Hiện nay có nhiều loại thiết bị điện tử công suất cho các ứng dụng công suất cao high power và tần số cao high frequency, điển hình là: – Các Tiristor được đóng cắt bằng cực cổng – Trans
Trang 1Giảng viên biên soạn: Ths Hoàng Duy Khang
Bộ môn: KTĐK&TĐH
Khoa: Điện – Điện tử
Hà Nội, Aug - 2020
BÀI GIẢNG MÔN HỌC
Điện tử công suất
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦY LỢI
Khoa Điện – Điện tử
Trang 2Tài liệu tham khảo
1 Giáo trình “Điện tử công suất” – Đại học Thủy lợi
2 Điện tử công suất – Võ Minh Chính (CB) – NXB KH&KT
3 ĐTCS và điều khiển động cơ điện – Cyril W.Lander (Lê
Văn Doanh dịch) - NXB KH&KT
4 Phân tích và giải mạch ĐTCS – Phạm Quốc Hải, DV Nghi
Trang 3Giới thiệu
Điện tử công suất hiện đại bắt đầu với Thyristor vào cuối những năm 1950 Hiện nay có nhiều loại thiết bị
điện tử công suất cho các ứng dụng công suất cao (high
power) và tần số cao (high frequency), điển hình là:
– Các Tiristor được đóng cắt bằng cực cổng
– Transistors BJT, MOSFETs công suất và IGBTs
Các thiết bị công suất bán dẫn thực hiện nhiều chức năng trong các ứng dụng chuyển đổi công suất Các thiết bị công suất được sử dụng chủ yếu là khóa đóng cắt để chuyển công suất từ dạng này sang dạng khác như trong
hệ thống điều khiển động cơ, hệ thống UPS
(Uninterrupted Power Supplies)
Truyền dẫn điện áp một chiều lớn (high)
3
Trang 4Khái niệm chung: Điện tử công suất (LỚN)
Các linh kiện điện tử công suất được sử dụng trong các mạch động lực – công suất lớn
Sự khác nhau giữa các linh kiện điện tử ứng dụng (điện
tử điều khiển) và điện tử công suất:
– Công suất: Nhỏ - Lớn
– Chức năng: điều khiển – đóng cắt dòng điện công suất lớn
Trang 5Đối tượng nghiên cứu của điện tử công suất
Các bộ biến đổi công suất
Các bộ khóa điện tử công suất lớn
5
Trang 7Mô hình hóa
7
Trang 8Môn học: ĐTCS
8
Hệ: Đại học CQ – Ngành: Điện công nghiệp
Số tín chỉ: 2 – Số chương: 6
Chương 1: Các phần tử bán dẫn công suất
Chương 3: Hệ thống điều khiển MCL
Chương 4: Điều áp một chiều và Điều
áp xoay chiều
Chương 5: Nghịch lưu độc lập và biến tần
Chương 6: Các sơ đồ ứng dụng trong công nghiệp
Chương 2: Mạch chỉnh lưu
Trang 9Chương 1: Các phần
tử bán dẫn công suất
◎ Điện trở R, Tụ điện C, Cuộn
cảm L (Tải công suất)
Trang 10Chất bán dẫn - Lớp tiếp giáp P - N
điện nằm giữa chất dẫn điện và chất cách điện
– Loại P: phần tử mang điện là lỗ trống – mang điện tích dương
– Loại N: phần tử mang điện là các electron – mang điện tích âm
Trang 11Sự phân cực
Phân cực thuận
11
Phân cực ngược
Trang 12(D mở hay khóa theo điện áp lưới)
Cấu tạo, ký hiệu:
D
Nguyên lý hoạt động:
Trang 13Đặc tính V-A của Diode:
13
Trang 14Dòng điện - nhiệt độ làm việc
• Giá trị trung bình cực đại dòng điện
Dòng điện trung bình chảy qua Diode: I D
Điện áp ngược cực đại đặt lên Diode: U ngmaxD
Trang 16Transistor lưỡng cực (BJT – Bipolar Junction Trans.)
