu sắc đa dạng và đặc biệt cần cú hoa đẹp và cú
mựi dễ chịu
- Khụng gõy ụ nhiễm mụi trường, khụng ảnh hưởng đến sức khoẻ con
người và khụng hấp dẫn cụn trựng độc hại
- Tạo nờn cảnh quan đẹp, cú thể kết hợp phục vụ du lịch, nghỉ mỏt
- Cú khả năng chắn, lọc bụi, khúi, khớ thải và làm giảm tiếng ồn ở đụthị và khu cụng nghiệp
Kèm theo các tiêu chuẩn này là danh mục cỏc loài cõy ưu tiờn cho trồng
rừng cảnh quan, đụ thị và khu cụng nghiệp:
Trang 19STT Tên tiếng Việt Tên khoa học
2 Bằng lăng Lagerstroemia calyculata Kurz
3 Dái ngựa Swietenia macrophylla King
4 Dầu rái Dipterocarpus alatus Roxb ex G.Don
5 Hoàng lan Michelia champaca
6 Keo lá tram Acacia auriculiformis A Cunn ex Benth
7 Long não Cinnamomum camphora (L.) J Presl
9 Muồng đen Cassia siamea Lam.
10 Muồng hoàng yến Cassia fistula L.
11 Nhội Bischofia javanica Blume
14 Sấu Dracontomelon dupperreanum Pierre
16 Sữa Alstonia scholaris (L.) B Br
17 Thông ba lá Pinus kesiya Royle ex Gordon
18 Thông caribê Pinus caribaea Morelet
19 Thông nhựa Pinus merkusii Jungh.et de Vries
20 Thông mã vĩ Pinus massoniana Lamb.
21 Trứng cá Muntinga calabura L.
22 Viết Manilkara kauki (L.) Dubard
Qua điều tra nghiên cứu một cách có hệ thống tình trạng hiện nay của
Trang 20các nhà nghiên cứu cây xanh đô thị cũng đã đưa ra những vấn đề cấp bỏch
được quan tâm ở nước ta trong khoảng 20 năm nay Một số nghiờn cứu điển
hỡnh như:
-Quy hoạch và quản lý mụi trường cảnh quan đụ thị:
Nhiều tỏc giả như Hàn Tất Ngạn, Phạm Kim Giao, Nguyễn Thị ThanhThuỷ, Nguyễn Thế Bỏ, Chế Đỡnh Lý,… đó nghiờn cứu và biờn soạn nhiều tàiliệu về quy hoạch xõy dựng đụ thị, phỏt triển cõy xanh và quản lý mụi trường
đụ thị, kiến trỳc cảnh quan đụ thị… Phần lớn cỏc cụng trỡnh này đều xem cõy
xanh - mảng xanh như là một thành phần hữu cơ trong cấu thành kiến trỳc đụthị, một bộ phận khụng thể tỏch rời của cảnh quan thiờn nhiờn và đặt cõu hỏilàm thế nào để cú thể phỏt triển, gắn được với quy hoạch chung đụ thị, hoặcquản lý cõy xanh trong mụi trường đụ thị ra sao?
-Cõy xanh, vườn cảnh, cụng viờn:
Nhiều cụng trỡnh nghiờn cứu và bài viết liờn quan đến chủng loại cõy
xanh đụ thị, nghệ thuật vườn – cụng viờn, vườn cảnh Đụng phương, bố cụcvườn… đó được cỏc tỏc giả như Hàn Tất Ngạn, Trần Hợp, Nguyễn Thị Thanh
Thuỷ, Phương Thảo… cụng bố
Nhỡn chung những nghiờn cứu về cõy xanh đụ thị của Việt Nam cũn tảnmạn, những thụng tin thu được chưa hệ thống, chưa đủ để khỏi quỏt thành tiờuchuẩn cõy xanh đụ thị Vỡ vậy việc nghiờn cứu để đưa ra tiêu chuẩn chọn loàicõy xanh đụ thị cho thành phố Hải Dương sẽ góp phần làm cho những nghiêncứu về cây xanh đô thị Việt Nam được sâu hơn và hệ thống hơn,
