Đề tài được tiếp cận dưới góc độ quản lý, với chủ thể quản lý là Công ty Cổ phần Thủy điện Hủa Na – HHC và các nội dung theo chu trình quản lý bao gồm các hoạt động chính từ khi lập kế hoạch nhân lực đến kiểm tra giám sát việc thực hiện kế hoạch nhân lực.
Trang 1ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
-
TRẦN HỮU LẬP
QUẢN LÝ NHÂN LỰC TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN THỦY ĐIỆN HỦA NA
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ CHƯƠNG TRÌNH ĐỊNH HƯỚNG ỨNG DỤNG
Hà Nội – 2019
Trang 2ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
-
TRẦN HỮU LẬP
QUẢN LÝ NHÂN LỰC TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN THỦY ĐIỆN HỦA NA
Chuyên ngành: Quản lý kinh tế
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Luận văn được hoàn thành tại Trường Đại học Kinh tế - Đại học Quốc gia Hà Nội
Tôi xin cam đoan luận văn với đề tài nghiên cứu “Quản lý nhân lực tại Công ty Cổ phần Thủy điện Hủa Na” hoàn toàn là công trình nghiên cứu của riêng cá nhân tôi Mọi số liệu, tài liệu và kết quả trình bày trong luận văn là khách quan, trung thực Các nội dung này chưa từng được ai khác công bố trong bất kỳ một công trình nghiên cứu nào khác
Tôi đã nghiêm túc thực hiện đạo đức nghiên cứu trong suốt quá trình nghiên cứu của mình Các số liệu, tài liệu được dùng để tham khảo trong luận văn đều được trích dẫn một cách minh bạch, đúng quy định
Tôi xin cam đoan và hoàn toàn chịu trách nhiệm cá nhân về tính trung thực của các tài liệu, số liệu và các nội dung khác đã nêu trong luận văn
Hà Nội, ngày 20 tháng 12 năm 2019
Tác giả luận văn
Trần Hữu Lập
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình học tập và thực hiện luận văn thạc sỹ với đề tài “Quản
lý nhân lực tại Công ty Cổ phần Thủy điện Hủa Na”, tôi đã nhận được sự giúp
đỡ rất nhiệt tình của tập thể các Giáo sư, phó Giáo sư, Tiến sỹ, Giảng viên cùng toàn thể các cán bộ trường ĐHKT, ĐHQGHN Đặc biệt dưới sự hướng dẫn trực tiếp của thầy giáo PGS.TS Trần Đức Hiệp và sự ủng hộ của Hội đồng quản trị, Ban Giám đốc, các Phòng ban, Phân xưởng của Công ty Cổ phần Thủy điện Hủa Na ( HHC)
Tôi mong rằng luận văn được ghi nhận như là kết quả của một quá trình nghiên cứu khoa học nghiêm túc
Nhân đây tôi xin chân thành cám ơn và chúc sức khỏe tới thầy giáo
PGS.TS Trần Đức Hiệp và các thầy cô giáo Trường Đại học Kinh tế - Đại
học Quốc gia Hà Nội đã truyền đạt cho Tôi những kiến thức vô cùng quý báu trong quá trình học tập giúp tôi nắm vững và tiếp cận kiến thức làm nền tảng cho quá trình nghiên cứu khóa luận của mình
Tôi xin trân trọng cám ơn Hội đồng quản trị, Ban Giám đốc, các phòng
ban, phân xưởng của Công ty Cổ phần Thủy điện Hủa Na (HHC), gia đình,
đồng nghiệp đã hỗ trợ, động viên tạo điều kiện giúp đỡ tôi trong suốt quá trình thực hiện luận văn này
Trân trọng cám ơn!
Hà Nội, ngày 20 tháng 12 năm 2019
Tác giả luận văn
Trần Hữu Lập
Trang 5MỤC LỤC
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT 1
DANH MỤC BẢNG 2
DANH MỤC HÌNH 3
PHẦN MỞ ĐẦU 3
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU, CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ NHÂN LỰC CỦA DOANH NGHIỆP 6
1.1 Tổng quan tình hình nghiên cứu 6
1.1.1 Công trình nghiên cứu về quản lý nhân lực đã công bố 6
1.1.2 Nhận xét chung về công trình nghiên cứu và khoảng trống đề tài 9
1.2 Cơ sở lý luận về quản lý nhân lực trong doanh nghiệp 10
1.2.1 Một số khái niệm và mục tiêu của quản lý nhân lực 10
1.2.2 Nội dung quản lý nhân lực trong doanh nghiệp 12
1.2.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý nhân lực trong doanh nghiệp 25
1.2.4 Tiêu chí đánh giá quản lý nhân lực 29
1.3 Cơ sở thực tiễn về quản lý nhân lực trong doanh nghiệp 30
1.3.1 Kinh nghiệm quản lý nhân lực của Công ty cổ phần Thủy điện Dakdring 30
1.3.2 Kinh nghiệm quản lý nhân lực của Công ty Cổ phần Thủy điện Miền Trung 32
1.3.3 Bài học kinh nghiệm quản lý nhân lực cho HHC 34
CHƯƠNG 2: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 36
2.1 Phương pháp thu thập thông tin 36
2.2 Phương pháp xử lý thông tin 37
2.2.1 Phương pháp thống kê mô tả 37
2.2.2 Phương pháp phân tích tổng hợp 37
Trang 62.2.3 Phương pháp so sánh 38
CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ NHÂN LỰC TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN THỦY ĐIỆN HỦA NA 39
3.1 Khái quát về Công ty Cổ phần Thủy điện Hủa Na và các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý nhân lực tại công ty 39
3.1.1 Khái quát về HHC 39
3.1.2 Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý nhân lực tại HHC 46
3.2 Phân tích thực trạng công tác quản lý nhân lực của HHC giai đoạn 2016 - 2019 50
3.2.1 Hoạch định nhân lực 50
3.2.2 Tuyển dụng và sử dụng nhân lực 58
3.2.3 Đào tạo và phát triển nhân lực 62
3.2.5 Đánh giá thực hiện công việc 75 3 3.2.4 Đãi ngộ và tạo động lực làm việc 65 7 3.2.6 Kiểm tra giám sát việc thực hiện kế hoạch nhân lực 65 7 3.3 Đánh giá quản lý nhân lực tại Công ty HHC 76
3.3.1 Kết quả đạt được 76
3.3.2 Hạn chế 79
3.3.3 Những nguyên nhân của hạn chế 80
CHƯƠNG 4: ĐỊNH HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN QUẢN LÝ NHÂN LỰC TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN THỦY ĐIỆN HỦA NA 83
4.1 Bối cảnh mới và định hướng phát triển của Công ty HHC 83
4.2 Giải pháp hoàn thiện quản lý nhân lực tại Công ty HHC 85
4.2.1 Hoàn thiện công tác hoạch định chiến lược phát triển nhân lực 85
4.2.2 Linh hoạt hóa phương thức tuyển dụng nhân lực 86
Trang 74.2.3 Chú trọng công tác đào tạo và phát triển nhân lực 87
4.2.4 Đổi mới công tác đánh giá nhân lực 78
4.2.5 Đa dạng hóa hình thức đãi ngộ người lao động 81
KẾT LUẬN 93
TÀI LIỆU THAM KHẢO 94
Trang 8DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
Stt Từ viết tắt Nguyên nghĩa
1 BHXH-BHYT Bảo hiểm xã hội - Bảo hiểm y tế
4 CBCNV Cán bộ công nhân viên
5 CNTT Công nghệ thông tin
6 NMTĐ Nhà máy thủy điện
Trang 9DANH MỤC BẢNG
1 Bảng 3.1 Bảng kết quả sản xuất kinh doanh 39
2 Bảng 3.2 Cơ cấu lao động theo độ tuổi 42
3 Bảng 3.3 Cơ cấu lao động theo giới tính 44
4 Bảng 3.4 Cơ cấu lao động theo trình độ học vấn 45
5 Bảng 3.5 Nội dung và tiêu chí đánh giá kết quả thử việc của HHC 50
6 Bảng 3.6 Công tác tuyển dụng nhân lực tại HHC 51
7 Bảng 3.7 Bố trí lao động trong HHC 52
8 Bảng 3.8 Công tác đào tạo và phát triển nhân lực HHC 52
9 Bảng 3.9 Bảng lương người quản lý 54
10 Bảng 3.10 Bảng lương chuyên môn, nghiệp vụ 55
11 Bảng 3.11 Bảng lương nhân viên nghiệp vụ, thừa hành
12 Bảng 3.12 Tỷ lệ trích đóng BHXH có hiệu lực từ 1/7/2017 56
13 Bảng 3.13 Bảng tổng hợp kết quả đánh giá công việc từ
Trang 10PHẦN MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Quản lý nhân lực trong doanh nghiệp nói chung và doanh nghiệp sản xuất điện năng nói riêng là một lĩnh vực rất khó khăn và phức tạp bao gồm nhiều vấn đề như tâm lý, xã hội, chuyên môn, đạo đức nghề nghiệp, là sự hòa trộn giữa khoa học và nghệ thuật quản lý con người, phát huy hết khả năng trong mỗi cá nhân, tạo nên sức mạnh của tập thể
Công ty Cổ phần Thủy điện Hủa Na (HHC) thành lập năm 2007 – Là loại hình DN Cổ phần thuộc Tổng Công ty Điện lực Dầu khí Việt Nam – Tập đoàn Dầu khí Quốc gia Việt Nam với sứ mệnh làm Chủ đầu tư Xây dựng, quản lý vận hành nhà máy Thủy điện Hủa Na; Điều tiết hồ chứa đảm bảo chống lũ, chống hạn cho hạ lưu, sản xuất kinh doanh điện năng, góp phần đảm bảo an ninh năng lượng Quốc gia
