Mô tả đặc điểm chất lượng bên ngoài Đặc điểm hình dạng đế trái/ đầu cuống Dạng thắt cổ Dạng lồi Dạng vát Dạng lõm Dạng lõm cổ áo Dạng lõm có cổ Trái bưởi Năm Roi chín có dạng hình t
Trang 1
SỔ TAY CHẤT LƯỢNG BƯỞI NĂM ROI
R J Nissen 1 , Nguyễn Duy Đức 2 & TS Nguyễn Minh Châu 3 , 2008
1 Bộ Công Nghiệp Cơ bản và Ngư nghiệp, Bang Queensland, Australia và 2 Phân viện Cơ điện Nông nghiệp và Công nghệ sau
thu hoạch, Việt Nam , và 3 Viện Nghiên Cứu Cây Ăn Quả Miền Nam, Việt Nam
Trang 2Lời cảm ơn
Các tác giả xin chân thành cảm ơn Bộ hợp tác phát triển nông nghiệp và phát triển nông thôn của chính phủ Úc đã tài trợ để biên soạn cuốn sổ tay chất lượng cho dự án CARD 050/04 VIE “Thúc đẩy thị trường nội tiêu và xuất khẩu trái cây Việt Nam thông qua việc nâng cao quản lý hệ thống cung ứng và công nghệ sau thu hoạch”
Các tác giả tham gia biên soạn:
Bộ Công Nghiệp Cơ Bản & Thủy Sản (DPI&F), Phân Viện Cơ Điện NN & Công Nghệ STH (SIAEP) và Viện Nghiên Cứu Cây Ăn Quả Miền Nam đã biên soạn cuốn sổ tay này; DPI&F, SIAEP VÀ SOFRI không chịu trách nhiệm cho các quyết định hay hành vi gây
ra bởi các số liệu, thông tin hay hướng dẫn trong báo cáo này
© Bộ Công Nghiệp Cơ Bản & Thủy Sản bang Queensland, 2008, giữ bản quyền xuất bản Theo đạo luật bản quyền 1968 (Cth), cấm mọi hành vi sao chép (photo, sao chép điện tử hay bất cứ hình thức nào), đưa lên mạng, truyền dẫn hay bất cứ hình thức xuất bản nào trước khi được phép của Bộ Công Nghiệp Cơ Bản & Thủy Sản bang Queensland Mọi ý kiến xin gửi về copyright@dpi.qld.gov.au (Ph: +61 7 3404 6999)
Đỗ Minh Hiền Trần Nguyễn Liên Minh Nguyễn Thị Ngọc Trúc Đoàn Hữu Tiến
Nguyễn Thanh Tùng Phạm Hoàng Lâm
Lê Quốc Điền
Trang 3Hướng dẫn sử dụng
Sổ tay hướng dẫn chất lượng bưởi là một công cụ để nâng cao sự trao đổi thông tin về trái bưởi giữa các thành viên trong toàn chuỗi cung ứng (từ nhà vườn, người thu mua, nhà bán sỉ, nhà kinh doanh, đại lý xuất khẩu, người bán lẻ và người tiêu dùng) Tài liệu sử dụng ngôn ngữ thông thường để mô tả và đánh giá chất lượng trái bưởi
Các thành viên của chuỗi cung ứng sử dụng tài liệu này để:
• Xây dựng đặc điểm sản phẩm
• Đào tạo nhân viên về tiêu chuẩn chất lượng
• Kiểm tra chất lượng của hàng hóa
• Báo cáo những vấn đề chất lượng xảy ra trong chuỗi cung ứng
• Đánh giá giống bưởi mới
Trang 4Mục lục
Lời cảm ơn
Hướng dẫn sử dụng
Cấu trúc trái bưởi
Đánh giá chất lượng trái bưởi
Chất lượng bên ngoài
Chất lượng bên trong
Chất lượng thử nếm
Cấu trúc và hương vị Mô tả chất lượng bên ngoài Đặc điểm Hình dạng đáy trái / cuống đầu trái Hình dạng vai trái Hình dạng đáy trái Hình dạng đỉnh trái Hình dạng lõm gian thùy Mức độ chín của trái 2 3 5 6 7 7 8 8 13 13 13 16 17 18 19 21 Vỏ/Màu sắc vỏ Phân loại cỡ trái và trọng lượng Loại ngoại cỡ Loại 1 Loại 2 Loại 3 Khuyết điểm chất lượng bên ngoài trái
