Chia sẻ những kiến thức về mối quan hệ giữa lợi nhuận và rủi ro.
Trang 2Loi nhuan va rui ro
(3) Mối quan hệ giữa rủi ro và tỷ suất sinh lợi
Các mô hình nhân tố của lợi nhuận và rủi ro
Trang 4
Mức sinh lời tính bằng giá trị tye go
" Khi đầu tư vào chứng khoán, lợi tức mà các nhà đầu tư nhận được bao gồm 2 nguồn:
° Cổ tức hay lãi coupon được trả hăng năm cho người năm giữ cổ phiếu hay trái phiếu
= Mức chênh lệch giữa giá bán và giá mua (gọi là lãi
vốn hay lỗ vốn) khi nhà đầu tư bán chứng khoán
Tổng mức sinh lợi = Cổ tức (lãi coupon)+ mức lãi (lỗ) vốn
Trang 5
Tỷ lệ lợi tức năm 7 ”
= Ty le loi tuc nam bang muc sinh loi chia
cho gia von
Trang 6Tỷ lệ lợi tức năm
“" Vi du: nha dau tu mua CP X vào đầử năm với giá
20.000VNĐ và giá cuối năm là 30.000VNĐ Trong năm, công ty đã trả cổ tức của cổ phiếu là 1.000VNĐ Tỷ lệ
cổ tức, mức lãi vốn và tổng mức sinh lời của cổ phiếu
trên là bao nhiêu?
Trang 7
Mức sinh lợi lũy kế theo từng,nă
" Tổng mức sinh lời nhiều nănÏ:
Giả sử là toàn bộ cổ tức được tái đầu tư
và cũng thu được một mức sinh lời từ
khoản vốn gốc, ta gọi khoảng thời gian
đầu tư là t năm thì tống mức sinh lời là:
R =(1+R }{1+R )* *(1+R)—1
Trang 8
Mức sinh lợi lũy kế theo UE" ” oe = 7
" Vi du: néu muc sinh Idi la -7% 12%; 20%
trong khoảng thời gian 3 năm thì tổng
mức sinh lời của 3 năm là:
Trang 9
Mức sinh lợi lũy kế theo từng,nă vờ» rw
“ Mức sinh lời lũy ké theo tung nam:
Trang 10= R : mức sinh lời bình quân năm
= R,, R,, R,: mức sinh loi tung nam
trong khoảng thời gian t năm
Trang 11Ty suat sinh lợi nội bộ (IRR)
“
" Tại mức lãi suất này, tổng chi cho đầu tư a tổng các khoản thu nhập trong tương lai được cân bằng
" Vi du: VOn dau tu năm đầu tiền (năm 0) là 6000USD,
và toàn bộ các dòng tiền thu hồi trong dòng đời của
dự án lần lượt là:
Nam 1 2 3
Dong tién thu duoc |2500$ |1640$ |4800$
" Ty suat sinh lợi nội bộ được xác định như sau:
Trang 12reel ro
Tổng quan về rủi ro
Rủi ro hệ thống và rủi ro không hệ thống
Trang 13
" Với khái niệm rủi ro này thì nếu xác suất mất
mát chắc chắn là 0% hay 100% thì không gọi là rủi ro Ví dụ; nều một người nhảy từ tầng 30
xuống đất thì cầm chắc cái chết Đây không thể gọi là rủi ro vì đã thây trước hậu quả
Trang 14
Tổng quan về rủi ro
eae
" Nói đến rủi ro không thé bo qua Kha hiệm về
xác suất (probability) hay là khả năng xảy ra mất
mát
= Xác suất khách quan được xác định bằng phương
pháp diễn dịch Ví dụ tung đồng tiền xu lên, xác suất
nhận được mặt sấp hay ngửa của nó là 50%; nếu có
1 triệu vé số bán ra chỉ có 1 người trúng thì CITT khách quan là 1 phần triệu
= Xác suất chủ quan là ước tính của từng cá nhân đổi
với khả năng xảy ra mất mát Có nhiều yếu tố ảnh hưởng đến xác suất chủ quan như tuổi, giới tính,
trình độ học vấn và cả óc mê tín dị đoan Điều đó
giải thích lý do vẫn có nhiều người mua nhiều vé số
vi xác suất chủ quan của họ cao hơn
Trang 15
- “ “va-
" Rủi ro trong chứng khoán được định hghĩa là
khả năng xảy ra nhiều kết quả ngoài dự kiến,
hay nói cách khác, mức sinh lời thực tê nhận
được trong tương lai có thể khác với dự tính ban đầu
" Mọi yếu tố làm thay đổi mức sinh lời so với dự
tính, dù làm tăng hay giảm, đều được gọi là rủi rer
Trang 16Phan loai rui ro
BÙI ro hệ thống là những rủi ro do Ae
năm ngoài công ty, không kiểm soát được và có
ảnh hưởng rộng rãi đến cả thị trường và tất cả
mọi loại chứng khoán Ví dụ:
= Trái phiếu : Rủi ro lãi suất
