1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

do an cong nghe sua chua oto docx

15 466 2
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 15
Dung lượng 5,94 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ở kì nén: Pistông di chuyển từ điểm chết dới lên điểm chết trên, khi đó trục cam không tác dụng lên cò mổ của xupáp hút và xupáp xả làm 2 xupáp đều đóng, khí hỗn hợp bị nén.. + Độ mở lớn

Trang 1

Sơ đồ cấu tạo chung:

1 Con đội thủy lực 2 Xupáp

3 đế xupáp 4 Lò xo

5 Đĩa lo xo 6 Cò mổ

7 ống dẫn hớng 8 Vấu cam

9 Puly cam 10 Dây đai cam 11.Móng hảm 12.Puly truc khuỷu.

I Nội dung đồ án cơ cấu phân phối khí

1 Trình bày cấu tạo, nhiệm vụ và nguyên lý làm việc của cơ cấu phân phối khí Toyota

1.1 Cấu tạo của cơ cấu phân phối khí

xe Toyota gồm 2 cụm chi tiết

a Cụm Xupáp: Có xupáp xả, xupáp

hút, đế xupáp, lò xo, ống dẫn hớng

b Cơ cấu điều khiển: Trục cam trên

có các vấu cam, puly trục cam, dây

đai cam, cò mổ, chốt thủy lực

1.2 Nhiệm vụ cơ cấu phân phối

khí:

a ở kì hút: Pistông di chuyển từ

điểm chết trên xuống điểm chết dới,

trục cam tác dụng lên cò mổ thắng

lực lò xo của xupáp hút làm xupáp

mở khí hỗn hợp đợc nạp vào xilanh

b ở kì nén: Pistông di chuyển từ

điểm chết dới lên điểm chết trên,

khi đó trục cam không tác dụng lên

cò mổ của xupáp hút và xupáp xả

làm 2 xupáp đều đóng, khí hỗn hợp

bị nén

c ở kì nổ: pistông khí hỗn hợp

nén gần đến điểm chết trên, xupáp

hút và xupáp xả đều đóng

d ở kì xả: pistông đến điểm

chết trên, trục cam tác dụng lên

dàn cò mổ thắng lực lò xo của

xupáp xả làm xupáp mở, khí

thải đợc đẩy ra ngoài

Yêu cầu của cơ cấu phân

phối khí xe TOYOTA cần đảm bảo:

Trang 2

+ Độ mở lớn để dòng khí dễ lu thông

+ Đóng kín xupáp xả không tự mở trong quá trình nạp

+ ít mòn, không có tiếng kêu

+ Điều chỉnh và sửa chữa thuận tiện, giá thành chế tạo rẻ

1.3 Nguyên lý làm việc của cơ cấu phân phối khí:

Khi động cơ chạy bánh răng trục khuỷu thông qua dẫn động dây đai cam

kéo puly trục cam quay theo làm cho các vấu cam cũng quay theo, vấu cam

quay tác dụng lên dàn cò mổ tì ép xupáp qua đĩa lò xo thắng lực ép của lò xo xupáp hút đẩy xupáp hút đi xuống mở cửa hút hỗn hợp không khí, trục cam

tiếp tục quay trợt qua vấu cam không tác dụng dàn cò mổ nữa, làm xupáp hút trở về vị trí đóng, đồng thời trục cam tiếp tục quay tác dụng vào cò mổ ép

xupáp xả qua đĩa lò xo thắng lực ép của lò xò xupáp xả, làm xupáp xả mở, làm hỗn hợp khí cháy thoát ra ngoài Và hành trình cứ tiếp tục nh vậy để thực hiện nhiệm vụ hút và xả hỗn hợp khí đúng thời gian quy định và thời

