KHÁI NIỆM CHUNG VỀ ĐIỆN TỬ CƠNG SUẤTMạch điện tử cơng suất sử dụng các van bán dẫn công suất, ở chế độ đóng cắt, để xửlý vấn đề năng lượng.. GIÁ TRỊ TRUNG BÌNH VÀ GIÁ TRỊ HIỆU DỤNGGía tr
Trang 1BÀI GIẢNG MÔN HỌC Điện tử công suất
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦY LỢI
Khoa Điện – Điện tử
BÀI GIẢNG MÔN HỌC
Điện tử công suất
Giảng viên: TS Nguyễn Hoàng Việt
Bộ môn: KTĐK&TĐH Khoa: Điện – Điện tử
Trang 2Ho Chi Minh City University of Technical Education www.hcmute.edu.vn
CHƯƠNG 1 CÁC KHÁI NIỆM CƠ BẢN VỀ
ĐIỆN TỬ CÔNG SUẤT
Giảng viên: TS Nguyễn Hoàng Việt
Bộ môn: KTĐK&TĐH Khoa: Điện – Điện tử
Trang 3NỘI DUNG
1 KHÁI NIỆM CHUNG VỀ ĐIỆN TỬ CÔNG SUẤT
NỘI DUNG CHƯƠNG 1
2 MỘT SỐ ỨNG DỤNG CỦA BỘ BIẾN ĐỔI
3 GIÁ TRỊ TRUNG BÌNH VÀ GIÁ TRỊ HIỆU DỤNG
4 PHÂN TÍCH FOURIER VÀ CHỈ SỐ THD
5 CÔNG SUẤT VÀ HỆ SỐ CÔNG SUẤT
6 BÀI TẬP
Trang 4TÀI LIỆU THAM KHẢO
1 Trần Trọng Minh, Giáo trình Điện tử công suất, NXB Giáo Dục Việt Nam, 2009.
2 Võ Minh Chính, Phạm Quốc Hải, Trần Trọng Minh, Điện tử công suất, NXB
4 Trần Trọng Minh, Bài giảng điện tử công suất, Đại học Bách Khoa Hà Nội.
5 Phạm Quốc Hải, Bài giảng điện tử công suất, Đại học Bách Khoa Hà Nội.
6 Ned Mohan, Tore M Undeland, William P Robbins, Power Electronics – Converter Applications and Design, Jonh Wiley & Sons, INC, 2003.
7 V R Moothi, Power Electronics Devices, Circuits and Industrial Applicatons,
Oxford University Press, 2010.
8 Daniel W Hart, Power Electronics, McGraw Hill, 2010.
Trang 51 KHÁI NIỆM CHUNG VỀ ĐIỆN TỬ CÔNG SUẤT
Mạch điện tử công suất sử dụng các van bán dẫn công suất, ở chế độ đóng cắt, để xử
lý vấn đề năng lượng Chúng còn được gọi là bộ biến đổi (converter)
Bộ Biến Đổi (BBĐ) biến đổi năng lượng của nguồn (các thông số không thay đổi) thành dạng năng lượng phù hợp với yêu cầu của tải.