Trang 17Nguyên tắc làm việc
Nguyên tắc chung:
Để transistor hoạt động cần đặt một điện áp có giá trị
cách là định áp và định dòng, tùy vào mục đích sử dụng
mà có cách định thiên thích hợp
17
Trang 18Đặc tính V-A của BJT
Trang 19Các tham số chính:
19
Trang 20Ví dụ ứng dụng:
Trang 21Transistor trường - FET
Transistor trường là một loại linh kiện bán dẫn mà hoạt động của nó dựa trên hiệu ứng trường Dòng điện qua transistor trường là dòng các phân tử tải điện cơ bản chạy qua kênh dẫn , kênh này được điều khiển bằng điện trường Có hai loại transistor trường:
– Transistor trường loại JFET (Juntion Field Effect Transistor): là
transistor điều khiển hạt tải điện qua kênh dẫn bằng lớp tiếp giáp P-N hoặc hàng rào Shottky
– Transistor trường loại MOSFET (Metal oxided Semiconductor
Field Effect Transistor): là loại transistor trường điều khiển hạt
tải điện qua kênh dẫn bằng cực cửa cách điện
See more…
21
Trang 22Transistor trường MOSFET
(Metal-Oxide Semiconductor Field-Effect Transistor)
Transistor hiệu ứng trường kim loại - oxit bán dẫn, viết tắt
là MOSFET - là các FET được xây dựng dựa trên lớp chuyển tiếp Oxit Kim loại và bán dẫn (ví dụ Oxit Bạc và bán dẫn Silic) tạo ra lớp cách điện mỏng giữa cực cổng (Gate) kim loại với vùng bán dẫn hoạt động nối giữa cực nguồn (Source) và cực máng (Drain)
MOSFET được sử dụng rất phổ biến trong cả các mạch kỹ thuật số và các mạch tương tự MOSFET có hai lớp chính chia theo kiểu kênh dẫn được sử dụng:
– N-MOSFET: Điện áp điều khiển mở Mosfet là Ugs>0 Điện áp điều khiển đóng là Ugs0 Dòng điện sẽ đi từ D xuống S
– P-MOSFET: Điện áp điều khiển mở Mosfet là Ugs<0 Dòng điện
sẽ đi từ S đến D, điện áp khóa là Ugs~0
Từ kiến trúc cơ bản của MOSFET có nhiều biến thể dẫn xuất khác nhau để tạo ra phần tử có đặc trưng thích hợp với các ứng dụng cụ
thể Ví dụ MOSFET nhiều cổng hay MuGFET (Multigate Field-effect
Transistor), MESFET (Metal–Semiconductor Field-effect Transistor),
MOSFET công suất lớn (Power MOSFET),
Trang 23Phân loại:
23
Trang 24Đặc tính động
Trang 25Tham số chính:
MOSFET thực tế - 19MT050XF – International Rectifier
25
Trang 2626
Tiristor (Thyristor, SCR, van điều khiển): T
Ký hiệu:
Trang 27Nguyên lí làm việc loại điều khiển từ Cathode
Đưa thêm một cực G (gate) vào p2
Khi có điện trường UAK>0, có dòng điện iGK cặp bán dẫn p2, n2 thành dây dẫn, khi đó K coi như được đặt trực tiếp vào n1, khi đó xuất hiện dòng iAK
Khi đã có dòng iAK, dòng điều khiển không còn ý nghĩa nữa Các chất bán dẫn p,n chỉ trở về trạng thái ban đầu khi ngưng dòng điện
Trang 29Đặc tính V-A của T:
29
Trang 30Đặc tính V-A
Trang 31Tiristor hoạt động ở chế độ xoay chiều
(50Hz hoặc 60Hz) thì vấn đề tắt T được giải quyết
dễ dàng Khi không có xung kích thì khi mạng
âm T không hoạt động mặc dù có xung kích
31
Trang 32Mở T
• Trong mạch điện một chiều, Tiristor được mở dễ dàng, còn trong mạch xoay chiều việc mở Tiristor phức tạp hơn do điện áp và dòng điện thường xuyên đổi chiều
• Một số sơ đồ mở Tiristor trong mạch xoay chiều:
Trang 33Khóa T
