Nhận thức được tầm quan trọng của vấn đề, đứng trước những thách thức của bối cảnh cạnh tranh mới hiện nay, với hy vọng góp một phần vào sự phát triển, gia tăng năng lực của Tổng Công ty
Trang 1ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
-
NGUYỄN PHƯƠNG TRÀ MY
QUẢN LÝ NHÂN LỰC TẠI TỔNG CÔNG TY BẢO VIỆT NHÂN THỌ
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ
CHƯƠNG TRÌNH ĐỊNH HƯỚNG ỨNG DỤNG
Hà Nội – 2019
LVTS Quản lý kinh tế
Trang 2ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
-
NGUYỄN PHƯƠNG TRÀ MY
QUẢN LÝ NHÂN LỰC TẠI TỔNG CÔNG TY BẢO VIỆT NHÂN THỌ
Chuуên ngành: Quản lý Kinh tế
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan Luận văn này là công trình nghiên cứu của riêng tôi dưới
sự hướng dẫn của người hướng dẫn khoa học Các thông tin và kết quả nghiên cứu trong luận văn là do tôi tự thu thập, tìm hiểu và phân tích một cách trung thực, phù hợp với thực tế tại Tổng Công ty Bảo Việt Nhân Thọ
Hà Nội, ngày tháng năm 2019
Người cam đoan
LVTS Quản lý kinh tế
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Với tình cảm chân thành và lòng biết ơn sâu sắc, tôi xin trân trọng gửi lời cảm ơn tới Trường Đại học Kinh tế (Đại học Quốc gia Hà Nội) cùng các thầy cô giáo tham gia giảng dạy đã cung cấp những kiến thức cơ bản, sâu sắc và đã giúp đỡ tôi trong quá trình học tập nghiên cứu
Đặc biệt tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến TS Đào Thị Bích Thuỷ - người đã trực tiếp hướng dẫn khoa học đã tận tâm giúp đỡ và chỉ dẫn cho tôi những kiến thức cũng như phương pháp luận trong suốt thời gian hướng dẫn nghiên cứu, hoàn thành luận văn
Tôi xin chân thành cảm ơn: Ban lãnh đạo và toàn thể các anh, c hị em đang công tác tại Tổng Công ty Bảo Việt Nhân Thọ đã cung cấp số liệu và những thông tin hữu ích, các bạn đồng nghiệp, những người thân, bạn bè đã động viên, giúp đỡ, tạo điều kiện thuận lợi cho tôi trong quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận văn này
Tuy nhiên, do hạn chế về thời gian và kiến thức, nên trong khi thực hiện luận văn không tránh khỏi những thiếu sót và hạn chế Do đó, tôi rất mong nhận được sự đóng góp ý kiến của các thầy, cô giáo và các bạn quan tâm để hoàn thiện hơn nữa luận văn này
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, ngày…tháng…năm 2019
Tác giả
LVTS Quản lý kinh tế
Trang 5MỤC LỤC
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT i
DANH MỤC BẢNG BIỂU ii
DANH MỤC HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ iv
MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ NHÂN LỰC TRONG NGÀNH BẢO HIỂM 5
1.1 Tổng quan tình hình nghiên cứu 5
1.2 Khái quát về nguồn nhân lực và quản lý nhân lực trong doanh nghiệp ngành bảo hiểm 8
1.2.1 Khái niệm nguồn nhân lực và nhân lực ngành bảo hiểm 8
1.2.2 Quản lý nhân lực trong doanh nghiệp ngành bảo hiểm 13
CHƯƠNG 2: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 43
2.1 Phương pháp luận 43
2.2 Phương pháp thu thập dữ liệu 44
2.2.1 Nguồn tài liệu sơ cấp 44
2.2.2 Nguồn tài liệu thứ cấp 45
2.3 Phương pháp xử lý dữ liệu 45
CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ NHÂN LỰC TẠI TỔNG CÔNG TY BẢO VIỆT NHÂN THỌ 46
3.1 Giới thiệu về Tổ ng Công ty Bảo Việt Nhân Thọ 46
3.1.1 Khái quát về lịch sử hình thành và phát triển Tổng Công ty Bảo Việt Nhân Thọ 46
3.1.2 Cơ cấu tổ chức Tổng Công ty Bảo Việt Nhân Thọ 48
3.1.3 Đặc điểm hoạt động kinh doanh Tổng Công ty Bảo Việt Nhân Thọ 49
3.1.4 Đặc điểm đội ngũ nhân lực của Tổng Công ty Bảo Việt Nhân thọ 50
3.2 Phân tích thực trạng công tác quản lý nhân lực tại Tổng Công ty Bảo Việt Nhân Thọ từ 2016 – 2018 54
LVTS Quản lý kinh tế
Trang 63.2.1 Xây dựng kế hoạch và chính sách nhân lực 54
3.2.2 Thực trạng thực hiện chính sách quản lý nhân lực 56
3.2.3 Kiểm tra, giám sát quá trình quản lý nhân lực 78
3.3 Đánh giá về công tác quản lý nhân lực tại Tổng Công ty Bảo Việt Nhân thọ 78
3.3.1 Kết quả quản lý nhân lực 78
3.3.2 Những hạn chế 81
3.3.3 Nguyên nhân hạn chế 83
CHƯƠNG 4: ĐỊNH HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ NHÂN LỰC TẠI TỔNG CÔNG TY BẢO VIỆT NHÂN THỌ 85
4.1 Bối cảnh mới ảnh hưởng đến quản lý nhân lực tại Tổng Công ty Bảo Việt Nhân Thọ 85
4.2 Định hướng quản lý nhân lực tại Tổng Công ty Bảo Việt Nhân Thọ 86
4.2.1 Mục tiêu, chiến lược phát triển công ty 86
4.2.2 Định hướng chiến lược phát triển nguồn nhân lực của Tổng Công ty Bảo Việt Nhân thọ 87
4.3 Giải pháp hoàn thi ện công tác quản lý nhân lực tại Tổng Công ty Bảo Việt Nhân Thọ 89
4.3.1 Giải pháp hoàn thi ện công tác phân tích công việc 89
4.3.2 Giải pháp hoàn thi ện công tác hoạch định nhân lực 93
4.3.3 Giải pháp hoàn thi ện công tác tuyển chọn nhân lực 97
4.3.4 Giải pháp hoàn thi ện công tác đào tạo và bồi dưỡng nhân lực 105
4.3.5 Giải pháp hoàn thi ện công tác đánh giá nhân lực 110
4.3.6 Giải pháp hoàn thi ện chính sách lương thưởng cho người lao động 116
KẾT LUẬN 120
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 121
LVTS Quản lý kinh tế
Trang 7DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
1 Danh mục chữ viết tắt Tiếng Việt
STT Chữ viết tắt Giải nghĩa
1 CBCNV Cán bộ công nhân viên
2 Danh mục chữ viết tắt Tiếng Anh
STT Chữ viết tắt Nghĩa tiếng Anh Nghĩa tiếng Việt
10 ILO International Labour Organization Tổ chức lao động quốc tế
11 OECD Organization for Economic
Co-operation and Development
Tổ chức hợp tác và phát triển kinh tế
12 WTO World Trade Organization Tổ chức thương mại thế giới
LVTS Quản lý kinh tế
Trang 8DANH MỤC BẢNG BIỂU
1 Bảng 1.1 Các phương pháp đào tạo nhân lực 30
2 Bảng 3.1 Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh 50
3 Bảng 3.2 Tổng số lao động của Công ty giai đoạn 2016 - 2018 51
4 Bảng 3.3 Cơ cấu lao động của Công ty theo trình độ giai đoạn
9 Bảng 3.8 Khảo sát về các thông tin trong bản mô tả công việc 57
10 Bảng 3.9 Khảo sát về chất lượng nội dung của bản tiêu chuẩn
11 Bảng 3.10 Số lượng lao động tuyển dụng mới của Công ty
12 Bảng 3.11 Khảo sát về chất lượng tuyển dụng của Tổng công ty 65
13 Bảng 3.12 Tình hình đào tạo tại Tổng Công ty Bảo Việt Nhân
LVTS Quản lý kinh tế
Trang 914 Bảng 3.13 Đánh giá về công tác đào tạo tại Tổng Công ty Bảo
15 Bảng 3.14 Tỷ lệ tính lương tại Tổng Công ty Bảo Việt Nhân thọ 74
16 Bảng 3.15 Phân hạng hoàn thành kế hoạch 75
17 Bảng 3.16 Đánh giá hiệu quả quản lý nhân lực của Tổng Công
19 Bảng 4.2 Mẫu bảng tiêu chuẩn công việc 93
20 Bảng 4.3 Nội dung kế hoạch hóa nguồn nhân lực khi so sánh 2
21 Bảng 4.4 Kinh phí tuyển dụng tính trung bình cho 1 thí sinh
22 Bảng 4.5 Dự kiến kinh phí cho công tác đào tạo, bồi dưỡng 109
23 Bảng 4.6 Bảng xác định hệ số hoàn thành nhiệm vụ của
24 Bảng 4.7 Phiếu giao việc cho CBCNV trong tháng 115
25 Bảng 4.8 Phiếu đánh giá thực hiện công việc của CBCNV 116
LVTS Quản lý kinh tế
Trang 10DANH MỤC HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ
1 Hình 1.1 Mô tả sơ đồ mối quan hệ trong phân tích công việc 24
2 Hình 3.1 Mô hình cơ cấu tổ chức Tổng Công ty Bảo Việt Nhân thọ 48
3 Hình 3.2 Cơ cấu lao động theo độ tuổi của Tổng công ty năm 2018 53
4 Hình 3.3 Khảo sát về các thông tin trong bản mô tả công việc 58
5 Hình 3.4 Khảo sát về chất lượng nội dung của bản tiêu chuẩn nhân
6 Hình 3.5 LVTS Quản lý kinh tếKhảo sát về chất lượng tuyển dụng của Tổng công ty 65
Trang 11MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của luận văn
Con người là yếu tố tạo ra của cải vật chất và cũng quyết định s ự thành bại của một tổ chức Trong các nguồn lực, nguồn nhân lực luôn là trung tâm của quá trình ản xuất Tuy nhiên, con người lại có tính chủ động cao Bởi thế, nguồn nhân lực là một nguồn lực đặc biệt cần được quản lý và khai thác khác hẳn so với những tài nguyên khác Do đó, quản lý nhân lực trở thành một trong những vấn đề cần thiết và luôn phải thực hiện đối với mọi doanh nghiệp
Cùng với sự phát triển của khoa học công nghệ, tỷ trọng ngành dịch vụ ngày càng cao trong nền kinh tế Trong khi đó, ngành dịch vụ là ngành sử dụng lao động nhiều nhất so với ngành nông nghiệp và công nghiệp Đây cũng là khu vực giải quyết công ăn việc làm nhiều nhất cho xã hội Ngày nay, với xu thế toàn cầu hóa, hội nhập kinh tế quốc tế, nguồn nhân lực là chủ thể chính trong các hoạt động cạnh tranh của doanh nghiệp, đặc biệt là doanh nghiệp dịch vụ Do đó, để đứng vững trong môi trường cạnh tranh gay gắt, doanh nghiệp không chỉ cần phải xây dựng đội ngũ cán bộ có chất lượng, phẩm chất và có năng lực, trình độ chuyên môn đáp ứn g tình hình doanh nghiệp cũng như theo kịp với tiến bộ và trình độ khoa học kỹ thuật của thế giới mà còn phải có hệ thống quản lý nhân lực một cách hiệu quả nhất
