1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Giáo trình Quản lý và khai thác công trình cấp thoát nước (Nghề Cấp thoát nước CĐTC)

73 21 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Quản lý và khai thác công trình cấp thoát nước (Nghề Cấp thoát nước CĐTC)
Trường học Trường Cao đẳng Nghề Xây Dựng
Chuyên ngành Quản lý và khai thác công trình cấp thoát nước
Thể loại Giáo trình
Năm xuất bản 2021
Thành phố Quảng Ninh
Định dạng
Số trang 73
Dung lượng 819,91 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • Chương 1 QUẢN LÝ KỸ THU Ậ T C ẤP THOÁT NƯỚ C (10)
    • 1.1. Quy đị nh chung (10)
    • 1.2. Các yêu cầu đố i v ới các công trình và thiế t b ị trên hệ th ố ng c ấp thoát nướ c (11)
    • 1.3. T ổ ch ức các trạm điều độ (11)
      • 1.3.1. Nhi ệ m v ụ c ủ a tr ạm điều độ (11)
      • 1.3.2. Nhi ệ m v ụ c ủa nhân viên trạm điều độ (12)
    • 1.4. Công tác quản lý hệ th ố ng c ấp thoát nước khi có sự c ố (12)
    • 1.5. Qu ản lý các vùng bả o v ệ ngu ồn nước và công trình cấp nướ c (12)
  • Chương 2 QUẢN LÝ CÁC CÔNG TRÌNH THU NƯỚ C (14)
    • 2.1. Yêu cầu đố i v ới công trình thu nướ c (14)
      • 2.1.1. Quy đị nh chung (14)
      • 2.1.2. Ki ể m tra và sử a ch ữa công trình thu nướ c (14)
    • 2.2. Công trình thu nướ c m ặ t (15)
    • 2.3. Công trình thu nướ c ng ầ m (16)
  • Chương 3 QUẢN LÝ MẠNG LƯỚ I C ẤP NƯỚC VÀ CÁC CÔNG TRÌNH TRÊN (19)
    • 3.1. Yêu cầ u chung (19)
      • 3.1.1. Các đườ ng ố ng c ấp nướ c (19)
      • 3.1.2. Khi n ố i ố ng (19)
      • 3.1.3. Yêu cầu đố i v ới các công trình trên đườ ng ố ng c ấp nướ c (20)
      • 3.1.4. Yêu cầu đố i v ới công tác sơn ố ng (20)
    • 3.2. M ạng lưới đườ ng ố ng c ấp nướ c (20)
      • 3.2.1. Nhi ệ m v ụ công tác quản lý mạng lưới đườ ng ố ng (22)
      • 3.2.2. Nhóm công việc của công tác quản lý mạng lưới (22)
      • 3.2.3. Phân vùng tách mạ ng (23)
      • 3.2.4. Độ i qu ản lý đườ ng ố ng (23)
      • 3.2.5. T ổ b ảo dưỡng đườ ng ố ng (23)
      • 3.2.6. T ổ s ử a ch ữ a (23)
    • 3.3. B ể ch ứa nước và đài nướ c (24)
    • 3.4. Đồ ng h ồ đo nước và tính toán lưu lượng nướ c (25)
      • 3.4.1. Điề u ki ệ n k ỹ thu ậ t qu ản lý, chọn và đặt đồ ng h ồ (25)
      • 3.4.2. Qu ản lý đồ ng h ồ ở các trạm bơm và kiểm tra lượng nướ c ra (25)
      • 3.4.3. Ch ố ng hao h ụt nước và kiểm tra công tác của các ống nhánh vào nhà (25)
  • Chương 4 CÁC CÔNG TRÌNH XỬ LÝ NƯỚC THIÊN NHIÊN (27)
    • 4.1. Yêu cầ u chung (27)
    • 4.2. Thi ế t b ị hóa chấ t (28)
    • 4.3. Các công trình làm trong nướ c m ặ t (29)
      • 4.3.1. Công trình hóa chấ t (29)
      • 4.3.2. Công trình bể tr ộ n (29)
      • 4.3.3. C ông trình bể ph ả n ứ ng (29)
      • 4.3.4. Công trình bể l ắ ng (30)
      • 4.3.5. Công trình bể lọc (31)
    • 4.4. Công trình khử s ắ t (33)
    • 4.5. Công trình khử trùng (34)
  • Chương 5 QUẢN LÝ MẠNG LƯỚI THOÁT NƯỚ C (37)
    • 5.1. Yêu cầ u chung (37)
    • 5.2. M ạng lưới thoát nướ c (38)
    • 5.3. Thông rử a m ạng lưới thoát nướ c (39)
    • 5.4. Kênh mương thoát nước và hồ điều hòa (39)
  • Chương 6 CÁC CÔNG TRÌNH LÀM SẠCH NƯỚ C TH Ả I (42)
    • 6.1. Điề u ki ện làm việ c c ủa các công trình làm sạch nướ c th ả i (42)
    • 6.2. Các biện pháp đả m b ả o ch ế độ làm việ c c ủ a tr ạm làm sạch nướ c th ả i (43)
    • 6.3. Công tác kiể m tra s ự làm việ c c ủ a tr ạm làm sạch nướ c th ả i (44)
    • 6.4. Song ch ắn rác (45)
    • 6.5. B ể l ắng cát (48)
    • 6.6. B ể l ắ ng hai v ỏ (51)
    • 6.7. B ể l ọ c sinh h ọ c (52)
    • 6.8. B ể aeroten (53)
    • 6.9. T ổ ch ứ c ph ụ c v ụ các công trình làm sạch nướ c th ả i (55)
  • Chương 7 QUẢN LÝ TRẠM BƠM CẤP THOÁT NƯỚ C (57)
    • 7.1. Các quy đị nh chung v ề công tác quản lý trạm bơm cấp thoát nướ c (57)
      • 7.1.1. Yêu cầ u c ủ a tr ạm bơm cấ p I (57)
      • 7.1.2. Yêu cầ u k ỹ thu ậ t c ủa cán bộ công nhân viên trong trạm bơm cấ p I (58)
      • 7.1.3. Quy đị nh c ủa công nhân vận hành trong trạm bơm cấ p I (59)
      • 7.1.4. S ự c ố máy bơm và biện phá p kh ắ c ph ụ c (60)
    • 7.2. Qu ản lý kỹ thu ậ t tr ạm bơm và các tổ máy (61)
      • 7.2.1. Yêu cầ u v ề các thiế t b ị trong tr ạm bơm (61)
      • 7.2.2. Yêu cầu hồ sơ kỹ thuật khi quản lý trạm bơm (62)
      • 7.2.3. Yêu cầ u k ỹ thu ậ t c ủa nhân viên trực máy bơm (63)
    • 7.3. Qu ản lý trạm bơm thoát nướ c (68)
    • 7.4. Đườ ng ố ng k ỹ thu ật, van khóa và các thiế t b ị đo lườ ng (70)