Trái dị dạng Hư hỏng do dập và xước Hư hỏng do côn trùng
Hư hỏng do bệnh
Mô tả chất lượng bên trong trái Màu sắc thịt trái
Hướng dẫn nhanh đánh giá chất lượng Đặc điểm đặc trưng
Khuyết điểm chất lượng bên ngoài trái Khuyết điểm chất lượng bên ngoài trái
23
25
25
27
30
33
34
34
35
38
41
44
44
47
47
47 51
Trang 5Trái có múi: Mô tả cấu trúc trái bưởi
Lớp cùi trắng xốp
Múi là phần thịt trái (tép bưởi)
Lõi giữa hoặc là cùi giữa (phần có xơ dài kéo ở trung tâm trái)
Bao tép là lớp mỏng của
vỏ trái
Màng ngăn là lớp mỏng nằm giữa các múi (màng phân chia các múi)
Vỏ ở phía bên ngoài múi
Vỏ quả ngoài là phần bên ngoài
của vỏ quả (da) Phần này của
trái có màu và chứa những
túi dầu (có thể nhìn thấy
những túi dầu ở hình dưới)
Túi dầu (túi dầu lấm chấm trên bề mặt của da)
Trang 6Cách lấy mẫu
Để đánh giá chất lượng của trái bưởi trong chuyến hàng khi đưa ra thị
trường, đóng trong thùng (lưới hoặc là sọt tre), lấy ngẫu nhiên ít nhất 12
trái bưởi Nếu chất lượng có thể thay đổi nhiều, lấy mẫu với số lượng
nhiều hơn để đạt được mẫu đại diện Chọn những trái bưởi từ những vị
trí khác nhau trong thùng (trên đỉnh, giữa và dưới đáy) và từ các thùng
khác nhau Ví dụ, từ một thùng bưởi 65kg, chọn ít nhất 4 trái bưởi mỗi
thùng từ 3 thùng trong những thùng hàng gửi đi Mười hai trái trong
tổng số trái cần để đánh giá
Nếu bưởi được bao gói trong thùng cacton, chọn ngẫu nhiên một trái từ
một chồng 6 thùng cacton và lặp lại cho mỗi chồng 6 thùng cacton cho
tới khi đủ 12 trái
Chất lượng bên ngoài
Hình dạng bên ngoài được đánh giá sử dụng các đặc tính và mức độ
khuyết tật chất lượng chứng minh bằng phần mô tả chất lượng bên
ngoài và tổng kết trong hướng dẫn nhanh đánh giá chất lượng ở đằng
sau của cuốn sổ
Bắt đầu với các đặc tính cơ bản và sau đó đánh giá mức độ của các
Trang 7Chất lượng bên trong được đánh giá bằng cách cắt đôi trái bưởi, minh họa
bằng hình ảnh (ở trên) Chọn một nửa trái và đánh giá các tính chất và mức
độ khuyết điểm chất lượng minh họa bằng phần mô tả chất lượng bên trong
(và tổng kết bằng hướng dẫn nhanh đánh giá chất lượng ở phần cuối của
cuốn sách)
Chú ý: luôn luôn bắt đầu với các đặc trưng cơ bản và sau đó đánh giá mức
độ của các khuyết tật có mặt Để đánh giá màu sắc thịt, sử dụng biểu đồ
màu sắc thịt trái, trang 28 phần sau của cuốn sách Để đánh giá đặc điểm
bên ngoài của thịt trái, cắt một nửa trái theo chiều dọc để kiểm tra các
khoang , các múi khô và phần xung quanh hạt
Kiểm tra chất lượng bên trong bằng cách
cắt ngang trái bưởi
Đánh giá chất lượng bên trong
Trang 8Độ ngọt