Vốn điều lệ 2.256,6 tỷ VNĐ theo Giấy đăng ký kinh doanh thay đổi lần thứ 8, do Sở KH&ĐT tỉnh Nghệ An cấp ngày 29/12/2016 Trong đó Tổng Công ty Điện lực Dầu khí Việt Nam (PVPower) góp 1.898,727 tỷ VNĐ, tương ứng 84,14% Nhà máy bắt đầu vận hành thương mại từ nửa cuối năm
2013 đến nay
Cùng với một số lĩnh vực năng lượng khác, ngành công nghiệp điện đang ngày càng phát triển, đã làm thay đổi, nâng cao đời sống kinh tế văn hóa, xã hội của nước ta, trong bối cảnh nhu cầu năng lượng cấp bách cho phát kinh tế, cách mạng công nghiệp lần thứ 4 và bối cảnh kinh tế thị trường đã có nhiều chuyển biến tích cực Công ty Cổ phần Thủy điện Hủa Na trong các năm vừa qua cũng đã có nhiều nỗ lực trong sản xuất kinh doanh, quản lý nhân lực trong doanh nghiệp
suất thu lợi nội tại IRR (internal rate of return)Để tối ưu hơn nữa hiệu quả sản xuất kinh doanh, ngoài việc theo dõi sát tình hình thủy văn, tăng sản lượng phát điện, chào giá cạnh tranh hợp lý để nâng cao doanh thu, Công ty Cổ phần Thủy điện Hủa Na cần thiết phải giảm thiểu chi phí hoạt động, tái cơ cấu lại
Trang 11bộ máy, sắp xếp lại nhân lực để đáp ứng yêu cầu tinh gọn bộ máy quản lý, nâng cao năng lực vận hành, bảo trì sửa chữa nhà máy; Đồng thời chuẩn bị tuyển dụng nhân lực cho việc quản lý đầu tư các dự án mới theo chiến lược dài hạn của Công ty
Mô hình tổ chức, quản lý NL của Công ty Cổ phần Thủy điện Hủa Na trong các năm qua hầu như không có gì thay đổi Nhân lực của Công ty HHC chủ yếu là kế thừa từ lực lượng lao động của giai đoạn quản lý đầu tư dự án Thực tế mô hình này sẽ không phù hợp với tình hình phát triển kinh tế hiện nay trong bối cảnh thị trường phát điện cạnh tranh và chiến lược dài hạn của Công ty sắp tới; Mô hình quản lý nhân lực cũng cần thiết phải đổi mới để thích nghi, để quản lý và vận hành Nhà máy được an toàn, hiệu quả, mang lại lợi nhuận cao hơn trong sản xuất kinh doanh như kỳ vọng, đảm bảo tưới tiêu, chống hạn, chống lũ cho hạ lưu, góp phần đảm bảo an ninh năng lượng Quốc
gia Xuất phát từ yêu cầu trên, tác giả đã lựa chọn đề tài “Quản lý nhân lực tại Công ty Cổ phần Thủy điện Hủa Na”
Câu hỏi nghiên cứu
Luận văn hướng tới việc nghiên cứu và trả lời câu hỏi sau:
Ban lãnh đạo Công ty Cổ phần Thủy điện Hủa Na cần phải làm gì để hoàn thiện công tác QLNL trong thời gian tới ?
2 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
2.1 Mục đích nghiên cứu
Mục đích nghiên cứu của luận văn là đưa ra các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý nhân lực của HHC trong thời gian tới
2.2 Nhiệm vụ nghiên cứu
Các nhiệm vụ cần phải được thực hiện để đáp ứng mục đích nghiên cứu nêu trên như sau:
- Hệ thống hóa cơ sở lý thuyết về QLNL trong DN
Trang 12- Đánh giá thực trạng QLNL của Công ty Cổ phần Thủy điện Hủa Na, chỉ rõ những kết quả đã đạt được, những tồn tại và các nguyên nhân
- Đề xuất các giải pháp nhằm góp phần hoàn thiện công tác QLNL của Công ty Cổ phần Thủy điện Hủa Na
3 Đối tượng nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu
3.1 Đối tượng nghiên cứu
- Công tác QLNL tại doanh nghiệp
3.2 Phạm vi nghiên cứu
- Phạm vi về không gian: Nghiên cứu công tác QLNL tại Công ty Cổ phần Thủy điện Hủa Na, gồm Trụ sở Phòng tổ chức hành chính Công ty, bộ phận vận hành tại Nhà máy
- Phạm vi về thời gian: Nghiên cứu từ năm 2016 đến năm 2018
- Phạm vi về nội dung: Đề tài được tiếp cận dưới góc độ quản lý, với chủ thể quản lý là Công ty Cổ phần Thủy điện Hủa Na – HHC và các nội dung theo chu trình quản lý bao gồm các hoạt động chính từ khi lập kế hoạch nhân lực đến kiểm tra giám sát việc thực hiện kế hoạch nhân lực
4 Kết cấu của luận văn
Đề tài được thực hiện nghiên cứu ngoài phần mở đầu, phần kết luận thì nội dung luận văn được nghiên cứu, trình bày trong bốn chương chính, cụ thể
như sau:
Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu, cơ sở lý luận và thực tiễn
về quản lý nhân lực của doanh nghiệp
Chuơng 2: Phương pháp nghiên cứu
Chương 3: Thực trạng quản lý nhân lực tại Công ty Cổ phần Thủy điện
Hủa Na
Chương 4: Phương hướng và giải pháp hoàn thiện quản lý nhân lực tại
Công ty Cổ phần Thủy điện Hủa Na
Trang 13CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU, CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ NHÂN LỰC CỦA DOANH NGHIỆP 1.1 Tổng quan tình hình nghiên cứu
1.1.1 Công trình nghiên cứu về quản lý nhân lực đã công bố
Quản lý Nhân lực là đề tài rất được quan tâm và nghiên cứu khá sâu rộng, phổ biến, quá trình nghiên cứu tiếp cận được theo nhiều hướng khác nhau chính vì thế các công trình công trình nghiên cứu cũng rất đa dạng và phong phú như: sách, đề tài luận văn, bài báo có thể tham khảo như sau:
+ Cuốn sách tiêu biểu về quản lý là sách “Quản lý Nhà nước về kinh tế”, của tác giả Phan Huy Đường gồm có 7 chương: Tại chương 1 tác giả
trình bày những những nội dung niên quan đến quản lý nhà nước, giúp người đọc hiểu được bản chất, chức năng về Nhà nước, hiểu thế nảo là quản lý, quản
lý nhà nước Trong Chương 7, tác giả trình bày về cán bộ, xây dựng đội ngũ cán bộ và đổi mới công tác cán bộ, công chức quản lý nhà nước về kinh tế
+ Quản trị nguồn nhân lực của PGS.TS Trần Kim Dung, 2018 Tài liệu
đã giúp người đọc hiểu được các tính chất, nguyên tắc xây dựng và các loại hình tổ chức quản lý nguồn nhân lực Để giúp cho việc quản trị nguồn nhân lực có hiệu quả là vấn đề khó khăn và thử thách lớn nhất đối với doanh nghiệp trong nền kinh tế chuyển đổi Sự biến động mạnh mẽ của môi trường kinh doanh, tính chất khốc liệt của cạnh tranh và yêu cầu phải đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của nhân viên trong nền kinh tế thị trường đã và đang tạo ra sức ép lớn, đòi hỏi các nhà quản trị gia Việt Nam phải có các quan điểm mới, lĩnh hội được những phương pháp mới và nắm vững được những kỹ năng mới
về quản trị con người, Trần Kim Dung, (2018)
Trên cơ sở nghiên cứu những vấn để lý luận, kinh nghiệm tiên tiến trên thế giới và thực trạng quản trị nguồn nhân lực ở Việt Nam, nội dung của cuốn
Trang 14sách đã giúp cho việc cập nhật, tham khảo các kiến thức, tư tưởng và kỹ năng
cơ bản của quản trị nguồn nhân lực cho học viên trong quá trình nghiên cứu Trong mỗi phần đều trình bày rõ ràng, chi tiết về khái niệm, nội dung cụ thể của công tác quản trị nhân lực, tài liệu đã cung cấp những gợi ý cần thiết cho những đề xuất về phương hướng và giải pháp tại Chương 4 của luận văn
+ Nghiên cứu của tác giả Tăng Thị Thanh Hòa “QLNL của Tổng cục Thống kê” đã phân biệt được rõ các khái niệm liên quan đến NL Hệ thống hóa
cơ sở lý luận về NL và QLNL Nêu rõ thực trạng NL, những hạn chế còn tồn tại và kết quả đạt được của công tác QLNL Nghiên cứu đã đề xuất được một
số giải pháp để tăng cường công tác QLNL của Tổng cục Thống kê Tuy vậy khi nghiên cứu áp dụng đối với doanh nghiệp trong lĩnh vực công nghiệp điện lại có những đặc thù riêng
+ Nghiên cứu theo hướng tiếp cận quản lý, đánh giá nguồn nhân lực của tác giả Lại Thị Minh Nhâm “Quản lý NNL tại Sở Nội vụ tỉnh Hà Giang”
+ Hoàn thiện công tác QLNL tại Công ty TNHH một thành viên hóa chất
21, Phương Thị Mai (trường Đại học Bách khoa Hà nội, năm 2013): Luận văn đã
phân biệt được các khái niệm liên quan đến NL và QLNL Tổng quan được cơ sở