điểm trục cam quay 1 vòng thì trục khuỷu quay 2 vòng

1.4 Cấu tạo của các bộ phận trong cơ cấu phân phối khí TOYOTA:

1.4.1 Xupáp:

ở cơ cấu phân phối khí, xupáp là chi tiết chính đảm bảo việc

nạp khí hoặc hỗn hợp, gĩ áp suất trong xilanh và thả khí cháy ra

ngoài

ở động cơ TOYOTA 4 kỳ dùng xupáp hình nấm: xupáp gồm

đầu và thân Đầu xupáp có bề mặt mài một góc 44,5 0 ở cạnh ngoài để

đóng kín đế xupáp nằm trong nắp máy Đuôi xupáp có một rãnh

để giữ vòng hảm 2 mảnh, nhờ đó giữ lò xo xupáp trên

đế lò xo

Xupáp có đuôi côn để giữ đế lò xo xupáp Thân xupáp đợc mài chính xác

để di chuyển trong phần dẫn hớng với xupáp hút, khe hở giữa thân và lổ dẫn hớng là 0,025- 0,060 mm, còn xupáp xả là 0,030- 0,065 mm, lỗ dẫn hớng giữ cho xupáp ở vị trí chính xác và thẳng hàng với đế xupáp ở nắp máy

Đầu và đuôi xupáp nấm

Trang 3

Xupáp dùng ở động cơ TOYOTA hiện đại có tốc độ cao

và lực nén cao phải chịu nhiệt độ cao khi động cơ lam

việc, không bị cong vênh và bị vặn, Nhiệt độ ở xupáp xả

khoảng 7600, xupáp hút có nhiệt độ thấp hơn vì nó đợc

làm nguội do khí nạp vào Vật liệu chế tạo xupáp và đế

xupáp trong nắp máy phải đảm bảo giữ kín không lọt

khí, sau khi gia công mài và phải chịu ăn mòn hoá học,

xupáp phải nhẹ để giảm lc quán tính do chuyển động

qua lại với tốc độ cao nên làm bặng vật liệu dẫn nhiệt

tốt tránh bị quá nóng đợc chế tạo bằng thép hợp kim đặc

biệt, xupáp chế tạo liền một mảnh Xupáp hút làm băng

thép Crôm- niken, xupáp xả bằng thép hợp kim đặc biệt

để chịu nhiệt độ rất cao

1.4.2 Đế xupáp

Đế xupáp nằm trong nắp máy tạo thành mặt dẫn khí đờng đốt, mặt đế xupáp thờng đợc mài một góc phù hợp với tán xupáp là 44,50 cả tán và đế xupáp đều mài trên cụm máy mài để đảm bảo độ kín khít tránh lọt khí ở thì nén và nổ Nắp động cơ và đế xupáp đều mài một góc 44,50 để có tiếp xúc đ-ờng nhỏ nhất giữa xupáp và đế xupáp Đế xupáp phải chịu ăn mòn không vênh, chịu va đập và chịu mài mòn khi xupáp đóng, mở và chịu nhiệt độ cao khi nhiên liệu bị đốt cháy Xupáp phải đảm bảo vẫn đóng kín với đế xupáp trong quá trình động làm việc Đặc biệt đối với xupáp xả vì chịu nhiệt độ cao hơn xupáp hút Nắp máy đợc chế tạo bằng

nhôm hợp kim, gang hoặc gang pha thêm tỉ lệ nhỏ

crôm, niken hoặc cả hai Đế xupáp đợc chế tạo và lắp vào nắp máy nhất là xupáp xả, còn xupáp hút có thể gia công ngay trong nắp máy Đế xupáp tháo rời là một cái vòng đợc chết tạo bằng gang, thép hợp kim hoặc thép cứng và có độ cứng cao hơn kim loại chế tạo nắp máy Đế xupáp ép vào lổ trong nắp máy và mài với nắp thích hợp Khi cần đế xupáp có thể thay thế dễ

dàng

1.4.3 ống dẫn hớng:

Cụm xupap nằm trong khối xylanh

Cụm xupap nằmtrong

ống dẫn hớng

Trang 4

ống dẫn hớng giúp xupáp chuyển động thẳng trong nắp máy Thân xupáp nằm trong một lỗ doa mài chính xác để tạo khe hở vài trăm li với ống dẫn h-ớng Đế đảm bảo độ chính xác thẳng hàng giữa mặt xupáp và đế xupáp, lỗ dẫn hớng phải trùng với tâm đế xupáp