Độ ngọt được đo bằng cách dùng thiết bị chiết quang kế Chiết
quang kế đo độ brix, chúng được minh họa bằng hình ở bên dưới
Độ brix tương đương với phần trăm đường trong nước quả
Điều quan trọng là nhiệt độ bù trừ khi sử dụng chiết quang kế
Độ brix khác nhau với các nhiệt độ khác nhau- nhiệt độ cao hơn,
độ brix thấp hơn Nếu trái bưởi và chiết quang kế ở cùng nhiệt
độ, điều chỉnh chiết quang kế đọc tương đương với đọc ở 20oC
Cắt 1/4 trái bưởi Cắt một phần hình chữ V ở giữa trung quả
bì (phần cùi trắng xốp) và lõi
Vắt mẫu và cho nhỏ giọt lên lăng kính của chiết quang kế
Trang 9Để đánh giá hương vị,cắt phần hình cái nêm (hình chữ V) khác từ một vị trí tương tự trong một phần tư khác
Đánh giá kết cấu và hương vị sử dụng mức độ chất lượng
Trang 10Hình dạng trái
Hình quả lê Hình elip Hình cầu
Xiên (không đối xứng) Hình dẹp 2 đầu Hình Mũi nhọn
Hình dạng trái còn xanh thường có hình elip, gần như hình cầu
Hình dạng tự nhiên của trái bưởi Năm Roi là hình cầu
Trang 11Mô tả đặc điểm chất lượng bên ngoài
Đặc điểm hình dạng đế trái/ đầu cuống
Dạng thắt cổ Dạng lồi Dạng vát
Dạng lõm Dạng lõm cổ áo Dạng lõm có cổ
Trái bưởi Năm Roi chín có dạng hình thắt cổ, đế trái hoặc đầu cuống có dạng lõm cổ áo Trái bị hư hỏng do côn trùng, (ví dụ như ong)
có thể gây biến dạng cho trái
Trang 12Đặc điểm hình dạng đế trái/ đầu cuống
Đế trái/cuống của giống bưởi Năm Roi
còn xanh Ghi chú: Đế trái và cổ trái không mở rộng
Trái bưởi Năm Roi còn xanh Ghi chú: Đế trái/chân cuống và cổ trái vẫn chưa phát triển đầy đủ và các túi dầu
vẫn chưa tách rời nhau
Trái bưởi năm Roi chưa chín Ghi chú: Đáy trái và cổ trái phát triển không đầy đủ và các túi dầu vẫn chưa
tách rời nhau
Trang 13Mô tả đặc điểm chất lượng bên ngoài
Đặc điểm hình dạng đế trái/ đầu cuống trái
Đế trái/cuống trái của giống bưởi
Năm Roi chín Ghi chú: Đáy trái và cổ trái mở rộng
trên trái
Trái bưởi Năm Roi chín Ghi chú: Các túi dầu không lúc này
đã tách riêng nhau ra
Trái bưởi năm Roi chín Ghi chú: Các túi dầu lúc này đã tách
riêng nhau ra
Trang 14Mô tả đặc điểm chất lượng bên ngoài
Đặc điểm hình dạng đáy trái
Hình núm vú
Nhọn
Tròn
Cụt lõm
Trang 15Mô tả đặc điểm chất lượng bên ngoài
Đặc điểm hình dạng đáy trái
Trái phát triển không đầy đặn Đáy trái phát triển không đầy đặn
Trái còn xanh và chưa tới thời điểm Trái còn xanh và chưa tới thời điểm
thu hoạch thu hoạch
Chú ý: Đáy trái không đầy, các túi dầu gần nhau và đáy trái xù xì có chỗ lõm sâu khi so sánh với trái chín (xem trang kế tiếp)
Trang 16Mô tả đặc điểm chất lượng bên ngoài
Đặc điểm hình dạng đáy trái
Trái phát triển đầy đặn Đáy trái phát triển đầy đặn
Trái chín và tới thời điểm thu hoạch Trái chín và tới thời điểm thu hoạch