Nội dung

Các yêu cầu đối với các công trình và thiết bị trên hệ thống cấp thoát nước Các ngôi nhà và công trình của hệ thống cấp thoát nước trạm bơm, các công trình đơn vị trong trạm xử lý nước c

QUẢN LÝ KỸ THU Ậ T C ẤP THOÁT NƯỚ C

Quy đị nh chung

Quản lý kỹ thuật hệ thống cấp thoát nước đô thị là quá trình triển khai các biện pháp phòng ngừa và kiểm soát nhằm bảo đảm vận hành khai thác các công trình cấp thoát nước liên tục, an toàn và hiệu quả về mặt kinh tế Hoạt động này tập trung vào bảo dưỡng định kỳ, sửa chữa kịp thời, quản lý rủi ro và tối ưu hóa hiệu suất để đáp ứng các tiêu chí kỹ thuật và an toàn, đồng thời tối ưu chi phí vận hành Việc quản lý kỹ thuật nhằm đảm bảo nguồn nước sạch và xử lý nước thải đúng quy trình, giảm thiểu sự cố và tăng độ tin cậy, từ đó nâng cao chất lượng dịch vụ cấp thoát nước cho đô thị.

Cán bộ và công nhân vận hành hệ thống cấp thoát nước là những người nắm vững quy trình công nghệ và tính năng hoạt động của các công trình, từ đó đảm bảo chất lượng công trình đúng yêu cầu thiết kế và duy trì các chỉ tiêu an toàn lao động khi quản lý hệ thống cấp thoát nước.