= Cổ phiếu : rủi ro thị trường
= Tất cả mọi chứng khoán: rủi ro sức mua
Rủi ro không hệ thông là những rủi ro do các
yếu tố nội tại gây ra, nó có thể kiểm soát được
và chỉ tác động đến 1 ngành hay tới một công ty,
một hoặc một số chứng khoán
= Rui ro kinh doanh
về" ¬ 8 7
= Ruiro taitchinh
Trang 17
Rui ro hé thong Tụ "HH
" Rủi ro thị trường : 7 ie:
Hiện tượng: giá cả cổ phiếu có thể giao động
mạnh trong thời gian ngăn mặc dù thu nhập của
công ty không thay đổi
Nguyên nhân: phụ thuộc chủ yếu vào cách nhìn nhận của các nhà đầu tư về cổ phiếu trên cơ sở
phản ứng của họ đổi với những sự kiện hữu
hình hay vô hình
= Sự kiện hữu hình: các sự kiện kinh tế, chính trị xã
hội
= Sự kiện vô hình: các sự kiện nảy sinh do yếu tổ tâm
lý của thị trường (tâm lý sợ hãi, tham lam )
Trang 18Rui ro hé théng
" Rui ro lai suat :Su kh6ng ổn định `" thị
trường và số tiền thu thập trong tương lai
Nguyên nhân: sự lên xuống của lãi suất chuẩn (ví dụ: lãi suất TP chính phủ) sẽ làm thay đổi
mức sinh lời kì vọng của các loại chứng khoán
khác (cổ phiếu, TP công ty)
Sự thay đổi trong lãi suất của TP chính phủ sẽ làm ảnh hưởng đến toàn bộ hệ thống chứng khoán, từ TP cho đến các cổ phiếu RR nhất
Trang 19Rui ro hé théng
" Rủi ro lãi suất tác động đến TP chính phth
Rủi ro giá cả của TP chính phú: TP chính phủ không có
rủi ro thanh toán nhưng vẫn có RR về giá cả
Ví dụ: khi ngân sách thâm hụt, CP phải phát hành thêm
chứng khoán để bù đắp, như vậy sẽ tăng mức cung CK trên thị trường Các nhà đầu tư tiềm năng sẽ chỉ mua
các TP mới này với điều kiện lãi suất cao hơn lãi suất
các loại chứng khoán đang lưu hành
Như vậy những người đang nắm giữ TP chính phủ trước đây có lãi suất thấp hơn (lãi suất cố định khi phát hành), chỉ có thể bán được nếu họ chịu giảm giá CK đảm bảo cho lãi suất đáo hạn của TP ho nam giữ bằng lãi suất mới
Trang 20TP công ty có thời gian đáo hạn tương tự
Với cùng Ví dụ trên, khi lãi suất TP chính phủ tăng, nó trở nên hấp dân hơn, mọi người sẽ mua
TP chính phủ thay vì TP công ty, do vậy TP công
ty cũng phải tăng lên
Lãi suất TP công ty tăng sẽ làm giá TP giảm và
làm cho giá của các loại chứng khoán khác giảm
như phản ứng dây chuyền
Trang 21đã bỏ mất cơ hội mua một hàng hóa hay dịch vụ
trong thời gian nắm giữ cổ phiếu đó
Nếu, trong thời gian đó, giá cả hàng hóa hay
dịch vụ tăng, các nhà đầu tư đã bị mất đi một
phần sức mua
Trang 22Rui ro khéng hé thong
" Rui ro khong hệ thống là một phần © eae
rủi ro gắn liền với một công ty hay mot ngành
công nghiệp cụ thể nào đó
Những yếu tố gây nên rủi ro có thể do quản lý, thị hiễu tiêu dùng, đình công,
Những yếu tổ liên quan đến rủi ro thanh toán của công ty có thể do môi trường hoạt động kinh
doanh hay tình trạng tài chính của công ty
Trang 23Rui ro va muc sinh lời
Trang 24
Thống kê rủi ro ` a „
" Phương sai (Var) và độ lệch chuẩn (SD= ø) là
những thước đo tính toán mức giao động trong mức sinh lời
¬ k +R + +H )
= SD = Var
Trang 251996
lo
R Var
SD
CPA 125.00%
a ee
Trang 26
Thống kê rủi ro eg VY
"= Phương pháp trên dùng để đo lường Tủi ro
trong mức sinh lời của một chứng khoán
" Vị dụ trên:
Rủi ro của CP A và TP lần lượt là 52% và
2.6%
Trang 27
Dự kiến mức sinh lời và rủi i"? ae
" Nhờ các dữ kiện của quá khứ, MứcSinh - xác sưất
ta tổng hợp mức sinh lời của lời (R) Go)
công ty A trong nhiều năm 7% 0.05
Trang 28Dự kiến mức sinh lời và rủi rc
cho 9%
8 0.00002 0.00004 0.000045