Tuy nhiên, quản lý con người luôn là việc phức tạp Mỗi con người đều có tư duy riêng, hành động riêng Mà xã hội càng tiến bộ, nhận thức của con người càng phát triển phức tạp Chính vì vậy, để kết hợp ý tưởng, ý thức chung cho một mục đích thì cần có hướng quản lý tối ưu nhất đem lại hiệu quả cao nhất cho công việc
Ngày nay quản lý nhân lực là hoạt động quan trọng nhất trong các hoạt động quản lý của doanh nghiệp, của tổ chức Thực tế cho thấy, quản lý nhân lực tốt luôn giúp cho doanh nghiệp có được nền tảng vững mạnh và dễ dàng đạt được thành công trong các hoạt động sản xuất kinh doanh Ngược lại, doanh nghiệp mà nhận thức chưa đúng về quản lý nhân lực sẽ gặp nhiều bất lợi, thiếu tính cạnh tranh trên thị trường
LVTS Quản lý kinh tế
Trang 12Tổng Công ty Bảo Việt Nhân Thọ thuộc Tập đoàn Tài chính và Bảo hiểm Bảo Việt được bắt đầu tham gia lĩnh vực tài chính mới mẻ nhất Việt Nam là cung cấp dịch vụ bảo hiểm nhân thọ vào năm 1996 Trong suốt quá trình hoạt động, Bảo Việt Nhân thọ luôn khẳng định vị thế dẫn đầu thị trường và khả năng tồn tại lâu dài, bền bỉ Có được điều đó là bởi Tổng công ty Bảo Việt Nhân Thọ đã luôn chú trọng tới công tác quản lý nhân lực, phát huy năng lực mỗi cá nhân trong Tổng Công ty Tuy nhiên trong bối cảnh hội nhập và cạnh tranh gay gắt như hiện nay, với những yêu cầu cao về chất lượng nguồn nhân lực, công tác quản lý nhân lực vẫn còn bất cập từ việc hoạch định nguồn nhân lực tới các chính sách đãi ngộ Với đặc thù của ngành bảo hiểm, nguồn nhân lực không chỉ lớn về số lượng mà còn phải đảm bảo chất lượng Nhân lực được quản lý và hoạt động hiệu quả chính là lợi thế hàng đầu của Tổng Công
ty trong cạnh tranh Với ý nghĩa đó, việc phân tích, đánh giá hiện trạng quản lý nhân lực tại Tổng Công ty Bảo Việt Nhân thọ để tìm ra các giải pháp khắc phục là hết sức cần thiết hiện nay
Nhận thức được tầm quan trọng của vấn đề, đứng trước những thách thức của bối cảnh cạnh tranh mới hiện nay, với hy vọng góp một phần vào sự phát triển, gia tăng năng lực của Tổng Công ty thông qua yếu tố con người, tác giả đã chọn đề
tài “Quản lý nhân lực tại Tổng Công ty Bảo Việt Nhân Thọ" làm luận văn thạc sĩ
của mình
2 Câu hỏi nghiên cứu
Luận văn được thực hiện nhằm trả lời câu hỏi: Tổng Công ty Bảo Việt Nhân thọ cần phải làm gì và làm như thế nào để hoàn thiện công tác quản lý nhân lực?
3 Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu
3.1 Mục tiêu nghiên cứu
Đánh giá thực trạng công tác quản lý nhân lực tại Tổng Công ty Bảo Việt Nhân thọ và qua đó, luận văn đề xuất một số giải pháp chủ yếu nhằm hoàn thiện công tác quản lý nhân lực tại đây
3.2 Nhiệm vụ nghiên cứu
LVTS Quản lý kinh tế
Trang 13- Hệ thống hóa lý luận cơ bản về công tác quản lý nhân lực trong các doanh
nghiệp ngành bảo hiểm
- Phân tích, đánh giá thực trạng công tác quản lý nhân lực tại Tổng Công ty Bảo Việt Nhân thọ giai đoạn từ 2016 - 2018, tìm ra những thành công, hạn chế và
chỉ ra nguyên nhân của những hạn chế đó
- Tìm ra định hướng và đề xuất các giải pháp có căn cứ khoa học nhằm hoàn
thiện quản lý nhân lực tại Tổng Công ty Bảo Việt Nhân thọ tới năm 2025
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
4.1 Đối tượng nghiên cứu
Công tác quản lý nhân lực tại Tổng Công ty Bảo Việt Nhân Thọ
4.2 Phạm vi nghiên cứu
- Phạm vi nội dung: luận văn nghiên cứu theo tiếp cận của chuyên ngành
quản lý kinh tế mà cụ thể là quản lý nhân lực Nội dung xoay quanh quản lý theo chức năng bao gồm:
- Lập kế hoạch và xây dựng các chính sách nhân sự
- Tổ chức thực hiện các chính sách nhân sự
- Kiểm tra, giám sát, bổ sung các công tác quản lý nhân lực cho phù hợp với bối cảnh mới
- Phạm vi về không gian: tại Tổng Công ty Bảo Việt Nhân Thọ
- Phạm vi về thời gian: Đề tài tập trung nghiên cứu công tác quản lý nhân lực
tại Tổng Công ty Bảo Việt Nhân Thọ giai đoạn từ năm 2016 – 2018 và qua đó đề xuất các giải pháp hoàn thiện công tác quản lý nhân lực tại Tổng Công ty Bảo Việt Nhân tới 2025
5 Những đóng góp mới của luận văn
- Hệ thống hóa và xây dựng khung lý luận riêng về quản lý nhân lực trong các doanh nghiệp bảo hiểm
- Phân tích đánh giá đúng thực trạng về công tác quản lý nhân lực tại Tổng Công ty Bảo Việt Nhân thọ, đưa ra những khuyến nghị chủ yếu nhằm hoàn thiện công tác này và góp phần nâng cao hiệu quả quản lý kinh doanh của Tổng Công ty
LVTS Quản lý kinh tế
Trang 14Việc phân tích thực trạng công tác quản lý nhân lực và một số khuyến nghị được đưa ra có thể góp phần nâng cao tính chủ động, chất lượng của công tác quản
lý nhân lực tại Tổng Công ty Bảo Việt Nhân thọ để đảm bảo mục tiêu phát triển của doanh nghiệp trong bối cảnh phát triển kinh tế - xã hội và hội nhập quốc tế hiện nay Kết quả luận văn là tài liệu tham khảo hữu ích cho Tổng Công ty Bảo Việt Nhân thọ nói riêng và các doanh nghiệp trong lĩnh vực Bảo hiểm nhân thọ nói chung trong việc thực hiện công tác quản lý nhân lực của mình
6 Kết cấu của luận văn
Ngoài các phần mở đầu và kết luận, luận văn được kết cấu thành 4 chương: Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu, cơ sở lý luận về quản lý nhân lực trong ngành bảo hiểm
Chương 2: Phương pháp nghiên cứu
Chương 3: Thực trạng quản lý nhân lực tại Tổng Công ty Bảo Việt Nhân thọ Chương 4: Định hướng và giải pháp hoàn thiện quản lý nhân lực tại Tổng Công ty Bảo Việt Nhân thọ
LVTS Quản lý kinh tế
Trang 15CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ LÝ LUẬN
VỀ QUẢN LÝ NHÂN LỰC TRONG NGÀNH BẢO HIỂM
1.1 Tổng quan tình hình nghiên cứu
Vấn đề quản lý nhân lực đã được đặt ra từ rất lâu ở trong và ngoài nước Tuy nhiên, sự phức tạp vốn có khiến quản lý nhân lực luôn là vấn đề hóc búa cho các nhà nghiên cứu cũng như quản lý dù chỉ hướng tới mục tiêu duy nhất là nguồn nhân lực hoạt động hiệu quả mang lại tối đa hoá lợi nhuận cho hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Đã có rất nhiều các công trình nghiên cứu về các khía cạnh khác nhau trong quản lý nhân lực Có thể kể ra một số nghiên cứu và luận văn về quản lý nhân lực nhưng được trình bày với nhiều tên gọi khác nhau như quản lý nhân lực, quản trị nguồn nhân lực, quản lý nhân lực… có liên quan tới hướng nghiên cứu của luận văn như sau:
Đề tài cấp nhà nước do Phạm Thành Nghị làm chủ nhiệm nghiên cứu về hiệu quả quản lý và sử dụng nguồn nhân lực trong quá trình CNH-HĐH không chỉ xây dựng khung khổ lý luận về quản lý và sử dụng NNL mà còn đánh giá thực tiễn vấn
đề trong bối cảnh thay đổi cơ chế quản lý tại Việt Nam Các mô hình quản lý NNL được tổng kết trong đề tài là cơ sở lý thuyết rất quan trọng để chỉ ra các thành tố của quá trình quản lý NNL, các mối quan hệ ràng buộc trong một tổ chức và vai trò quan trọng của quản lý nhân lực Các mô hình là gợi ý cho các nhà quản trị NNL ở mọi tổ chức có thể tham khảo và ứng dụng vào thực tiến Ngoài ra, các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả quản lý và sử dụng NNL của đề tài cũng có giá trị cao cho các doanh nghiệp Việt Nam giai đoạn phát triển (Phạm Thành Nghị, 2005)
Các đề tài nghiên cứu về công tác quản trị nhân lực tại một doanh nghiệp cụ thể được thực hiện rất nhiều tại các luận văn thạc sĩ Ví dụ như: Luận văn thạc sĩ của Dương Đại Lâm (2012) nghiên cứu công tác quản trị nhân lực tại Viễn thông Bắc Giang Với một đề tài nghiên cứu đầy đủ, tác giả cũng xác định khung lý luận nghiên cứu, phân tích thực trạng và đề xuất giải pháp cho Công ty Viễn thông Bắc
LVTS Quản lý kinh tế
Trang 16Giang Những đề xuất của luận văn tập trung vào hoàn thiện công tác tuyển dụng, sắp xếp và đãi ngộ đội ngũ cán bộ với đặc thù của các doanh nghiệp cung cấp dịch ụ viễn thông
Một luận văn khác của tác giả Vũ Văn Duẩn (2013) cũng nghiên cứu theo cách tiếp cận tương tự nhưng được thực hiện tại Công ty TNHH Trần Trung Tại đây, các vấn đề lý thuyết về quản lý nhân lực trong doanh nghiệp được xác định và
sử dụng để phân tích thực trạng tại một doanh nghiệp cụ thể Các giải pháp hoàn thiện năng lực quản lý nhân sự của công ty được tác giả đề xuất có tính khả thi cao nhưng không thể ứng dụng cho mọi doanh nghiệp đặc biệt là doanh nghiệp về dịch