Các cơ quan trực tiếp quản lý hệ thống cấp thoát nước liên tục cập nhật dữ liệu, nghiên cứu chế độ làm việc của toàn bộ hệ thống để từ đó phân tích ưu nhược điểm của các đặc tính kỹ thuật khi vận hành các công trình hiện hành, so sánh với thiết kế và đề xuất nhiều sáng kiến cải tiến nhằm nâng cao hiệu suất làm việc của hệ thống.

Việc đưa các hệ thống cấp thoát nước vào vận hành chỉ được thực hiện khi đã đáp ứng đầy đủ các điều kiện kỹ thuật và các biện pháp tổ chức nhằm đảm bảo hệ thống hoạt động an toàn cả ở điều kiện bình thường và khi có sự cố.

Chỉ những người từ 18 tuổi trở lên, có sức khỏe tốt và được đào tạo bài bản với chuyên môn phù hợp mới được phép làm việc trong các hệ thống cấp thoát nước Những ứng viên này phải trải qua kiểm tra và phỏng vấn trực tiếp do đơn vị tuyển dụng tiến hành, nhằm đánh giá các kiến thức chuyên môn của ngành cấp thoát nước, các biện pháp kỹ thuật an toàn, vệ sinh lao động và phòng cháy chữa cháy.

Nhân viên vận hành khai thác hệ thống cấp thoát nước cần được trang bị đầy đủ các phương tiện bảo vệ cá nhân theo quy định hiện hành, phù hợp với chức danh nghề nghiệp để bảo đảm an toàn khi làm việc Việc tuân thủ đầy đủ PPE giúp giảm thiểu rủi ro tai nạn và bảo vệ sức khỏe trong môi trường có tiếp xúc với nước, hóa chất và thiết bị vận hành Các quy định về PPE và yêu cầu bảo hộ nên được cập nhật thường xuyên và áp dụng đúng với từng vị trí công việc nhằm nâng cao hiệu quả an toàn vận hành.

Các gian làm việc phải được bố trí chiếu sáng đầy đủ cả ngày lẫn đêm để đảm bảo môi trường làm việc sáng rõ và an toàn Đối với chiếu sáng cục bộ tại các khu ẩm ướt của hệ thống cấp thoát nước, chỉ được dùng đèn điện di động có điện áp tối đa 12V Việc bố trí thiết bị cần bảo đảm sự đi lại thông thoáng, thao tác thuận tiện và an toàn cho người lao động.

Trong các khu vực làm việc của hệ thống cấp thoát nước, việc bố trí tủ thuốc cấp cứu là bắt buộc để đảm bảo sơ cứu kịp thời tại hiện trường Số lượng và loại thuốc trong tủ phải phù hợp với số lượng người làm việc và tính chất các chấn thương có thể xảy ra tại công trình, nhà xưởng hoặc khu vực thi công Các dụng cụ và thuốc thiết yếu như băng gạc, dung dịch sát khuẩn, thuốc giảm đau, thuốc chống bỏng và các vật tư sơ cứu khác cần được bố trí đầy đủ và kiểm tra định kỳ để đảm bảo hoạt động và hạn dùng Tủ thuốc nên được đặt ở vị trí dễ tiếp cận, có biển chỉ dẫn rõ ràng và được quản lý bởi người chịu trách nhiệm an toàn lao động, nhằm đảm bảo mọi người có thể tiếp cận nhanh chóng khi cần.

Các yêu cầu đố i v ới các công trình và thiế t b ị trên hệ th ố ng c ấp thoát nướ c

Các ngôi nhà và công trình của hệ thống cấp thoát nước, bao gồm trạm bơm, các công trình đơn vị trong trạm xử lý nước cấp hoặc nước thải, bể chứa nước và đài nước, cần được theo dõi chặt chẽ trong năm đầu vận hành để phát hiện sớm nứt, sụt lún và biến dạng Hàng tháng, cần kiểm tra độ lún của công trình theo các mốc chuẩn cố định hoặc tạm thời nhằm đánh giá biến động và lên kế hoạch bảo trì kịp thời Việc giám sát định kỳ giúp đảm bảo an toàn vận hành, kéo dài tuổi thọ công trình và tối ưu hiệu suất của hệ thống cấp thoát nước.