lý luận về NL và QLNL, nêu lên thực trạng NL của Công ty TNHH một thành viên hóa chất 21 Nghiên cứu cũng đã chỉ ra những kết quả đạt được và hạn chế còn tồn tại trong công tác QLNL và đưa ra những giải pháp để tăng cường công tác QLNL của Công ty TNHH một thành viên hóa chất 21 Có thể áp dụng cho phần tổng hợp lý thuyết ở chương 1 của luận văn
+ Một số bài viết tiếp cận theo hướng đổi mới công tác quản lý nhân
lực như: “Đổi mới quản lý nhà nước về NL ở Việt Nam: Thực trạng và giải pháp”, Ngô Minh Tuấn (2015) Nghiên cứu này dựa trên bốn khía cạnh chính
là: Định hướng phát triển NNL, can thiệp trực tiếp, điều tiết phát triển NNL, kiểm tra, giám sát và thanh tra thực thi chính sách pháp luật về phát triển NNL để phân tích thực trạng quản lý nhà nước và phát triển NNL
Trang 15+ Một số nghiên cứu đã nghiên cứu về kinh nghiệm thu hút NNL trong
khu vực công “Một số kinh nghiệm về thu hút NNL trong khu vực công”,
Nguyễn Duy Tuấn, Dương Thùy Linh, (2014) Nghiên cứu đã phân tích kinh nghiệm thu hút NL chất lượng cao vào khu vực công của các nước tiên tiến, đưa ra 03 giải pháp là: Chính sách xét tuyển (tuyển dụng); chính sách về lương (có phần lương mềm); chính sách đào tạo phát triển (ưu tiên đào tạo) Bài viết cung cấp cho những gợi ý để xây dựng chính sách thu hút NNL
+ Bài viết của tác giả Kiều Văn Dũng “Quản lý NNL đối với DN trong giai đoạn hiện nay”, (2017) Bài viết làm nổi bật vai trò của QLNL trong DN
và nêu lên được 4 giải pháp phát huy tối đa hiệu quả của công tác quản lý NNL trong DN Bài viết cung cấp cho những gợi ý để xây dựng giải pháp hoàn thiện QLNL
+ Nghiên cứu của Ngô Minh Thỏa, “Quản lý nhân lực tại Công ty TNHH Công nghệ thông tin và truyền thông Gtel” Luận văn thạc sỹ, Đại Học
Kinh Tế – Đại Học Quốc Gia Hà Nội (2018) Bài viết phân tích thực trạng quản lý nhân lực tại doanh nghiệp, phân tích những bất cập trong việc quản lý nhân lực, tìm ra các nguyên nhân, nêu ra 4 giải pháp để phát huy tối đa hiệu quả của công tác quản lý NNL trong DN
+ Nghiên cứu của Đỗ Thị Thùy Linh, “Phân tích và đề xuất một số giải pháp hoàn thiện quản lý nhân lực tại Công ty Cổ phần May Nam Định (Nagaco)” Luận văn Thạc sỹ, Trường Đại học Bách khoa Hà Nội, 2013 Đề
tài hệ thống hóa tình hình quản lý nhân lực của doanh nghiệp; đánh giá quản
lý nhân lực của Công ty Cổ phần May Nam Định (Nagaco) trong thời gian qua cùng những nguyên nhân; đề xuất một số giải pháp quan trọng nhằm quản
lý nhân lực phục vụ cho sự phát triển của Công ty Cổ phần May Nam Định (Nagaco) trong thời gian tới
Trang 161.1.2 Nhận xét chung về các công trình nghiên cứu và khoảng trống đề tài
Qua việc tham khảo nội dung các đề tài, giáo trình, bài viết đã nghiên cứu về quản lý nhân lực, tác giả đã có những định hướng căn bản trong việc nghiên cứu đề tài của mình Thông qua việc trình bày khá cụ thể và chi tiết nội dung về cơ sở lý thuyết, những chỉ tiêu phản ánh thực trạng công tác quản
lý nguồn nhân lực của đơn vị cụ thể, qua đó làm cơ sở cho việc đổi mới và hoàn thiện công tác QLNL Tuy vậy, tại mỗi một cơ quan, đơn vị, mỗi DN đều
có định hướng, chiến lược phát triển riêng với những phương pháp riêng về quản lý
Trên cơ sở thừa hưởng những kết quả đạt được từ các công trình nghiên cứu trước đây, tác giả tập trung nghiên cứu về công tác QLNL tại một đơn vị Nhà máy điện thông qua các khâu như hoạch định, tuyển dụng và sử dụng
NL, đào tạo và phát triển, cơ chế đánh giá thực hiện công việc, chế độ đãi ngộ
và tạo động lực làm việc với mong muốn có một nghiên cứu cụ thể về công tác QLNL ở các Nhà máy điện nói chung Để từ đó chỉ ra được những khó khăn, thách thức mà DN đang gặp phải và đề xuất những giải pháp nhằm hoàn thiện công tác QLNL trong các doanh nghiệp đang quản lý vận hành các Nhà máy điện Kế thừa và nghiên cứu bổ sung thêm các giải pháp cụ thể áp dụng đối với các doanh nghiệp có giai đoạn ban đầu thực hiện quản lý đầu tư, giai đoạn tiếp theo thực hiện quản lý vận hành nhà máy điện phù hợp trong giai đoạn phát triển kinh tế thị trường hiện nay Góp phần quan trọng vào mục tiêu phát triển ngành công nghiệp điện và đảm bảo an ninh năng lượng Quốc gia Do
đó, đề tài “Quản lý nhân lực tại Công ty Cổ phần Thủy điện Hủa Na” cần thiết
được nghiên cứu và không trùng lặp với các công trình nghiên cứu nào trước đây
Trang 171.2 Cơ sở lý luận về quản lý nhân lực trong doanh nghiệp
1.2.1 Một số khái niệm và mục tiêu của quản lý nhân lực
1.2.1.1 Khái niệm về nhân lực
Nguồn nhân lực là nguồn lực con người Nguồn lực đó được xem xét ở hai khía cạnh Trước hết, với ý nghĩa là nguồn gốc, là nơi phát sinh ra nguồn lực Nguồn nhân lực nằm trong bản thân con người, đó cũng là sự khác nhau
cơ bản giữa nguồn lực con người và các nguồn lực khác Thứ hai, nguồn nhân lực được hiểu là tổng thể nguồn nhân lực của từng cá nhân con người Với tư cách là một nguồn nhân lực của quá trình phát triển, nguồn nhân lực là nguồn lực con người có khả năng sáng tạo ra của cải vật chất và tinh thần cho xã hội được biểu hiện là số lượng và chất lượng nhất định tại một thời điểm nhất định
Thể lực chỉ sức khỏe của thân thể nó phụ thuộc vào sức vóc, tình trạng sức khỏe của từng còn người, mức sống, thu nhập, chế độ ăn uống, chế độ làm việc và nghỉ ngơi, chế độ y tế, thể lực của con người còn tùy thuộc vào tuổi tác, thời gian công tác, giới tính
Trí lực chỉ sức suy nghĩ, sự hiểu biết, sự tiếp thu kiến thức, tài năng, năng khiếu cũng như quan điểm, lòng tin, nhân cách của từng con người
(Nguyễn Văn Điềm và Nguyễn Ngọc Quân, 2008 “Giáo trình kinh tế nguồn nhân lực” – NXB Đại học Kinh tế Quốc Dân)
1.2.1.2 Khái niệm quản lý nhân lực
Với tư cách là một trong những chức năng cơ bản của quá trình quản trị
tổ chức thì QLNL bao gồm việc hoạch định (kế hoạch hóa), tổ chức, chỉ huy
và kiểm soát các hoạt động nhằm thu hút, sử dụng và phát triển con người để
có thể đạt được các mục tiêu của tổ chức (Nguyễn Văn Điềm và Nguyễn
Ngọc Quân, 2008 “Giáo trình kinh tế nguồn nhân lực” – NXB Đại học Kinh
tế Quốc Dân)
Trang 18Cũng có thể hiểu quá trình khai thác và sử dụng NL của một đơn vị hay một tổ chức một cách hợp lý và hiệu quả chính là QLNL Chức năng giải quyết tất cả các vấn đề liên quan tới con người gắn với công việc của họ trong bất kỳ đơn vị hay tổ chức nào đó là một trong các chức năng cơ bản của quá trình quản lý
Như vậy QLNL là quá trình xây dựng kế hoạch, tổ chức, chỉ huy, phối hợp
và kiểm soát về các bước: Thu hút nhân lực, tuyển dụng và sử dụng, đào tạo và phát triển nhân lực, đãi ngộ và tạo động lực làm việc, đánh giá thực hiện công việc của một đơn vị hay tổ chức nhằm đạt được mục tiêu của tổ chức QLNL là một lĩnh vực khá phức tạp vì liên quan trực tiếp đến con người mà ở đó quá trình quản
lý đòi hỏi sự pha trộn giữa khoa học và nghệ thuật
1.2.1.5 Mục tiêu của quản lý nhân lực
Trong một đơn vị hay một tổ chức ngoài mục tiêu chính của QLNL là đều hướng tới việc cung cấp cho đơn vị hay tổ chức đó một lực lượng lao động có chất lượng thì còn đáp ứng các mục tiêu cụ thể như sau:
- Thứ nhất là mục tiêu xã hội: DN, đơn vị hay tổ chức phải hoạt động vì lợi ích của xã hội, đáp ứng nhu cầu và thách thức của xã hội
- Thứ hai là mục tiêu của tổ chức: Để phù hợp với mục tiêu chung của toàn bộ DN, đơn vị hay tổ chức thì mục tiêu của QLNL còn là việc cung cấp nguồn NL để từng bộ phận chức năng thực hiện được mục tiêu, nhiệm vụ của riêng nó