Chú ý: Đáy trái đầy, các túi dầu tách nhau riêng và đáy trái nhẵn với chỗ lõm ít
Trang 17Màu vỏ không chỉ chín đặc trưng cho bưởi Năm Roi, mà chúng tôi còn đề nghị phân loại kích cỡ và bao gói theo màu sắc để làm tăng khả năng bán hàng và hấp dẫn khách hàng
Mô tả đặc điểm chất lượng bên ngoài
Màu sắc của vỏ trái
Trái xanh Màu vỏ xạnh đậm trên toàn trái
Trái xanh Màu vỏ xanh trên toàn trái
Trái chín Màu vỏ xanh có điểm màu vàng
Trang 18Màu vỏ không phải là chỉ tiêu duy nhất đánh giá độ chín cho bưởi Năm Roi, nhưng chúng tôi đề nghị phân loại kích
cỡ và bao gói theo màu sắc để làm tăng khả năng bán hàng và hấp dẫn khách hàng
Mô tả đặc điểm chất lượng bên ngoài
Màu sắc của vỏ trái
Trái chín Màu sắc nền của trái là màu vàng có những
mảng xanh ở trên vai trái và đầu trái
Trái chín Màu sắc nền của trái là màu vàng với những túi dầu màu xanh nhìn
thấy rõ hơn
Trái quá chín Màu nền trái là màu vàng, những
túi dầu màu nâu
Trang 19
Trái quá chín
Màu sắc vỏ không phải là chỉ tiêu duy nhất để đánh giá độ chín cho bưởi Năm Roi, nhưng chúng tôi đề nghị phân
loại theo màu sắc như trình bày ở trên để làm tăng khả năng bán hàng và hấp dẫn người tiêu dùng
Màu sắc nên đặc trưng cho từng giống và/hoặc từng loại hàng bán phải chiếm ít nhất hai phần ba bề mặt trái, có
bản kê khai từng giống, loại hàng và thời gian thu hoạch
Mô tả đặc điểm chất lượng bên ngoài
Màu sắc của vỏ trái
Trái vừa chín Màu cơ bản của
vỏ trái thay đổi
từ xanh sang vàng
Trái chín Màu cơ bản cảu
vỏ trái là màu vàng xanh nhẹ
Trái chín Màu cơ bản của
vỏ trái có màu vàng sáng
Trái chín Màu cơ bản của vỏ trái có màu vàng
Màu cơ bản của vỏ trái có màu vàng đậm và các túi dầu có màu nâu không xanh
Trang 20Mô tả đặc điểm chất lượng bên ngoài
Sự phát triển các túi dầu
Trái bưởi Năm Roi còn xanh Các túi dầu nhỏ, khó nhận thấy và gần
nhau trên bề mặt trái
Trái bưởi Năm Roi chín Các túi dầu nhô ra và dễ nhận thấy
trên bề mặt trái
Trái bưởi Năm Roi chín Các túi dầu dễ nhận thấy và tách rời
nhau
Trang 21Mô tả đặc điểm chất lượng bên ngoài
Trang 22Mô tả chất lượng bên ngoài Đặc điểm
Cỡ trái/chiều cao (từ đỉnh tới đáy trái) / đường kính (giữa trái)
Tỷ lệ nhỏ hơn 1-1,5 Tỷ lệ thích hợp là từ 1-1,5 Tỷ lệ lớn hơn 1,5
Kkông được khách hàng ưa chuộng Rất được khách hàng ưa chuộng Không được khách hàng ưa chuộng
Trang 23Mô tả đặc điểm chất lượng bên ngoài
Hình dạng trái
Trái dị dạng nghiêm trọng (Không được ưa chuộng, không được ưa thích bởi người tiêu dùng)
Trang 24Mô tả đặc điểm chất lượng bên ngoài
Hình dạng trái
Trái dị dạng nhẹ (Rất không được ưa chuộng, không được ưa thích bởi người tiêu dùng) Nhận thấy có đường rãnh chạy dọc xuống theo chiều dài trái