ống dẫn hớng làm bằng gang xám đợc ép vào nắp máy, dễ dàng thay thế khi bị quá mòn

1.4.4 Lò xo xupáp

Lò xo xupáp dùng để đóng xupáp Xupáp mở do các vấu

cam quay, thắng lực căng của lo xo xupáp Lo xo xupáp có

cấu tạo bằng thép lo xo cao cấp Nó đợc uốn xoắn ốc, góc

xoắn 90 và phẳng ở hai đầu để lực ép phân đều Lò xo xupáp

thờng phủ lớp sơn hoặc sơn dầu để chống rỉ do tích hơi ẩm ở

trong cụm xupáp, lò xo đặt trên đế đuôi xupáp có

dạng hình côn, có rảnh tròn, có chốt để giữ đế

xupáp, qua đó giữ cả lò xo và thân xupáp Lực ép của lò xo phải đảm bảo đĩa

lò xo luôn tì lên các mỏ cò, trong quá trình vận hành động cơ tốc độ cao Nếu không dàn cò mổ bật ra khỏi vấu cam xupáp đóng không đúng thời

điểm làm lọt khí, giảm áp suất nhiệt độ trong xylanh, dẫn đến mất mát công suất và kém hiệu quả kinh tế Khi tăng tốc độ động cơ xupáp phải làm việc nhanh hơn, chu kỳ co giãn của lò xo tăng, gây dao động trong lò xo xupáp, chu kỳ dao động này tăng mạnh từ tốc độ trung bình đến tốc độ cao của động cơ dẫn đến hậu quả gảy lo xo Để khắc phục lo xo, các lo xo cần cấu tạo sao cho dao động chỉ xảy ra ở tốc độ sử dụng không thờng xuyên hoặc loại khỏi

ở mọi tốc độ động cơ

1.4.5 Trục cam

Trục cam gồm có số vấu cam

trên suốt chiều dài trục để mở

xupáp trong khoảng thời gian cần

thiết cac kỳ của pistông Trục cam

đợc dẫn động từ trục cơ qua giây

đai cam với tốc độ bằng nửa tốc độ

trục cơ Các xupáp đóng mở một

lần trong 2 vòng quay của trục cơ

Loxo xupáp

Hỡnh vẽ trục cam

A Cổ trục chính B Mấu cam C bánh tâm sai dẫn động bom xăng D Bánh răng dẫn động cắt lửa Delco và bơm dầu nhờn E Bánh răng cam

Trang 5

Trục cam đợc chế tạo liền một khối bằng rèn dập hoặc đúc vật liệu là thép hợp kim hoặc thép đúc, trục cam gia công nhiệt để chịu an mòn Hình bao hoặc biến dạng của vấu cam đợc xác định cần cẩn thận để mở xupáp với tốc

độ và độ nâng chính xác, không làm các chi tiết chuyển động bị tác động mạnh Trục cam thờng có 1 vấu cam xả, 1 vấu cam hụt cho mỗi xilanh

Hình vẽ trên minh họa mặt cắt ngang trục cam để thấy sự sắp sếp cam xả cam hút Các cam của từng

xilanh sắp xếp sao cho tất cả

các xilanh hoàn thành chu kỳ

vòng quay trục cơ Sự sắp xếp

các cam trên trục cam, phối

hợp với trục cơ, xác định trật

tự đánh lửa của các buồng đốt

Trục cam có các cổ trục nằm trong bạc trục ở hộp trục Đờng kính cổ trục cam phải lớn hơn khoảng lớn nhất của cam để có thể lắp trục cam bằng cách luồn trục qua các ổ đỡ Trục cam nhận truyền động từ trục cơ qua các puly cam và puly trục cơ Bơm dầu cũng đợc dẫn động từ trục cam qua các bánh răng phân phối hoặc các bánh răng lắp ở cuối trục cam Trục cam truyền chuyển động cho bơm nhiên liệu qua bánh lệnh tâm ở 1 điểm trên trục cam