- Thứ ba là mục tiêu chức năng và nhiệm vụ: QLNL còn có nhiệm vụ trợ giúp cho các bộ phận chức năng thực hiện được chức năng và nhiệm vụ của riêng nó vì mỗi một bộ phận trong DN, đơn vị hay tổ chức đều có chức năng và nhiệm vụ riêng
- Thứ tư là mục tiêu cá nhân: Một mục tiêu rất quan trọng mà QLNL còn phải thực hiện là đáp ứng được mục tiêu cá nhân của người lao động, vì
Trang 19khi thực hiện được mục tiêu này sẽ động viên khích lệ được sự nỗ lực của mỗi
cá nhân để từ đó hoàn thành mục tiêu nhanh nhất và hiệu quả nhất
1.2.2 Nội dung của quản lý nhân lực trong doanh nghiệp
1.2.2.1 Hoạch định nhân lực
Kế hoạch hóa NNL (hay hoạch định NL) là quá trình đánh giá, xác định nhu cầu về nhân lực để đáp ứng mục tiêu công việc của đơn vị, tổ chức và xây dựng kế hoạch lao động để đáp ứng được các nhu cầu đó (Nguyễn Văn Điềm
và Nguyễn Ngọc Quân, 2008 “Giáo trình kinh tế nguồn nhân lực” – NXB
Đại học Kinh tế Quốc Dân)
Như vậy hoạch định NL là quá trình xây dựng các chiến lược về nhân lực, thiết lập các chương trình để thực hiện các chiến lược nhân lực, hoạch định nhân lực là cơ sở cho các hoạt động tuyển dụng, đào tạo và phát triển nhân lực nhằm đạt được mục tiêu của đơn vị, tổ chức
Quy trình Hoạch định nhu cầu NL (kế hoạch hóa nhân lực) bao gồm các bước
sau:
✓ Bước 1 Dự báo nhu cầu về nhân lực
✓ Bước 2 Phân tích thực trạng nhân lực
✓ Bước 3 Lập kế hoạch thực hiện và đưa ra quyết định
✓ Bước 4 Kiểm soát và đánh giá việc thực hiện
Trang 20
Hình 1.1 Quá trình hoạch định nhân lực
(Nguồn: Giáo trình quản trị nhân lực, 2015)
Sơ đồ trên thể hiện, trước hết hoạch định nhân lực phải tiến hành dự đoán cung cầu nhân lực, hay đơn vị, tổ chức cần bao nhiêu nhân lực trong thời gian tới Cầu nhân lực thường tăng khi nhu cầu về sản lượng dịch vụ tăng; còn cầu nhân lực giảm khi năng suất lao động tăng lên
Thứ hai, hoạch định nhân lực phải ước lượng được cung nhân lực Cung nhân lực trước hết là những người lao động hiện có trong đơn vị, tổ
chức và bên ngoài đơn vị, tổ chức (có thể là thị trường lao động)
Về hưu sớm Nghỉ tạm thời
Tuyển mộ
Tuyển chọn
Thuyên chuyển Thăng chức Giáng chức Đào tạo phát triển
Kiểm soát và đánh giá
Bước 2
Bước 3
Trang 211.2.2.2 Tuyển dụng và sử dụng nhân lực
Tuyển dụng NL là quá trình tìm kiếm, lựa chọn NL phù hợp để bổ sung
số lượng NL cần thiết, đáp ứng yêu cầu về nhu cầu NL của DN hoàn thành được các mục tiêu trong kế hoạch phát triển
Để đảm bảo cho việc tuyển dụng nhân lực đạt được số lượng, chất lượng, chuyên nghiệp, đúng người đúng việc, khách quan, trung thực, uy tín của DN đối với các ứng viên dự tuyển, đối với xã hội, đáp ứng được yêu cầu phát triển và phục vụ chiến lược phát triển kinh doanh của DN bộ phận tuyển dụng luôn phải chuẩn bị kỹ lưỡng cho từng khâu trong quy trình tuyển dụng
❖ Quy trình tuyển dụng NL gồm các bước sau:
Bước 1: Chuẩn bị tuyển dụng NL
Căn cứ vào nhu cầu sản xuất kinh doanh của DN để từ đó xây dựng Kế hoạch tuyển dụng Muốn tuyển chọn được những ứng viên có chất lượng, phù hợp với vị trí công việc, nhà tuyển dụng cần phải chuẩn bị thật kỹ các công việc như:
- Lên kế hoạch tuyển dụng NL: Thành lập hội đồng tuyển dụng của đơn
vị, thời hạn tuyển dụng và kinh phí dự kiến cho việc tuyển dụng …, tiến độ sử dụng lao động và tiêu chuẩn tuyển dụng cho từng công việc, từng thời kỳ
- Xem xét, tìm hiểu các quy định của nhà nước; văn bản của tổ chức,
DN liên quan đến tuyển dụng
Bước 2: Thông báo tuyển dụng
Thông báo tuyển dụng là việc đưa thông tin về nhu cầu nhân lực của đơn vị lên các phương tiện thông tin đại chúng như:
- Quảng cáo trên các phương tiện thông tin đại chúng: Đài truyền hình, đài tiếng nói, báo mạng, báo giấy, internet
- Thông qua các Công ty tư vấn dịch vụ lao động
- Thông tin nội bộ đơn vị, tổ chức
Trang 22Thông báo tuyển dụng phải tuân thủ quy định về hình ảnh và thương hiệu của đơn vị, tổ chức, để thu hút được nhiều các ứng viên thì quá trình thông báo phải chứa đựng các thông tin như; (1) Thông tin về đơn vị; (2) Vị trí tuyển dụng; (3) Chức năng, nhiệm vụ chính trong công việc; (4) Tiêu chuẩn tuyển dụng; (5) Bản mô tả công việc; (6) Quyền lợi nếu ứng viên được tuyển; (7) Hồ sơ xin việc; (8) Thời hạn nhận hồ sơ
Tùy vị trí tuyển dụng, có thể xem xét lựa chọn các phương tiện phù hợp
để tìm kiếm hồ sơ ứng viên qua các nguồn tuyển dụng khác nhau
Bước 3: Tiếp nhận hồ sơ và nghiên cứu hồ sơ ứng viên
Sau khi thông báo tuyển dụng, nhà tuyển dụng sẽ nhận được nhiều hồ
sơ ứng viên gửi về, cả bản cứng và bản mềm Tuy nhiên, nhiều ứng viên thường nhắm mắt gửi đại nên sẽ có những hồ sơ không phù hợp với yêu cầu tuyển dụng Vì thế mà nhà tuyển dụng cần phải tiến hành chọn lọc những hồ
sơ phù hợp để lên kế hoạch phỏng vấn
Bước 4: Phỏng vấn sơ bộ
Khi đã chọn được những hồ sơ ưng ý, nhà tuyển dụng sẽ tiến hành phỏng vấn sơ bộ qua điện thoại hoặc hẹn phỏng vấn trực tiếp Bước phỏng vấn sơ bộ này giúp nhà tuyển dụng lọc lại hồ sơ 1 lần nữa, loại những ứng viên không đạt yêu cầu
Bước 5: Kiểm tra, trắc nghiệm
Với bước này, nhà tuyển dụng sẽ đánh giá năng lực thực tế của ứng viên thông qua các bài kiểm tra chuyên môn, IQ, EQ, logic, test trình độ ngoại ngữ và qua đó, khoanh vùng những ứng viên tiềm năng nhất
Bước 6: Phỏng vấn lần thứ hai
Ở vòng phỏng vấn này, nhà tuyển dụng sẽ xem xét và đánh giá ứng viên ở nhiều khía cạnh khác nhau, khai thác thêm các thông tin về tính cách, phẩm chất cá nhân có phù hợp với môi trường làm việc, vị trí công việc đó hay không Mặt khác, ở lần phỏng vấn này nhà tuyển dụng cần trao đổi về
Trang 23thời gian thử việc, mức lương, thưởng, chế độ đãi ngộ của đơn vị đối với đối với những ứng viên được chọn thử việc để ứng viên được biết và quyết định
có làm cùng đơn vị hay không
Bước 7: Khám sức khỏe
Trước khi ra quyết định tuyển dụng DN nên tổ chức khám sức khỏe cho các ứng viên Thông qua việc kiểm tra sức khỏe tổ chức có thể đưa ra quyết định có nên tuyển hay không vì dù có trình độ cao nhưng không đảm bảo sức khỏe thì cũng không thể đảm đương được công việc Hơn nữa, tổ chức có thể tránh trường hợp ứng viên khi được tuyển vào tổ chức có những đòi hỏi không chính đáng về đền bù sức khỏe mà không phải do môi trường làm việc của tổ chức gây ra
Bước 8: Tập sự thử việc
Các ứng viên ứng sẽ được gọi thử việc và ký kết hợp đồng thử việc với đơn vị sử dụng lao động, phải trải qua khoảng thời gian thử việc theo quy định Thời gian thử việc là khoảng thời gian mà các ứng viên sẽ được làm quen với môi trường công việc mới, là khoảng thời gian làm việc để thể hiện khả năng, năng lực cũng như trình độ chuyên môn của mình với công việc mới Cũng là khoảng thời gian cần thiết để nhà tuyển dụng đánh giá ứng viên xem có thực sự đáp ứng được yêu cầu công việc hay không, từ đó sẽ đưa ra quyết định cuối cùng
Bước 9: Quyết định tuyển dụng
Quyết định tuyển dụng ứng viên đã được nhà tuyển dụng đưa ra sau khoảng thời gian xem xét đánh giá (thử việc), nhà tuyển dụng đã lựa chọn được những ứng viên thực sự phù hợp nhất với công việc của đơn vị và loại
bỏ những ứng viên không đạt so với yêu cầu công việc Sau khi có quyết định tuyển dụng người sử dụng lao động sẽ tiến hành ký kết hợp đồng lao động với lao động được tuyển dụng
❖ Bố trí và sử dụng NL