vụ tài chính với những đặc thù riêng
Nguyễn Thị Thu Phương (2014) thì lại làm rõ thực tiễn quản lý nhân lực với việc phân tích, đánh giá một cách chi tiết, cụ thể tại Công ty Cokyvina Hay luận văn thạc sĩ của Đào Thị Hoa (2015) lại chỉ ra những vấn đề còn tồn tại trong quản trị nhân lực của công ty Cổ phần truyền thông –Xây dựng HJC3 Các giải pháp đưa ra mặc dù khá chung chung nhưng cũng chỉ phù hợp để nâng cao hiệu quả quản trị nhân lực tại doanh nghiệp xây dựng
Những đề tài luận văn thạc sĩ khác về quản lý nguồn nhân lực được tìm thấy rất nhiều về các lĩnh vực khác nhau như “Quản lý nguồn nhân lực tại công ty TNHH MTV Thí nghiệm điện Miền Bắc” của tác giả Trần Xuân Tuấn (2015),
“Quản lý nhân lực tại trung tâm nghiên cứu phát triển thiết bị mạng viễn thông Vietel” của tác giả Trần Nguyễn Dũng (2015), Nguyễn Việt Hà (2012) về “Hoàn thiện công tác QL NNL tại sân bay Nội Bài ”… Tất cả đều có chung một cách tiếp cận vấn đề khi phân tích về quản lý NNL Những điểm mới duy nhất của các luận văn này là cố gắng xây dựng khung lý luận về quản lý nhân lực tại một ngành đặc thù và sau khi tìm ra các hạn chế trong công tác quản lý nhân lực tại một doanh nghiệp thì các giải pháp hướng tới việc giải quyết những vấn đề tại chính doanh nghiệp đó Khung khổ lý luận cũng được xây dựng trên một nền tảng chung gồm có những hoạt động cơ bản của quá trình quản lý nhân lực
LVTS Quản lý kinh tế
Trang 17Mặc dù đề tài về quản lý nhân lực trong doanh nghiệp được rất nhiều các nhà nghiên cứu đề cập tới và không phải là vấn đề mới mẻ nhưng những nghiên cứu chuyên sâu về quản lý nhân lực trong doanh nghiệp ngành bảo hiểm lại rất hiếm hoi Tác giả chỉ có thể tìm thấy một vài luận văn thạc sĩ như:
“Quản lý hiệu quả nguồn nhân lực tại Công ty Bảo Việt Hải Dương” của Nguyễn Thành Công, luận văn thạc sĩ quản trị kinh doanh trường Đại học Thăng Long Trong đó tác giả có phân tích thực tiễn vấn đề ở Công ty Bảo Việt Hải Dương nhưng cũng chưa xây dựng một khung lý luận đặc thù cho công tác quản lý nhân lực tại doanh nghiệp ngành bảo hiểm (Nguyễn Thành Công, 2014)
Hay luận văn “Giải pháp nâng cao công tác quản trị nhân lực tại Công ty bảo hiểm Aon Thành phố Hồ Chí Minh” của Hồng Thị Kim Phụng (2013), luận văn thạc sĩ quản trị kinh doanh trường Đại học Kinh tế - Luật, TP Hồ Chí Minh Đề tài cũng chỉ tập trung chủ yếu về phân tích thực tiễn công tác quản trị nhân lực ở một doanh nghiệp bảo hiểm, hệ thống lý luận khá sơ sài chưa mang tính khái quát về quản lý nhân lực trong doanh nghiệp ngành bảo hiểm
Nguyễn Thị Thu Lý (2014) thì nghiên cứu về “Hoàn thiện công tác quản trị nguồn nhân lực tại Công ty Cổ phần Bảo hiểm Pjico chi nhánh Thanh Hóa, luận văn thạc sĩ quản trị kinh doanh trường Đại học Kinh tế Huế cũng có cách tiếp cận tươn g
tự các luận văn thạc sĩ ở trên
Tác giả Bùi Minh Toàn (2015) đã thực hiện luận văn thạc sĩ của mình với đề tài “Hoàn thiện quản trị nguồn nhân lực tại Bảo hiểm xã hội tỉnh Bến Tre” Luận văn nghiên cứu về công tác quản trị nguồn nhân lực nhưng chỉ hạn chế trong các cơ quan Bảo hiểm xã hội Vì thế, tính đặc thù về quản trị nhân lực chung cho các doanh nghiệp ngành bảo hiểm chưa được thể hiện rõ ràng nhất là trong khung lý luận Tuy nhiên, luận văn cũng đã phân tích khá đầy đủ các hoạt động quản trị nguồn nhân lực ở một cơ quan thuộc ngành bảo hiểm
Các công trình nghiên cứu nêu trên có đóng góp giá trị nhất định về lý luận và thực tiễn Đặc biệt, những công trình này đã tổng hợp, hình thành khung lý luận kinh điển, rõ ràng về quản lý nhân lực Mỗi công trình là một nghiên cứu cụ thể tại doanh
LVTS Quản lý kinh tế
Trang 18nghiệp Chính vì vậy, những nghiên cứu này có giá trị ứng dụng cao trong từng trường hợp và mang lại gợi ý tham khảo rất tốt cho các nhà nghiên cứu khác về cùng lĩnh vực Bên cạnh đó, mỗi nhà nghiên cứu lại đưa ra những cách nhìn khác nhau tuỳ thuộc vào quan điểm, nguyên tắc, cách thức kinh doanh của từng doanh nghiệp Sự khác biệt lớn nhất giữa các nghiên cứu đến từ sự khác biệt về đặc thù hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp Điều này khiến cho các nghiên cứu này tuy có chung khung lý luận thì cũng không giống nhau về phân tích thực tiễn Mức độ ứng dụng kết quả nghiên cứu của các đề tài vì thế cũng khá hạn chế
Dịch vụ tài chính là một ngành dịch vụ mới mẻ nhưng có tốc độ phát triển rất lớn ở Việt Nam thời gian qua Lĩnh vực cung cấp dịch vụ bảo hiểm nhân thọ có những đặc điểm riêng mà rất nhiều các doanh nghiệp khác không có Chính vì vậy, nhân lực của ngành bảo hiểm nhân thọ cũng có những yêu cầu riêng đòi hỏi việc nghiên cứu về quản lý nhân lực phải được thực hiện riêng chứ không thể sử dụng các nghiên cứu khác làm nền tảng Đồng thời, theo tìm hiểu của tác giả, cho tới nay chưa
có công trình nghiên cứu chính thức nào liên quan đến quản lý nhân lực ở Tổng Công ty Bảo Việt Nhân thọ Khoảng trống này đặt ra sự cần thiết phải có một nghiên cứu đặc thù không chỉ giúp Tổng Công ty Bảo Việt Nhân thọ hoàn thiện quản lý nhân lực mà còn giúp cho các doanh nghiệp trong ngành bảo hiểm nhân thọ
có một căn cứ khoa học phù hợp để quản lý và định hướng phát triển bền vững NNL của mình
1.2 Khái quát về nguồ n nhân lực và quản lý nhân lực trong doanh nghi ệp ngành bảo hiểm
1.2.1 Khái niệm nguồn nhân lực và nhân lực ngành bảo hiểm
1.2.1.1 Khái niệm nguồn nhân lực và nhân lực
Thuật ngữ nguồn nhân lực (hurman resourses) xuất hiện vào thập niên 80 của thế kỷ XX khi những người quản lý trong các tổ chức bắt đầu có nhận thức về vai trò trung tâm của người lao động trong nền kinh tế Theo cách nhìn nhận chung, nguồn nhân lực không chỉ là những người trong độ tuổi lao động có khả năng lao động như các quy định của các quốc gia mà bao gồm tất cả những người cung ứng sức lao động
LVTS Quản lý kinh tế
Trang 19Nguồn nhận lực cũng được nghiên cứu rộng hơn ở cả khía cạnh số lượng, chất lượng
và nhiều khía cạnh khác liên quan đến nguồn lực con người trong nền kinh tế
Các nước thuộc khối Đông Âu trước đây cho rằng “nguồn nhân lực là nguồn lực con người, kể cả dưới dạng tiềm năng, dự trữ chưa khai thác thuộc độ tuổi lao động (nam từ 18-60, nữ từ 18-55) được tính cho một quốc gia, vùng lãnh thổ, ngành ” Khái niệm này chỉ tập trung vào những người trong độ tuổi lao động nên còn chưa thực tế bởi chưa thể hiện đúng nguồn lực đang sử dụng cho nền kinh tế bao gồm toàn bộ dân cư có thể chất phát triển bình thường
Theo cách tiếp cận tổng quát về nguồn lực quốc gia, nguồn nhân lực được định nghĩa là “toàn bộ những người trong độ tuổi và có khả năng tham gia lao động” (ILO, 2003) Khái niệm này được sử dụng ở khá nhiều quốc gia thể hiện quy
mô, khả năng của nguồn lực con người trong phát triểnt nền kinh tế
Tổ chức Ngân hàng thế giới (WB) xác định nguồn nhân lực là một trong những nguồn lực đầu vào của quá tình sản xuất Tuy nhiên, sự tham gia của nguồn lực này trong quá trình sản xuất không giống như vốn bằng tiền, công nghệ hay các tài nguyên khác bởi có thể chủ động khai thác, sử dụng và duy trì các nguồn lực còn lại để tạo ra giá trị cho xã hội Từ đó, định nghĩa nguồn nhân lực của WB hướng tới những yếu tố cấu thành nên chất lượng lao động bao gồm thể lực, trí lực … của mỗi cá nhân
Theo cách tiếp cận hẹp hơn của David Begg, Stanley Fischer và Rudiger Dornbush, nguồn nhân lực chỉ bao gồm trí lực hay trình độ chuyên môn của người lao động Đây cũng chính là nền tảng mang lại thu nhập cho cá nhân và xã hội Kiến thức, kỹ năng chuyên môn giúp người lao động có thể tạo ra sản phẩm là gốc rễ của của cải, tài sản (David Begg, Stanley Fischer và Rudiger Dornbush, 2008)
Phát triển hơn định nghĩa của WB, Trần Kim Dung cũng đưa ra định nghĩa
về nguồn nhân lực xoay quanh chất lượng lao động bao gồm những người trong
độ tuổi lao động có đủ thể lực, trí lực và tâm lực (là những phẩm chất, thái độ, phong cách lao động) (Trần Kim Dung, 2000, tr128)
Theo GS Phạm Minh Hạc định nghĩa nguồn nhân lực của Trần Kim Dung được bổ sung thêm nhằm “đáp ứng yêu cầu của một cơ cấu kinh tế - xã hội nhất
LVTS Quản lý kinh tế
Trang 20định” tuỳ theo khu vực xem xét như vùng địa lý hoặc ngành kinh tế… (Phạm Minh Hạc, 2001)
Tác giả Nguyễn Hữu Thân thì cho rằng, nguồn nhân lực bao gồm tất cả những người tham gia quá trình lao động, đảm bảo chất lượng lao động (Nguyễn Hữu Thân,