1.4.6 Dẫn động trục cam

Trục cam đợc dẫn động bằng dây đai cam qua các puly, dây đai cam tạo

ra ít tiếng ồn hơn so với xích và bánh răng cũng nh không cần bôi trơn thêm vào đó dây đai cam nhẹ hơn các loại khác, dây đai cam đợc chế tạo bằng cao

su có tăng cờng sợi thủy tinh, nó có sức căng lớn và ít bị giảm do nhiệt vì lý

do trên dây đai cam đợc sử dụng phổ biến trên xe TOYOTA

1.4.7 Con đội thủy lực.

Động cơ đợc trang bị con đội thuỷ lực với u đỉêm vận hành êm tự điều chỉnh đợc

Cụm thủy lực tự động điều chỉnh khe hở xupáp, hình vẽ trên cho thấy cấu tạo con đội thủy lực Nó gồm một thân trong có pistông plongio, một van

bi và lò xo

Hình vẽ: Sự sắp sếp các vấu cam xã,hút.

Trang 6

Nguyên lý: Dầu từ hệ thống bôi trơn tới

con đội qua các đờng dầu phụ hoặc các rãnh

khoan trong hộp trục và dầm dẫn hớng con đội

Dầu truyền qua một lỗ trong thân con đội vào

buồng cung cấp mỗi khi lỗ trong thân con đội

chuyển động qua lỗ ở dầm đỡ Khi mặt con đội

nằm trên gót cam, lo xo pistông nâng pistông lên để đầu trên tiếp xúc với mỏ

cò, khe hở bằng không.Pistông chuyển động lên, thể tích buồng ép dới pistông tăng lên van bi rời khỏi bệ, buồng ép điền đầy dầu từ buồng cung cấp thân con đội xupáp đóng Khi trục cam quay vấu cam nâng thân con đội có

xu hớng đẩy pistông lên làm tăng áp suất trong buồng ép đa van bi trở về bệ van Trục cam tiếp tục quay, con đội đi về phía trên dầu không bị ép thêm nữa lợng dầu hạn chế trong buồng ép nâng xupáp lên Khi xupáp rời khỏi bệ

đợ cột dầu vẫn mang tải đang nâng xupáp lúc đó có hiện tợng lọt dầu từ buồng ép qua khe hở giữa pistông và xilanh Sự lọt dầu này làm cho van bi

đóng chính xác trên bệ và loại trừ khe hở giữa van và bệ, nhờ lực căng của con đôi xupáp đi lên Nếu khe hở quá lớn pistôngphongio đi lên tạo khoảng chân không trong buồng áp suất, kéo van bi rời khỏi bệ cho phép cấp thêm một lợng dầu vào buồng áp suất, chu trình trên lặp lại sau mỗi vòng quay trục cam

1.4.8 Mỏ cò

Là chi tiết trung gian để truyền chuyển động của cam tới xupáp Mỏ cò

đ-ợc làm bằng thép dập Hai cánh tay đòn của cần bẩy thờng làm không bằng nhau, phía xupáp có cánh tay đòn dài hơn (1,5 lần)để hành trình xupáp đợc dài hơn so với hành trình con đội thủy lực Mặt tì lên đuôi xupáp của cần bẩy

đợc tôi cứng còn đầu tiếp xúc với con đội thủy lực đợc gia công để lắp con

đội thủy lực điều chỉnh khe hở do dầu có áp suất đảm nhận sao cho xupáp làm việc sẽ không còn khe hở Nếu khe hở lớn quá xupáp bị gõ

2 Các h hỏng và nguyên nhân h hỏng của các bộ phận cơ cấu phân phối khí

2.1 Xupáp bị kẹt treo:

Cấu tạo con đội thủy lực

Trang 7

Khe hở giữa thân xupáp và ống dẫn hớng quá lớn, than bụi vào và làm kẹt, thân xupáp bị cong Đờng tâm bệ và ống kềm lệch nhau, do làm việc trong điều kiện nhiệt độ cao, áp suất lớn lâu ngày