điện bằng 0 Tiristor tự khoá
IN
a Hở mạch
dòng điện
b Ngắn mạch tiristor
c Tạo dòng chạy ngược tiristor với I T +I N =0
33
Trang 34Một số điểm quan trọng của T
T chỉ dẫn khi có xung mồi thích hợp lên cực G khi
UAK>0 (tính chất điều khiển của T)
chốt để chốt trạng thái dẫn; ngược lại, Tiristor sẽ
chuyển sang trạng thái khóa (không dẫn) khi điện áp
Uak giảm
Nếu dòng điện thuận của Tiristor giảm dưới dòng điện giữ, thiết bị sẽ không được chốt và vẫn ở trạng thái khóa
và không phụ thuộc vào xung điều khiển sau thời điểm mở Tiristor không thể ngắt được bằng xung âm hay dương ở cực G
Trang 35Các tham số chính của T
Dòng thuận tối đa: Là dòng điện anod IA trung bình lớn nhất
mà T có thể chịu đựng được liên tục Trong trường hợp dòng lớn, T phải được giải nhiệt đầy đủ Dòng thuận tối đa tùy thuộc vào mỗi T, có thể từ x00 mA x00 A
Điện thế ngược tối đa: Đây là điện thế phân cực ngược tối đa
mà chưa xảy ra sự hủy thác (breakdown - trị số V BR ) T được chế tạo với điện thế ngược từ x0 x000 Volt
Dòng chốt (latching current): Là dòng thuận tối thiểu để giữ T
ở trạng thái dẫn điện sau khi T từ trạng thái ngưng sang trạng thái dẫn Dòng chốt thường lớn hơn dòng duy trì chút ít ở T công suất nhỏ và lớn hơn dòng duy trì khá nhiều ở T có công
suất lớn
Thời gian mở (turn–on time): Là thời gian từ lúc bắt đầu có
xung kích đến lúc T dẫn gần bão hòa (thường là 0,9 lần dòng
định mức) Thởi gian mở khoảng vài ms Như vậy, thời gian
hiện diện của xung kích phải lâu hơn thời gian mở
35
Trang 36Các tham số chính của T (cont.)
Thời gian tắt (turn – off time): Để tắt T, người ta giảm điện thế
UAK xuống 0 V , tức dòng anode cũng bằng 0 Thế nhưng nếu ta
hạ điện thế anod xuống 0 rồi tăng lên ngay thì T vẫn dẫn điện mặc dù không có dòng kích Thời gian tắt T là thời gian từ lúc điện thế UAK xuống 0 đến lúc lên cao trở lại mà T không dẫn điện trở lại Thời gian này lớn hơn thời gian mở, thường khoảng vài chục ms Như vậy, T là linh kiện chậm, hoạt động ở tần số thấp, tối đa khoảng vài chục KHz
Tốc độ tăng dòng thuận tối đa di/dt: Là trị số tối đa của tốc
độ tăng dòng anode, trên trị số này T có thể bị hư Lý do là khi
T chuyển từ trạng thái ngưng sang trạng thái dẫn, hiệu điện thế UAK còn lớn trong lúc dòng điện anode tăng nhanh khiến công suất tiêu tán tức thời có thể quá lớn Khi T bắt đầu dẫn, công suất tiêu tán tập trung ở gần vùng cổng nên vùng này
dễ bị hư hỏng Giá trị max của di/dt tùy thuộc vào mỗi dòng T
Trang 37Các tham số chính của T (cont.)
Tốc độ tăng điện thế dv/dt: Ta có thể
thế anode lên đến điện thế quay về
kích cực cổng Một cách khác là
tăng điện thế anode nhanh tức dv/dt
lớn mà bản thân điện thế V anod
không cần lớn
37
dẫn, vượt trên vị trí này T sẽ dẫn điện Khi dv/dt đủ lớn
hiện tượng này bằng cách mắc thêm 1 bộ R-C song
Trang 39T
Trang 40Kích mở Tiristor
Trang 41Mạch test Thyristor
41
Trang 42Ứng dụng:
1 Chỉnh lưu (converter thyristors), sử dụng trong các bộ
chỉnh lưu cho các hệ truyền động AC, DC; truyền dẫn điện
Tiristor này được chế tạo với đường kính lên đến 10cm, ở đó