Trang 25Những khuyết tật về chất lượng bên ngoài - Hư hỏng và đặc điểm
Hư hỏng do côn trùng
Hư hỏng do nhện Hư hỏng do bọ trĩ
(nhận thấy bề mặt bị nhám trên một vùng của trái) (nhận thấy những vùng bị đổi màu trên bề mặt trái)
Sâu vẽ bùa
Trang 26Những khuyết tật về chất lượng bên ngoài - Hư hỏng và đặc điểm
Hư hỏng do côn trùng
Vết ong chích Giống bưởi Năm Roi Cận cảnh vết ong chích ở lớp vỏ Hư hỏng bên trong do vết ong chích
Trang 27Những khuyết tật về chất lượng bên ngoài-Hư hỏng và đặc điểm
Hư hỏng do bệnh
Loét do vi khuẩn Loét do vi khuẩn Bồ hóng
Trang 28
Những khuyết tật về chất lượng bên ngoài - Hư hỏng và đặc điểm
Hư hỏng do bệnh
(Greening)
Trang 29
Miêu tả đặc điểm chất lượng bên trong
Trang 30
Miêu tả đặc điểm chất lượng bên trong
Số lượng hạt
Trang 31
Miêu tả đặc điểm chất lượng bên trong
Màu thịt trái
Trang 32
Miêu tả đặc điểm chất lượng bên trong
Trang 33Miêu tả đặc điểm chất lượng bên trong -
Độ chắc của múi
Mềm Hơi chắc Chắc (Ít ưa chuộng hơn) (Ưa chuộng) (Rất được ưa chuộng)
Trang 34Miêu tả đặc điểm chất lượng bên trong Đặc điểm
Khả năng tách múi khỏi bao múi
Dễ Trung bình Khó (Rất được ưa chuộng) (Ưa chuộng) (Không được ưa chuộng)
Trang 35Sổ tay hướng dẫn đánh giá nhanh chất lượng Chất lượng bên ngoài
Đặc điểm Khiếm khuyết về chất lượng
2) Không đáng kể - Các vết thương đã lành không lớn hơn 1
cm2 và không xuyên qua lớp vỏ 3) Vừa phải - Các vết thương đã lành không lớn hơn 3 cm2 và không xuyên qua lớp vỏ
4) Nghiêm trọng - Các vết thương đã lành lớn hơn 5 cm2 và không xuyên qua lớp vỏ
Hình dạng của đáy trái 1 Hình núm vú
ưa chuộng
Trang 36Sổ tay hướng dẫn đánh giá nhanh chất lượng Chất lượng bên ngoài
Đặc điểm Khiếm khuyết về chất lượng
Màu sắc vỏ trái (vỏ ngoài) 1 Màu xanh rất đậm
1) Không có 2) Ít < 1 cm2 – loét do vi khuẩn,
1) Không có 2) Ít < 1 cm2 – hư hỏng do nhện,
bọ trĩ, sâu vẽ bùa, ong
3) Vừa phải 1 - 3 cm2 – hư hỏng
do nhện, bọ trĩ, sâu vẽ bùa, ong 4) Nghiêm trọng > 3 cm2 - hư hỏng do nhện, bọ trĩ, sâu vẽ bùa, ong
Kích thước túi dầu 1 Nhỏ (<0,8 mm)
2 Trung bình (0,9 – 1,1 mm)
2 Lớn (≥ 1,2 mm)
Trang 37Sổ tay hướng dẫn đánh giá nhanh chất lượng Chất lượng bên ngoài
Đặc điểm Khiếm khuyết về chất lượng
Các túi dầu tự nhiên
Trái nên có tỉ lệ giữa chiều cao trên
đường kính từ 1-1,5 Trái với tỷ lệ
này rất được ưa chuộng và ưa thích
bởi người tiêu thụ Trái với tỷ lệ
này có thịt trái tuyệt nhất
1.<1-1,5 (không được ưa chuộng)
2.=1-1,5 (Rất được ưa chuộng)
3.>1-1,5 (không được ưa chuộng)
Độ dày của vỏ 1 < 17 mm (rất được ưa
chuộng)
2 17 – 20 mm (ít được ưa chuộng)
3 > 20 mm (không được ưa
chuộng)
Các đốm trên vỏ Các đốm trên vỏ trái gây bởi côn