2003, tr63)
Theo hướng tiếp cận đánh giá, ý kiến khác cho rằng nguồn nhân lực là lực lượng lao động, nguồn lực cốt lõi, quan trọng nhất cho tăng trưởng và phát triển kinh tế - xã hội (Nguyễn Tiệp, 2005)
Theo cách tiếp cận rộng hơn, nguồn nhân lực có thể định nghĩa là: “nguồn lực con người có khả năng sáng tạo ra của cải vật chất và tinh thần cho xã hội” Nguồn nhân lực luôn xác định được cả về số lượng, chất lượng (PGS.TS Trần Xuân Cầu, PGS.TS Mai Quốc Chánh chủ biên, 2008)
Như vậy khái niệm nguồn nhân lực (NNL) đã được các nhà nghiên cứu đưa ra với nhiều cách tiếp cận và khía cạnh khác nhau cả về nghĩa rộng và nghĩa hẹp Các định nghĩa có sự nghiên cứu, kế thừa và phát triển từ quan điểm của những người đi trước Từ đó, ta có định nghĩa về “Nhân lực” là tất cả con người tham gia lao động với những tiềm năng nhất định về thể chất, trình độ chuyên môn, kỹ năng cũng như phẩm chất đạo đức giúp cho tổ chức tạo ra giá trị cho xã hội và nền kinh tế
1.2.1.2 Khái niệm nhân lực ngành dịch vụ
Dịch vụ là những hoạt động kinh tế, tạo ra những sản phẩm hàng hoá “vô hình” có tính “phục vụ” nhằm thoả mãn các nhu cầu trong sản xuất và đời sống của con người
Ngành dịch vụ là một trong ba khu vực quan trọng của nền kinh tế bao gồm các ngành sản xuất các sản phẩm đặc thù không tồn tại dưới hình thái vật chất, hỗ trợ cho sự phát triển của các ngành kinh tế khác cũng như đáp ứng nhu cầu sống của con người Cùng với sự phát triển của nền kinh tế, ngành dịch vụ ngày một phát triển và có tầm ảnh hưởng càng lớn tới thu nhập quốc dân
Hoạt động sản xuất và sản phẩm của ngành dich vụ có 5 đặc tính cơ bản, đó là:
LVTS Quản lý kinh tế
Trang 21- Tính vô hình: Các sản phẩm mà dịch vụ tạo ra đều không hiện hữu rõ ràng, chỉ được “thấy” thông qua cảm nhận của người tiêu dùng
- Tính đồng thời: Các sản phẩm dịch vụ không thể sản xuất trước mà phải diễn ra đồng thời cả việc sản xuất lẫn tiêu dùng
- Tính không thể tách rời: Vì tiêu dùng và sản xuất diễn ra cùng lúc nên bản thân nó không thể tách rời lẫn nhau
- Tính không đồng nhất: Sản phẩm dịch vụ thường được tạo ra bởi người lao động, nếu có máy móc thì chỉ là sự hỗ trợ nhất định Sản phẩm dịch vụ được tạo ra phụ thuộc vào rất nhiều yếu tố chủ quan và khách quan xoanh người lao động trong quá trình sản xuất
- Tính không lưu trữ: các sản phẩm của dịch vụ không thể cất giữ, lưu trữ bởi chúng vô hình
Với những đặc điểm trên, việc sản xuất sản phẩm trong ngành dịch vụ cũng rất đặc biệt, phụ thuộc phần lớn vào nguồn nhân lực Vì dịch vụ mang tính phục vụ cao nên dù có sự hỗ trợ của công nghệ hiện đại thì con người vẫn là nhân tố quan trọng nhất quyết định chất lượng của các sản phẩm dịch vụ
Vì vậy, nhân lực của doanh nghiệp dịch vụ bao gồm các cá nhân có vai trò khác nhau và được liên kết với nhau theo những mục tiêu nhất định cũng có những đặc điểm riêng biệt
Thực chất, nhân lực trong doanh nghiệp dịch vụ là tất cả nguồn lực lao động của doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực dịch vụ bao gồm những người đã, đang
và sẽ làm việc cho doanh nghiệp trong một khoảng thời gian nhất định (Trần Xuân Cầu, Mai Quốc Chánh, 2008) Đối với nguồn nhân lực ở mỗi doanh nghiệp nói chung và doanh nghiệp dịch vụ nói riêng đều có những cơ cấu chung nhất định, đó
là cơ cấu về giới tính, về trình độ văn hóa, trình độ chuyên môn kỹ thuật, hay là trình độ về ngành nghề, lĩnh vực
1.2.1.3 Khái niệm nhân lực ngành bảo hiểm
Từ khái niệm về nguồn nhân lực, ở một phạm vi hẹp hơn, nhân lực ngành bảo hiểm là toàn bộ đội ngũ những người lao động đang làm việc trong ngành bảo hiểm
LVTS Quản lý kinh tế
Trang 22với những đặc thù riêng có trình độ lành nghề, kiến thức, năng lực đáp ứng yêu cầu công việc của ngành Nhân lực ngành bảo hiểm là yếu tố cấu thành nên doanh nghiệp, quyết định đến sự tồn tại và phát triển của các công ty cung cấp dịch vụ bảo hiểm trên thị trường
Bởi bảo hiểm là ngành dịch vụ nên nhân lực chiếm vị trí trọng tâm trong hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp Vì vậy, tất cả những yếu tố liên quan đến nhân lực ngành bảo hiểm đều là vấn đề được quan tâm hàng đầu trong những doanh nghiệp của ngành Mục tiêu của nhà quản lý luôn hướng tới việc làm thế nào để có được đội ngũ nhân lực vững mạnh hay nói cách khác là một lực lượng những người lao động phù hợp và đáp ứng công việc một cách hiệu quả nhất
Nhân lực ngành bảo hiểm có đặc thù rất khác biệt với các ngành kinh tế khác Nhân lực ngành bảo hiểm chia thành 2 nhóm rõ ràng:
- Nhóm chuyên môn: Đây là những người làm những vị trí quản lý, hay những vị trí chuyên môn đòi hỏi cao về trình độ Họ có xu hướng làm việc lâu dài trong công ty tại các phòng ban hay các bộ phận kỹ thuật Bởi bảo hiểm là một ngành dịch vụ tài chính nên những nhân lực thuộc nhóm này phải có trình độ chuyên môn sâu, am hiểu về ngành nghề và lĩnh vực tài chính Nhân lực ở nhóm này cũng khó tuyển dụng bởi lượng cung ít
- Nhóm cộng tác viên: Đây là những người thuộc bộ phận kinh doanh, tư vấn bán hàng Nhân lực thuộc nhóm này được tuyển dụng rất dễ dàng với những yêu cầu ít khắt khe cả về trình độ chuyên môn lẫn những ràng buộc khác Họ có xu hướng làm việc trong thời gian ngắn, chịu sức ép doanh số lớn Họ có lương không
cố định, không có ràng buộc với doanh nghiệp Chỉ cần đủ 18 tuổi trở lên, có đầy đủ hành vi dân sự, trải qua 1 khóa đào tạo ngắn ngày với những kiến thức sơ đẳng nhất
về bảo hiểm, bất cứ công dân Việt Nam nào cũng có thể trở thành người tư vấn bảo hiểm Không đòi hỏi bằng cấp, trình độ văn hóa, lại không bó hẹp về thời gian và không gian làm việc, nên phần đông những người đến với nghề tư vấn bảo hiểm chỉ coi nó là nghề tay trái mang tính chất thời vụ…
Với đặc thù trên, nhân lực trong ngành bảo hiểm khá đa dạng và phức tạp
LVTS Quản lý kinh tế
Trang 231.2.2 Quản lý nhân lực trong doanh nghiệp ngành bảo hiểm
1.2.2.1 Khái niệm quản lý nhân lực và quản lý nhân lực trong ngành bảo hiểm
Vấn đề quản lý nhân lực luôn được các nhà nghiên cứu quan tâm vì nó quyết định vấn đề tồn tại và phát triển của các doanh nghiệp Tuy nhiên, trên thực tế, c ó nhiều cách tiếp cận khác nhau khi định nghĩa về quản lý nhân lực, cụ thể như:
Quản lý nhân lực bao gồm toàn bộ các biện pháp và thủ tục thực hiện để giải quyết các vấn đề xảy ra có liên quan đến một công việc hay một vị trí lao động của một tổ chức (Trần Kim Dung, 2000)
Một định nghĩa khác của Felix Migro, quản lý nhân lực liên quan đến việc lựa chọn người lao động mới, sử dụng lao động đã có để đạt được hiệu quả công việc Quản lý nhân lực là một nghệ thuật hướng tới mục tiêu chung của tổ chức (Trần Kim Dung, 2000)
Nguyễn Văn Điềm, Nguyễn Ngọc Quân (2010) thì cho rằng “Quản trị nguồn nhân lực là những hoạt động nhằm tăng cường những đóng góp có hiệu quả của cá nhân vào mục tiêu của tổ chức trong khi đồng thời cố gắng đạt được các mục tiêu
xã hội và mục tiêu cá nhân”
Theo Nguyễn Hữu Thân (2006), quản trị nhân lực là sự phối hợp tổng thể các hoạt động liên quan đến nguồn nhân lực như hoạch định, tuyển dụng, sử dụng, đào tạo, phát triển, động viên và tạo điều kiện thuận lợi cho nhân lực để đạt được mục tiêu chiến lược và định hướng của tổ chức
Vậy quản lý nhân lực là một trong những hoạt động quan trọng trong quản lý của một tổ chức, liên quan đến việc giải quyết các vấn đề về người lao động
Quản lý nhân lực rất phức tạp bởi con người luôn có quan điểm riêng, hành động riêng vì thế để quản lý nhân lực hiệu quả, các nhà quản lý phải phối hợp được
cả tính khoa học và tính nghệ thuật
Ở khía cạnh xem xét quá trình lao động, quản lý nhân lực là quản lý mối quan hệ giữa con người với các yếu tố vật chất của tự nhiên để tạo ra của cải vật chất và tinh thần Quản lý nhân lực hướng tới việc thỏa mãn nhu cầu của con người, duy trì, bảo vệ và phát triển tiềm năng của người lao động
LVTS Quản lý kinh tế
Trang 24Ở khía cạnh chức năng quản lý, quản lý nhân lực bao gồm các hoạt động của việc quản lý như kế hoạch hoá nguồn nhân lực, tổ chức bộ máy nhân sự, thực hiện các hoạt động liên quan đến việc thu hút, sử dụng và phát triển người lao động và kiểm tra, giám sát quá trình hoạt động của người lao động trong tổ chức
