Trang 1 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HOC KINH TE QUOC DAN BAI TAP LON MON TRIET HOC MAC-LENIN DE TAI 3: Quan điểm biện chứng duy vật về mối quan hệ biện chứng giữa bản chất và
Trang 1
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HOC KINH TE QUOC DAN
BAI TAP LON MON TRIET HOC MAC-LENIN
DE TAI 3:
Quan điểm biện chứng duy vật về mối quan hệ biện chứng giữa bản chất
và hiện tượng và ý nghĩa của việc nghiên cứu quan điểm đó trong nghiên
cứu, học tập của sinh viên
Sinh viên thực hiện : Cao Phuong Anh
Lớp tín chỉ : Triệt học Mác-Lênin (121) 25
Mã sinh viên : 01
Giáo viên hướng dẫn Thanh Hóa, 2021 : TS Lê Thị Hồng
Trang 2
MỤC LỤC
A.NỘI DUNG LÍ THUYÊT 5 1 1 11212122111 11212122 11 12222 HH HH ng
L KHÁI NIỆM - S21 122111 11212121211 1222121 H HH ng He rau 1
1 Bản chất S121 2221212211 1212222 1102 ng ru 1
a Ban Chat 18 gi? ooo ccccccccccececcscsesvevsvevsesecececevsvsvevevsvevevsvstsesececeveveveen 1
b So sánh bản chất với cái chung và quy luật: 2c S2 1
IL MÓI QUAN HỆ BIỆN CHỨNG GIỮA BẢN CHẤT VÀ HIỆN
¡0/9922 ccccccccccccecsescsesecsesvsssscsesvevsevevevsvsusecevsvevsisevevevssevecevsususevevevsetevevevsvseteveee 3
1 Sự tôn tại khách quan của bản chất và hiện tượng: 3
3 Tính chất mâu thuẫn của sự thông nhất giữa bản chất và hiện tượng: 5
4 Môi quan hệ giữa cặp phạm trù bản chât và hiện tượng với “cái
ILY NGHĨA CỦA VIỆC NGHIÊN CỨU QUAN ĐIÊM ĐÓ TRONG NGHIÊN CỨU HỌC TẬP CỦA SINH VIỄN 2-2222 21 2252511151121 8n rưn 9
Trang 3LỜI MỞ ĐẦU
Khi khăng định vai trò của tư duy con người đối với nhận thức và
cải tạo thế giới, V.I.Lênin đã khăng định: “Ý 7c con người không phải chỉ
phản ánh thê giới khách quan, mà còn tạo ra thế giới khách quan ” Điều này cho thấy, một mặt, thông qua hoạt động tư duy, con người có thể nhận thức đúng đăn hiện thực khách quan; mặt khác thông qua hoạt động thực tiễn, con
người có thể cải biến hiện thực khách quan theo những lợi ích của mình
Cũng từ đó, có thể khăng định tư duy khoa học, năng lực tư duy khoa học có
vai trò quan trọng đối với cả hoạt động nhận thức lẫn hoạt động thực tiễn
Trong quả trình nhận thức, con người càng thâm nhập ngày càng sâu hơn vào các đối tượng để năm bắt và thể hiện thông qua các khái niệm những thuộc tính và mối liên hệ chung cùng có ở tất cả chúng Đó là vận động, không gian, thời gian, nhân quả, tính quy luật, Chúng là đặc trưng của các đối tượng vật
chất, là những hình thức ton tai phô biến của vật, còn các khái niệm phản ánh
chúng là những phạm trù Triết học Các phạm trù hình thành và phát triển
trong hoạt động nhận thức, hoạt động cải tạo tự nhiên, cải tạo xã hội và ảnh
hưởng tới chính cuộc sông của con người
Sau quá trình nghiên cứu, học tập, tham gia các giờ giảng dạy của cô; em đã lựa chọn dé tài 3 để hoàn thành bài tập lớn “Quan điểm biện chứng duy vật về mối quan hệ biện chứng giữa bản chất và hiện tượng và
ý nghĩa của việc nghiên cứu quan điểm đó trong nghiên cứu, học tập của
sinh viên” nhăm năm bắt và hiểu rõ đặc điểm, mối liên hệ của cặp phạm trù