Trang 24Bố trí NL là quá trình sắp đặt NL vào vị trí công việc của tổ chức Sử dụng nhân lực là việc sắp xếp NL vào các vị trí công việc của đơn vị, tổ chức nhằm khai thác và phát huy năng lực làm việc của từng nhân lực một cách tối
đa để đạt hiệu quả cao trong công việc
Để nâng cao được hiệu quả làm việc và năng suất lao động thì việc bố trí NL và sử dụng NL đòi hỏi phải thực hiện một cách chủ động và có hiệu quả mới tạo lập được sức mạnh thống nhất cho đơn vị, cho tổ chức và các nhóm làm việc từ đó mới phát huy được sở trường của mỗi cá nhân
➢ Mục tiêu của bố trí và sử dụng NL
Quá trình bố trí và sử dụng NL cần đạt được các mục tiêu cơ bản sau:
✓ Thứ nhất là đảm bảo đúng số lượng: Để đảm bảo thực hiện tốt chiến lược và yêu cầu của hoạt động sản xuất kinh doanh của DN, trước hết phải đảm bảo đủ số lượng nhân lực cần thiết
✓ Thứ hai là đảm bảo đúng người: Mỗi con người đều có năng lực, sở trường và nguyện vọng riêng vì thế việc sử dụng đúng người sẽ mang lại lợi ích rất lớn cho DN
✓ Thứ ba là đảm bảo đúng nơi, đúng chỗ: Việc sắp xếp, bố trí nhân lực đúng nơi đúng chỗ có vai trò rất quan trọng, nó phát huy được năng lực của từng cá nhân đáp ứng yêu cầu của quá trình sản xuất kinh doanh của DN
✓ Thứ tư là đảm bảo đúng thời hạn: Trong quá trình sử dụng lao động mỗi công việc, nhiệm vụ là một mắt xích trong chuỗi nhiệm vụ chung, một mắt xích bị khiếm khuyết sẽ gây lỗi cho cả hệ thống làm ảnh hưởng tới quá trình sản xuất và kinh doanh do đó việc bố trí và sử dụng NL phải thật sự khéo léo, mềm dẻo và linh hoạt
➢ Các nguyên tắc bố trí và sử dụng NL
✓ Một là bố trí và sử dụng NL phải có dự tính trước DN, đơn vị cần
phải có phương án quy hoạch NL cụ thể trong việc bố trí và sử dụng NL để
Trang 25đảm bảo bố trí đúng người đúng việc Quy hoạch cán bộ cần phải tính toán trước về số lượng và chất lượng, ngoài năng lực chuyên môn còn phải coi trọng phẩm chất đạo đức
✓ Hai là bố trí và sử dụng NL theo lôgíc hiệu suất hay phải đảm bảo tính khoa học của tổ chức lao động Để đảm bảo hiệu suất công việc, bố trí và
sử dụng NL cần phải đúng người, đúng việc
✓ Ba là bố trí và sử dụng NL theo lôgíc tâm lý xã hội hay tạo nhóm làm việc hiệu quả Bố trí và sử dụng NL phải tạo lập được các nhóm làm việc
phụ thuộc và hỗ trợ lẫn nhau, cá nhân phải làm tăng hiệu suất của tập thể
✓ Bốn là bố trí NL phải đảm bảo phát triển cho từng cá nhân và làm giàu công việc Cần phải tạo được động lực làm việc sử dụng NL theo chuyên
môn của từng cá nhân để mỗi cá nhân cảm thấy hứng thú khi thực hiện công việc của mình
1.2.2.3 Đào tạo và phát triển nhân lực
Đào tạo, bồi dưỡng NL là khâu rất quan trọng trong công tác quản lý nhằm trực tiếp nâng cao chất lượng đội ngũ NL, giúp cho đội ngũ NL có thể thực hiện hiệu quả hơn chức năng, nhiệm vụ của mình trong công việc được giao
Theo Nguyễn Vân Điềm , (2015) “Phát triển NL (theo nghĩa rộng) là tổng thể các hoạt động học tập có tổ chức được tiến hành trong khoảng thời gian nhất định nhằm tạo ra sự thay đổi hành vi nghề nghiệp của người lao động” (Quản trị nhân lực, 2015, tr.153)
Mục tiêu của đào tạo và phát triển NL là nhằm sử dụng tối đa nguồn lực hiện có của đơn vị, giúp đơn vị nâng cao chất lượng và hiệu quả trong quản lý hành chính và phục vụ tốt nhất kế hoạch sản xuất kinh doanh của đơn
vị, góp phần đạt được các mục tiêu về quản trị mà tổ chức đã đặt ra
Trang 26Đào tạo và bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn và nghiệp vụ của đội ngũ NL được xác định là “đào tạo bổ sung” chứ không phải là “đào tạo lại” như là thuật ngữ hàng ngày mọi người đang quen dùng Đây là quá trình
bổ sung thêm các kiến thức, thái độ kỹ năng chuyên môn, nghề nghiệp Quá trình đào tạo, bồi dưỡng phải được thực hiện theo chương trình quy định với những chuẩn mực quy định (chuẩn mực quốc gia hoặc quốc tế) để đảm bảo sau thời gian khoá đào tạo, NL thu được lượng kiến thức hữu ích, thực sự nâng cao được trình độ chuyên môn, năng lực và kiến thức đáp ứng được công việc được giao
Để việc đào tạo, phát triển NL được diễn ra một cách có hệ thống, là việc làm “dài hơi” thì đơn vị, tổ chức cần phải phân bổ nguồn kinh phí, đồng thời có kế hoạch cụ thể, mang tính lâu dài Kế hoạch này phải nêu rõ được tên của chương trình đào tạo; Mục tiêu của chương trình đào tạo (các mục tiêu phải cụ thể và có khả năng đo lường được); Nội dung cụ thể của chương trình đào tạo; Thứ tự giảng dạy và tài liệu hướng dẫn; Cá nhân/đơn vị thực hiện đào tạo, thời gian đào tạo, chi phí đào tạo; Đối tượng được cử đi đào tạo; Hình thức, phương pháp đào tạo; Chính sách môi trường sau đào tạo Ngoài ra, cũng phải quan tâm cập nhật các chính sách đào tạo mới của Nhà nước, để nhanh chóng có nguồn nhân lực được đào tạo chính quy trình độ cao trong và ngoài nước, bằng kinh phí ngân sách Nhà nước
1.2.2.4 Đánh giá thực hiện công việc
Đánh giá thực hiện công việc của nhân viên là khâu có ý nghĩa quyết định trong công tác quản lý nhân lực, là cơ sở để lựa chọn, bố trí, sử dụng, đào tạo và phát triển, thù lao, thăng tiến, kỷ luật và thực hiện các chế độ chính sách cho người lao động Đánh giá đúng nhân viên sẽ phát huy được khả năng của từng nhân viên và ngược lại Đánh giá thực hiện công việc phải được thực hiện định kỳ, thường xuyên, liên tục và phải được thực hiện dựa trên những
Trang 27+ Đánh giá nhân viên phải dựa trên biểu điểm rõ ràng, giữ thái độ công tâm,
vô tư, đảm bảo khách quan, toàn diện, công khai, minh bạch và đoàn kết nội bộ
Căn cứ để DN đánh giá nhân viên là theo Luật lao động và tiêu chuẩn ngạch nhân viên, chức trách nhiệm vụ được giao và kết quả hoàn thành công việc, môi trường và điều kiện thực hiện công việc…
1.2.2.5 Đãi ngộ và tạo động lực làm việc
Cơ chế khuyến khích, đãi ngộ và tạo động lực làm việc cho nhân viên
là một trong những nội dung rất quan trọng của quản lý nhân lực, điều này được thể thể hiện ở 3 mặt sau:
Thứ nhất là, Đối với người lao động: Cơ chế này sẽ tạo một động lực
quan trọng thúc đẩy nhân viên làm việc với tinh thần trách nhiệm cao, thái độ làm việc hăng say, hiệu quả công việc ở mức cao nhất;
Thứ hai là, Đối với đơn vị sử dụng lao động: Giúp đơn vị sử dụng lao
động tăng năng suất lao động qua đó giảm được chi phí nhân công, đồng thời còn giúp cho đơn vị sử dụng lao động duy trì được nguồn nhân lực ổn định,
có chất lượng Ngoài ra đơn vị sử dụng lao động còn nâng cao được hiệu quả của các chức năng quản trị nhân lực khác
Thứ ba là, Đối với xã hội: Giúp duy trì nguồn lao động có chất lượng trong
xã hội một cách ổn định, giảm chi phí của xã hội trong việc sử dụng lao động
Như vậy từ những phân tích trên cho thấy các nhà quản lý cần phải nhận thức được tầm quan trọng của công tác khuyến khích và đãi ngộ tạo
Trang 28động lực làm việc cho nhân viên và thực hiện nó một cách đầy đủ và toàn diện nhất
Tại các DN, việc đãi ngộ và tạo động lực làm việc là một trong những hoạt động giúp tạo lập môi trường làm việc thân thiện, việc đãi ngộ này có thể hiểu là quá trình chăm lo cho đời sống vật chất và tinh thần cho nhân viên làm cho họ có thể yên tâm công tác toàn tâm, toàn ý cho công việc, qua đó hoàn thành tốt nhất các công việc được giao, giúp cho DN có thể hoàn thành được mục tiêu của mình một cách nhanh và hiệu quả nhất
Đãi ngộ được thể hiện qua hai hình thức là đãi ngộ vật chất và đãi ngộ