Trong ngành bảo hiểm, quản lý nhân lực là tất cả các hoạt động của một doanh nghiệp để thu hút, sử dụng, phát triển, đánh giá nhằm đảm bảo một nguồn nhân lực phù hợp với yêu cầu công việc của doanh nghiệp về mặt số lượng và chất lượng
Đối tượng của quản lý nhân lực là người lao động trong ngành bảo hiểm với
tư cách là những cá nhân cán bộ, cộng tác viên trong doanh nghiệp bảo hiểm và các vấn đề liên quan đến họ như công việc và các quyền lợi, nghĩa vụ của họ trong doanh nghiệp
Tóm lại, quản lý nhân lực trong ngành bảo hiểm là công tác quản lý con người trong phạm vi nội bộ một doanh nghiệp cung cấp dịch vụ bảo hiểm, là sự đối xử của doanh nghiệp đối với người lao động Nói cách khác, quản lý nhân lực trong ngành bảo hiểm đưa người lao động có chuyên môn phù hợp vào làm việc đáp ứng nhu cầu của người lao động và doanh nghiệp để đạt được những mục tiêu đặt ra và giải quyết các vấn
đề phát sinh
1.2.2.2 Vai trò của quản lý nhân lực trong doanh nghiệp bảo hiểm
Vai trò của quản lý nhân lực đối với các đối tượng trong ngành bảo hiểm cũng rất khác nhau
* Đối với doanh nghiệp bảo hiểm
Thứ nhất, quản lý nhân lực giúp cho các doanh nghiệp bảo hiểm có thể xây dựng và vận hành được hệ thống lao động hiệu quả Quản lý nhân lực thực chất là tìm chọn, sắp xếp người lao động phù hợp vào các vị trí, công việc cần thiết của tổ chức, đảm bảo cho cả hệ thống được gắn kết và vận hành một cách trơn tru, có tính chuyên môn hoá cao, giúp doanh nghiệp đạt được các mục tiêu đã đặt ra Như vậy, quản lý nhân lực quyết định kết quả kinh doanh của doanh nghiệp bảo hiểm
Thứ hai, quản lý nhân lực giúp cho các nguồn lực khác của doanh nghiệp được sử dụng một cách hiệu quả Bởi chỉ có lao động của con người mới kết hợp
LVTS Quản lý kinh tế
Trang 25các yếu tố đầu vào vật chất như vốn, máy móc, khoa học công nghệ, tài nguyên để tạo ra sản phẩm cho nền kinh tế Khi con người lao động được quản lý hiệu quả, tức
là hoạt động kết hợp này được diễn ra hợp lý, phù hợp với các quy luật và mục tiêu của doanh nghiệp
Thứ ba, quản lý nhân lực kết nối người chủ lao động và người lao động, người quản lý với nhân viên để hiểu được tâm tư, nguyện vọng của người lao động, đánh giá đúng đắn về họ và phát huy hết tiềm năng, nâng cao năng suất lao động, chất lượng công việc và hiệu quả kinh doanh cho doanh nghiệp
* Đối với người lao động
Quản lý nhân lực tốt giúp cho người lao động được phát huy được hết khả năng của mình Thậm chí, họ còn có thể phát hiện ra những năng lực mà trước đây không biết thông qua những công việc được giao, những khuyến khích… Đặc biệt, chính sách phát triển nhân sự còn giúp người lao động nâng cao chất lượng lao động, hoàn thiện bản thân, mở rộng năng lực để tạo ra giá trị gia tăng cho doanh nghiệp và
xã hội
Quản lý nhân lực vì thế giúp người lao động có nền tảng, động lực để gia tăng thu nhập, ổn định cuộc sống, tăng niềm tin vào doanh nghiệp, nỗ lực đóng góp cho công việc hiệu quả Từ đó, giúp người lao động thoả mãn được những nhu cầu của mình cả về vật chất lẫn tinh thần
* Đối với xã hội
Quản lý nhân lực sẽ thúc đẩy người lao động tăng nhu cầu học tập, nâng cao chất lượng lao động nền kinh tế, tăng khả năng sáng tạo và thúc đẩy nghiên cứu, ứng dụng khoa học kỹ thuật Đây cũng là nền tảng cho các phát minh, sáng kiến được thực hiện và mở ra các cuộc cách mạng khoa học công nghệ hiện đại
Quản lý nhân lực tốt khiến cho hoạt động sản xuất hiệu quả, sản phẩm dịch
vụ ngày càng đáp ứng tốt hơn nhu cầu ngày càng cao của con người Như thế người tiêu dùng có thể có được nhiều lựa chọn hơn với việc đa dạng hoá sản phẩm Đặc biệt, các sản phẩm dịch vụ tốt hơn sẽ giúp nâng cao mức sống cho người dân
LVTS Quản lý kinh tế
Trang 26Quản lý nhân lực hướng tới mục tiêu kinh doanh hiệu quả, giảm chi phí sản xuất, tăng năng suất lao động và mang lại nhiều lợi nhuận cho doanh nghiệp Từ đó, ngân sách nhà nước cũng tăng lên và tạo điều kiện cho các hoạt động công, các chương trình phúc lợi xã hội được thực hiện
Tóm lại, trong các hoạt động quản lý, quản lý nhân lực có vai trò trung tâm giúp các doanh nghiệp đạt được mục tiêu kinh doanh, tồn tại và phát triển kể cả ở điều kiện cạnh tranh gay gắt Trong các doanh nghiệp dịch vụ nói chung và doanh nghiệp bảo hiểm nói riêng, nhân lực quyết định hoàn toàn số lượng cũng như chất lượng sản phẩm thì quản lý nhân lực lại càng trở nên quan trọng tạo dựng hệ thống vận hành kinh doanh cho doanh nghiệp 3Bên cạnh đó, quản trị nhân lực cũng giúp cho người lao động cũng như xã hội phát triển
1.2.2.3 Mục tiêu, chức năng và đặc điểm của quản lý nhân lực trong doanh nghiệp ngành bảo hiểm
Mục tiêu
Công tác quản lý nhân lực trong DN ngành bảo hiểm có những mục tiêu sau:
* Mục tiêu chung: Xây dựng một đội ngũ nhân lực đảm bảo về số lượng và
chất lượng phù hợp với những đòi hỏi về công việc đặc thù của doanh nghiệp ngành bảo hiểm hướng tới sự phát triển bền vững của doanh nghiệp
* Các mục tiêu cụ thể:
Một là mục tiêu xã hội Doanh nghiệp bảo hiểm là những doanh nghiệp cung
cấo một loại dịch vụ tài chính đặc biệt cho nền kinh tế Trong đó, sản phẩm của doanh nghiệp không chỉ tạo ra giá trị gia tăng mà còn đảm bảo cho khách hàng có tài chính để khắc phục hậu quả của rủi ro gặp phải, vượt qua khó khăn, tạo điều kiện cho khách hàng tiếp tục tồn tại và phát triển Doanh nghiệp bảo hiểm hoạt động vì lợi ích của xã hội hướng tới việc tạo công ăn việc làm, tạo điều kiện để người lao động phát triển phù hợp với tiến bộ xã hội, có nhận thức phát triển xã hội Không những vậy, mục tiêu quản trị nhân lực giúp cho các sản phẩm của doanh nghiệp phục vụ tốt hơn nhu cầu xã hội thông qua sự chuyên nghiệp, tính sáng tạo, tận tâm của đội ngũ nhân lực Mục tiêu quản lý nhân lực còn là duy trì chuẩn mực và giá trị
LVTS Quản lý kinh tế
Trang 27đạo đức truyền thống thông qua sự kế thừa và phát triển những giá trị đạo đức truyền thống của dân tộc nhưng cũng học hỏi những giá trị văn minh nhân loại Hoạt động của các doanh nghiệp bảo hiểm hướng tới nền văn hóa Việt Nam nhưng mang hơi thở thời đại
Hai là mục tiêu kinh tế Quản lý nhân lực là để xây dựng nguồn nhân lực hoạt
động hiệu quả, năng suất lao động cao Nhờ vậy mà tăng hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, tiết kiệm chi phí, tăng lợi nhuận của doanh nghiệp và cũng tăng thu nhập, phúc lợi cho người lao động Ở tầm vĩ mô, quản lý nhân lực tạo điều kiện tăng thu nhập quốc dân, tạo tích lũy cho nhà nước, phát triển kinh tế xã hội Quản trị nhân lực là phương cách giúp doanh nghiệp đạt được các mục tiêu phát triển
Ba là mục tiêu phát triển tổ chức Quản lý nhân lực là một trong những hoạt
động quản trị quan trọng của doanh nghiệp với mục tiêu sử dụng nguồn lực đầu vào
mộ cách hiệu quả Nhân lực là nguồn lực chủ chốt trong các nguồn đầu vào quyết định sự thành bại hay phát triển của doanh nghiệp Với sự thay đổi của bối cảnh kinh tế - xã hội, nhân lực phải luôn thay đổi để chủ động kết hợp các yếu tố đầu vào khác theo cách thức phù hợp, từ đó giúp doanh nghiệp thích ứng để không bị tụt hậu, có thể cạnh tranh được trên thị trường
Bốn là mục tiêu thực hiện các chức năng, nhiệm vụ tổ chức: Đối với các
doanh nghiệp cung cấp dịch vụ như bảo hiểm nhân thọ thì nguồn nhân lực là nguồn lực lớn nhất và quan trọng nhất trong hoạt động kinh doanh Toàn bộ hoạt động của doanh nghiệp phụ thuộc hoàn toàn vào cách thức tổ chức của các bộ phận trong bộ máy quản trị Các bộ phận, phòng ban đều giữ một chức năng, nhiệm vụ riêng để giúp cho doanh nghiệp hoạt động đạt được mục tiêu đã đặt ra Quản trị nguồn nhân lực cũng là quản lý bộ máy tổ chức sao cho các bộ phận có thể kết hợp với nhau ăn khớp và làm việc trơn tru Việc tìm kiếm, tuyển dụng và sử dụng nhân lực tốt sẽ khiến doanh nghiệp có một cơ cấu hoàn chỉnh và hiệu quả để thực hiện chức năng
và nhiệm vụ đặt ra
Năm là mục tiêu của người lao động Ngoài việc giải quyết các mục tiêu
chung của doanh nghiệp thì quản lý nhân lực còn đáp ứng các mục tiêu của người
LVTS Quản lý kinh tế
Trang 28lao động Bằng những hoạt động cụ thể như đào tạo, phát triển, bố trí lao động phù hợp hay tạo động lực, người lao động có thể đạt được mục tiêu của họ về việc làm, thăng tiến, lợi ích kinh tế, phát triển con người Quản trị nhân lực chỉ ra mối quan