Hình 1.1 Mắc trực tiếp nguồn và tải Hình 1.2 Cách mắc bộ biến đổi nối tiếp
Hình 1.3 Mắc bộ biến đổi song song Hình 1.4 Mắc bộ biến đổi song song –nối tiếp
Trang 61 KHÁI NIỆM CHUNG VỀ ĐIỆN TỬ CÔNG SUẤT
Các loại bộ biến đổi cơ bản
Hình 1.5 Các loại bộ biến đổi cơ bản
Trang 71 KHÁI NIỆM CHUNG VỀ ĐIỆN TỬ CÔNG SUẤT
Hình 1.6 Cấu trúc tổng quan của một bộ biến đổi
Bộ biến đổi có thể chia ra làm bốn phần chính
- Mạch đo lường: Đo các tín hiệu cần thiết cho thuật toán điều khiển
- Mạch điều khiển: Tính toán ra xung điều khiển
- Mạch khuyếch đại: Khuyếch đại tín hiệu điều khiển
- Mạch động lực: Mắc van bán dẫn theo một quy luật nhất định và làm việc vớiđiện áp cao, dòng lớn
Cấu trúc tổng quát của bộ biến đổi
Trang 81 KHÁI NIỆM CHUNG VỀ ĐIỆN TỬ CÔNG SUẤT
Yêu cầu với bộ biến đổi
- Hiệu suất cao
- Kích thước nhỏ gọn
Hình 1.7 Tỷ lệ khối lượng và thể tích các thành phần trong bộ biến đổi
Trang 91 KHÁI NIỆM CHUNG VỀ ĐIỆN TỬ CÔNG SUẤT
Trang 102 MỘT SỐ ỨNG DỤNG CỦA CÁC BỘ BIẾN ĐỔI
Các hệ thống truyền động
Hình 1.9 Điều khiển động cơ một chiều
Hình 1.10 Điều khiển động cơ xoay chiều
Trang 112 MỘT SỐ ỨNG DỤNG CỦA CÁC BỘ BIẾN ĐỔI
Nguồn điện phân tán DPS hoặc bộ nguồn liên tục UPS
Hình 1.11 Bộ nguồn phân tán DPS (Distribuited Power System)
Trang 122 MỘT SỐ ỨNG DỤNG CỦA CÁC BỘ BIẾN ĐỔI
Truyền tải điện một chiều HVDC
Hình 1.13 Hệ thống truyền tải điện một chiều
HVDC từ Malaysia sang Thái Lan
Trang 132 MỘT SỐ ỨNG DỤNG CỦA CÁC BỘ BIẾN ĐỔI
Truyền tải điện linh hoạt FACTS (Flexible Alternative Current Transmission System)
Trang 142 MỘT SỐ ỨNG DỤNG CỦA CÁC BỘ BIẾN ĐỔI
Truyền tải điện linh hoạt FACTS (Flexible Alternative Current Transmission System)
Trang 152 MỘT SỐ ỨNG DỤNG CỦA CÁC BỘ BIẾN ĐỔI
Ứng dụng trong hệ thống năng lượng tái tạo
Hộp
PMSG
Chỉnh lưu Nghịch lưu phía lưới
Hình 1.14 Hệ thống điều khiển tuabin gió
Trang 162 MỘT SỐ ỨNG DỤNG CỦA CÁC BỘ BIẾN ĐỔI
Lưới điện thông minh
Trang 172 MỘT SỐ ỨNG DỤNG CỦA CÁC BỘ BIẾN ĐỔI
KHỐI ĐIỀU KHIỂN TRUNG TÂM
Cảm biến tốc độ
BỘ GIẢI
MÃ Chân ga
Chân ga
BỘ ĐIỀU KHIỂN DÒNG NĂNG LƯỢNG Tín hiệu điều khiển
BỘ BIẾN ĐỔI DC-DC HAI CHIỀU
ẮC QUY
DC
Đo dòng , áp Một chiều
BỘ ĐIỀU KHIỂN BIẾN TẦN
Xung PWM
SIÊU TỤ
Xung PWM
BỘ ĐIỀU KHIỂN ĐỘNG CƠ
Đặt dòng, áp
BIẾN TẦN
DC Link
Đo dòng , áp Một chiều
ĐỘNG
CƠ ĐIỆN
Đo dòng 3 pha
Đặt tốc độ, mômen
Tín hiệu pha
Đo tốc độ động cơ
Hộp số
tự động Bộ vi sai
Hệ thống điều khiển xe điện
Trang 18u(t) là điện áp tức thời
Hoàn toàn tương tự chúng ta có
- Dòng điện tức thời i(t)
- Công suất tức thời p(t)=u(t).i(t)
(1.1)
Trang 19Gía trị hiệu dụng
- Điện áp hiệu dụng RMS (Root – Mean – Squares)
(1.2)
3 GIÁ TRỊ TRUNG BÌNH VÀ GIÁ TRỊ HIỆU DỤNG
Trang 20Gía trị trung bình