Vào năm thứ hai, việc kiểm tra được thực hiện theo kế hoạch, căn cứ vào điều kiện địa phương và trạng thái công trình Các gian máy có sổ theo dõi trạng thái kết cấu ngôi nhà và công trình Đặc biệt cần chú ý theo dõi độ lún và độ rạn nứt của bệ móng các thiết bị như bơm và động cơ điện.

Thường xuyên theo dõi trạng thái các gối đỡ của đường ống

Khi có hiện tượng sụt lún của mạng lưới, bộ phận, giếng và công trình cần phải chú ý đến trạng thái mối nối mềm của đường ống qua tường

Các công trình cấp thoát nước cần duy trì chế độ nhiệt độ tối đa phù hợp với yêu cầu vận hành và an toàn Để làm được điều này, cần thiết kế hệ thống thông gió hiệu quả cho trạm bơm, nhà chuẩn bị phèn và hóa chất, cũng như lắp đặt giàn mưa phục vụ làm mát và kiểm soát nhiệt độ Việc lựa chọn vật liệu chịu nhiệt phù hợp và bố trí hệ thống cách nhiệt cũng rất quan trọng để đảm bảo an toàn cho người vận hành và độ bền của thiết bị trong hệ thống cấp thoát nước.

…và một sốcác công trình khác.

T ổ ch ức các trạm điều độ

1.3.1 Nhiệm vụ của trạm điều độ

Lập tiến độ sản xuất theo định kỳ

Quản lý đồng bộ và thống nhất mọi mặt hoạt động của các tuyến ống và công trình trên hệ thống cấp thoát nước, nhằm đảm bảo vận hành liên tục, an toàn và hiệu quả Đảm bảo chế độ làm việc bình thường của toàn bộ hệ thống cấp thoát nước là mục tiêu hàng đầu, giúp giảm thiểu sự cố, duy trì chất lượng dịch vụ và tăng độ tin cậy cho người dùng.

Kiểm tra việc thực hiện các quy trình kỹ thuật và an toàn lao động khi quản lý và khai thác hệ thống cấp thoát nước Hệ thống này được chia thành hai loại trạm điều độ: điều độ một cấp, dành cho quản lý thống nhất toàn bộ các công trình và mạng lưới cấp thoát nước khi tổng chiều dài đường ống phân phối dưới 50 km; và điều độ hai cấp, áp dụng cho tổng chiều dài đường ống từ 50 km trở lên, gồm trạm điều độ trung tâm (trạm điều độ cấp I) và các trạm điều độ tại chỗ (trạm điều độ cấp II), trong đó trạm điều độ tại chỗ trực tiếp quản lý các tuyến ống hoặc công trình riêng biệt.

1.3.2 Nhiệm vụ của nhân viên trạm điều độ

Nhiệm vụ của nhân viên trạm điều bộ bao gồm những công việc sau:

- Đảm bảo sựlàm việc liên tục và ổn định của các tuyến ống và công trình;

- Lập sơ đồlàm việc của các thiết bị, công trình và chếđộ xảnước;

Chúng tôi phân tích các sự cố hỏng hóc và tham gia đề xuất các biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động của hệ thống cấp thoát nước và các công trình liên quan Quá trình này giúp xác định nguyên nhân sự cố, tối ưu hóa bảo trì và vận hành, giảm thiểu thời gian ngừng cấp nước và tăng độ tin cậy của mạng lưới, đồng thời giảm chi phí vận hành Các đề xuất tập trung vào cải thiện hiệu suất thiết bị, nâng cao quản lý vận hành và lập kế hoạch bảo trì định kỳ để đảm bảo an toàn, bền vững và tuân thủ các tiêu chuẩn môi trường.

- Lập các báo cáo kỹ thuật về sự hoạt động của các thiết bị

Bên cạnh các công việc đã nêu, nhân viên điều độ có quyền thay đổi sơ đồ vận hành của các thiết bị và công trình khi điều kiện hoạt động thay đổi Việc điều chỉnh sơ đồ làm việc chỉ được thực hiện sau khi đã nhận phê duyệt từ cấp trên và đảm bảo tuân thủ các quy trình vận hành, an toàn và quản lý rủi ro Những thay đổi này giúp duy trì hoạt động liên tục, tối ưu hiệu suất và giảm thiểu tác động tiêu cực đến hệ thống khi điều kiện vận hành thay đổi.