hệ qua lại giữa doanh nghiệp và người lao động trên quan điểm hai bên cùng có lợi Người lao động sẽ gắn bó với doanh nghiệp bởi họ đạt được những mục tiêu của mình Như vậy, doanh nghiệp không chỉ đòi hỏi sự cống hiến của người lao động
mà phải từ việc đáp ứng nhu cầu của nhân viên để họ tự nguyện gắn bó và tận tâm với công việc Thông qua quá trình quản lý nhân sự, người lao động tự nhận thức được năng lực bản thân, phát huy tối đa tiềm năng của mình
- Nhóm chức năng thu hút lao động: Quản lý nhân lực trước hết phải tìm
kiếm và xây dựng nguồn nhân lực đủ về số lượng và đảm bảo về chất lượng để có thể thực hiện được các yêu cầu công việc được đặt ra Tuỳ theo mục tiêu, kế hoạch sản xuất, kinh doanh, doanh nghiệp phải thu hút được những ứng viên phù hợp để tuyển dụng Mỗi giai đoạn lịch sử khác nhau, các mục tiêu, kế hoạch cũng được xây dựng khác nhau khiến yêu cầu về nguồn nhân lực cũng có nhiều thay đổi Từ đó, việc thu hút lao động cũng phải cải tiến cho phù hợp Nguồn nhân lực của doanh nghiệp luôn có sự biến động, thay đổi nên tuyển thêm người là điều không thể tránh khỏi Kế hoạch thu hút lao động và tuyển dụng hoàn toàn dựa vào việc phân tích thực tiễn nguồn nhân lực cũng như phân tích công việc thường xuyên Các kỹ năng, điều kiện để thu hút người lao động phải được những người quản lý xác định một cách rõ ràng, chính xác mới có thể mang lại hiệu quả
- Nhóm chức năng đào tạo, phát triển: Những nhân viên đang có mặt tại
doanh nghiệp có làm việc hiệu quả hay không hoàn toàn phụ thuộc vào hoạt động quản lý nhân lực được thực hiện như thế nào Người lao động khi được nhận biết và
LVTS Quản lý kinh tế
Trang 29khai thác tiềm năng, được sắp xếp vào các vị trí phù hợp và có đủ kỹ năng, trình độ chuyên môn sẽ giúp doanh nghiệp tiết kiệm chi phí cũng như nâng cao năng suất lao động chung Với sự thay đổi về các yêu cầu công việc, người nhân lực luôn cần được phát triển với việc nâng cao năng lực của nhân viên, đảm bảo cho nhân viên trong doanh nghiệp có các kỹ năng, trình độ lành nghề cần thiết để hoàn thành tốt công việc được giao Muốn vậy, công tác đào tạo và phát triển nhân lực luôn phải được chú trọng
- Nhóm chức năng duy trì nguồn nhân sự: Nhóm chức năng này chú trọng
đến việc duy trì và sử dụng có hiệu quả nguồn nhân lực trong doanh nghiệp Quản
lý nhân sự hướng tới việc tạo động lực làm việc cho nhân viên, tạo dựng các mối quan hệ tốt đẹp giữa những người lao động, gi ữa người lao động và doanh nghiệp, hình thành nên văn hoá doanh nghiệp
Các hoạt động tạo động lực cho người lao động liên quan đến các chính sách thúc đẩy người lao động tích cực làm việc, có ý thức trách nhiệm và sáng tạo để đạt được hiệu quả sản xuất kinh doanh Ngoài ra, những hoạt động này cũng giúp giữ chân người lao động trung thành với doanh nghiệp Các hoạt động này thoả mãn nhu cầu về vật chất lẫn tinh thần cho người lao động, mang lại cảm giác được ghi nhận thành quả làm việc Người lao động luôn có xu hướng nỗ lực hết sức, phát huy tiềm năng của mình nếu được ghi nhận đúng và công bằng, minh bạch Đây cũng là hoạt động quản lý quan trọng để duy trì ổn định nguồn nhân lực, mang đến sự tích cực phát triển cho doanh nghiệp
Tạo môi trường làm việc tốt, phù hợp với nhu cầu và công việc của người lao động cũng là một trong những chức năng quan trọng của quản lý nhân lực Môi trường làm việc là nơi người lao động hoàn thành nhiệm vụ của mình hàng ngày Môi trường lao động đem lại sự dễ chịu, thoải mái, kỷ luật rõ ràng, có sự cạnh tranh công bằng là điều mà bất kỳ người lao động nào cũng mong muốn Khi được làm việc trong môi trường đó, người lao động sẽ tích cực hơn Môi trường làm việc cũng thể hiện mối quan hệ giữa người lao động với đồng nghiệp, với người quản lý
và đối tác, khách hàng Quản lý nhân lực có chức năng tạo ra văn hoá lao động vừa
LVTS Quản lý kinh tế
Trang 30phát huy truyền thống tốt đẹp, vừa văn minh, hiện đại Từ đó, duy trì nguồn nhân lực đáp ứng được công việc và định hướng kinh doanh của doanh nghiệp
Đặc điểm quản lý nhân lực trong doanh nghiệp ngành bảo hiểm
Ngành bảo hiểm có những đặc thù riêng chính vì vậy quản lý nhân lực trong doanh nghiệp bảo hiểm cũng có những đặc điểm khác biệt so với các doanh nghiệp khác
Thứ nhất, doanh nghiệp bảo hiểm thường xuyên phải tuyển dụng nhân lực Trong ngành bảo hiểm, nhân lực cố định của doanh nghiệp thường ít nhưng cộng tác viên luôn rất lớn Việc tuyển dụng rất linh hoạt theo kiểu “tuyển đồng đội chứ không tuyển ngôi sao” Nhân lực của doanh nghiệp biến động thường xuyên bởi họ thường không có mong muốn gắn bó lâu dài với doanh nghiệp Nhiều người coi việc làm tại doanh nghiệp là làm thêm Thêm vào đó, những yêu cầu khắt khe về doanh số cũng khiến nhiều lao động không tồn tại lâu dài ở doanh nghiệp được Việc tuyển dụng diễn ra thường xuyên trong tháng với số lượng lớn và doanh nghiệp luôn phải đối mặt với sự thiếu hụt nhân lực có kinh nghiệm làm việc
Thứ hai, doanh nghiệp bảo hiểm luôn phải chú trọng công tác đào tạo Công việc trong ngành bảo hiểm không đòi hỏi bằng cấp cao nhưng nhân lực phải có những kỹ năng nhất định Thông thường, những người làm việc ban đầu trong ngành bảo hiểm đều chưa hoặc có rất ít kỹ năng để tiếp cận khách hàng Vì thế doanh nghiệp luôn phải thực hiện các khoá đào tạo chuyên nghiệp
Thứ ba, lương, thưởng, thăng tiến không theo thâm niên mà theo năng lực Người lao động trong doanh nghiệp bảo hiểm có thể có mức thu nhập rất cao ngay khi mới tham gia doanh nghiệp
Thứ tư, hệ thống quản lý nhân lực theo hình thức “đa cấp” Chính vì vậy, tinh thần hợp tác làm việc của nhân viên được đặt lên cao Người quản lý trực tiếp phía trên thường hỗ trợ hết sức cho nhân viên phía dưới bởi họ cũng được hưởng lợi
từ những hợp đồng bán hàng của nhân viên trong nhóm Doanh nghiệp bảo hiểm luôn tạo ra sự hài hoà trong các mối quan hệ con người
LVTS Quản lý kinh tế
Trang 311.2.2.4 Nội dung quản lý nhân lực trong doanh nghiệp ngành bảo hiểm
Lập kế hoạch và xây dựng chính sách về nhân lực
Để quản lý nhân lực hiệu quả, trước hết doanh nghiệp phải xây dựng kế hoạch
và chính sách nhân lực Hoạch định nhân lực là việc xác định số lượng, chất lượng nguồn nhân lực phù hợp với mục tiêu, kế hoạch kinh doanh của doanh nghiệp Mỗi thời điểm khác nhau, tuỳ theo kế hoạch kinh doanh, số lượng công việc cần thực hiện
và thực trạng nhân lực mà doanh nghiệp sẽ xác định kế hoạch nhân sự cụ thể
Lập kế hoạch nhân lực là việc doanh nghiệp xem xét, đánh giá thực tế, xác định cầu nhân lực trong một khoảng thời gian nhất định, dự báo cung lao động cho từng vị trí cụ thể để lập kế hoạch các hoạt động khác sao cho xây dựng được lực lượng lao động đúng như mong muốn Trong quá trình này, cơ hội – thách thức, ưu điểm – hạn chế về nguồn nhân lực trong tương lai được phân tích một cách rõ ràng, thực tế nhằm đảm bảo cho doanh nghiệp có đủ nhân lực với các phẩm chất, kỹ năng phù hợp từng vị trí nhằm đạt mục tiêu sản xuất – kinh doanh (Nguyễn Tiệp, 2007)
Lập kế hoạch nhân lực là việc phân tích với kế hoạch kinh doanh được lập, phân tích công việc cần thực hiện thì nguồn nhân lực cần thiết sẽ là bao nhiêu với tiêu chí yêu cầu như thế nào về trình độ, chuyên môn, kỹ năng, nhận thức, tư duy,
tư tưởng… và những yêu cầu khác (phân tích cầu lao động) Sau đó sẽ đánh giá khả năng cung ứng lao động trên thị trường để đạt được yêu cầu cầu lao động của doanh nghiệp, các nguồn cung ứng phù hợp (phân tích cung lao động) Đưa ra dự báo cân đối cung – cầu lao động và giải pháp xây dựng nguồn nhân lực hiệu quả, khả thi
Chính sách nhân lực là toàn bộ những quy định, quy chế, các văn bản, chỉ đạo liên quan đến nhân lực nhằm xây dựng nguồn nhân lực ổn định, đủ về số lượng, đảm bảo chất lượng, đáp ứng yêu cầu về công việc của doanh nghiệp Hệ thống chính sách nhân lực nhằm điều chỉnh một số hành vi của con người trong doanh nghiệp kèm theo những quy định khác về khen thưởng, đề bạt, chê trách,… một cá nhân hoặc tập thể
Chính sách nhân lực là xương sống của quá trình quản lý nhân lực Đó là chính sách tác động tới từng cá thể trong doanh nghiệp, ảnh hưởng trực tiếp tới
LVTS Quản lý kinh tế
Trang 32quyền lợi và trách nhiệm của mỗi người nên cần được xem xét kỹ lưỡng trước khi đưa ra Chính sách nhân lực cũng là nhân tố tác động tới tuyển dụng và tỷ lệ nghỉ việc trong một doanh nghiệp Một doanh nghiệp có chính sách tốt thường sẽ tuyển được nhiều người tài và giữ họ ở lại công ty dài lâu