1.3 Hiện trạng cây xanh đô thị ở thành phố Hải Dương.
Theo số liệu báo cáo kiểm tra thống kê cây xanh năm 2008 của phòngKH-KT và Xí nghiệp Công viên – Cây xanh thuộc Công ty TNHH MTV Quản
lý công trình đô thị Hải Dương, thì hệ thống cây xanh công cộng hiện có trên
107 tuyến đường phố, điểm công cộng là: 13.557 cây xanh bóng mát các loại
Trang 21+ Còn lại 10.350 cây là một số chủng loại cây xanh bóng mát khác có
số năm tuổi dưới 20 năm Trong đó, bàng có số lượng là 3252 chiếm 23,98%,hoa sữa có số lượng là 2165 cây chiếm 15,96% Bằng lăng có số lượng là 1277cây chiếm 9,42% tổng số cây thống kê
Qua số liệu trên có thể thấy, cây xanh bóng mát của thành phố HảiDương phân bố không đồng đều về chủng loại và chưa phong phú về màu sắc,hình dáng Hệ thống cây xanh Hải Dương với gần 70 chủng loại cây có thể coi
là phong phú về chủng loại nhưng chủ yếu lại là bàng, bằng lăng, hoa sữa.Lượng cây bóng mát có hoa trang trí còn chiếm một con số khiêm tốn, nằmrải rác trên các tuyến phố chính Có thể thấy việc nghiên cứu lựa chọn loài câytrồng phù hợp với đường phố thành phố Hải Dương chưa được quan tâm chú ý
đúng mức
Việc chọn loài cây trồng chưa phù hợp còn thể hiện ở chỗ cây xanhtrồng ở đường phố không được chú ý đến đặc điểm hình thái, đặc tính sinhhọc và sinh thái học Trên những tuyến phố nhỏ, có vỉa hè hẹp như Mạc ThịBưởi, Chi Lăng, Trần Phú, Lí Thường Kiệt… lại trồng chủ yếu là cây bàng -loài cây có khả năng sinh trưởng nhanh, tán nặng và có rễ ăn nổi Hầu hết
nguy hiểm cho người dân sống tại đó và đi lại trên tuyến phố đó (ảnh 1.1).Trong khi đó, trên một số tuyến đường như Trần Hưng Đạo, Nguyễn LươngBằng, Điện Biên Phủ….sự đa dạng về chủng loại đã không mang lại hiệu quảnào Nguyên nhân là do sự đa dạng về chủng loại cây đã không kết hợp vớiviệc chọn loài cây phù hợp, đúng quy cách tiêu chuẩn Có thể thấy trên các
Trang 22tuyến đường này có tới 6 – 7 loài cây với đủ các hình dạng, kích thước to nhỏkhác nhau làm cho cảnh quan đô thị trông rất lộn xộn Còn trên những tuyếnphố lớn như Hồng Quang ta có thể nhận thấy sự không thích nghi của câyphượng và hoa sữa nên cây sinh trưởng phát triển rất kém, gây ảnh hưởng xấu
đến cảnh quan đô thị (ảnh 1.2)
Mặt khác, một số loài cây có đặc điểm rụng lá vào mùa đông không
được trồng đan xen với cây thường xanh dẫn đến cây xanh trên các đường phốxơ xác khi mùa đông đến, điển hình như phố Quang Trung, Lê Thanh Nghị,
An Ninh Chủng loại cây trồng có rễ chùm phát triển, ăn nổi trên bề mặt như
Xà cừ, Bàng, Đa lại trồng trên những tuyến phố có vỉa hè nhỏ hẹp, khu dân cư
đông người nên rất nguy hiểm Thực tế, nguyên nhân của những bất cập trong
hệ thống cây xanh đô thị Hải Dương là: cây xanh được trồng ở hè phố thànhphố Hải Dương mang tính chất tự phát theo nhu cầu, sở thích của người dânchứ chưa mang tính quy hoạch tổng thể Ngoài ra, mặt bằng sử dụng để triểnkhai hệ thống cây bóng mát còn nhiều bất cập, hệ thống vỉa hè công cộngkhông đồng đều, dẫn tới nhiều đường phố khi triển khai trồng cây bóng mátgặp nhiều khó khăn Trên toàn bộ hệ thống quản lý mới có một số tuyến
đường phố đáp ứng được một phần yêu cầu như Lê Thanh Nghị, Đại lộ Hồ ChíMinh, Trần Hưng Đạo, Hồng Quang, Phạm Ngũ Lão, Quang Trung, … Vìvậy, cần thiết phải xây dựng tiêu chuẩn lựa chọn loài cây trồng cảnh quan phùhợp để trồng ở đường phố Hải Dương
Trang 23ảnh 1.1: Những cây bàng có tán nặng nề và nghiêng đổ ra đường
phố Chi Lăng.
ảnh 1.2: Những cây phượng vĩ cằn cỗi trên đường Hồng Quang.
Theo báo cáo thống kê của sở Tài Nguyên Môi Trường thì tỷ lệ che phủcủa hệ thống vườn hoa cây xanh mới chỉ đạt bình quân 3m2/người Theo địnhhướng phát triển của thành phố Hải Dương thì trước năm 2010 sẽ nâng cấp đôthị loại II cũng đồng nghĩa với việc khối lượng cây xanh bóng mát phải tănglên thấp nhất 1,5 lần Tuy nhiên việc tăng khối lượng cây xanh phải đi đôi vớiviệc lựa chọn được chủng loại cây thích hợp thì mới đạt được mục đích làmcho thành phố Hải Dương xanh, sạch, đẹp
Trang 24Diện tích toàn bộ thành phố theo địa giới hành chính là 3.628,43 ha.Phía Bắc của thành phố giáp huyện Nam Sách.
Phía Nam và phía Đông giáp với huyện Tứ Kỳ
Phía Tây giáp với huyện Cẩm Giàng
Phía Nam giáp với huyện Gia Lộc
2.1.2 Đặc điểm khí hậu.