(1.3)
- Điện áp trung bình (average)
3 GIÁ TRỊ TRUNG BÌNH VÀ GIÁ TRỊ HIỆU DỤNG
Trang 21Theo định lý Fourier, hàm tuần hoàn u(t) có thể phân tích thành dạng sau:
(1.6)
Trang 234 PHÂN TÍCH FOURIER VÀ CHỈ SỐ THD
Theo công thức lượng giác
Phân tích fourier cho điện áp ở (1.6) có thể được viết như sau
Phân tích Fourier
(1.10)
Trong đó
Trang 24Chỉ số méo dạng toàn phần THD ( Total Harmonic distortion)
Chỉ số méo dạng toàn phần THD là tỷ số giữa sóng hài bậc cao so với sóng hài
cơ bản
(1.11)
4 PHÂN TÍCH FOURIER VÀ CHỈ SỐ THD
Trang 255 CÔNG SUẤT VÀ HỆ SỐ CÔNG SUẤT
1 Công suất dưới điều kiện hình sin
Giả sử điện áp và dòng điện đều có dạng hình sin như sau
Công suất tức thời
Công suất tức thời dao động với tần số gấp hai lần tần số lưới
(1.12)
(1.13)
Trang 265 CÔNG SUẤT VÀ HỆ SỐ CÔNG SUẤT
1 Công suất dưới điều kiện dòng điện và điện áp hình sin
(1.14)
(1.15)
(1.16)
(1.17)
Trang 275 CÔNG SUẤT VÀ HỆ SỐ CÔNG SUẤT
1 Công suất dưới điều kiện dòng điện và điện áp hình sin
(1.18)
Từ phương trình (1.15) , (1.16) và (1.18), ta có
(1.19)
Trang 285 CÔNG SUẤT VÀ HỆ SỐ CÔNG SUẤT
1 Công suất dưới điều kiện dòng điện và điện áp hình sin
Ví dụ 3:
Lời giải:
Trang 295 CÔNG SUẤT VÀ HỆ SỐ CÔNG SUẤT
2 Công suất dưới điều kiện điện áp hình sin, dòng điện không sin
Điện áp nguồn là hình sin
Dòng điện là hàm tuần hoàn với tần số ω
Công suất tác dụng chính là giá trị trung bình của công suất tức thời
(1.20)
(1.21)
Trang 305 CÔNG SUẤT VÀ HỆ SỐ CÔNG SUẤT
2 Công suất dưới điều kiện điện áp hình sin, dòng điện không sin
Phân tích Fourier cho dòng điện, theo (1.10) ta có
(1.22)
Trong đó
Trang 315 CÔNG SUẤT VÀ HỆ SỐ CÔNG SUẤT
2 Công suất dưới điều kiện điện áp hình sin, dòng điện không sin
Trang 325 CÔNG SUẤT VÀ HỆ SỐ CÔNG SUẤT
2 Công suất dưới điều kiện điện áp hình sin, dòng điện không sin
Hệ số méo (Distortion Factor)
Hệ số công suất lệch (Displacement Power Factor)
Mối liên hệ giữa hệ số méo, hệ số công suất lệch và hệ số công suất
(1.26)
(1.27)
(1.28)
Trang 335 CÔNG SUẤT VÀ HỆ SỐ CÔNG SUẤT
2 Công suất dưới điều kiện điện áp hình sin, dòng điện không sin
Trang 345 CÔNG SUẤT VÀ HỆ SỐ CÔNG SUẤT
2 Công suất dưới điều kiện điện áp hình sin, dòng điện không sin
Ví dụ 3:
Lời giải
Trang 355 CÔNG SUẤT VÀ HỆ SỐ CÔNG SUẤT
2 Công suất dưới điều kiện điện áp hình sin, dòng điện không sin
Ví dụ 3:
Trang 375 CÔNG SUẤT VÀ HỆ SỐ CÔNG SUẤT
3 Công suất dưới điều kiện điện áp không sin
Điện áp không sin, nhưng tuần hoàn với tần số ω
Dòng điện không sin, nhưng tuần hoàn với tần số ω
Công suất tác dụng là giá trị trung bình của công suất tức thời
(1.32)
(1.33)
(1.34)
Trang 385 CÔNG SUẤT VÀ HỆ SỐ CÔNG SUẤT
3 Công suất dưới điều kiện điện áp không sin
Ví dụ 4:
Lời giải
Trang 396 BÀI TẬP
Trang 406 BÀI TẬP
Trang 41BÀI GIẢNG MÔN HỌC Điện tử công suất
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦY LỢI
Khoa Điện – Điện tử
BÀI GIẢNG MÔN HỌC
Điện tử công suất
Giảng viên: TS Nguyễn Hoàng Việt
Bộ môn: KTĐK&TĐH Khoa: Điện – Điện tử
Trang 42Ho Chi Minh City University of Technical Education www.hcmute.edu.vn
CHƯƠNG 2 CÁC PHẦN TỬ BÁN DẪN
CÔNG SUẤT
Giảng viên: TS Nguyễn Hoàng Việt
Bộ môn: KTĐK&TĐH Khoa: Điện – Điện tử
Trang 43NỘI DUNG
1 MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM CỦA VAN BÁN DẪN
NỘI DUNG CHƯƠNG 2
Trang 44TÀI LIỆU THAM KHẢO
1 Trần Trọng Minh, Giáo trình Điện tử công suất, NXB Giáo Dục Việt Nam, 2009.
2 Võ Minh Chính, Phạm Quốc Hải, Trần Trọng Minh, Điện tử công suất, NXB
5 Trần Trọng Minh, Bài giảng điện tử công suất, Đại học Bách Khoa Hà Nội.
6 Phạm Quốc Hải, Bài giảng điện tử công suất, Đại học Bách Khoa Hà Nội.
7 Ned Mohan, Tore M Undeland, William P Robbins, Power Electronics – Converter Applications and Design, Jonh Wiley & Sons, INC, 2003.
8 V R Moothi, Power Electronics Devices, Circuits and Industrial Applicatons,
Oxford University Press, 2010.
9 Daniel W Hart, Power Electronics, McGraw Hill, 2010.
Trang 451 MỘT SỐ KIẾN THỨC VỀ VAN BÁN DẪN
Hình 2.1 Van lý tưởng
Hình 2.2 Chu kỳ đóng cắt
Khi van bật (TURN ON) – Van dẫn – Van đóng
Khi van tắt (TURN OFF) – Van không dẫn – Van ngắt
Trang 461 MỘT SỐ KIẾN THỨC VỀ VAN BÁN DẪN
[6]
2 Khái niệm về chất bán dẫn
- Chất cách điện: Dải dẫn ở rất xa vỏ hóa trị nên nó không có electron tự do
- Chất dẫn điện: Dải dẫn và vỏ hóa trị chồng lên nhau vì vậy nó có nhiều electron tự do
- Chất bán dẫn: Dải dẫn gần vỏ hóa trị Nếu cung cấp một năng lượng thích hợp thì các electron ở vỏ hóa trị có thể nhảy lên dải dẫn.
Trang 471 MỘT SỐ KIẾN THỨC VỀ VAN BÁN DẪN
3 Bán dẫn loại p và bán dẫn loại n
- Bán dẫn loại N: Pha Si với chất có 5 electron ở vỏ hóa trị nên nó có nhiều electron tự do
Trang 481 MỘT SỐ KIẾN THỨC VỀ VAN BÁN DẪN
[8]
4 Phân loại van bán dẫn công suất
Theo khả năng điều khiển
+ Van điều khiển không hoàn toàn: TIRISTOR, TRIAC
+ Van điều khiển hoàn toàn: BJT, MOSFET, IGBT, GTO
Trang 492 DIODE
1 Nguyên lý hoạt động của DIODE
- Diode được cấu tạo từ một lớp tiếp giáp p-n
- Vùng nghèo là vùng hình thành tại lớp tiếp cúc p-n, electron của bán dẫn loại n bị khuyếch tán sang bán dẫn loại p và ngược lại lỗ trống của bán dẫn loại p khuyếch tán sang bán dẫn loại n
- Vùng nghèo trờ thành một tụ điện và hình thành một điện trường E (điện áp tiếp xúc) có hường từ n sang p
Trang 502 DIODE
[10]
2 Cấu tạo, ký hiệu và đặc tính V-A lý tưởng
Hình 2.3 Cấu tạo và ký hiệu của diode thường
Đặc tính V-A của diode mô
tả mối quan hệ giữa điện
áp giữa hai đầu diode và dòng điện chảy qua diode
Hình 2.4 Đặc tính V-A lý tưởng
Trang 512 DIODE
3 Đặc tính V-A thực tế và tuyến tính hóa
Hình 2.4 Đặc tính V-A thực tế Hình 2.5 Đặc tính V-A tuyến tính hóa