Tất cả mọi người khi đi làm đều mong muốn nhận được mức thù lao tương xứng với sức lực lao động đã bỏ ra, khi người lao động không phải lo lắng quá nhiều cho việc mưu sinh của bản thân và gia đình họ sẽ toàn tâm vào công việc của mình vì thế, việc đãi ngộ bằng tiền lương là phương pháp quan trọng, nó đáp ứng cho nhu cầu sinh tồn, bảo đảm cho việc tái tạo sức lao động Mặt khác, thu nhập không chỉ giúp con người đảm bảo đời sống mà còn tượng trưng cho địa vị xã hội, sự thành đạt của họ
Trong DN thường có 2 hình thức trả lương như:
Trang 29+ Trả lương theo thời gian: DN sẽ căn cứ vào thời gian tham gia công việc của nhân viên để trả lương cho phù hợp
+ Trả lương theo sản phẩm: Là việc trả lương dựa vào kết quả làm ra
mà không phụ thuộc vào thời gian làm việc của nhân viên
Thứ hai là, đãi ngộ bằng tiền thưởng: Tiền thưởng có thể được hiểu là khoản thù lao bổ sung cho tiền lương để trả cho những yếu tố mới phát sinh trong quá trình sản xuất kinh doanh như tăng năng suất lao động, sáng kiến cải tiến kỹ thuật, tiết kiệm nguyên vật liệu… chưa tính đến trong mức lương theo chức danh hoặc theo công việc
Thứ ba là, đãi ngộ bằng phụ cấp: Phụ cấp được hiểu là khoản tiền bổ sung cho tiền lương để trả cho những vị trí công tác phải làm việc tăng ca, làm việc trong điều kiện khó khăn, áp lực, độc hại hay những công việc mang tính chất đặc thù
Thực hiện chế độ chi trả phụ cấp cần phải có những quy định cụ thể về loại trợ cấp, mức trợ cấp, điều kiện để cấp trợ cấp một cách công khai, minh bạch để tạo ra sự công bằng về đãi ngộ thực tế
Thứ tư là, đãi ngộ bằng trợ cấp: Trợ cấp là khoản tiền được cấp cho người lao động giúp họ khắc phục được các khó khăn phát sinh trong những hoàn cảnh cụ thể như trợ cấp khó khăn, trợ cấp y tế, trợ cấp do gia đình gặp thiên tai Trợ cấp thể hiện sự quan tâm, sẻ chia của cơ quan, đơn vị đối với người lao động, giúp người lao động thêm gắn bó với đơn vị Để phát huy được hiệu quả của trợ cấp thì quá trình thực hiện phải lưu ý trợ cấp đúng người, đúng đối tượng, đúng thời điểm
Thứ năm là, đãi ngộ bằng phúc lợi: Phúc lợi là lợi ích cung cấp cho người lao động để giúp họ nâng cao chất lượng cuộc sống
Phúc lợi có hai phần:
+ Phần theo quy định của Nhà nước, do Nhà nước đặt ra nhằm đảm bảo
Trang 30quyền lợi tối thiểu của người lao động như chương trình Bảo hiểm xã hội, Chăm sóc sức khỏe cộng đồng
+ Phần theo quy định của đơn vị là lợi ích mà đơn vị áp dụng cho nhân viên
để tăng cường sự gắn bó của nhân viên với đơn vị như chương trình khám sức khỏe định kỳ, chương trình du lịch, nghỉ dưỡng, chế độ đưa đón đi làm
Mặc dù đãi ngộ bằng hình thức tài chính nằm trong tập hợp những yếu
tố có tính kích thích người lao động nhưng nếu chỉ sử dụng biện pháp tài chính này là thứ công cụ duy nhất để nâng cao năng suất lao động của ĐNCV thì về lâu dài nó có thể gây tác hại cho đơn vị, nhất là cơ quan nhà nước, do vậy phải kết hợp hình thức đãi ngộ tài chính với đãi ngộ phi tài chính
❖ Đãi ngộ tinh thần
Việc khuyến khích, đãi ngộ tinh thần là hình thức đãi ngộ thực hiện bằng các hình thức khác, không liên quan đến tiền như: khích lệ bằng công việc, khích lệ bằng sự quan tâm, khích lệ bừng sự ủng hộ hay khích lệ bằng thi đua
+ Khích lệ bằng công việc tức là làm phong phú hóa công việc để kích thích nhân viên phát huy được hết tiềm năng của mình Nhà quản lý phải biết
sử dụng đúng khả năng biết sắp xếp công việc phù hợp với khả năng, năng lực của từng nhân viên, tạo cho nhân viên cảm thấy thú vị với công việc lại vừa tạo ra những công việc khó để qua đó có thể giúp họ tỏ rõ bản lĩnh, tăng cường năng lực của họ để khiến họ trở thành những nhân viên có giá trị
+ Khích lệ bằng sự ủng hộ: Chính là hình thức động viên, khích lệ nhân viên để giúp họ khắc phục tâm lý ỷ lại của cá nhân, phát huy trí thông minh của nhân viên để giúp họ phát triển hoàn hảo
+ Khích lệ bằng sự quan tâm: Được quan tâm và yêu quý là nhu cầu tinh thần của con người, điều này gắn kết con người lại với nhau Được sự quan tâm từ tổ chức nhân viên sẽ tạo ra bầu không khí hài hòa, thoải mái
Trang 31trong công việc, tạo hiệu quả, năng suất lao động cao
+ Khích lệ bằng thi đua: Con người luôn có tâm lý thi đua, cạnh tranh
để giành phần thắng, do đó việc tổ chức các hình thức thi đua cạnh tranh trong lao động, sản xuất kinh doanh có thể khơi dậy lòng nhiệt tình trong mỗi cá nhân, thúc đẩy sự phát triển trong mỗi bản thân cá nhân, đem lại lợi ích cho đơn vị, cho tổ chức
Như vậy việc đãi ngộ tinh thần giữ vai trò nhằm thỏa mãn tối đa nhu cầu đa dạng của người lao động Mức sống càng cao thì nhu cầu về tinh thần ngày càng cao, khuyến khích tinh thần chính là biện pháp được áp dụng để đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của người lao động
1.2.2.6 Kiểm tra giám sát việc thực hiện kế hoạch nhân lực
Kiểm tra giám sát là một công việc rất quan trọng, nó quyết định mức
độ khả năng thành công của công việc, việc kiểm tra giám sát còn đôn đốc quá trình thực hiện công việc một cách hiệu quả hơn
Kiểm tra là công việc quan sát, đo lường, phân tích việc thực hiện trên thực tế so với kế hoạch đề ra Trường hợp có các bất cập sẽ tiến hành tổng hợp từ đó nếu cần thiết sẽ tiến hành các điều chỉnh phù hợp để các công việc thực hiện theo đúng kế hoạch và đáp ứng được các mục tiêu đề ra
Tính chất của kiểm tra đó là công cụ quan trọng để cho nhà quản lý phát hiện ra những sai sót và có biện pháp điều chỉnh phù hợp hơn Mặt khác, thông qua kiểm soát, các họat động sẽ được thực hiện tốt hơn và giảm bớt
được sai sót có thể nảy sinh (Trương Quang Dũng, 2013, Giáo trình Quản trị học, NXB Đại học Kinh tế tài chính)
Công tác kiểm tra, giám sát quản lý nhân lực tại các doanh nghiệp cần chú ý đáp ứng các nội dung sau:
- Kiểm tra giám sát tính tuân thủ: Kiểm tra giám sát và đánh giá tính tuân thủ các tiêu chí của việc thực hiện quản lý nhân lực
Trang 32- Kiểm tra giám sát sự phù hợp: Kiểm tra giám sát và đánh giá sự phù hợp của việc thực hiện quản lý nhân lực đúng và đầy đủ theo kế hoạch được phê duyệt
- Kiểm tra giám sát các rủi ro: Kiểm tra giám sát để phát hiện các lỗ hổng, các rủi ro do qúa trình quản lý nhân lực chưa phù hợp có thể làm ảnh hưởng đến hoạt động của tổ chức
1.2.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý nhân lực trong doanh nghiệp
1.2.3.1 Môi trường bên ngoài
Là các yếu tố nằm bên ngoài DN nhưng lại chi phối đến việc quản lý nhân lực nói chung, quản lý NL trong DN nói, các yếu tố này gồm có: Khung cảnh kinh tế - chính trị, dân số và lực lượng lao động trong xã hội, các điều kiện văn hóa – xã hội chung của đất nước, pháp luật, khoa học kỹ thuật công nghệ, khách hàng, đối thủ cạnh tranh (Quản trị nhân lực, 2015, trang 20)
- Bối cảnh kinh tế: Tình hình kinh tế và thời cơ kinh doanh ảnh hưởng rất lớn đến quản lý nhân lực trong DN, DN phải biết điều chỉnh các hoạt động các hoạt động sản xuất kinh doanh để có thể thích nghi và phát triển tốt khi có biến động về kinh tế xảy ra Cần duy trì nhân lực có kỹ năng, năng lực chuyên môn cao để khi tiếp cận được cơ hội mới sẽ sẵn sàng mở rộng sản xuất kinh doanh, mặt khác phải cân nhắc giảm giờ làm việc hoặc cho nhân viên tạm nghỉ việc hay giảm phúc lợi để giảm chi phí lao động khi có biến cố xảy ra
- Dân số, lực lượng lao động: Quá trình phát triển kinh tế xã hội gắn với phát triển dân số dẫn tới dân số trong độ tuổi lao động tăng lên đòi hỏi