Cũng như các tỉnh miền Bắc Việt Nam, thành phố Hải Dương nằmtrong khu vực khí hậu nhiệt đới gió mùa Khí hậu chia làm 2 mùa rõ rệt: mùamưa bắt đầu từ tháng 5 đến tháng 11, mùa khô bắt đầu từ tháng 12 đến tháng
4 năm sau
Trang 25Theo tài liệu khí tượng của trạm khí tượng thuỷ văn cung cấp như sau:
- Nhiệt độ
12345678
Nhiệt độ trung bình nămNhiệt độ trung bình tháng cao nhấtNhiệt độ tối cao trung bình tháng cao nhấtNhiệt độ trung bình tháng thấp nhất
Nhiệt độ tối thấp trung bình tháng thấp nhấtNhiệt độ tối thấp tuyệt đối
Dao động trung bình ngàyNhiệt độ tối cao
23,429,2 (tháng 7)32,4 (tháng 7)
16 (tháng 1)13,6 (tháng 1)3,2 (1975)5,6
(Nguồn: Báo cáo Quy Hoạch Chung Thành phố Hải Dương).
Trang 26- Gió:
1234
Hướng gió thịnh hành tháng 1 và tần suấtHướng gió thịnh hành tháng 7 và tần xuấtTốc độ gió trung bình năm
Tốc độ gió lớn nhất
%
%m/sm/s
35N; 28,2 SE49,8 SE2,3
>40 (23/7/1980)
(Nguồn: Báo cáo Quy Hoạch Chung Thành phố Hải Dương).
- Mưa: Lượng mưa trung bình năm từ năm 1990 đến năm 1999 được thống kêtrong bảng sau:
2.1.3 Điều kiện thuỷ văn.
Thành phố Hải Dương chịu ảnh hưởng trực tiếp chế độ thuỷ văn của cácsông Thái Bình và sông Sặt
Trang 27- Sông Thái Bình là một sông lớn ở miền Bắc Việt Nam, là hợp lưu của
ba sông: sông Cầu, sông Lục Nam và sông Thương vừa chịu ảnh hưởng nhậttriều biển Đông Vì vậy, chế độ thuỷ văn của sông Thái Bình rất phức tạp
- Sông Sặt là 1 sông nội đồng, một phần của hệ thống đại thuỷ nông BắcHưng Hải Về mùa mưa: Mực nước trên sông Sặt thường lớn hơn +2,00m.Mực nước lớn nhất là 3m Mực nước trung bình 2,4- 2,8m
Về mùa khô: Mực nước thường xuyên ở sông Sặt là1,6 - 1,7m
- Các mức nước này đều lớn hơn cao độ trung bình của thành phố
2.1.4 Điều kiện địa chất.
a/Địa chất công trình:
Thành phố Hải Dương thuộc vùng đồng bằng Bắc Bộ, nền đất thuộc loạiphù sa cổ sông Hồng và sông Thái Bình Trong các lớp đất ở độ sâu đến 8 - 10
m là các lớp đất sét, sét pha, bùn sét
b/ Địa chất thuỷ văn:
Thành phố Hải Dương nằm ở vùng trũng, nước ngầm thường xuất hiện
ở độ sâu bé từ 0,5 - 1m về mùa mưa và 1 - 2m về mùa khô
2.2 Tình hình phát triển kinh tế – xã hội.
TP Hải Dương được hỡnh thành từ năm Gia Long thứ 3 (1804), thuộcTriều Nguyễn với tờn gọi Thành Đụng Ngày 6-8-1997, Chớnh phủ ban hànhNghị định số 88/NĐ-CP thành lập TP Hải Dương TP Hải Dương đó và đang
là trung tõm kinh tế, văn hoỏ, khoa học kỹ thuật, an ninh quốc phũng của tỉnh,
cú vị trớ chiến lược trong vựng tam giỏc kinh tế trọng điểm Bắc Bộ Hà Nội Hải Phũng - Quảng Ninh Hải Dương đồng thời cũng là thành phố vệ tinhquan trọng của Thủ đụ Hà Nội UBND tỉnh đó quyết định phờ duyệt quyhoạch TP Hải Dương đến năm 2020 Theo quy hoạch, sụng Thỏi Bỡnh sẽ đi
Trang 28-qua trung tõm thành phố Hiện tại, tỉnh Hải Dương đó lập dự ỏn xõy dựng khu
đụ thị hiện đại 2 bờn bờ sụng
Hơn 10 năm chuyển từ thị xó lờn thành phố, TP Hải Dương đó huyđộng mọi nguồn lực, tạo mụi trường thuận lợi, thu hỳt đầu tư vào cỏc khu
cụng nghiệp, xõy dựng cơ sở hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng kinh tế, đời sống củanhõn dõn từng bước được nõng cao Năm 2007, tốc độ tăng trưởng kinh tế củathành phố đạt 14,5% Cơ cấu kinh tế: Cụng nghiệp - xõy dựng 53,07% - Dịch