Kế hoạch và chính sách nhân lực chịu ảnh hưởng của nhiều nhân tố trong và ngoài doanh nghiệp Vì vậy khi lập kế hoạch và xây dựng ngân sách nhân lực, người chịu trách nhiệm cần xem xét các tác động qua lại và mối quan biện chứng giữa người lao động và doanh nghiệp, giữa mục tiêu của doanh nghiệp và nhu cầu của cá nhân, giữa cung – cầu lao động của doanh nghiệp và thị trường, đặc điểm lực lượng lao động hiện có và mong muốn… Đồng thời, kế hoạch và chính sách nhân lực cũng cần tính đến bối cảnh phát triển kinh tế - xã hội và khoa học công nghệ tại thời điểm thực hiện
Tiến trình xây dựng kế hoạch và chính sách nhân lực thường được tiến hành theo 04 bước sau:
Bước 1: Xác định nhu cầu nhân lực Dựa vào kế hoạch và mục tiêu kinh doanh, nhà quản lý thực hiện phân tích công việc, xác định số lượng công việc và các vị trí cần thiết để đảm bảo hoàn thành kế hoạch đó Từ đó, xác định số lượng nhân lực cần thiết và hình thành hệ thống nguồn nhân lực cho tương lai một cách cụ thể Trong quá trình này, số lượng nhân lực đã có của doanh nghiệp, đảm nhiệm ở mức độ nào cũng được xác định để thấy được thừa/thiếu lao động cho từng vị trí
Bước 2: Xây dựng chính sách nhân lực Kết quả của bước 1 sẽ giúp các nhà quản lý xác định được những hoạt động cần thiết phải thực hiện trong giai đoạn tiếp theo để đảm bảo bổ sung, duy trì và phát triển nguồn nhân lực phù hợp với kế hoạch kinh doanh Chính sách nhân lực liên quan đến tuyển dụng, bố trí, sử dụng lao động, đào tạo, phát triển và duy trì nhân lực
Bước 3: Thực hiện kế hoạch nhân lực Có các trường hợp xảy ra như sau:
- Nếu lao động thiếu, nhà quản lý cần xem xét thực hiện bố trí lại lao động, thu hút và tuyển dụng để bổ sung
LVTS Quản lý kinh tế
Trang 33- Nếu thừa lao động, cần đánh giá lại toàn bộ nhân viên, ai có thể giữ lại vị trí đang làm việc, ai cần chuyển công tác hoặc cho nghỉ việc
Bước 4: Kiểm tra và đánh giá việc thực hiện kế hoạch nhân lực Thực hiện
kế hoạch và chính sách nhân sự có hiệu quả hay không thì cần phải đánh giá và kiểm tra sát sao Kiểm tra và đánh giá sẽ cho thấy kế hoạch và chính sách nhân lực
có thực sự khả thi hay không, có cần điều chỉnh gì không? Ngược lại, kết quả đánh giá cũng cho thấy những người có trách nhiệm trong việc thực hiện kế hoạch có làm đúng yêu cầu và trách nhiệm hay không (Nguyễn Vân Điềm & Nguyễn Ngọc Quân, 2004)
Tổ chức thực hiện
Sau khi có kế hoạch và chính sách nhân lực, doanh nghiệp sẽ thực hiện các chính sách một cách cụ thể theo từng công việc trong quản lý nhân lực như sau:
Phân tích công việc
Phân tích công việc là việc những người có trách nhiệm thu thập và phân tích các thông tin để xác định từng vị trí công việc về bản chất, nhiệm vụ, chức năng để thực hiện công việc đó (Nguyễn Vân Điềm & Nguyễn Ngọc Quân, 2004) Kết quả phân tích công việc được ghi chép lại thành văn bản, xác định cụ thể quyền lợi, trách nhiệm, nhiệm vụ, chức năng và yêu cầu để thực hiện công việc Mỗi vị trí công tác sẽ có một bản phân tích công việc riêng Nhìn vào các bản phân tích công việc có thể thấy sự khác biệt của từng vị trí về mức độ phức tạp, trình độ, kỹ năng của người lao động
Phân tích công việc cho thấy mong muốn của người quản lý đối với từng vị trí lao động một cách rõ ràng Đồng thời, các nội dung ghi trên bản phân tích công việc cũng giải thích, hướng dẫn người lao động hiểu rõ về công việc mà mình đảm trách, về nghĩa vụ và quyền lợi cũng như yêu cầu để người lao động tự chủ động làm việc đạt được hiệu quả Phân tích công việc còn là bản tiêu chí cụ thể, có ý nghĩa quan trọng đối với việc đánh giá thực hiện công việc của người lao động Đây cũng là căn cứ để xác định việc thực hiện các chính sách nhân lực như tuyển dụng,
bố trí lao động, trả lương, thưởng và các chế độ phúc lợi… Những tiêu chí này được
LVTS Quản lý kinh tế
Trang 34ghi lại rõ ràng, minh bạch giúp cho việc đánh giá lao động nhờ thế mà trở nên công bằng, giúp người lao động tự xác định được mức độ bản thân, cạnh tranh và nỗ lực cống hiến
Mối quan hệ trong phân tích công việc
Sơ đồ 1.1: Mô tả sơ đồ mối quan hệ trong phân tích công việc
Nội dung phân tích công việc gồm có hai phần quan trọng là bản mô tả công việc và bản tiêu chuẩn công việc Bản mô tả công việc nêu đầy đủ bản chất của công việc, những nhiệm vụ cần thực hiện của người lao động và điều kiện, môi trường làm việc khi đảm nhiệm một vị trí cụ thể Bản mô tả công việc vừa là hướng dẫn cụ thể cho người lao động về số lượng công việc cần phải làm vừa giúp việc đánh giá người lao động có thực hiện, đúng và đủ công việc hay không, từ đó có những biện pháp để điều chỉnh cho phù hợp Bản tiêu chuẩn công việc thì chỉ ra những yêu cầu về kiến thức, trình độ chuyên môn, kỹ năng, thể lực, tâm lực để đảm bảo hiệu quả công việc của người lao động Hay nói cách khác, để có thể làm việc tại một vị trí cụ thể, người lao động cần phải đáp ứng đầy đủ các tiêu chuẩn Bản tiêu chuẩn công việc cũng là tiêu chuẩn để lựa chọn ứng viên tuyển dụng, là căn cứ đào tạo, bồi dưỡng nếu người lao động chưa đáp ứng đầy đủ, là tiêu chí đánh giá công việc để trả lương, thưởng và ghi nhận công lao đóng góp
Để xây dựng bản mô tả công việc và tiêu chuẩn công việc một cách chuẩn xác thì người quản lý cần phải thu thập thông tin đầy đủ Có rất nhiều cách thức thu
Phân tích công việc
Bản mô tả công việc Bản tiêu chuẩn công việc
Tuyển dụng,
chọn lựa
nhân viên
Đào tạo huấn luyện nhân viên
Đánh giá năng lực thực hiện nhân viên
Đánh giá công việc
Trả công khen thưởng nhân viên LVTS Quản lý kinh tế
Trang 35thập thông tin mà người chịu trách nhiệm có thể áp dụng Tuỳ theo từng trường hợp
cụ thể để lựa chọn một, một số hoặc kết hợp các cách thu thập thông tin khác nhau
để mang lại hiệu quả cao nhất Việc t hu thập thông tin có thể thực hiện thông qua hình thức khảo sát, lấy ý kiến người lao động và người trực tiếp quản lý lao động; quan sát tại chỗ Ngoài ra phương pháp ghi chép nhật ký công việc cũng là cách để xác định rõ những công việc thường xuyên được làm của một vị trí công tác
Tuyển dụng nhân lực
Tuyển dụng nhân lực là quá trình thu hút, lựa chọn những người lao động quan tâm đáp ứng yêu cầu để tham gia nguồn nhân lực của doanh nghiệp Như vậy, công tác tuyển dụng gồm có hai hoạt động chính là thu hút lao động (tuyển mộ) và lựa chọn ứng viên (tuyển chọn) Cụ thể là:
Thu hút nhân lực
Thu hút nhân lực là hoạt động của doanh nghiệp nhằm gây sự chú ý của những người lao động có đủ năng lực, hấp dẫn họ mong muốn được làm việc cho doanh nghiệp (Nguyễn Tấn Thịnh, 2008, tr139) Khả năng thu hút lao động được thể hiện bởi uy tín, điều kiện, sự cân đối giữa trách nhiệm và quyền lợi cho người lao động của doanh nghiệp Việc thu hút lao động rất quan trọng vì nó hướng tới những người lao động phù hợp với yêu cầu để đạt được mục tiêu của doanh nghiệp Nếu việc thu hút doanh nghiệp thực hiện tốt, nó sẽ mở rộng sự lựa chọn cho giai đoạn tuyển chọn ứng viên
Tuyển chọn nhân lực
Khi các ứng viên quan tâm và nộp hồ sơ tuyển dụng thì doanh nghiệp có thể thực hiện tuyển chọn nhân lực Tuyển chọn nhân lực là lựa chọn những người phù hợp nhất, đáp ứng đầy đủ hoặc tương đối những yêu cầu theo tiêu chí đặt ra trong số các ứng viên quan tâm (Nguyễn Vân Điềm & Nguyễn Ngọc Quân, 2004, tr108)
Tuỳ theo đặc điểm về các vị trí cần tuyển dụng, số lượng ứng viên để doanh nghiệp quyết định các phương pháp tuyển chọn phù hợp
Nguồn tuyển dụng
Có hai nguồn mà doanh nghiệp có thể quan tâm để thực hiện việc tuyển dụng
LVTS Quản lý kinh tế
Trang 36- Nguồn nội bộ:
Tuyển dụng từ nguồn nội bộ là việc sắp xếp lại các vị trí nhân sự cho phù hợp với yêu cầu mới của công việc Người lao động muốn làm một vị trí khác với chức năng, nhiệm vụ, mức lương thưởng theo nhu cầu thì cần phải tự học hỏi, bồi dưỡng để đáp ứng yêu cầu nếu vị trí đó đang cần tuyển dụng Mặt tích cực của việc
bố trí lại công việc trong nội bộ là giúp cho người lao động tìm được vị trí thích hợp, khai thác hết tiềm năng, lòng nhiệt tình và trung thành của họ và giúp công việc chung được hiệu quả Thêm vào đó, nhà quản lý hiểu rõ về người lao động, tiế t kiệm được chi phí tuyển dụng Tuy nhiên, khía cạnh tiêu cực là không phải vị trí nào cũng có thể sử dụng hình thức bố trí lại nhân sự Với những lao động quen thuộc, tính sáng tạo, mới mẻ sẽ khó được nhìn thấy