1000V , và 3.0V với điện áp nguồn từ 5-7 kV
(thông thường điện áp rơi cao hơn với thiết bị có giá trị t off
nhỏ) Những thiết bị này hiện nay có điện áp lên đến 2500V,
cỡ khoảng vài micro giây đến 100μs tùy thuộc vào điện áp
Trang 43Ví dụ ứng dụng:
Mạch đèn khẩn cấp khi mất điện:
Bình thường đèn 6V sáng nhờ nguồn điện qua mạch chỉnh lưu Lúc này SCR ngưng dẫn do bị phân cực ngược, accu được nạp qua D1, R1 Khi mất điện, nguồn điện accu sẽ làm thông SCR và thắp sáng đèn
43
Trang 4444
GTO (Gate Turn-Off Thyristor) –
Tiristor khóa/mở bằng cực điều khiển
Đối với GTO, việc kích mở cho dòng điện chảy qua nó và việc
cắt dòng điện này đều được thực hiện từ cực điều khiển G
Trong các thiết bị biến tần và thiết bị băm điện áp, thay vì dùng
các T thông thường, người ta dùng các GTO thì có thể loại bỏ
được các phần tử chuyển mạch
Trang 45Khóa/mở GTO bằng xung mồi lên G
Mở GTO: giống như mở T (Phát xung mồi + lên G khi uAK>0)
Khóa GTO: pxm “–” lên G khi uAK>=0)
45
Trang 4747
IGBT (Insulated Gate Bipolar Transistor)
• IGBT là một loại van công suất tuyệt vời IGBT viết tắt của Insulated
G ate Bipolar Transistor: transistor lưỡng cực có cực cổng cách ly
Khác với Thyristor, IGBT cho phép đóng cắt đơn giản bằng cách đặt
điện áp điều khiển lên hai cực G và E Điện áp ra đo được trên van
rất đồng dạng với điện áp điều khiển IGBT thường dùng trong các
mạch biến tần hay các bộ băm xung áp một chiều
• Để đơn giản hơn, IGBT là một linh kiện bán dẫn trong đó có sự kết
hợp giữa transistor BJT và MOSFET , bên trong IGBT có 2 BJT kênh
N và P kết hợp tạo thành một mạch thyristor để bảo vệ MOSFET
không bị quá áp và kháng lại dòng điện tĩnh
• Driver của IGBT cũng sẵn có ở VN, nhưng giá tương đối đắt Bạn có
thể tham khảo các van IGBT và các driver di kèm ở trang web của
các hãng chế tạo IGBT (SEMIKRON…)
See more: http://users.telenet.be/educypedia/electronics/powercontrol.htm
Trang 48Kí hiệu
Trang 49Bảng so sánh các van bán dẫn
IGBT comparison table
Device characteristic Power bipolar BJT Power MOSFET IGBT
Voltage rating (Điện áp định mức) High <1kV High <1kV Very high >1kV Current rating (Dòng định mức) High <500A High >500A High >500A
Input drive (Trình điều khiển)
Current ratio hFE20-200 (Dòng điện)
Voltage VGS3-10V (điện áp)
Voltage VGE4-8V (Điện áp)
Input impedance (Trở kháng đầu vào) Low High High
Output impedance (Trở kháng đầu ra) Low Medium Low
Switching speed (Tốc độ chuyển
mạch) Slow (µs) Fast (ns) Medium
Dòng dẫn Phức tạp Đơn giản Đơn giản
Tải công suất Cao Thấp Thấp
Tần số mở rộng Thấp (less than
100kHz)
Nhanh (less than
Mức vol bão hòa Thấp Cao Thấp
Cost (Giá) Low Medium High
49
Trang 50Các tham số chính
Trang 51Các tham số chính:
51
• UCES - Điện áp cực đại CE khi GE ngắn mạch
• UGES - Điện áp GE cực đại cho phép khi CE
ngắn mạch
• IC- Dòng điện một chiều cực đại
• ICmax - Dòng điện đỉnh của Collector;
• Pm - Công suất tổn hao cực đại;
Trang 52Triac (Tri-ắc) - TR
Trang 53Đặc tính V-A của Triac:
53
Trang 54Các tham số chính của Triac