vụ 45,68% - Nụng nghiệp, thuỷ sản 1,25% Trờn địa bàn cú 4 khu, cụm cụngnghiệp thu hỳt 1.247 doanh nghiệp hoạt động Nhiều khu đụ thị mới xõy dựng
đồng bộ và khỏ hiện đại Mạng lưới giao thụng ngày càng hoàn thiện Hạ tầng
kỹ thuật, kinh tế, xó hội được đầu tư mở rộng Tăng cường đầu tư, quản lý cỏcloại hỡnh dịch vụ, giao thụng, bưu chớnh, cỏc khu du lịch sinh thỏi, hệ thống
cụng viờn, cõy xanh, điện chiếu sỏng làm cho thành phố ngày một khang
trang, hiện đại Do phỏt triển đụ thị, quỹ đất của thành phố bị thu hẹp quỏnhanh, chỉ cũn 1.000 ha, khụng đủ đỏp ứng cho đầu tư phỏt triển CNH, HĐHthành phố theo quy hoạch Chớnh vỡ vậy, ngày 19-3-2008, Chớnh phủ banhành Nghị định số 30/2008/NĐ-CP về việc điều chỉnh địa giới hành chớnh cỏchuyện Nam Sỏch, Gia Lộc, Tứ Kỳ, Cẩm Giàng để mở rộng TP Hải Dương
Theo đú, TP Hải Dương cú 7.138,06 ha diện tớch tự nhiờn, tăng 3.514,24 ha
so với trước đõy; 187.405 nhõn khẩu, tăng 41.369 nhõn khẩu; 19 đơn vị hànhchớnh trực thuộc, tăng 6 đơn vị Dân cư ở đây chủ yếu là người Kinh, nhịp độdân số tăng trưởng tương đối đều trong các năm qua trung bình 3% năm baogồm tăng tự nhiên và tăng cơ học Dự kiến đến năm 2010 dân số thành phốHải Dương là khoảng 250.000 người trong đó nội thị là 175.000 người, ngoạithị là 75.000 người
Trang 29Chương 3
đối tượng – Mục tiêu – nội dung – phương pháp
nghiên cứu 3.1 Đối tượng nghiên cứu.
Qua điều tra thực tế ở thành phố Hải Dương, cùng với ý kiến của cácchuyên gia và tài liệu tham khảo có liên quan, tôi đã xác định đối tượngnghiên cứu là 30 loài cây đang được trồng nhiều trên các tuyến phố của thànhphố Hải Dương
Hiện nay trên 107 tuyến phố của Hải Dương có gần 70 chủng loại câynhưng ngoài 30 loài cây đã lựa chọn thỡ những loài cây còn lại được trồng rảirác với số lượng ít, không đảm bảo chớnh xỏc cho việc điều tra, đánh giá đểcho điểm cỏc loài cõy
3.2 M ục tiêu nghiên cứu.
- Mục tiêu lý luận: Góp phần hoàn thiện phương pháp phân tích đa tiêu chuẩn
- Mục tiêu thực tiễn: Xếp hạng ưu tiên trồng và không trồng các loàicây trồng cảnh quan đường phố TP Hải Dương
3.3 Nội dung nghiờn cứu (cơ sở khoa học) của luận văn.
3.3.1 Xác lập mục tiêu.
Muốn xây dựng tiêu chuẩn và tiến hành phân tích chúng thì điều trướctiên là cần làm rõ mục tiêu Chẳng hạn mục tiêu là phòng hộ, rừng kinh tếhoặc kết hợp phòng hộ và kinh tế Từ mục tiêu đó ta phải đưa ra những tiêuchuẩn phù hợp với nó Chẳng hạn, mục tiêu là phòng hộ đầu nguồn thì nhữngcây trồng (đối tượng) được lựa chọn phải có những tiêu chuẩn phù hợp vớimục tiêu đó
Việc xác định mục tiêu phải rõ ràng, có thể nêu cả những mục tiêuchính, những mục tiêu kết hợp (mục tiêu phụ) hoặc mục tiêu chính và mụctiêu phụ Chẳng hạn mục tiêu chính là phòng hộ nhưng mục tiêu kết hợp là
Trang 30kinh tế hoặc trái lại mục tiêu chính là kinh tế nhưng mục tiêu kết hợp là phòng
hộ Từ những mục tiêu chính và mục tiêu phụ thì các tiêu chuẩn lựa chọn cóthể có những tiêu chuẩn chính và cũng có thể có những tiêu chuẩn phụ