DN phải tạo thêm nhiều công ăn việc làm mới; nếu không sẽ làm già hóa lực lượng lao động trong đơn vị và khan hiếm NNL
- Pháp luật cũng ảnh hưởng rất lớn đến QLNL trong DN nó ràng buộc các DN trong việc tuyển dụng, sử dụng nhân lực, các chế độ đãi ngộ người lao động… buộc DN phải giải quyết tốt các mối quan hệ về lao động Hệ
Trang 33thống luật pháp hoàn thiện sẽ tạo ra môi trường pháp lý tốt cho DN thực hiện tốt những quy chế về tuyển dụng, đề bạt, chế độ hưu trí, trợ cấp thất nghiệp…
- Văn hoá – xã hội: Mỗi nước, vùng lãnh thổ đều có một nền văn hóa –
xã hội khác nhau chính những yếu tố đặc thù của nền văn hóa – xã hội đó cũng ảnh hưởng không nhỏ đến QLNL
- Khoa học kỹ thuật công nghệ phát triển đặt ra nhiều thách thức về QLNL; Công nghệ kỹ thuật luôn luôn thay đổi chính vì thế, để đáp ứng được yêu cầu công việc mới thì việc sắp xếp lại lực lượng lao động, đào tạo và phát triển NNL trong DN, thu hút NNL mới có kỹ năng cao cũng ảnh hưởng không nhỏ tới QLNL
- Các cơ quan chính quyền và các tổ chức đoàn thể, quần chúng có ảnh hưởng không nhỏ đến QLNL nó liên quan đến chính sách, chế độ đãi ngộ và các vấn đề như: lao động, tiền lương, khiếu nại và giải quyết các khiếu nại về lao động
- Khách hàng mua sản phẩm và dịch vụ của DN, Khách hàng là thượng
đế vì thế quản lý nhân viên làm sao cho vừa lòng khách hàng là vấn đề ưu tiên hàng đầu QLNL phải biết bố trí NL đúng người đúng việc, đúng khả năng, năng lực để có thể phục vụ khách hàng một cách tốt nhất
- Đối thủ cạnh tranh: Chảy máu chất xám là một vấn đề mà DN phải thực sự lưu tâm, DN phải biết thu hút những nhân lực có trình độ cao mặt khác phải duy trì và phát triển lực lượng lao động sẵn có, không để mất nhân tài vào tay đối thủ cũng là những nhân tố ảnh hưởng đến QLNL
1.2.3.2 Môi trường bên trong
Các yếu tố thuộc về Môi trường bên trong bao gồm sứ mạng, mục tiêu,
nhiệm vụ của đơn vị, tổ chức, chính sách chiến lược phát triển kinh doanh của
DN, bầu không khí tâm lý xã hội, cơ cấu tổ chức của đơn vị (Quản trị nhân lực, 2015, trang 21)
Trang 34- Một là, mục tiêu của DN ảnh hưởng rất lớn đến hoạt động QLNL như: Các hoạt động quản lý nhằm tiếp nhận, kết nối, điều phối và thúc đẩy các nhân tố khác nhau của DN để hướng tới các mục tiêu đã được để ra của DN
- Hai là, chiến lược phát triển sản xuất kinh doanh của DN nó định hướng cho chiến lược phát triển NL và NNL của DN đó để từ đó tạo ra đội ngũ quản lý, đội ngũ chuyên gia, các kỹ sư và công nhân lành nghề…
- Ba là, bầu không khí - văn hoá của DN; Môi trường làm việc thuận lợi, các giá trị, niềm tin, các chuẩn mực được sẻ chia nó tạo sự thống nhất các nhân viên trong DN Các đơn vị, tổ chức có được sự thành công là do các đơn
vị, tổ chức nuôi dưỡng, khuyến khích sự thích ứng năng động, sáng tạo
- Thứ tư là, các tổ chức đoàn thể, quần chúng cũng là những nhân tố ảnh hưởng đến các quyết định quản lý, kể cả quyết định về NL như: tiếp nhận, quản lý, giám sát và cùng chăm lo đời sống vật chất và tinh thần của người lao động
- Nhân tố con người:
Các nhân viên làm việc trong DN chính là nhân tố con người Mỗi con người trong xã hội mỗi là một thế giới riêng biệt, họ khác nhau về suy nghĩ,
về hành động, năng lực quản lý, về sở thích cá nhân, về nguyện vọng bản thân, …vì vậy họ có những nhu cầu ham muốn khác nhau Để có thể đưa ra những biện pháp quản lý phù hợp nhất trong mỗi DN bộ phận QLNL phải nghiên cứu chi tiết và rất kỹ vấn đề này
+ Khoa học- kỹ thuật phát triển kéo theo trình độ của người lao động cũng được nâng cao, khả năng nhận thức của người lao động cũng tốt hơn Chính điều này làm ảnh hưởng tới cách nhìn nhận của cán bộ công nhân viên với công việc của họ, nó cũng làm thay đổi những đòi hỏi, thoả mãn và sự hài lòng với công việc của họ
Trang 35+ QLNL phải nắm bắt được những thay đổi qua các thời kỳ khác nhau
để nắm bắt được nhu cầu, sở thích, thị hiếu của mỗi nhân viên Từ đó tạo cho người lao động cảm thấy hài lòng và luôn cảm thấy thoả mãn với công việc của mình, muốn gắn bó với DN nhiều hơn
+ Thu nhập chính của người lao động là tiền lương, nó tác động trực tiếp đến người lao động Được đãi ngộ xứng đáng là một trong những mục tiêu chính của người lao động Vì thế mọi vấn đề tiền lương, thu nhập nó luôn thu hút được sự chú ý của tất người lao động Chính vì thế công tác QLNL muốn thực hiện một cách có hiệu quả thì các vấn đề về tiền lương, thưởng và thu nhập của người lao động phải được quan tâm một cách thỏa đáng
- Nhân tố nhà quản lý:
+ Các chính sách, đường lối, phương hướng và chiến lược về sản xuất, kinh doanhg đều do đội ngũ quản lý có nhiệm vụ đề ra để phục vụ cho mục tiêu phát triển của DN Để đáp ứng được điều đó bộ phận QLNL ngoài trình
độ chuyên môn phải có tâm, có tầm nhìn xa để từ đó đưa ra các chiến lược, định hướng phù hợp cho DN
+ Trong xã hội, trong thực tế cuộc sống luôn vận hành và thay đổi buộc người làm công tác QLNL phải thường xuyên, liên tục quan tâm đến việc tạo bầu không khí thân mật, cởi mở trong DN, phải tạo cảm giác cho nhân viên luôn cảm thấy tự hào về DN để từ đó có tinh thần và gắn trách nhiệm của mình với DN Trong DN luôn tồn tại hai mặt cơ bản thứ nhất là tạo ra lợi nhuận, thứ hai nó là một cộng đồng có thể đảm bảo đời sống cho các cán bộ, nhân viên trong DN đó, nó tạo ra các cơ hội cần thiết để mỗi nhân viên đều cảm thấy, nếu tích cực làm việc thì đều có cơ hội thăng tiến và thành công Chính vì thế bộ phận QLNL phải biết kết hợp khéo léo hai mặt cơ bản trên
+ Bộ phận QLNL phải thu thập và xử lý thông tin về NL một cách khách quan, bình đẳng tránh tình trạng vô lý, bất công từ đó dễ gây nên sự hoang mang và thù ghét trong nội bộ DN Bộ phận QLNL luôn phải đóng vai
Trang 36trò là phương tiện thoả mãn mong muốn và nhu cầu của nhân viên Để làm được điều này phải nghiên cứu và nắm vững các nội dung của QLNL vì QLNL giúp các nhà quản lý học được cách tiếp cận nhân viên và biết lắng nghe ý kiến của họ để từ đó tìm ra được tiếng nói chung với họ
1.2.4 Tiêu chí đánh giá quản lý nhân lực
Để đánh giá sự hiệu quả của hoạt động QLNL trong DN người ta dựa trên các tiêu chí đánh giá QLNL trong DN như sau:
Tiêu chí thứ nhất:Tuân thủ quy định của Pháp luật và phân cấp của Tập đoàn, Tổng Công ty và Công ty
Mọi công tác về QLNL trong DN nói chung và DN thuộc Tập Đoàn Dầu khí nói riêng là sự tuân thủ về Luật, Nghị định, Thông tư, Quyết định và các Quy định chế độ Phân cấp của Nhà nước và các cơ quan hành chính cấp trên
Tiêu chí thứ hai: Thực hiện tốt các nội dung của hoạt động quản lý, gồm:
Sử dụng và duy trì NL, sắp xếp NL theo hướng “Bố trí đúng người, đúng việc và đúng thời gian”
Xây dựng và thực hiện hoạch định NL, xác định được nhu cầu về NL của từng bộ phận và toàn Công ty, có mô tả yêu cầu các chức danh công việc Đồng thời sử dụng và bố trí lao động khoa học, hợp lý
Tuyển dụng, tiếp nhận NL: việc tuyển dụng được những nhân viên có năng lực, đạo đức, trình độ đáp ứng yêu cầu của vị trí công việc đóng góp có hiệu quả vào việc thực hiện nhiệm vụ của đơn vị
Đào tạo và phát triển NL là để đáp ứng nhu cầu học tập và phát triển của nhân viên qua đó giúp nhân viên sớm thích nghi với công việc mới, nâng cao năng lực chuyên môn đáp ứng mục tiêu phát triển của DN