để vận dụng vào cuộc sống, sẽ giúp chúng ta có cái nhìn toàn diện, biết phân biệt tri thức đúng, sai; chỉ ra nguyên nhân cái sai, và khăng định, phát triển tri thức đúng đăn Từ đó, có phương pháp học tập, làm việc đúng đắn, biết vận dụng, đánh giá và tạo tri thức mới
Trang 4NOI DUNG:
A.N Q@DUNG Li THUYEET
I KHAI NIEM:
Thực tế chúng ta thây, khi xem xét những sự vật và quá trình diễn
ra trong tự nhiên và xã hội sẽ có những mặt bên ngoải mà giác quan có thể nhận thực được nhưng cũng có những mặt, những mối liên hệ ở bên trong bị
che khuất, chỉ dùng tư duy trừu tượng mới có thể hiểu được Mặt bên ngoài
đó gọi là hiện tượng, còn mặt bên trong gọi là bản chất Trong cuộc sống, quá trình của sự vật nảo cũng có cả hai mặt ấy, chúng luôn luôn vận động và phát
triển cùng nhau Vì vậy, khi xem xét sự vật và quá trình trong tự nhiên xã hội,
ta cần phân biệt rõ đâu là bản chất và đâu là hiện tượng
1.B achaat
a.B da châât là gì?
Bản chất là phạm trù chỉ tông thể các môi liên hệ khách quan, tất nhiên, tương đối ôn định bên trong, quy định sự vận động, phát triển của đối
tượng và thể hiện mình qua các hiện tượng tương ứng của đối tượng
Ví dụ: Bản chất của con người là tổng hòa các mối quan hệ xã hội trong cuộc sông Nếu ai đó không có bất cứ mối quan hệ xã hội nào, dù nhỏ nhất, thì người đó chưa phải là con người theo đúng nghĩa
b So sánh b_®& châát với cái chung và quy luật:
Phạm trù bản chất gắn liền với phạm trù cái chung, nhưng không đồng nhất với cái chung Bản chất gắn bó với cái chung nhưng không phải cái chung nào cũng là bản chất, chỉ những cái chung nảo quy định sự vận động
phát triển của sự vật mới là cái chung bản chất Có cái chung là bản chất,
nhưng có cái chung không phải là bản chất
Trang 5Ví dụ: Người Việt Nam ( nhìn chung ) có cái chung là màu tóc đen và
da vàng Nhưng cái chung tóc đen và da vàng không phải cái chung bản chất
của người Việt Nam
Cái bản chất cũng đồng thời là cái có tính quy luật Nói đến bản chất
của sự vật là nói đến tô hợp những quy luật quyết định sự vận động và phát triển của nó Vì vậy, phạm trù bản chất và phạm trù quy luật là cùng loại, hay cùng một bậc Lênin viết: “Óøy uật và bản chất là những khái niệm cùng mot loại ( cùng một bậc ) hay nói đúng hơn, là cùng mộit trình độ, những khái niệm này biểu hiện con người nhận thức ngày càng sâu sắc các hiện tượng,
thể giới ”
Tuy nhiên bản chất và quy luật là những phạm trù cùng bậc, nhưng chúng không hoàn toàn đồng nhất với nhau Mỗi quy luật thường chỉ biểu
hiện một mặt, một khía cạnh nhất đỉnh của bản chất Bản chất là tổng hợp của nhiều quy luật
+ Quy luật là mối liên hệ tất nhiên, phô biến, lặp đi lặp lại, ôn định giữa các
hiện tượng hay giữa các mặt của cùng một hiện tượng
+ Còn bản chất là tổng hợp tất cả những môi liên hệ tất nhiên, tương đối ôn
định ở bên trong sự vật, tức là ngoài những mối liên hệ chung, nó còn những mối liên hệ riêng chỉ nó mới có
> Nhu vậy, phạm trủ bản chất rộng hơn và phong phú hơn phạm tru quy luật
Ví dụ: Quy luật giá trị thặng dư là quy luật kinh tế cơ bản của chủ
nghĩa tư bản Quy luật này chỉ phối toàn bộ quá trình phát sinh, phát triển và diệt vong của chủ nghĩa tư bản Đông thời, quy luật này cũng là bản chất của chủ nghĩa tư bản Bản chất đã cho thây chủ nghĩa tư bản luôn có mục tiêu sản xuất giá trị thặng dư cảng nhiêu càng tốt
