Các vitamin tan trong nước Cấu tạo: - Thiamine pyrophosphate là coenzyme của: decarboxylase, transketolase H... Các vitamin tan trong nước Vai tro: - Thiamine pyrophosphate la
Trang 1VITAMIN
Trang 31 Vai tro
- Là những chất xúc tác
- Cần thiết cho sự sinh trưởng và phát triển của
cơ thể
Trang 4Cách gọi tên
- Theo các chữ cái A, B, C,
- Theo tên bêônh xảy ra khi thiếu môôt vitamin nào đó và thêm tiền tố anti-
- Theo cấu tạo hóa học của chúng
Trang 5Phân loại
- Các vitamin tan trong nước: nhóm B, vitamin C, Htham gia trong thành phần cấu tạo của các coenzyme khác nhau
- Các vitamin tan trong chất béo: A, D, E, K
có tác dụng theo nhiều cơ chế khác nhau
Trang 6Các vitamin tan trong nước
1 Vitamin B1 (Thiamine)
Nguồn:
- VSV: nấm men
- TV: có nhiều trong cám gạo,
- ĐV: gan, thâôn, tim,
Trang 7Các vitamin tan trong nước
Cấu tạo:
- Thiamine pyrophosphate là coenzyme của: decarboxylase, transketolase
H
Trang 8Các vitamin tan trong nước
Tính chất:
- Hòa tan trong nước
- Trong môi trường axit: bền nhiêôt
- Trong môi trường kiềm: bị phân hủy nhanh khi đun nóng
- Khi oxy hóa: Vitamin B1 chuyển thành hợp chất tiocrom phát huỳnh quang → định lượng vitamin
Trang 9Các vitamin tan trong nước
Vai tro:
- Thiamine pyrophosphate là coenzyme của: decarboxylase, transketolase → trao đổi saccharide
- Quá trình tiêu hóa
- Hêô thần kinh: thiamine + axit pantotenic →acetylcholine
- Tim mạch
Trang 10Các vitamin tan trong nước
1 Vitamin B1 (Thiamine)
Bảo quản và chế biến:
- Hàm lượng vitamin B1 trong nguyên liêôu có thể
thay đổi tùy thuôôc vào điều kiêôn bảo quản và chế biến
- Môôt số chất như gelatin, avalbuminm, tinh bôôt, có
thể làm giảm tác dụng phân hủy Vit-B1 ở nhiêôt đôô cao
Trang 11Các vitamin tan trong nước
1 Vitamin B1 (Thiamine)
Bảo quản và chế biến (tiếp):
- Khi nhào bôôt và cho lên men → tăng Vit-B1
- Đun nấu hoăôc nướng bánh → Vit-B1 bị phân hủy
Sự biến đổi này phụ thuôôc vào dạng tồn tại của B1, dạng bôôt nhào, pH, thời gian và nhiêôt đôô nướng
Trang 12Vit-Các vitamin tan trong nước
Trang 13Các vitamin tan trong nước
2 Vitamin B2 (Riboflavin)
Cấu tạo:
Trang 14Các vitamin tan trong nước
Cấu tạo (tiếp):
- Dẫn xuất quan trọng là Flavinmononucleotide
(FMN) và Flavinadenindinucleotide
- Là coenzyme của các dehydrogenase: xúc tác cho
các phản ứng chuyển vị hydro trong quá trình hô hấp
Trang 15Các vitamin tan trong nước
Trang 16 Tính chất:
- Tan trong nước
- Tinh thể Vit-B2 khô tương đối bền nhiêôt
- Không bền dưới tác dụng của ánh sáng
- Dạng oxy hóa hoàn toàn là những tinh thể màu
vàng da cam, hấp thự cực đại 370 và 450 nm Dạng khử không màu, không có khả năng hấp thụ ở 450 nm
- Các coenzyme dạng khử có thể bị oxy hóa trở lại
Trang 17Các vitamin tan trong nước
Vai tro:
- Có vai trò quan trọng trong các quá trình oxy hóa
khử → ảnh hưởng đến quá trình tạo năng lượng →sinh trưởng và phát triển