Công tác quản lý hệ th ố ng c ấp thoát nước khi có sự c ố

Để đảm bảo vận hành liên tục của hệ thống cấp thoát nước, cần thành lập một đội sửa chữa chuyên trách trực thuộc trạm điều độ, có nhiệm vụ khắc phục sự cố và sửa chữa các thiết bị hư hỏng Đội sửa chữa đóng vai trò then chốt trong việc giảm thời gian ngừng cấp nước và duy trì hiệu suất hoạt động của toàn hệ thống Đối với các trạm bơm hoặc trạm xử lý có quy mô nhỏ, đội sửa chữa có thể là các nhân viên vận hành tại trạm đó, đảm bảo phản ứng nhanh và tối ưu chi phí bảo dưỡng.

Kế hoạch sửa chữa hàng năm cho các công trình thuộc hệ thống cấp thoát nước được cơ sở sản xuất phối hợp với đội sửa chữa chuyên trách lập và trình lên cơ quan quản lý hệ thống cấp thoát nước ở cấp trên để phê duyệt.

Để đảm bảo sửa chữa và vận hành hiệu quả hệ thống cấp thoát nước, tất cả máy móc và thiết bị liên quan cần được bảo dưỡng định kỳ và bảo quản tốt để luôn ở trạng thái sẵn sàng sử dụng khi cần thiết Việc duy trì sự chuẩn bị của thiết bị giúp giảm thiểu thời gian ngừng hoạt động, tăng độ tin cậy cho hệ thống và cải thiện an toàn cho người vận hành Vì vậy, cần xây dựng kế hoạch bảo dưỡng, kiểm tra định kỳ và quản lý lưu trữ thiết bị một cách có hệ thống để mọi máy móc đều sẵn sàng hoạt động khi được triển khai.

Qu ản lý các vùng bả o v ệ ngu ồn nước và công trình cấp nướ c

Các biện pháp kỹ thuật để bảo vệ nguồn cấp nước và công trình cấp nước được lựa chọn dựa trên các điều kiện địa phương, đặc điểm và tình trạng vệ sinh của nguồn nước; dựa trên điều kiện địa chất thủy văn và địa chất công trình của khu vực, cũng như các điều kiện quản lý và chất lượng nguồn nước và các phương pháp xử lý nước đang áp dụng Đối với khu vực một (khu vực bảo vệ nghiêm ngặt) thuộc vùng bảo vệ, việc vệ sinh nguồn nước mặt đòi hỏi thực hiện các biện pháp phù hợp nhằm đảm bảo an toàn và bền vững cho cấp nước.

+ Rào ngăn ranh giới khu vực, cấm người lạ mặt và gia súc đi lại;

+ Cấm xây dựng các công trình không cần thiết cho quản lý và vận hành nước trong khu vực trạm;

+ Không được sử dụng các loại phân bón và các loại hoá chất độc hại trong khu vực này;

+ Không được xảvào trong khu vực bất kỳnước thải nào;

Trong khu vực một của vùng bảo vệ nguồn nước mặt, không được tắm giặt, đánh cá hay tham gia các hoạt động thể dục thể thao trên nguồn nước; các loại tàu thuyền qua lại chỉ được cấp phép bởi cơ quan y tế Đối với khu vực hai (khu vực hạn chế) của vùng bảo vệ, việc vệ sinh nguồn nước mặt phải thực hiện theo các biện pháp được quy định nhằm bảo đảm an toàn và chất lượng nguồn nước.

Để bảo đảm nguồn nước sạch, cần ngăn ngừa trực tiếp khả năng nhiễm bẩn từ các nguồn nước thải, phế thải và nước bẩn do tàu thuyền qua lại cùng các hoạt động khác gây ô nhiễm Các biện pháp xử lý nước thải trước khi xả ra môi trường, quản lý chất thải rắn và giám sát chất lượng nước ở khu vực cửa sông, cửa biển và vùng ven biển đóng vai trò then chốt trong việc ngăn ngừa ô nhiễm nguồn nước, bảo vệ hệ sinh thái và sức khỏe cộng đồng.