Xupáp bị cháy do: lợi và đế xupáp đóng không kín, lò xo xupáp yếu, lửa chui qua khoét cháy dần dần, ống kềm mòn nhiều Bong nóng làm nguội quanh bệ xupáp bị nghẽn, động cơ nóng quá mức

2.2 Đế xupáp

Do điều kiện làm việc của bệ đỡ giống xupáp, chịu nhiệt độ cao, muội than bám vào nên bệ đỡ cũng bị mòn, cào xớc, cháy rỗ, ăn mòn Khi mà xupáp bị cong, khe hở dẫn hớng lớn làm bệ đỡ bị mòn méo

Do đầu xupáp đợc làm lạnh khi xupáp đóng, nên bệ đỡ có vết tiếp xúc với xupáp rộng ra, dẫn đến giảm độ kín khít giữa xupáp và bệ đỡ

2.3 Lò xo xupáp

Lò xo yếu ảnh hởng tới sự làm việc của động cơ khi ở tốc độ cao, xupáp phải đóng mở nhanh dễ bị gãy hoặc làm yếu lò xo, không đủ lực ép đóng kín khe xupáp

Nguyên nhân: do làm việc trong điều kiện nhiệt độ cao, làm việc thời gian dài nên dẫn ra những h hỏng trên.và cũng do xupáp khi đã hỏng làm ảnh hưởng đến lò xo

2.4 ống dẫn hớng xupáp bị mòn, nứt

Do làm việc trong điều kiện nhiệt độ cao, muội than trong quá trình đốt cháy bám vào ống dẫn hớng đặc biệt ống dẫn hớng của xupáp xả chịu nhiệt độ cao hơn xupáp hút, bị bám nhiều muội than hơn ống dẫn hớng xupáp hút Cũng

do thân xupáp đóng mở không trùng tâm bệ đỡ cọ xát với ống dẫn hớng kết hợp muội than, nhiệt độ cao càng làm cho ống dẫn hớng xupáp mau mòn hơn

2.5 Trục cam

Trục cam bị nứt ngầm, bị cong, gãy do làm việc lâu dài trong điều kiện nhiệt độ cao, không đợc bảo đảm dỡng định kì, dầu bôi trơn bẩn làm nghẹt hoặc không đợc bôi trơn dầu trong quá trình làm việc

Trang 8

Dây đai cam bị mòn, bị xơ, bị gãy, rạn nứt hay mềm mũn do thấm dầu mỡ, tiếp xúc với nớc, hơi nớc.Cũng do làm việc lâu ngày trong điều kiện nhiệt độ cao bị căng quá hoặc chùng quá

2.7 Con đội thủy lực

Con đội thủy lc có thể bị các vết cào, xớc trong mặt hoặc mặt ngoài con

đội Đế và van bị có các vết cào xớc , có vết mõm của kim loại lò xo giảm độ

đàn hồi

Nguyên nhân: do trong lúc làm việc ở nhiệt độ cao, làm việc liên tục postông chuyển động lên xuống nhiều lần làm mòn và ma sát với thân con đội làm các mạt kim loại bị văng ra hòa vào dầu làm cho sự bôi trơn không đợc tốt màm chuyển động lên xuống theo thắng lò xo và bị làm pistông mau mòn cào xớc, lò xo yếu hơn, van bị cào xớc

2.8 Cò mổ

ít khi bị h hỏng nhng có thể bị gãu do làm việc lâu dài trong điều kiện nhiệt độ cao, chịu sức nén lớn

3 Phơng pháp kiểm tra h hỏng của cơ cấu phân phối khí

3.1 Xupáp

XupápBị cong ta lấy thớc thẳng tì sát vào thân xupáp, rồi lấy lá căn cho vào khe hở giữa thân xupáp và thớc, dọc khe hở đó ta biết đợc độ cong của xupáp