3.3.2 Xây dựng tiêu chuẩn.
Xác định tiêu chuẩn là bước quan trọng nhất trong phân tích đa tiêuchuẩn Việc xác định tiêu chuẩn phải dựa vào những yêu cầu sau:
- Các tiêu chuẩn phải phục vụ cho mục tiêu chính và phụ
- Những tiêu chuẩn phải dễ đo lường và quan sát Hay nói cách khác làviệc xác định những tiêu chuẩn đó không quá phức tạp trong việc đo lường vàphân tích, nhất là trong điều kiện kĩ thuật chưa cho phép
- Số lượng những tiêu chuẩn đề ra về cơ bản đáp ứng được mục tiêu đề ra.Nếu quá ít thì việc đánh giá đối tượng không chính xác, phiến diện Nhưng nếuquá nhiều, quá chi tiết sẽ làm phức tạp cho vấn đề đánh giá, phân tích và nhiềukhi không cần thiết
- Có hai loại tiêu chuẩn: tiêu chuẩn trực tiếp và tiêu chuẩn gián tiếp.Hạn chế số tiêu chuẩn gián tiếp và tăng cường số tiêu chuẩn trực tiếp vì tiêuchuẩn này có mức độ chính xác cao hơn
Nếu xét về dấu hiệu quan sát thì tiêu chuẩn chia làm hai loại: loại địnhtính và loại định lượng Loại định tính là những tiêu chuẩn dễ xác định nhưngthường phải lượng hoá qua việc cho điểm theo thứ bậc nào đó nên dễ phụthuộc vào chủ quan Trái lại loại định lượng tuy khó xác định nhưng có độchính xác cao hơn và ít phụ thuộc vào chủ quan Mức độ chính xác phần lớnphụ thuộc độ chính xác của công cụ đo và điều kiện ngoại cảnh
Ngoài ra còn phân biệt tiêu chuẩn tăng có lợi và tiêu chuẩn giảm có
lợi Chẳng hạn trong việc so sánh các mô hình rừng trồng thì năng suất của
mô hình nào càng cao thì càng có lợi, ta xem đó là tiêu chuẩn tăng có lợi Tráilại mô hình nào có lượng xói mòn càng lớn thì càng bất lợi, ta xem đó là tiêuchuẩn giảm có lợi Trong một bài toán so sánh các chủ thể có thể chỉ có hoặc
Trang 31các tiêu chuẩn tăng có lợi hoặc chỉ có các tiêu chuẩn giảm có lợi, nhưng thôngthường có cả 2 loại tiêu chuẩn này Việc phân chia 2 loại tiêu chuẩn này cóliên quan đến việc chuẩn hoá theo các công thức khác nhau.
- Cần tranh thủ ý kiến của chuyên gia có kinh nghiệm nếu khó khăntrong việc xác định tiêu chuẩn
3.3.3 Lượng hoá tiêu chuẩn.
Lượng hoá tiêu chuẩn có nghĩa là định lượng các tiêu chuẩn bằng nhữngcon số Với các tiêu chuẩn về lượng thì những con số này có được qua việc đolường tính toán bằng những công cụ đo lường hoặc bằng những công thức thựcnghiệm Trái lại những tiêu chuẩn về chất lượng thường được lượng hoá bằngviệc cho điểm Khi lượng hoá các tiêu chuẩn cần chú ý những điểm sau:
- Trong cùng một tiêu chuẩn ở các mô hình thì cần có sự tương đồng vớinhau về các thang đo Chẳng hạn nếu nghiên cứu và so sánh các mô hình rừngtrồng trong lâm nghiệp, khi xét về tiêu chuẩn lợi ích kinh tế thì hoặc là dùngnăng suất sản phẩm bình quân/năm/ha hoặc thu nhập sản phẩm tính bằngtiền/năm /ha Nếu là những tiêu chuẩn về lượng thì việc đo lường để xác địnhphải thực hiện bằng những loại công cụ như nhau để tránh sai số hệ thống
- Trong thời đại chúng ta, kỹ thuật số hoá đã và đang đóng vai trò quantrọng trong công nghệ thông tin Vì vậy mà việc lượng hoá các tiêu chuẩngiúp ta thuận tiện trong quá trình tính toán, xử lý với các phần mềm chuyên dụng