Trang 55Ví dụ mạch điều chỉnh ánh sáng dùng Triac:
55
Trang 56Chương 2: Mạch chỉnh lưu
◎ Giới thiệu chung về mạch chỉnh lưu
◎ Chỉnh lưu Diode (không điều khiển)
◎ Chỉnh lưu Tiristor (có điều khiển)
◎ Hiện tượng trùng dẫn và chế độ
Trang 572.1 Giới thiệu chung về MCL
– Theo số pha: 1, 2, 3, 6 pha
– Theo loại van bán dẫn: Toàn D, Toàn T, T+D
– Theo sơ đồ mắc: hình tia (Số van = số pha), hình cầu (Số van =2*số pha)
Luật dẫn của van:
– Mạch van đều tuân theo 2 kiểu mắc KC hoặc AC, do vậy chỉ cần nhận biết 2 quy luật dẫn này ta có thể phân tích toàn bộ các mạch van chỉnh lưu có trong thực tế
57
Trang 58Luật dẫn của van
Trang 59MBA có điểm giữa)
Chỉnh lưu tia 3 pha
59
Chỉnh lưu
cầu 1 pha
Chỉnh lưu cầu 3 pha
Trang 60Xét nguồn điện áp xoay chiều hình sin:
5/6
- 𝟏
𝟐U 2m
Trang 61Các loại tải
Tải R
Tải thuần trở
Trang 63+ + + +
u d =u R +u L =R.i d +L.di d /dt
* Năng lượng từ trường lưu trữ trong cuộn kháng E L =L.i 2 /2
Trang 64Chỉnh lưu tia 1 pha dùng Diode
Trang 6565 Nguyên lý hoạt động sơ đồ CL tia 1 pha tải R
Nguyên lý:
Nửa chu kỳ đầu của điện áp nguồn: =0 (+2k ): u2>0 D phân cực thuận nên D dẫn,
uD 0, điện áp nguồn u2 đặt lên tải ud=u2; Dòng điện tải id 0
Nửa chu kỳ sau của điện áp nguồn: = 2 (+2k ): u2<0
D phân cực ngược D khóa
D chịu điện áp ngược của nguồn đặt lên: uD<0 Điện áp tải
Trang 68Trường hợp tải điện cảm: Z t =RL
Các thông số của sơ đồ
Điện áp tải:
Dòng điện tải: Id = Udc/Rd
Dòng điện chạy qua diod: ID = Id
Điện áp ngược của van:
Công suất biến áp:
2
cos 1
U 45 , 0 t d t sin U
2 2
1
0
2 d
Trang 69Chỉnh lưu tia 2 pha không điều khiển
u 21 = 𝟐𝑼𝟐𝒔𝒊𝒏𝜽
u 22 =- 𝟐𝑼𝟐𝒔𝒊𝒏𝜽 = −𝒖𝟐𝟏
69
Trang 70Nguyên lý hoạt động
½ chu kỳ đầu của điện áp nguồn: u21>0, u22<0: D1
phân cực thuận, D2 phân cực ngược
D1 dẫn đặt điện áp u21 lên tải, ud=u21;
id=ud/R=iD1; iD2=0 D2 chịu điện áp ngược
½ chu kỳ sau của điện áp nguồn: u21<0, u22>0: D1
phân cực ngược, D2 phân cực thuận
D2 dẫn đặt điện áp u22 lên tải, ud=u22;
id=ud/R=iD2; iD1=0 D1 chịu điện áp ngược
Trang 72BA BA
2
74 , 1 23 , 1 2
2
Trang 73Chỉnh lưu không điều khiển với tải RL
Sơ đồ chỉnh lưu cả chu kì
với biến áp có trung tính
• Sơ đồ và các đường cong
Trang 74Chỉnh lưu tia 2 pha tải RE
Sơ đồ mạch (tải RE):
E
+ -
Trang 75b Tính khoảng dẫn của các van D1, D2 trong 1 chu kỳ?
c Tính Ud, Id và công suất trung bình trên tải?
c Vẽ dạng sóng ud, id, iD1, uD2?
Trang 76Chỉnh lưu tia 3 pha không điều khiển
Trang 77Nguyên lý hoạt động
(Góc mở tự nhiên): *= /6; 5/6; 9/6 (điểm giao
nhau của các điện áp pha u2a = u 2b = u 2c = 𝟏
𝟐.U2m) (Tổng quát: 𝜽∗ = 𝝅
Trang 80Bài tập áp dụng:
BT3: MCL tia 3 pha sử dụng 3 Diode cấp nguồn cho tải R có điện áp làm việc định mức là 150V Điện trở công suất R=0,5
Trang 812.3 Chỉnh lưu có điều khiển (dùng T)
2.3.1 Chỉnh lưu tia 1 pha dùng T:
2.3.1.1 Tải R (tải thuần trở)
2.3.1.2 Tải RL (tải trở – cảm)
2.3.1.3 Tải RE (tải pin - ắc quy)
2.3.1.4 Tải tổng quát RLE (tải động cơ điện một chiều)
Chỉnh lưu tia: 1 pha, 2 pha, 3 pha, 6 pha…
Chỉnh lưu cầu: 1 pha, 3 pha (điều khiển hoàn toàn, bán điều