u D = U D,0 + r D *i D ; r D = ΔU D /ΔI D
Trang 522 DIODE
4 Đặc tính đóng cắt của diode
Khi diode bật: điện áp u D lớn lên đến
vài V trước khi trở về giá trị điện áp
thuận cỡ 1 – 1,5V do vùng n- còn
thiếu điện tích
Đặc tính đóng cắt cho biết dạng dòng điện và dạng điện áp khi diode đóng cắt
Hình 2.6 Điện áp và dòng điện khi diode bật Hình 2.7 Điện áp và dòng điện khi diode tắt
Khi diode tắt: Dòng điện giảm dần về không , diode vẫn tiếp tục dẫn do vẫn tồn tại rất nhiều các hạt điện tích trong vùng nghèo (lớp tiếp giáp) Các hạt điện tích cần một thời gian để kết hợp với các điện tích trái dầu và được trung hòa Thời gian này gọi là thời gian phục hồi
Trang 532 DIODE
5 Các thông số chính của diode
Trang 543 TRANSISTOR - BJT
Trang 553 TRANSISTOR - BJT
1 Cấu tạo, ký hiệu và nguyên lý hoạt động
Transistor, BJT (Bipolar Junction Transistor), được tạo nên từ ba lớp bán dẫn và hai lớp tiếp giáp p-n BJT gồm ba cực: C – Colecter, E – Emiter và cực B – Base.
Transistor ngược npn thường được sử dụng nhiều hơn do tại cùng một công suất nó có kích thước nhỏ gọn, giá thành rẻ
C – Collecter: tạp chất trung bình, rất rộng
E – Emiter: nhiều tạp chất, rộng vừa
B – Base: ít tạp chất, rất mỏng.
Trang 563 TRANSISTOR - BJT
1 Cấu tạo, ký hiệu và nguyên lý hoạt động
- Lớp tiếp giáp B-E được phân cực thuận, lớp tiếp giáp B-C phân cực ngược
- Vì tiếp giáp B-E được phân cực thuận, dòng base I B mang điện tích dương kích thích lớp tiếp xúc và tại đây chúng bị trung hòa hết.
a Chế độ tuyến tính
BJT làm việc ở ba chế độ: tuyến tính, bão hòa và khóa
- Cực E có rât nhiều electron tự do, chảy sang cực B rất mạnh.
- Cực B mỏng và có ít lỗ trống nên phần lớn electron đi vào cực B sẽ không tái hợp với lỗ trống mà sẽ khuyếch tán qua lớp tiếp giáp B-C và chúng sẽ được kéo ra khỏi vùng phân cực nghịch này do điện áp nguồn ngoài đặt trên cực C.
Hình 2.10 Phân cực BJT ngược npn
Trong chế độ này dòng collecter tỷ lệ với dòng base, I C =βI B ,
vì vậy nó còn được gọi là chế độ khuyếch đại.
Trang 573 TRANSISTOR - BJT
1 Cấu tạo, ký hiệu và nguyên lý hoạt động
b Chế độ bão hòa
- Lớp tiếp giáp B-E và B-C đều phân cực thuận
- Dòng base I B có giá trị đủ lớn, tạo ra dòng I C đến mức bão hòa và cực C và E được xem như kín mạch.
Hình 2.11 Chế độ bão hòa
- Khi đóng I B tăng lên, dòng I C cũng tăng lên làm
cho U CE giảm xuống Khi U CE giảm xuống giá trị
bão hòa U CEsat thì lớp tiếp giáp B-C phân cực thuận.
Dòng điện I C bắt đầu tăng mạnh và mối quan hệ
I C =βI B không còn chính xác.
- Điện áp bão hòa U CEsat thường nhỏ và có giá trị
khoảng 1 V -2 V.
Trang 583 TRANSISTOR - BJT
c Chế độ khóa
- Cả hai lớp tiếp giáp B-E và B-C đều phân cực ngược, dòng chảy vào cực base I B =0.
- Hai cực C và E coi như bị hở mạch
1 Cấu tạo, ký hiệu và nguyên lý hoạt động
Hình 2.12 Chế độ khóa
Trang 60+ Chế độ khóa (vùng cut off) : transistor không dẫn điện.
+ Chế độ bão hòa (vùng bão hòa) : transistor dẫn điện.