3.3.4 Phân tích tiêu chuẩn.
Sau khi hoàn thành việc lượng hoá các tiêu chuẩn thì bước tiếp theo là
phân tích tiêu chuẩn, bao gồm việc phân tích ngang và phân tích dọc Sau
khi lượng hoá các tiêu chuẩn, ta có bảng số liệu ban đầu như sau:
Trang 32123nMột bảng số liệu ban đầu hàng ngang trên cùng thường chứa các biến
thể thứ j Phân tích ngang là sự phân tích tập các biến nhằm xác định vai trò và
vị trí của từng tiêu chuẩn đối với mục tiêu đề ra, phát hiện ra những tiêu chuẩnmang tính chất chủ đạo và những tiêu chuẩn không có hoặc ít ảnh hưởng đến
các tiêu chuẩn khác Để làm việc này người đánh giá phải lập ma trận về hệ
số tương quan giữa các tiêu chuẩn như sau:
Trong bảng 2 hàng ngang trên cùng và cộtdọc bên trái ghi kí hiệu các tiêu chuẩn, trongmỗi ô là hệ số tương quan giữa hai tiêu chuẩn
Qua bảng ma trận hệ số tương quan ta cónhận xét mức độ liên hệ giữa các biến vàphát hiện những biến có vai trò chi phốitrong tập các biến quan sát
Tuy nhiên việc nhận xét theo bảng tương quan thường khó khăn khi cónhiều biến Trong trường hợp như vậy ta cũng có thể phân tích mối quan hệ
Đây là một phương pháp phân tích đa biến hiện đại đang được vận dụng trongnhiều lĩnh vực như trong nghiên cứu kinh tế và sinh thái rừng ý tưởng cơ bản
Bảng 3.2: Bảng ma trận hệ
số tương quan
Trang 33của phương pháp thành phần chính là thay thế một tập nhiều biến bằng một tập
có số biến ít hơn (thường 1 hoặc 2 biến) nhưng vẫn chứa một lượng thông tingần như số biến được thay thế Số biến thu gọn (Data Reduction) đó gọi là
thành phần chính Trước tiên từ bảng số liệu gốc bằng thuật toán phân tích
Trong đó Ui là hệ số nhân tố Tính hệ số tương quan hoặc hệ số xác định
bao nhiêu là tuỳ thuộc độ trải rộng của phương sai các biến nằm trên đườngchéo của ma trận hiệp phương sai Thường người ta chọn 2 thành phần chínhnếu tỷ lệ phương sai tương đối cao (khoảng >70%), trong đó bao giờ thànhphần chính thứ nhất cũng ứng với tỷ lệ phương sai cao nhất Với mục tiêu của ta
là tìm hiểu vai trò của từng biến trong tập các biến nên ta chỉ cần xác định mức
độ liên hệ giữa các biến với thành phần chính đầu tiên này Nhờ phần mềmSPSS ta tính được hệ số xác định giữa các biến với thành phần chính thứ nhấtmột cách dễ dàng
Phương pháp phân tích thành phần chính được thực hiện theo các bước:
1 Lập ma trận các hệ số tương quan (R) như bảng 3
2 Lập ma trận hiệp phương sai (V)
hiệp phương sai nói trên
giải thích Các giá trị riêng thường là những nghiệm của các phương trình bậccao nên phải có các phần mềm chuyên dụng mới giải được Căn cứ vào tỷ lệ %
Trang 34của phương sai để chọn số thành phần chính Thường người ta chọn 2 thànhphần chính đầu tiên ứng với khoảng 70% phương sai.
5 Tính các nhân tố chính và các thành phần chính thông qua việc giải
điểm 2 và 3, E là ma trận đơn vị
3.3.5 Chuẩn hoá các số liệu quan sát.
Như trên đã nói, có một số phương pháp so sánh các chủ thể đòi hỏi cácbiến phải được chuẩn hoá Nội dung chuẩn hoá các số liệu quan sát là chuyển
đổi các biến quan sát có thang đo khác nhau thành những đại lượng khôngmang theo đơn vị nào và tất cả đều tăng có lợi hoặc giảm có lợi Đâylà nềntảng thuận lợi nhất để ta thực hiện việc tính toán và so sánh giữa các chủ thểvới nhau để từ đó lựa chọn nhóm chủ thể phù hợp nhất cho mục tiêu đề ra Việc chuẩn hoá cũng là biện pháp làm cho các đại lượng quan sát tất cả đềutăng hoặc đều giảm có lợi tuỳ theo phương pháp chuẩn hoá Cũng cần nóithêm rằng mỗi phương pháp chuẩn hoá thường có những ưu nhược điểm khácnhau và cho những kết quả khác nhau khi sắp xếp thứ tự tốt xấu của đối tượngnghiên cứu Thường người ta chọn những phương pháp tính toán đơn giản và
đảm bảo tin cậy
Một số phương pháp đã được một số tác giả sử dụng trong nghiên cứukinh tế, sinh thái và môi trường để chuẩn hoá số liệu được nghiên cứu nhằmlàm cơ sở cho việc so sánh và lựa chọn các chủ thể
3.3.5.1 Chuẩn hoá theo phương pháp đối lập.
Phương pháp này đã được bộ Khoa học công nghệ và môi trường giới
trọng số bổ sung (Saw) Cách tính theo phương pháp này đối với tiêu chuẩn
tăng có lợi là:
MaxXij
Trang 35nhưng với tiêu chuẩn giảm có lợi thì tính theo công thức:
-Maxij
Xij
(3.3)