- Nguồn bên ngoài:
Nguồn lao động bên ngoài khá phong phú từ những trường đào tạo nghề như cao đẳng, đại học, những người đã từng làm việc ở các doanh nghiệp khác với kinh nghiệm và kỹ năng, trình độ chuyên môn vững vàng… Những người này nếu đáp ứng yêu cầu thì sẽ là “làn gió mới” đối với doanh nghiệp Họ sẽ mang lại những ý tưởng, phong cách làm việc cũng như sự sáng tạo mới mẻ Tuy nhiên, quá trình tuyển dụng ngắn ngủi không khẳng định được hiệu quả công việc, lòng trung thành
mà họ sẽ thực hiện trong tương lai
Kênh tuyển dụng
Doanh nghiệp có thể lựa chọn nhiều kênh tuyển dụng khác nhau đối với nguồn bên ngoài doanh nghiệp Các kênh này có thể là thông báo công khai trên internet, báo đào, tìm kiếm qua trung gian hoặc trực tiếp đến các trường đào tạo chuyên ngành phù hợp để tìm kiếm và lựa chọn
Quy trình tuyển dụng:
Bước 1: Chuẩn bị
Đây là bước đầu tiên, tạo các điều kiện để thực hiện việc tuyển dụng
+ Xác định những người tham gia tuyển dụng, giao trách nhiệm cho từng người một cách rõ ràng
LVTS Quản lý kinh tế
Trang 37+ Xác định các nguyên tắc và cách thức, phương pháp tuyển dụng, đảm bảo đúng pháp luật và quy định của doanh nghiệp
+ Xác định tiêu chuẩn tuyển chọn cho từng vị trí công việc cụ thể, chủ yếu dựa vào tiêu chuẩn được liệt kê trong bản tiêu chuẩn công việc
Bước 2: Thông báo tuyển dụng
Tuỳ theo từng điều kiện cụ thể, các doanh nghiệp có thể lựa chọn các kênh tuyển dụng cho phù hợp Việc lựa chọn kênh cần dựa vào đặc điểm công việc cần tuyển, đặc điểm thị trường lao động hiện thời và điều kiện, mục tiêu tuyển dụng mà doanh nghiệp đưa ra
Thông báo tuyển dụng cần chi tiết, cung cấp đầy đủ thông tin để ứng viên hình dung về công việc cũng như tự đánh giá khả năng đáp ứng công việc để xin tham gia Thông báo tuyển dụng cũng là cách để thu hút người lao động tìm tới ứng tuyển nên cũng cần thể hiện uy tin, năng lực của doanh nghiệp, các quyền lợi mà người lao động được hưởng khi được nhận vào làm
Bước 3: Thu nhận và đánh giá sơ bộ hồ sơ:
Mọi ứng viên quan tâm đều được thu nhận hồ sơ với đầy đủ thông tin cần thiết để minh chứng cho năng lực của mình Các hồ sơ sau khi nộp về được ghi nhận và chuyển cho cán bộ chuyên môn để đánh giá sơ bộ Cán bộ chuyên trách sẽ ghi lại các thông tin cơ bản của ứng viên vào bảng kê, đánh dấu những hồ sơ đáp ứng yêu cầu theo tiêu chuẩn tuyển dụng Các hồ sơ không đáp ứng yêu cầu đều bị loại bỏ để giảm bớt chi phí về tuyển dụng cũng như thời gian cho cả hai bên
Bước 4: Phỏng vấn sơ bộ: việc phỏng vấn này diễn ra nhanh chóng với những câu hỏi mang tính chọn lọc để xác định những ứ ng viên không đủ tiêu chuẩn
mà việc gạn lọc hồ sơ không phát hiện ra
Bước 5: Kiểm tra trình độ chuyên môn: Doanh nghiệp có thể đưa ra các bài tập tình huống, các yêu cầu thực hiện công việc tại chỗ để kiểm tra trình độ chuyên môn, khả năng làm việc thực tế của ứng viên để tìm kiếm những ứng viên phù hợp nhất, có khả năng vượt trội
LVTS Quản lý kinh tế
Trang 38Bước 6: Phỏng vấn cuối cùng: phỏng vấn chi tiết từng ứng viên có kết quả vượt trội về trình độ chuyên môn Bước này đánh giá sâu về mọi mặt để đảm bảo chọn được ứng viên tốt nhất cho vị trí cần tuyển dụng, phù hợp với quan điểm, định hướng và mục tiêu của doanh nghiệp
Bước 7: Xác minh, điều tra: Sau khi lựa chọn ứng viên, doanh nghiệp có thể xác minh lại các thông tin của ứng viên nếu thấy cần thiết Việc xác minh có thể qua tiếp xúc với một số người đã từng có mối quan hệ với ứng viên để hiểu rõ thêm về ứng viên Bước này thường áp dụng đối với một số công việc đòi hỏi tính an ninh cao, có thể xác minh thêm về nguồn gốc, lý lịch gia đình ứng viên
Bước 8: Đảm bảo sức khoẻ: Mặc dù trong hồ sơ ứng viên, doanh nghiệp luôn yêu cầu giấy khám sức khoẻ nhưng với một số công việc đặc thù thì việc khám sức khoẻ sau tuyển dụng hoặc yêu cầu cam kết về sức khoẻ vẫn là cần thiết
Bước 9: Ra quyết định tuyển dụng: Sau khi thực hiện tất cả các bước, người quản lý cao nhất của doanh nghiệp sẽ xem xét lại toàn bộ quá trình tuyển dụng và thông tin của ứng viên để ra quyết định tuyển dụng
Bước 10: Thử việc và ký hợp đồng lao động: Các ứng viên được tuyển dụng
sẽ cùng doanh nghiệp thống nhất lại về thời gian làm việc, các điều kiện làm việc,
cơ hội phát triển, các đãi ngộ, mức lương, lợi ích và trách nhiệm của người lao động Nếu người lao động đồng ý thì sẽ bắt đầu thử việc Giai đoạn thử việc giúp hai bên đánh giá kỹ hơn về khả năng đáp ứng và thoả mãn yêu cầu của cả doanh nghiệp lẫn người lao động, đồng thời đây là khoảng thời gian để người lao động hoà nhập với môi trường làm việc Sau thời gian thử việc, nếu đánh giá tốt, hai bên sẽ tiến hành ký hợp đồng lao động chính thức
Tuỳ theo đặc điểm của vị trí tuyển dụng, quy mô hay yêu cầu của doanh nghiệp mà nội dung quy trình tuyển dụng thực tế của doanh nghiệp có thể có đủ hoặc bỏ bớt một số bước ở trên
Đối với doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực bảo hiểm, nguồn lao động để tuyển dụng khá phong phú, doanh nghiệp có thể tuyển dụng thông qua giới thiệu của cán bộ nhân viên công ty, thông qua trung tâm giới thiệu việc làm, qua các
LVTS Quản lý kinh tế
Trang 39phương tiện thông tin đại chúng hoặc có thể luân chuyển nội bộ đảm bảo cho nhân viên phát huy được năng lực ở vị trí công tác mới
Đào tạo và phát triển nhân lực
Cùng với sự phát triển của bối cảnh kinh tế - xã hội và khoa học công nghệ, yêu cầu chất lượng công việc đòi hỏi người lao động ngày càng cao hơn về trình độ chuyên môn, mức độ hiểu biết hoặc kỹ năng Điều này đòi hỏi người lao động phải luôn phát triển bản thân thông qua hình thức đào tạo, bồi dưỡng Để đảm bảo hiệu quả công việc và duy trì, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, các doanh nghiệp thường chủ động thực hiện đào tạo và phát triển nhân lực một cách có mục đích và định hướng Việc đào tạo và phát triển được thực hiện cho tất cả các vị trí, các cấp trong doanh nghiệp Các kế hoạch đào tạo và phát triển phải được lập một cách rõ ràng, hệ thống để vừa không làm ảnh hưởng tới công việc hiện tại, vừa có thể mang lại kết quả tốt trong tương lai Việc đầu tư cho đào tạo và phát triển nguồn nhân lực hết sức cần thiết nên cần được thực hiện thường xuyê n, liên tục nhưng cũng cần phải có sự tính toán phù hợp về chi phí (Nguyễn Vân Điềm & Nguyễn Ngọc Quân,
2004, tr161)
Đào tạo nhân sự
Đào tạo là quá trình học tập làm thay đổi kiến thức, trình độ chuyên môn, kỹ năng của người lao động giúp cho người tham gia đào tạo nâng cao khả năng hoàn thành công việc Nhờ quá trình đào tạo, chất lượng lao động được tăng thêm, người lao động mở rộng nhận thức, tăng năng lực sáng tạo và làm việc, đáp ứng những yêu cầu cao hơn của công việc
Quá trình đào tạo cũng giúp người lao động bù đắp những thiếu hụt kiến thức, kỹ năng, kinh nghiệm làm giảm hiệu quả làm việc hiện tại, hoặc cập nhật những thông tin, mở rộng hiểu biết đối với những quy định mới Đào tạo có thể thực hiện cho người mới bắt đầu công việc, những người chưa đạt yêu cầu công việc hay những thay đổi về quy định mới trong môi trường làm việc Ngoài ra, đào tạo còn giúp người lao động chuẩn bị trước các kiến thức, kỹ năng để có thể làm được các công việc khác phức tạp hơn trong tương lai
LVTS Quản lý kinh tế
Trang 40Các bước thực hiện quá trình đào tạo của doanh nghiệp bao gồm:
- Phân tích nhu cầu đào tạo: là quá trình người quản lý phân tích tổ chức, phân tích công việc và so sánh với trình độ, kỹ năng, năng lực làm việc thực tế của người lao động Nếu kết quả có sự thiếu hụt thì cần bổ sung bằng đào tạo
- Xác định mục tiêu đào tạo: Doanh nghiệp trước khi thực hiện đào tạo cần xác định các mục tiêu cụ thể của việc đào tạo tương ứng với việc hình thành từng lớp học, khóa học, các hình thức đào tạo Mục tiêu đào tạo hướng tới việc rút ngắn khoảng cách giữa năng lực làm việc thực tế của người lao động với yêu cầu công việc
- Xây dựng các tiêu chuẩn: Tiêu chuẩn đào tạo là cơ sở để đánh giá hiệu quả của công tác đào tạo sau khi tổ chức Đây cũng là những tiêu chuẩn cụ thể để xem xét việc đào tạo có đạt được đúng mục tiêu đã đặt ra hay không
- Lựa chọn hình thức và phương pháp đào tạo
Bảng 1.1 Các phương pháp đào tạo nhân lực
Tại nơi làm việc Ngoài nơi làm việc
đa dạng Nó bao gồm tất cả các phương pháp được nêu ở bảng 1.1
LVTS Quản lý kinh tế