Có thể kiểm tra xupáp bị cong bằng phơng pháp: xupáp đặt trên khối V dài của đồ gá và kẹp bằng các lò xo lá, đuôi xupáp luôn tỳ lên viên bi trong tấm cữ 5 để cố định vị trí đặt dọc trục Đồng hồ so 7 tì vào bề mặt làm việc của tán xupáp, đồng hồ so 6 tì vào điểm giữa thân Khi quay xupáp một

Đồ gá kiểm tra xupáp

1.giá dụng cụ;2 khối V dài;3.giá

đồng hồ so;4.bi tì;5.tấm

cự;6,7.các đồng hồ so

Trang 9

vòng, sự dao động của kim đồng hồ so thể hiện độ cong thân hoặc độ không vuông góc và độ không đồng tâm của bề mặt làm việc so với thân Độ không vuông góc (hoặc không đồng tâm) không vợt quá 0,025 mm hoặc kiểm tra

độ cháy nổ của xupáp có thể kiểm tra cùng với đế xupáp dới đây

3.2 Đế xupáp

Lắp xupáp vào đế có đầy đủ lò xo móng hãm Lật nghiêng nắp máy và

đổ dầu hỏa hoặc dầu Diesel đầy đờng nạp thải để khoảng 1 phút nếu thấy dầu rò rỉ ra tức là đế xupáp bị mòn hoặc rổ, đây là cách kiểm tra độ kín của

đế xupáp và xupáp

3.3 Lò xo

Dùng dụng cụ kiểm tra ép với lực

3kg, nén lò xo lại Đối chiếu khoảng dịch

chuyển đến khi lò xo nén lại với lực ép

trên, so với khoảng cách tiêu chuẩn Nếu

lớn hơn chứng tỏ lò xo yếu, phải thay

Kiểm tra độ vuông góc của lò xo: dùng ke

thép để kiểm tra Đặt thớc trên một tấm

phẳng Dựng đứng lò xo trên một đầu

của nó trên tấm phẳng và dịch chuyển

lò xo lên trên theo thớc Xoay lò xo và

chú ý khoảng cách giữa vòng dây lò xo trên cùng với thớc Nếu độ không vuông góc vợt quá 2,0 mm Phải thay mới

Dùng dụng cụ để kiểm tra lo xo còn đủ lực ép để làm viêc

Trang 10

3.4 ống dẫn hớng

Kiểm tra khe hở

thân xupáp va ống

lên một ốc cấy nắp

cao 8 mm trên mặt thân hoặc nắp máy và chỉnh đồng hồ ghi độ lắc của thân xupáp trong ống dẫn hớng Khe hở là một nửa giá trị độ lắc đọc trên đồng hồ

3.5 Trục cam

Để kiểm tra độ cong của trục cam cần các đồ gá và các dụng cụ sau Bàn phẳng( bàn rà) có đủ kích thớc, các khối V để định vị 2 cổ chính ở 2 đầu trục, gá và đồng hồ so có độ chính xác 0,01 mm, nếu gá trục trên máy mài bằng chông tâm thì chỉ cần bộ gá đồng hồ so là đủ Khi kiểm tra, để chân

đồng hồ so tì vào phần không mòn ở cổ giữa của trục, từ từ quay trục và xác

định độ chênh lêch ∆đ của đồng hồ so ở 2 vị trí đối xứng (cách nhau 1800) trên cổ trục độ cong sẽ bằng ∆đ/2

Kiểm tra độ nứt ngầm của trục cam: rửa sạch trục cam, sấy khô, sau đó bôi lên bề mặt một lớp dung dịch gồm 80% dầu hỏa + 15% dầu biến thể +5

% dầu thông +10 g/lit thuốc nhuộm màu đỏ Cho dung dịch ngấm vào kẻ nứt

Ngày đăng: 23/06/2014, 01:20

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ cấu tạo chung: - do an cong nghe sua chua oto docx
Sơ đồ c ấu tạo chung: (Trang 1)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w