Trang 62 Hiện tượng:
Hiện tượng là phạm trù chỉ những biểu hiện của các mặt, mối liên
hệ tất nhiên tương đôi ôn định ở bên ngoài; là mặt dễ biến đổi hơn và là hình thức thể hiện của bản chất đối tượng
Ví dụ: Màu da cụ thể của một người nào đó là trăng, vàng hay đen chỉ là hiện tượng, là vẻ bề ngoài của người đó
Qua đó, bản chất chính là mặt bên trong, mặt tương đối ôn định của
hiện thực khách quan Nó ấn giấu đăng sau cái vẻ bề ngoài của hiện tượng và
biểu lộ ra những hiện tượng ấy
Ngược lại, hiện tượng là mặt bên ngoài mặt di động và biến đôi hơn của hiện thực khách quan Nó là hình thức biểu hiện của bản chất
II MÔÊI QUANH BI ÑCH G GI B Ả¡ CHÂÊT VÀ HIỆN TƯỢNG: 1.S tôônt khách quanc ab achaat va hiện tượng:
Bản chất và hiện tượng đều tổn tại khách quan Theo chủ nghĩa
Mác-Lênin thì quan điểm duy tâm không thừa nhận hoặc không hiểu đúng sự
tồn tại khách quan của bản chất và hiện tượng, họ cho rằng, bản chất không
ton tại thật sự, ban chat chỉ là tên gọi trống rỗng do con người bịa đặt ra, còn hiện tượng dù có tôn tại nhưng đó chỉ là tổng hợp những cảm giác của con người, chỉ tôn tại trong chủ quan con người Những người theo chủ nghĩa duy
tâm khách quan tuy thừa nhận sự tồn tại thực sự của bản chat nhưng đó không phải của bản thân sự vật mà theo họ đó chỉ là những thực thé tinh thân
Trái với các quan điểm trên đây — những quan điểm không được
các tài liệu của khoa học và thực tiễn xác nhận — chủ nghĩa duy vật biện chứng cho rằng cả bản chất và hiện tượng đều tôn tại khách quan Giải thích quan điểm này: đó là vì bất kì sự vật nào cũng được tạo nên từ những yếu tô
nhất định Các yếu tô ây tham gia vào những mối liên hệ qua lại đan xen chăng chịt với nhau, trong đó có những mối liên hệ tất nhiên tương đối 6n
3
Trang 7định Những mối liên hệ này tạo nên bản chất của sự vật Sự vật tôn tại khách
quan và những mối liên hệ tất nhiên, tương đối ôn định này ở bên trong sự vật, nên đương nhiên chúng cũng tôn tại khách quan, tức là bản chất của sự
vật cũng tồn tại khách quan
Vậy, bản chất là cái tôn tại khách quan găn liền với sự vật còn hiện tượng là biểu hiện ra bên ngoài của bản chất, cũng là cái khách quan không phải do cảm giác của chủ quan con người quyết định
2.S thôâng nhââtgi ïb a chaat va hiện tượng:
Bản chất và hiện tượng thống nhất với nhau, chính nhờ sự thống
nhất này mà người ta có thê tìm ra cái bản chất, tìm ra quy luật trong vô vàn
các hiện tượng bên ngoài
Bản chất và hiện tượng không những tôn tại khách quan, mả còn ở trong mối liên hệ hữu cơ, gắn bó hết sức chặt chẽ với nhau, không tách rời
nhau Mỗi sự vật đều là sự thống nhất giữa bản chất và hiện tượng, sự thống nhất đó thể hiện trước hết ở chỗ bản chất bao giờ cũng bộc lộ qua hiện tượng, còn hiện tượng bao giao cũng là sự biểu hiện của bản chất, không có bản chất
nào tôn tại một cách thuần túy, không cần có hiện tượng Ngược lại cũng
không có hiện tượng nào lại không phải là sự biểu hiện của một bản chất nhất định Nhắn mạnh mối liên hệ không tách rời giữa bản chất và hiện tượng, Lênin viết: “ Bán chát hiện ra Hiện tượng là có tính chất bản chát ”