Do cách tính này mà có thể gọi là phương pháp đối lập Như vậy các trị
3.3.5.2 Chuẩn hoá theo phương pháp tỷ số.
Nếu đối tượng nghiên cứu có các biến tăng có lợi, ta áp dụng công thức:
min max
min
Xj Xj
Xj Xij
max
Xj Xj
Xj Xij
Do cách viết như trên nên tạm gọi là phương pháp tỷ số Theo phương
tưởng nhất cho chủ thể thứ j khi xét tiêu chuẩn thứ i
3.3.5.3 Chuẩn hóa theo phương pháp thứ hạng:
Nội dung phương pháp này là ở mỗi tiêu chuẩn đem sắp xếp trị số đo
được của các mô hình theo các nguyên tắc sau: các tiêu chuẩn tăng có lợi thì
đánh giá số thứ hạng từ tốt đến xấu, trái lại những tiêu chuẩn giảm có lợi thì
số tiêu chuẩn còn j chỉ số mô hình (j = 1.2.3 n) Tiếp theo ta tính:
tiêu chuẩn đã được chuẩn hoá theo phương pháp thứ hạng Phương pháp này
đơn giản nhưng ít chính xác vì chỉ cần khác nhau một số lẻ rất nhỏ thì 2 sốcần xếp hạng đã ở 2 thứ hạng khác nhau trong số các chủ thể nghiên cứu.Phương pháp này chỉ nên ứng dụng khi số chủ thể không quá lớn để tránh khókhăn khi xếp hạng
Trang 363.3.5.4 Chuẩn hoá theo phương pháp chỉ số canh tác E ct
Đây là phương pháp được FAO dùng để đánh giá tổng hợp của việc sử
trong phân tích đa yếu tố (đa tiêu chuẩn) để đánh giá tác động môi trường Sau
đó được W.Prola sử dụng chỉ số này để đánh giá hiệu quả kinh tế, xã hội vàsinh thái trong các dự án nông lâm kết hợp ở Philipin ở trường Đại học LâmNghiệp một số sinh viên học viên cao học như Nguyễn Bá Ngãi, Cao DoanhThịnh, Nguyễn Khắc Lâm đã dùng để đánh giá, phân tích mô hình nônglâm kết hợp, rừng trồng ở nước ta và đã bảo vệ thành công các luận văn caohọc, đại học
ở phương pháp này việc chuẩn hoá được thực hiện như sau:
Với tiêu chuẩn hoá tăng có lợi:
Xij
MaxXij
(3.7)Với các tiêu chuẩn giảm có lợi:
MinXij
Xij
(3.8)Eij lấy giá trị theo hướng càng gần 1 càng tốt Chính vì vậy việc chotrọng số là không thích hợp
Năm 1997, Nguyễn Khắc Lâm đã tiến hành chuẩn hoá như sau:
Với các tiêu chuẩn tăng có lợi:
MaxXij
Xij
(3.9)Với tiêu chuẩn giảm có lợi:
Xij
MinXij
(3.10)
Trang 37Nhưng phương pháp này thường cho kết quả tương tự như phương pháp đốilập Vì vậy trong thực hành chỉ nên dùng một trong 2 phương pháp này
3.3.6 Lựa chọn các chủ thể.
Mục tiờu cuối cựng của PPPTĐTC là tỡm được những chủ thể cú nhiều
ưu điểm nhất dựa vào tập cỏc biến (cỏc tờu chuẩn), ta cũn gọi là phõn tớch
d ọc Để đạt được mục tiờu này, ta phải thực hiện một số phương phỏp cho
điểm khỏc nhau Từ đú chọn những cỏ thể cú vị thứ cao trong cỏc cỏch chođiểm Ta cú thể phõn thành 2 nhúm cỏch cho điểm: Nhúm 1 cho điểm khụng
cú trọng số Nhúm này dựng khi cỏc biến cú tầm quan trọng như nhau và vaitrũ chi phối cỏc biến cũng khụng khỏc nhau nhiều Nhúm thứ 2 gồm cỏc cỏchcho điểm khi cú chỳ ý đến tầm quan trọng khỏc nhau của cỏc tiờu chuẩn đốivới mục tiờu hoặc cú mức độ chi phối khỏc nhau đối với cỏc biến
3.3.6.1 Nhúm cỏc cỏch khụng trọng số.
Trong nhúm này, ta cú cỏc cỏch cho điểm cỏc chủ thể như sau:
- Cỏch 1: Tớnh điểm trờn cơ sở dựa vào giỏ trị thành phần chớnh đầu tiờn
được tớnh theo cụng thức (1) Nhưng hiệu lực của cỏch tớnh này phụ thuộc vào
tỷ lệ của phương sai của cỏc biến Nú chỉ cú hiệu quả nếu tỷ lệ ứng với thànhphần chớnh đầu tiờn >40% Nếu khụng đạt > 40% thỡ cú thể dựng 2 thành phần
chớnh đầu tiờn và những chủ thể được chọn cú thể phải dựa vào trờn sơ đồ chỉ
toạ độ cỏc chủ thể với 2 trục chớnh là 2 thành phần chớnh đầu tiờn Để sử dụngcỏch này thỡ cần chuyển đổi cỏc biến giảm cú lợi thành tăng cú lợi theo cụng
X’ được thay thế cho cỏc biến giảm cú lợi Như vậy cỏc biến đưa vào
tớnh toỏn trong phương phỏp dựa vào thành phần chớnh thứ nhất cú cỏc biến X
và X’ Sử dụng phần mềm SPSS cho cỏch tớnh này theo đường dẫn: Analyze/
Data Reduction/ Factor.