Đánh giá NL trên cơ sở xác định được mục tiêu, chu kỳ đánh giá, lựa chọn tiêu chí và phương pháp khoa học, khách quan lựa chọn đúng người
Trang 37đánh giá là hết sức quan trọng vì liên quan đến quyền lợi và dễ phát sinh mâu thuẫn
Chế độ thu nhập phải bảo đảm thu hút được những người lao động giỏi, phù hợp với yêu cầu công việc của DN, giữ gìn, động viên họ gắn bó với DN và thực hiện tốt nhất công việc được giao Thu nhập phải đảm bảo cho người lao động có thể tái sản xuất được sức lao động, tạo ra sự công bằng trong thu nhập
và kích thích được người lao động hăng say làm việc
Tiêu chí thứ ba: Đáp ứng về số lượng, yêu cầu chuyên môn nghiệp vụ của bộ phận QLNL tại DN:
Hoạt động QLNL chính là các hoạt động quản lý liên quan đến con người, vì thế nó có tính chất phức tạp vừa khoa học vừa là nghệ thuật Do đó, muốn hoạt động này đạt hiệu quả thì đòi hỏi đội ngũ những người làm công tác QLNL phải là những người có năng lực, yêu nghề Quá trình công tác phải cần phải được bố trí ổn định để có thời gian nghiên cứu pháp luật một cách có hệ thống và tích lũy kinh nghiệm thực tiễn, phải chú ý tới công tác đào tạo chuyên môn cũng như nghiệp vụ, trình độ lý luận chính trị của đội ngũ QLNL để họ tiếp cận với tri thức mới, tăng khả năng nhận thức lý luận
1.3 Cơ sở thực tiễn về quản lý nhân lực trong doanh nghiệp
1.3.1 Kinh nghiệm quản lý nhân lực của Công ty Cổ phần Thủy Điện Dakdrinh (DHC)
Công ty Cổ phần Thủy điện Dakdrinh (DHC) là doanh nghiệp làm chủ đầu tư, quản lý vận hành và kinh doanh điện năng , thuộc Tổng Công ty Điện lực Dầu khí Việt Nam, được thành lập từ ngày 28/3/2007 Lĩnh vực hoạt động chính của Công ty là: Đầu tư nhà máy điện, sản xuất và kinh doanh điện năng
Tổng doanh thu năm 2018 của Công ty DHC đạt: 534,2 tỷ đồng; Lợi
nhuận đạt 7,75 tỷ đồng; Lương bình quân 10,4 triệu đồng/người/tháng (Theo báo cáo đại hội đồng cổ đông DHC năm 2019)
Trang 38Luôn xác định con người là yếu tố chủ thể, giữ vai trò hết sức quan trọng trong quyết định đến sự tồn tại và phát triển của Công ty Tuy nhiên làm
gì để công ty hoạt động hiệu quả nhân viên luôn say mê, nhiệt tình trong công việc thì đấy là một nghệ thuật Chính vì thế công ty luôn tập trung xây dựng đội ngũ cán bộ quản lý có đủ tâm, tầm, có phẩm chất chính trị, phẩm chất đạo đức, trình độ văn hóa, năng lực chuyên môn và năng lực tổ chức biết thiết lập các mục tiêu cho các tổ, đội sản xuất, biết sử dụng và tập hợp các cán bộ chuyên môn dưới quyền, giao đúng người đúng việc và tạo điều kiện cho mọi người phát huy hết khả năng chuyên môn, nghiệp vụ phục vụ công tác và lợi ích chung của Công ty
Trong chiến lược đào tạo và phát triển NL Công ty luôn gắn với chiến lược phát triển sản xuất kinh doanh như: Công ty luôn xác định Công nghệ thiết bị nhà máy hiện đại có ảnh hưởng trực tiếp đến quá trình sản xuất kinh doanh, do vậy Công ty luôn chú trọng theo dõi những xu thế chủ chốt trong khoa học kỹ thuật, kịp thời cử cán bộ, nhân viên đi đào tạo, bồi dưỡng, tập huấn để tiếp thu, triển khai áp dụng thành tựu khoa học kỹ thuật đáp ứng được yêu cầu công việc trong thời đại hiện nay; sẵn sàng tuyển dụng các NL có năng lực kỹ thuật cao để phục vụ công tác
Công tác đãi ngộ và tạo động lực làm việc: Công ty luôn tạo môi trường làm việc thuận lợi, đảm bảo mức lương, thưởng theo hiệu quả công việc, khuyến khích người lao động đoàn kết, hăng say làm việc nâng cao thu nhập, yên tâm công tác Sau 1 năm công tác công ty luôn tặng các danh hiệu thi đua cá nhân như Chiến sỹ thi đua, lao động thi đua cho những cá nhân có thành tích xuất sắc
Công tác tuyển dụng tại công ty: Luôn chú trọng nâng cao trình độ từ khâu tuyển dụng đến khuyến khích cán bộ, CNV tham gia các khóa đào tạo về
Trang 39chuyên môn nghiệp vụ để đáp ứng nhu cầu công việc, tiếp thu và áp dụng các thành tựu khoa học kỹ thuật mới
1.3.2 Kinh nghiệm quản lý nhân lực của Công ty Cổ phần Thủy điện Miền Trung
Công ty cổ phần Thủy điện Miền Trung (EVN CHP) là DN Nhà nước
cổ phần hoá, thuộc Tập đoàn Điện lực Việt Nam (EVN) Được thành lập theo đăng ký kinh doanh lần đầu ngày 13/12/2004 tại thành phố Đà Nẵng Ngành nghề chính là Sản xuất, truyền tải và phân phối điện, Quản lý dự án, Xây dựng công trình Hiện nay Công ty EVN CHP đang quản lý vận hành 2 nhà máy điện là:
- Nhà máy thủy điện A Lưới, huyện A Lưới, tỉnh Thừa Thiên Huế, công suất 170MW, điện lượng bình quân năm 649 triệu kWh Khởi công từ năm 2007
và vận hành phát điện vào tháng 5/2012
- Nhà máy Điện mặt trời Cư Jut, huyện Cư Jut, tỉnh Đắk Nông, công suất lắp đặt nhà máy 50 MWAC Điện lượng bình quân năm là 94,71 triệu kWh (với tần suất 65%) Tổng mức đầu tư 1.367 tỷ đồng Dự án được triển khai từ tháng 6/2017 và dự kiến sẽ hoàn thành và phát điện thương mại vào cuối năm
2019
Công ty Cổ phần Thuỷ điện miền Trung phát triển bền vững, trở thành một trong những công ty cổ phần hoạt động sản xuất, kinh doanh điện hiệu quả nhất khu vực miền Trung Cung cấp điện đảm bảo chất lượng điện năng, đề cao tinh thần hợp tác bền vững đối với cổ đông và đối tác Xây dựng môi trường làm việc chuyên nghiệp, năng động, sáng tạo, hiệu quả và nhân văn, có trách nhiệm với xã hội
EVNCHP đã phát triển rất bền vững, tổng số vốn điều lệ ban đầu là 500
tỷ đồng sau gần 14 năm hoạt động, vốn điều lệ lên đến 1.385,9 tỷ đồng; có 6 phòng ban, nhà máy Thủy điện A Lưới với tổng sản lượng điện hàng năm gần
650 triệu kWh EVNCHP đã niêm yết hơn 138 triệu cổ phiếu; Trở thành công
ty đại chúng có nhiều kinh nghiệm trong lĩnh vực đầu tư xây dựng sản xuất
Trang 40kinh doanh điện năng; thương hiệu EVNCHP đã được khẳng định trên thị trường
Đến nay, 2 tổ máy phát điện của nhà máy Thủy điện A Lưới vận hành
ổn định, Nhà máy Điện mặt trời Cư Jut bắt đầu phát điện EVNCHP điều hành quyết liệt của Ban lãnh đạo, đồng bộ các khâu từ quản lý sản xuất, kỹ thuật đến nắm bắt thị trường chào giá cạnh tranh, xây dựng hệ thống quản lý công ty theo tiêu chuẩn ISO 9001-2008 nên hiệu quả sản xuất kinh doanh năm
2013, 2014, 2015, 2016, 2017, 2018 luôn đạt và vượt kế hoạch đề ra Năm
2018 đạt sản lượng 376,5 triệu kWh; Doanh thu đạt 481,2 tỷ đồng; Lợi nhuận trước thuế đạt 101 tỷ đồng
Để đạt được kết quả đó công ty đã xây dựng kế hoạch phát triển sản xuất kinh doanh kết hợp với chiến lược quản lý phát triển NNL trong Công ty Công ty triển khai chính sách đào tạo và tuyển dụng NL mới với việc tuyển dụng NL trực tiếp từ các trường trung cấp, cao đẳng và đại học, sau đó đào tạo, thực tập và thử nghề tại Công ty Việc làm này đã bổ sung kịp thời cho Công ty một lực lượng lao động có trình độ học vấn cũng như tay nghề cao, giải quyết được tình trạng thiếu hụt NL Kết hợp với triển khai giải pháp đào tạo NL đa năng, tức là một người có thể đảm nhận nhiều công việc, do vậy nâng cao hiệu quả của việc sử dụng lao động
Tại Công ty có những công cụ tạo cơ hội hoàn thiện giúp nhân viên thiết lập mục tiêu sản xuất kinh doanh, hiểu được công việc của họ từng ngày, từng tuần, tháng và đánh giá công việc rất rõ ràng Luôn tạo ra sự say mê, nhiệt tình cho nhân viên tạo cho nhân viên tinh thần làm việc để họ tự tin, sáng tạo, tâm huyết với công việc
Xây dựng chính sách QLNL, Công ty đặt ra hai vấn đề chính trong phát triển: Phát triển NL có sẵn và tăng cường từ bên ngoài vào Nhưng phát triển cái có sẵn ưu tiên hơn để cho lực lượng ổn định, ít thay đổi Ví dụ như thường xuyên