- Ảnh hưởng đến màng nhầy trong cơ thể, sự phát
triển của bào thai, tốc đôô tạo máu
Trang 18Các vitamin tan trong nước
Chế biến và bảo quản:
- Hàm lượng Vit-B2 trong thóc gạo, thịt, trứng, sữa,
biến đổi không nhiều
Trang 19Các vitamin tan trong nước
3 Vitamin B3 (vitamin PP, axit nicotinic)
Nguồn:
- VSV: nấm men
- TV: các loại hạt đâôu
- ĐV: thịt bò, gan bò, thâôn, tim, trứng
Trang 20Các vitamin tan trong nước
Cấu tạo:
Axit nicotinic Amit của axit nicotinic
Trang 21Các vitamin tan trong nước
Cấu tạo:
Trang 22Các vitamin tan trong nước
Tính chất:
- Tan trong nước
- Axit nicotinic là tinh thể màu trắng, có vị axit Bền
nhiêôt trong môi trường axit và kiềm
- Nicotinamide cũng là tinh thể màu trắng có vị chát
và kém bền hơn dạng axit dưới tác dụng của axit và kiềm
Trang 23Các vitamin tan trong nước
Vai tro:
- Là thành phần của coenzyme NAD+ và NADP+ của
các enzyme dehydrogenase tham gia vào quá trình oxy hóa khử saccharide, axit hữu cơ,
Trang 24Các vitamin tan trong nước
Bảo quản và chế biến:
- Hàm lượng PP trong gạo ít bị biến đổi trong quá
trình bảo quản
- Khi chế biến bôôt trong môi trường kiềm, PP được
giải phóng ra ở dạng hoạt đôông
- PP chịu được các quá trình gia nhiêôt thông thường
Trang 25Các vitamin tan trong nước
4 Vitamin B6 (pyridoxine, pyridoxal, pyridoxamin)
Nguồn:
- VSV: nấm men bia
- TV: lúa mì, ngô, đâôu, cám gạo,
- ĐV: thịt bò, gan bò, thâôn và các sản phẩm của cá
Trang 26Các vitamin tan trong nước
Cấu tạo:
Gồm 3 dạng chuyển hóa lẫn nhau
Trang 27Các vitamin tan trong nước
Cấu tạo:
Dẫn xuất là pyridoxalphosphate, là coenzyme của
nhiều enzyme xúc tác cho các quá trình chuyển hóa axit amin
Trang 28Các vitamin tan trong nước
Tính chất:
- Hòa tan trong nước
- Bền nhiêôt trong môi trường axit hoăôc kiềm
- Không bền khi có tác dụng của chất oxy hóa
- Trong môi trường trung tính hoăôc kiềm, bị phân hủy
nhanh bởi ánh sáng
- Trong môi trường axit: dạng pyridoxin và pyridoxal
bền hơn dạng pyridoxamine
Trang 29Các vitamin tan trong nước
Vai tro:
- Là coenzyme của nhiều enzyme xúc tác cho các
phản ứng chuyển hóa axit amin
- Là thành phần cấu tạo của phosphorylase xúc tác
cho phản ứng phân giả glycogen
- Có vai trò trong quá trình sinh tổng hợp NAD+,
coenzyme A,
Trang 30Các vitamin tan trong nước
Bảo quản và chế biến:
- Sự biến đổi về hàm lượng Vit-B6 trong các nguyên
liêôu như sữa, trứng, thịt là rất khác nhau phụ thuôôc vào điều kiêôn bảo quản và chế biến
Trang 31Các vitamin tan trong nước
5 Vitamin B12
Nguồn:
- VSV
Cấu tạo:
Trang 32Các vitamin tan trong nước
Tính chất:
- Là các tinh thể màu đỏ, không có mùi vị
- Hòa tan tốt trong nước và rượu
- Bền tương đối trong môi trường axit yếu và trung
tính ở to thường
- Dễ bị phân hủy bởi ánh sáng
Trang 33Các vitamin tan trong nước
Vai tro:
- Là thành phần cấu tạo của các coenzyme xúc tác
cho phản ứng
• sắp xếp lại các nhóm thế của 2 C ở liền nhau trong