Trang 38- Cách 2: Tính điểm bằng cách cộng các giá trị đã chuẩn hoá theo Y
được tính theo phương pháp đối lập Công thức chung để tính trong trường hợp
không trọng số là:
C2j= Yj1+Yj2+Yj3+…+Yjm (3.12)
- Cách 3: Tính điểm bằng cách cộng các giá trị đã chuẩn hoá theo Z
được tính theo phương pháp tỷ số Công thức chung để tính trong trường hợp
không trọng số là:
Ta có thể có thêm các cách khác trong nhóm này nếu áp dụng thêm cácphương pháp chuẩn hoá khác Trong đề tài này, chỉ dùng 2 cách chuẩn hoá làphương pháp đối lập và phương pháp tỷ số
1
P i Trong thực tế không nhất thiết cho trọng số theo từng biến mà
thường cho trọng số cho một nhóm biến có vai trò gần như nhau Khi đó
trọng số cho các biến trong một nhóm chính là tỷ số giữa trọng số chung chomột nhóm và số biến trong nhóm
- Cách 4: Đây là cách tính điểm có trọng số theo chuyên gia ứng với
phương pháp đối lập Công thức trong trường hợp chung cho chủ thể thứ j:
Ở cách tính này, chuyên gia thường cho trọng số theo từng nhóm tiêu chuẩn
có vai trò quan trọng gần như nhau cho mục tiêu của dự án Ví dụ có m=8
Trang 39trọng số P2=0,4 và m3=2 biến chia nhau trọng số P3=0,1 Ta có m1+m2+m3=m
và P1+P2+P3=1 Tính điểm theo cách 4 như sau :
C4j=0.5/3(y1+y3+y5)+0.4/3(y4+y7+y8)+0.1/2(Y2+Y5) (3.15)Trong công thức trên ta giả thiết biến 1,3,5 có vai trò quan trọng nhất
đối với mục tiêu nên trọng số trung bình p=0.45/3=0.15 Nhóm tiếp theo ít
quan trọng hơn mang trọng số p=0.4/3=0.1333 và nhóm cuối cùng có 2 biếnchia nhau trọng số 0.15/2=0.0750 Việc cho trọng số cho từng nhóm cần chú
ý trọng số trung bình mỗi nhóm phải theo thứ tự giảm dần từ biến có vai tròquan trọng nhất cho mục tiêu đến biến ít quan trọng nhất Như ví dụ trên là0.15 ;0.133 và 0.075 Sự hơn kém nhau trọng số giữa các nhóm ở mức độ độnào là do kinh nghiệm chuyên gia quyết định
- Cách 6 : Đây cũng là các tính điểm có trọng số theo phương pháp
chuyên gia nhưng ứng với cách chuẩn hoá theo tỷ số Công thức tính toáncũng như công thức (14) hoặc (15) nhưng thay yij=zijcho chủ thể thứ j :
- Cách 5 : Một quan điểm khác trong cách cho điểm là cho trọng số
theo vai trò chi phối các biến Có nghĩa là xem xét mức độ tương quan giữamột biến với các biến còn lại để đánh giá vai trò chi phối của biến đó Có 2cách để xem xét ảnh hưởng của một biến trong tập các biến Hoặc là dựa vàobảng ma trận hệ số tương quan như bảng số 2, hoặc căn cứ vào hệ số xác địnhcủa các biến đối với thành phần chính thứ nhất trong phương pháp PCA.Những hệ số xác định này các phần mềm thống kê sẽ trợ giúp một cách nhanhchóng Căn cứ vào bảng hệ số xác định người đánh giá cũng phân theo nhómcác biến có hệ số xác định gần giống nhau Trong đề tài này chỉ áp dụngphưong pháp tính dựa vào bảng hệ số xác định mà không dựa vào bảng hệ sốtương quan vì theo bảng này rất khó xác định vai trò chi phối các biến Saukhi tìm được các nhóm biến có vai trò chi phối khác nhau ta cho trọng số theo
Trang 40từng nhóm và tính điểm tương tự như công thức (14) hoặc (15) cho cáchchuẩn hoá đối lập Ký hiệu C6
- Cách 7 : Cho điểm có trọng số dựa vào hệ số xác định như cách 6
nhưng cho cách chuẩn hoá theo phương pháp tỷ số theo công thức (16) Kýhiệu C7
3.4 Phương pháp nghiên cứu.
3.4.1 Công tác chu ẩn bị.
- Thu thập và tham khảo tài liệu liên quan đến nội dung nghiên cứu
- Sơ thám khu vực nghiên cứu
- Lập kế hoạch và thời gian biểu để thực hiện nội dung
năng sinh trường của cây trên điều kiện đất đai và khí hậu của thành phố
- Phỏng vấn các chuyên gia và người dân trong thành phố để thu thậpnhững thông tin cần thiết
- Hỏi ý kiến các chuyên gia có kinh nghiệm trong việc xác định, xâydựng các tiêu chuẩn và cho điểm các loại cây
- Chụp ảnh làm tư liệu
3.4.3 Công tác n ội nghiệp.
- Đọc và tìm hiểu những tài liệu có liên quan đến đề tài
- Lượng hóa các tiêu chuẩn đã điều tra và lựa chọn các phương phápchuẩn hóa khác nhau
- Sắp xếp tài liệu, thống nhất và viết báoc¸o