Sự thống nhất giữa bản chất và hiện tượng còn thể hiện ở chỗ: Bắt kì
bản chất nào cũng được bộc lộ qua những hiện tượng tương ứng, bất kì hiện tượng nào cũng là sự bộc lộ của bản chất ở mức độ nào đó hoặc nhiều hoặc ít
Nói cách khác, bản chất và hiện tượng về căn bản phù hợp với nhau
Ví dụ: Trong các xã hội có giai cấp, bất kì nhà nước nào cũng là một
bộ máy trấn áp của giai cấp này đối với giai cấp khác Bản chất ây thể hiện ở
chô bât kì nhà nước nào cũng có quân đội, cảnh sát, tòa án, nhà tù Tât cả bộ
Trang 8máy nay déu nhăm mục đích trấn áp sự phản kháng của giai cấp khác để bảo
vệ quyên lợi kinh tế và chính trị của giai cấp thống trị
Như vậy, bản chất bao giờ cũng tự bộc lộ ra thông qua những hiện
tượng nhất định Bản chất khác nhau sẽ bộc lộ ra thành những loại hiện tượng khác nhau Khi bản chất thay đối thì hiện tượng biểu hiện nó cũng thay đổi theo Khi bản chất biến mắt thì hiện tượng biều hiện nó cũng biến mắt Chính
nhờ có sự thống nhất giữa bản chất và hiện tượng, giữa cái quy định sự vận
động và phát triển của sự vật với những biểu hiện muôn hình, nghìn vẻ của nó
ma ta có thể tìm ra cái chung trong nhiêu biểu tượng cá biệt, tìm ra quy luật phát triển của những hiện tượng ấy
3 Tính châât mâu thuấnc asI thôâng nhâât gi ữb â châât và hiện
tượng:
Bản chất và hiện tượng tuy thống nhất với nhau, nhưng đó là sự
thống nhất biện chứng, nghĩa là trong sự thống nhất ây đã có bao hàm sự khác
biệt Nói cách khác, tuy bản chất và hiện tượng thông nhất với nhau về căn
bản phù hợp với nhau, nhưng chúng không bao giờ phù hợp với nhau hoàn
toàn
Vì sao vậy? Bởi vì bản chất của sự vật bao ø1ờ cũng được thể hiện ra
thông qua tương tác của sự vật ây với các sự vật xung quanh; các sự vật xung quanh này trong quá trình tương tác đã ảnh hưởng đến hiện tượng, đưa vảo
nội dung của hiện tượng những thay đổi nhất định Kết quả là hiện tượng tuy
biểu hiện bản chất nhưng không còn là sự biểu hiện y nguyên bản chất nữa
Hiện tượng không phải bao giờ cũng trùng khớp hoàn toàn với bản chất Sự không hoàn toàn trùng khớp đó khiến cho sự thống nhất giữa bản
chất và hiện tượng là một sự thông nhất mang tính mâu thuẫn, tính mâu thuẫn
Của Sự thống nhất giữa bản chất và hiện tượng thể hiện qua:
+ Bản chất phản ánh cái chung tất yếu, cái chung quyết định sự tồn tại và
phát triên của sự vật, còn hiện tượng phản ánh cá biệt Vì vậy, cùng một bản
Trang 9chất có thé biểu hiện ra ngoài bằng vô số hiện tượng khác nhau tùy theo sự
biến đổi của điều kiện và hoàn cảnh Nội dung cụ thể của mỗi hiện tượng phụ
thuộc không những vảo bản chất, mà còn vào hoàn cảnh cụ thể, trong đó bản
chất được biêu hiện Chính vì vậy, hiện tượng phong phú hơn bản chất; ngược lại bản chất lại sâu sắc hơn hiện tượng
+ Bản chất là mặt bên trong ân giâu sâu xa của hiện thực khách quan, còn
hiện tượng là mặt bên ngoài của hiện thực khách quan Ay
Các hiện tượng là sự biểu hiện của bản chất, về cơ bản phù hợp với
bản chất nhưng không bao giờ là phù hợp hoàn toàn Chúng biểu hiện bản chất không phải dưới dạng y nguyên như bản chất vốn có mà dưới hình thức