- Vùng ngưng dẫn (cut off):Transistor
hoạt động trong chế độ khóa Dòng
Trang 613 TRANSISTOR - BJT
3 Cấu trúc Darlington
Hình 2.16 Cấu trúc Darlington
(2.5)
Trang 623 TRANSISTOR - BJT
4 Các thông số của BJT
- Dòng Collector cho phép, I c,max
- Điện áp cho phép giữa Collector – Emitor, U CE,max
- Hệ số khuyếch đại dòng điện β hay h FE : phụ thuộc vào I C
Trang 634 MOSFET
1 Cấu tạo, ký hiệu và nguyên lý hoạt động
transistor có khả năng đóng cắt nhanh và tổn hao đóng cắt thấp
Cực điều khiển G cách ly hoàn toàn với cấu trúc bán dẫn còn lại bởi lớp điện môi cực mỏng nhưng có độ cách điện lớn
SiO2.
Hai tiếp điểm nguồn S và máng D được ghép với hai lớp bán dẫn N
Trang 654 MOSFET
1 Cấu tạo, ký hiệu và nguyên lý hoạt động
Giữa cực S và cực G hình thành một tụ điện
Nếu UGS>0, sẽ hình thành một lớp electron lấp đầy giữa hai cực D và S, hình thành một dòng
electron chạy từ S về D khi hai cực này được nối với nguồn điện UDS>0.
Trang 675 IGBT
1 Cấu tạo, ký hiệu và nguyên lý hoạt động
- IGBT(Insulated Gate Bipolar Transistor)
kết hợp khả năng đóng cắt nhanh của MOSFET và khả năng chịu tải lớn của BJT
- IGBT tương đương với một mạch transistor p-n-p với dòng base được điều khiển bởi một MOSFET.
Trang 685 IGBT
2 Đặc tính V-A và nguyên lý hoạt động
Hình 2.20 Đặc tính V-A của IGBT
- IGBT dẫn khi U CE lớn hơn một điện áp ngưỡng (2-3V) và điện áp U GE cũng phải lớn hơn một điện áp bão hòa
Trang 696 TIRISTOR
1 Cấu tạo, ký hiệu
Hình 2.20 Cấu trúc, ký hiệu của Tiristor
A – Anode
K – Cathode
G – Gate
- Lớp catot là bán dẫn loại N rất mỏng, có nồng độ tạp chất cao
- Lớp điều khiển là bán dẫn loại P rất mỏng, có nồng độ tạp chất trung bình
- Lớp chắn là bán dẫn loại N rất dày, có nồng độ tạp chất thấp nhất, chịu được điện áp ngược
- Lớp anot là bán dẫn loại P có chiều dày và nồng độ tạp chất trung bình
Tiristor có thể xem tương đương với hai transistor npn và pnp
Trang 706 TIRISTOR
2 Đặc tính V-A và nguyên lý hoạt động
Đặc tính ngược U AK <0 , hai lớp tiếp giáp J1, J3 phân cực ngược còn J2 phân cực thuận Tiristor giống hai diode mắc nối tiếp bị phân cực ngược nên khi UAK<0 nó có đặc tính giống của diode
Hình 2.21 Đặc tính V-A Hình 2.22 Tiristor phân cực ngược
Trang 71+ Khi U AK <U thmax , tiristor vẫn không dẫn dòng + Khi tăng điện áp U AK lên, U AK >U thmax , điện áp trên các lớp tiếp giáp tăng lên, các điện tích được tăng thêm năng lượng, tạo lên hiện tượng
va chạm dây truyền làm cho tiristor dẫn điện + Để Tiristor dẫn được trong trường hợp này thì
I V > I dt
- TH2: I G >0
- Nếu có thêm dòng điều khiển thì việc dẫn dòng sẽ diễn ra sớm hơn khi U AK đạt được đến
Ut hmax Các hiện tượng xảy ra giống hệt trường hợp I G =0.
Trang 723 Đóng cắt Tiristor
6 TIRISTOR
Mở tiristor có hai cách
- Tăng U AK đến U thmax dưới điều kiện I V >I dt , cách này không được sử dụng trong thực tế
- Sử dụng dòng điều khiển I G dưới điều kiện U AK >0 và I V >I dt , cách này được sử dụng trong thực tế