Trang 34Các vitamin tan trong nước
6 Vitamin C
Nguồn:
- TV: rau quả tươi như cam, chanh, dưa chuôôt, ớt,
thì là, rau cải,
- Được tổng hợp ở TV và nhiều đôông vâôt trừ khỉ,
chuôôt bạch và người
Trang 35Các vitamin tan trong nước
Cấu tạo: axit ascorbic
Trang 36Các vitamin tan trong nước
6 Vitamin C
Tính chất:
- Hòa tan tốt trong nước
- Có vị axit
- Có tính hoạt quang
- Tính khử mạnh
- Bền trong môi trường axit
Trang 37Các vitamin tan trong nước
6 Vitamin C
Vai tro:
- Tham gia vào quá trình hydroxyl hóa do
hydroxylase (oxygenase) xúc tác
- Duy trì cân bằng giữa Fe2+/ Fe3+, Cu+/ Cu2+
- Vâôn chuyển hydro trong quá trình oxy hóa khử
- Làm tăng tính đề kháng của cơ thể
- Làm chất chống oxy hóa trong CN thực phẩm
Trang 38Các vitamin tan trong nước
6 Vitamin C
Bảo quản và chế biến:
- Bị oxy hóa trong quá trình bảo quản
Trang 39Các vitamin tan trong chất béo
1 Vitamin A
Nguồn:
- Có nhiều trong gan cá, mỡ bò, gan các đôông vâôt
biển, lòng đỏ trứng,
- Caroten có nhiều trong các loại quả có màu da
cam: gấc, carot, bí đỏ, xoài, đu đủ,
Trang 40Các vitamin tan trong chất béo
1 Vitamin A
Cấu tạo:
- Tiền chất của vitamin A là caroten
Trang 41Các vitamin tan trong chất béo
1 Vitamin A
Cấu tạo:
- Có nhiều dạng caroten: α, β, γ, δ
− β-caroten có hoạt tính vitamin A là cao nhất
- Vitamin A gồm 2 dạng: vitamin A1 và vitamin A2
- Vit-A2 khác Vit-A1: trong vòng có thêm 1 nối đôi
giữa C3 và C4
Trang 42Các vitamin tan trong chất béo
Trang 43 Tính chất:
- Tan trong chất béo
- Bền với axit, kiềm ở nhiêôt đôô không quá cao
- Dễ bị thủy phân khi có oxy
- Quá trình oxy hóa xảy ra nhanh dưới tác dụng của ánh sáng
- Vit-A ở gan tồn tại dưới dạng este với a.acetic và
a palmitic → bền vững hơn dạng tự do
Trang 44Các vitamin tan trong chất béo
Vai tro:
- Tạo thành sắc tố của mắt: rhodopsine
• Nhóm alcohol (-OH) của Vit-A dễ dàng bị oxy hóa
thành aldehyde (-CHO): retinol → retinal
• Nối đôi C11-C12 của retinal → 11-cis-retinal + opsine
⇒ rhodopsine
- Trao đổi protein, lipid, saccharide và khoáng
• giảm tích lũy protein ở gan, ngừng STH albumin
• Coenzyme A ↓
Trang 45Các vitamin tan trong chất béo
1 Vitamin A
Chế biến và bảo quản:
- Hàm lượng vit-A trong nguyên liêôu bị biến đổi ít
nhiều trong quá trình bảo quản và chế biến
- Các chất chống oxy hóa có tác dụng bảo quản tốt
vit-A
Trang 46Các vitamin tan trong chất béo
2 Vitamin D
Nguồn:
- Có nhiều trong gan cá thu, dầu dừa, lòng đỏ trứng,
sữa,
Trang 47Các vitamin tan trong chất béo
Cấu tạo:
- Là dẫn xuất của sterol
Trang 48Các vitamin tan trong chất béo
- Hai dạng phổ biến quan trọng là D2 và D3
Vitamin D 2
Vitamin D 3
Trang 49Các vitamin tan trong chất béo
Cấu tạo:
- Các vitamin này được tạo thành từ các provitamin
tương ứng dưới tác dụng của tia UV:
• Ergosterol → vitamin D2
• 7-dehydrocholesterol → vitamin D3
Trang 50Các vitamin tan trong chất béo