đã cải biến, nhiều khi xuyên tạc nội dung thực sự của bản chat
Nhu vậy, bản chất bao giờ cũng là mặt bên trong ấn giấu sâu xa của sự
vật, còn hiện tượng là sự biểu hiện của bản chất đó ra bên ngoài, nhưng biểu hiện dưới hình thức đã cải biến, nhiều khi xuyên tạc bản chất Mác nhận xét:
“Nếu hình thái biểu hiện và bản chất của sự vật trực tiếp đồng nhất với nhau, thì mọi khoa học sẽ trở nên thừa ”Vì vậy, khi xem xét sự vật, ta không thé
dừng lại ở biểu hiện bê ngoài mà phải đi sâu vào tìm hiểu bản chất của nó
Nhưng quá trình tìm hiểu bản chất của sự vật là một quá trình phức tạp, lâu dài Đó là quá trình con người đi từ hiện tượng đến bản chất, từ bản chất ít sâu sc hon đến ban chat sau sac hon va ctr thé tiếp tục mãi Khi nhắn mạnh tính chất vô tận của quá trinh nay, Lénin viét: “Tir tuwdng của người ta
đi sâu một cách vô tán, từ hiện tượng đến bản chất, từ bản chất cap một, nếu
có thê nói như vậy, đến bản chát cấp hai, cứ như thể mãi ”
+ Bản chất tương đối 6n định, biến đôi chậm, còn hiện tượng không ồn định,
nó luôn luôn trôi qua, biến đối nhanh hơn so với bản chất Đó là do nội dung
của hiện tượng không chỉ được quyết định bởi bản chất của sự vật, mà còn bởi những điều kiện tồn tại bên ngoài của nó, bởi tác động quay lại của nó với các
sự vật Các điêu kiện tôn tại bên ngoài cũng như sự tác động quay lại của sự
Trang 10vật này với các sự vật khác xung quanh lại thường xuyên biến đổi Vì vậy, hiện tượng cũng thường xuyên biến đôi, trong khi đó bản chất vẫn giữ
nguyên
Tuy nhiên, điều đó không có nghĩa là từ lúc ra đời cho đến khi mất
đi, bản chất vẫn giữ nguyên như cũ Bản chất cũng thay đôi Lênin viết:
“Không phải chỉ riêng hiện tượng là tạm thời, chuyển động, lưu động, bị tách
rời bởi những giới hạn chỉ có tính ước lệ, mà bản chất của sự vật cũng như thế ” Chỉ có điều bản chất biến đổi chậm hơn hiện tượng Trong toàn bộ sự thay đối, phát triển của sự vật các hiện tượng luôn luôn biến đồi còn bản chất
về căn bản vẫn giữ nguyên như cũ Nó có thay đôi nhưng thay đổi ít hơn,
chậm hơn so với hiện tượng
4, Moai quanh égi tic ph ạm trù b ả châât và hiện tượng với “cái
chung” và “cái riêng”:
x
Việc tìm hiêu cặp phạm trù “sự vật” và “thuộc tính” là cơ sở đê tìm
x
hiểu cặp phạm trù trong “cái riêng” và “cái chung”, bên cạnh đó việc tìm hiểu cặp phạm trù “cái riêng” và “cái chung” lại là cơ sở để tìm hiểu cặp phạm trủ
“hiện tượng” và “bản chất”
Trả lời cho câu hồi ““hiện tượng vả bản chất 1a gi?”, chung ta khong
những cần phải xác định mối quan hệ giữa “hiện tượng” và “bản chất” mà còn
phải xác định mỗi quan hệ giữa “hiện tượng” và “bản chất” với các cặp phạm trù khác, trước hết với cặp phạm trù “cái riêng” và “cái chung”
Quan hệ giữa hiện tượng với cái riêng có thể được xem giống như quan hệ giữa sự vật với cái riêng: cái riêng là hiện tượng, hiện tượng là cái
riêng ( một cái riêng là một hiện tượng, một hiện tượng là một cái riêng )
Khi xét quan hệ giữa “cái chung” với “bản chất” cần xét cái chung
và bản chất với tính cách là những phạm trủ của phép biện chứng, chứ không
phải với tính cách là những khái niệm của các bộ môn khoa học khác, hoặc
của ngôn ngữ hăng ngày