trùng hay hư hỏng do bệnh, cọ xát với cành cây hay lá cây, những trái khác, giai đoạn sau thu hoạch thí dụ như các vết xước gây ra do giỏ tre
1 Không có
2 Ít – các vết lõm nhẹ đã lành ít hơn
3 cm2 diện tích (đồng xu 200 đ)
3 Vừa phải – các vết lõm đã lành diện tích 3 cm2 (diện tích đồng xu
200 đ) đến 5 cm2 (diện tích đồng xu
5000 đ) nhưng phải ít hơn 10% tổng diện tích bề mặt
4 Nghiêm trọng - các vết lõm đã lành diện tích lớn hơn 5 cm2 (đồng
xu 5000 đ) hay lớn hơn 10% tổng diện tích bề mặt hay các vùng lõm sâu hay các vết xước không lành xuyên qua trái
Trang 38
Đặc điểm Khiếm khuyết về chất lượng
Màu sắc cùi vỏ 1 Xanh lục (không được ưa
chuộng)
2 Trắng nhạt (không được ưa chuộng)
3 Trắng (được ưa chuộng)
4 Hồng nhạt (ít ưa chuộng hơn)
5 Hồng (không được ưa chuộng)
6 Vàng (không được ưa chuộng)
7 Hơi đỏ (không được ưa chuộng)
8 Cam (không được ưa chuộng)
2 Ít – các vết cháy nắng nhẹ ít hơn
5 cm2 diện tích (đồng xu 5000 đ) nhưng phải ít hơn 10% tổng diện tích bề mặt
3 Vừa phải – các vết cháy nắng có màu đậm bị chai hơn 10% và ít hơn 12% tổng diện tích bề mặt
4 Nghiêm trọng - các vết cháy nắng có màu đậm bị chai hơn 10%
Độ kết dính của cùi vỏ với
thịt trái
1 Yếu (rất được ưa chuộng)
2 Trung binh (ít được ưa chuộng hơn)
3 Cao (không được ưa chuộng)
Các khiếm khuyết khác Các vấn đề bên ngoài: dư lượng
hóa chất, phân chim, giấy, carton,
gỗ, mảnh vụn hay vỏ bào kim loại…
Số lượng múi mỗi trái 1 < 5 (ít được ưa chuộng hơn)
2 5-9 (ưa chuộng)
3 10-14 (ưa chuộng)
4 15-18 (ít được ưa chuộng)
5 >18 (không được ưa chuộng)
Độ đồng đều và hình dạng
múi
1 Đều (ưa chuộng)
2 Không đều (không được ưa
chuộng)
Trang 39Sổ tay hướng dẫn đánh giá nhanh
chất lượng Chất lượng bên ngoài
Đặc điểm Khiếm khuyết về chất lượng
Độ dày của bao múi 1 Mỏng (rất được ưa
chuộng)
2 Trung bình (không được ưa chuộng)
3 Dày (không được ưa chuộng)
Hình thức thịt trái
Đây thường là dấu hiệu của dập bên trong hay nhiễm bệnh hay bầm
tép/múi với bao và
giữa các tép/múi hay
Trang 40
Sổ tay hướng dẫn đánh giá nhanh chất lượng Chất lượng bên ngoài
Đặc điểm Khiếm khuyết về chất lượng
Màu sắc của tép/múi/thịt
Màu sắc của cùi vỏ
Màu trắng của cùi vỏ rất được ưa chuộng, màu hồng nhạt được ưa chuộng và màu hồng được chấp nhận bởi người tiêu thụ nhưng
sự chuyển màu sang vàng , nâu, xám hay đen cho biết trái bị nhiễm bệnh
Trái không có hạt rất được
ưa chuộng Người tiêu dùng thích những trái không hạt hơn
1 Không (không có hạt)
2 Vừa phải (1-5 hạt mỗi trái)
3 Nhiều (>5 hạt mỗi trái)
Kết cấu múi/thịt trái 1 Mọng (rất được ưa chuộng)
2 Xơ (không được ưa chuộng)
3 Nhiều xơ (ít được ưa chuộng hơn)
Độ chắc của múi
Múi mềm hay nhũn là do trái rất chín hay do nhiễm bệnh làm cho thịt trái bị thối rửa