7-dehydrocholesterol
Vitamin D 3
Trang 51Các vitamin tan trong chất béo
Tính chất:
- Tinh thể nóng chảy ở nhiêôt đôô 115-116oC, không
màu,
- Tan trong chất béo và các dung môi của chất béo
- Chịu được nhiêôt đôô thường dùng trong quá trình
chế biến
- Dễ bị thủy phân dưới tác dụng của chất oxy hóa
hoăôc axit vô cơ tại nối đôi C7 - C8
Trang 52Các vitamin tan trong chất béo
Vai tro:
- Kiểm tra quá trình trao đổi Ca và P trong cơ thể
người và đôông vâôt:
• Tạo điều kiêôn cho ruôôt hấp thự Ca và P
• Tạo điều kiêôn chuyển Ca vào xương
• Kích thích tái hấp thụ phosphate ở ống thâôn
• Duy trì cân bằng P/ Ca2+ nôôi mô
Trang 53Các vitamin tan trong chất béo
Bảo quản và chế biến:
- Nguồn nguyên liêôu chứ vitamin D có hàm lượng ở
mùa hè cao hơn mùa đông
- Môôt số nguyên liêôu được làm giàu vitamin D nhờ
chiếu tia UV: dầu thực vâôt, nấm men bia khô
- Khi chế biến: vit-D có thể chịu được nhiêôt đôô
thường
Trang 54Các vitamin tan trong chất béo
3 Vitamin E (Tocopherol)
Nguồn:
- Phổ biến ở cây xanh, rau xà lách, hạt ngũ cốc, dầu
thực vâôt, gan bò, lòng đỏ trứng,
Trang 55Các vitamin tan trong chất béo
Cấu tạo:
- Gồm nhiều dạng khác nhau: α, β, γ, δ,
- Các dạng này khác nhau về số lượng và vị trí gốc methyl gắn vào vòng thơm trong phân tử
- Dạng α là có hoạt tính cao nhất
Trang 56Các vitamin tan trong chất béo
Trang 57 Tính chất:
- Là chất lỏng không màu
- Hòa tan tốt trong dầu thực vâôt và dung môi hữu cơ
- Bền với nhiêôt < 170oC
- Bị phá hủy nhanh bởi tia UV
Trang 58Các vitamin tan trong chất béo
Vai tro:
- Tham gia vào phản ứng oxy hóa khử
- Có tác dụng như các chất chống oxy hóa → bảo vêô các chất dễ bị oxy hóa như caroten, vit-A, axit béo không no,
- Tham gia vào quá trình trao đổi selen, các aa chứa lưu huỳnh,
- Có vai trò quan trọng đối với bôô máy di truyền của ĐV
Trang 59Các vitamin tan trong chất béo
Bảo quản và chế biến:
- Vit-E trong dầu thực vâôt khá bền, có thể chịu được mọi quá trình chế biến
- Vitamin E có thể được điều chế bằng phương pháp tổng hợp hoăôc chiết xuất từ các nguyên liêôu tự nhiên
Trang 60Các vitamin tan trong chất béo
4 Vitamin K
Nguồn:
- Củ linh lăng, bắp cải, rau má, cà chua, đâôu vàng,
ngũ cốc, sữa, lòng đỏ trứng, thịt bò,
- Hêô vi khuẩn đường ruôôt
Trang 61Các vitamin tan trong chất béo
Cấu tạo:
- Là dẫn xuất của naptoquinone
- Gồm 2 dạng là K1 và K2, có mạch bên dài
- Các dạng tổng hợp hóa học: K3, vicasol có cấu trúc đơn giản hơn nhưng có hoạt tính sinh học tương đương hoăôc lớn hơn dạng tự nhiên
Trang 62Các vitamin tan trong chất béo
Cấu tạo:
Trang 63Các vitamin tan trong chất béo
Tính chất:
- Vitamin K1 là chất lỏng màu vàng nhạt Vit-K2, K3 là những tinh thể màu vàng
- Tan trong chất béo
- Khá bền ở điều kiêôn to trong môi trường nước nhưng kém bền trong môi trường kiềm
- Bị thủy phân nhanh dưới tác dụng của tia UV
Trang 64Các vitamin tan trong chất béo