+ Ngăn ngừa khả năng làm giảm chất lượng nguồn nước mặt do bón phân, xây dựng công trình, nhà máy, đập nước, phá rừng, …

Khi sử dụng nguồn nước ngầm để cấp, vùng bảo vệ vệ sinh cũng phải chia làm hai khu vực: khu vực một là khu vực có công trình thu hoặc giếng khoan (có tính đến sự phát triển tương lai); còn khu vực hai là khu vực bao gồm trạm bơm, trạm xử lývà bể chứa

CÂU HỎI ÔN TẬP CHƯƠNG 1

Câu 1.1: Trình bày các yêu cầu đối với các công trình và thiết bịtrên hệ thống cấp thoát nước ?

Câu 1.2: Khi có xảy ra sự cốtrong quá trình vận hành công trình cấp thoát nước, ta phải làm gì để khắc phục sự cố ?

Việc quản lý các vùng bảo vệ nguồn nước và công trình cấp nước được coi trọng trong thiết kế các công trình cấp thoát nước vì nhằm đảm bảo chất lượng và an toàn nguồn nước đầu vào cho toàn hệ thống Xác định và bảo vệ các vùng nước nhạy cảm giúp ngăn ngừa ô nhiễm từ hoạt động dân sinh, nông nghiệp và công nghiệp, từ đó giảm thiểu rủi ro ô nhiễm nguồn nước Trong quá trình thiết kế, việc tích hợp quản lý nguồn nước vào quy hoạch cấp nước giúp tối ưu hóa lưu lượng, dự báo nhu cầu và tăng cường độ tin cậy của hệ thống cấp nước và thoát nước Việc tuân thủ quy định về bảo vệ nguồn nước và vận hành công trình cấp nước mang lại hiệu quả kinh tế lâu dài thông qua giảm chi phí phục hồi nước sạch và giảm thiểu sự cố Ngoài ra, quản lý này còn đáp ứng mục tiêu bền vững, thích ứng biến đổi khí hậu, và bảo vệ sức khỏe cộng đồng bằng cách đảm bảo nguồn nước sạch được bảo vệ từ nguồn đến người dùng.

Câu 1.4: Thuật ngữ“trạm điều bộ” có ý nghĩa như thếnào? Vai trò và chức năng trạm điều độ trong hệ thống cấp thoát nước ?

Câu 1.5 Nhiệm vụ của nhân viên trong trạm quản lý điều độ ?

QUẢN LÝ CÁC CÔNG TRÌNH THU NƯỚ C

Yêu cầu đố i v ới công trình thu nướ c

Thực hiện nghiêm túc các quy định về vệ sinh môi trường quanh công trình thu nước và tuân thủ TCVN 33:2006 “Cấp nước – Mạng lưới bên ngoài và công trình – tiêu chuẩn thiết kế” để bảo đảm an toàn và hiệu quả vận hành cấp nước Đảm bảo điều kiện làm việc an toàn và thuận tiện cho công nhân vận hành và sửa chữa giếng thu; đối với miệng hút xa bờ, phải có tín hiệu và dấu hiệu an toàn như cờ hiệu, đèn hiệu; khi công trình ở gần bờ, khu vực xung quanh công trình thu nước phải được rào chắn để ngăn ngừa tai nạn và bảo vệ môi trường.

2.1.2 Kiểm tra và sửa chữa công trình thu nước

Khi tiến hành kiểm tra và sửa chữa các công trình thu nước phải thực hiện các yêu cầu kỹ thuật an toàn trong công tác thủy văn.

Trước khi xuống giếng phải kiểm tra sựcó mặt của các hơi khí độc, các khí nguy hiểm cháy nổdưới giếng

Chỉ những người biết bơi mới được phép tiến hành các công tác kiểm tra và sửa chữa miệng hút của các công trình thu nước mặt Khi làm việc, phải bố trí thuyền cấp cứu ở hiện trường với đầy đủ các phương tiện cấp cứu cần thiết (phao bơi, áo phao và các dụng cụ cứu hộ khác), ở trên mặt nước phải có ít nhất hai người để theo dõi và hỗ trợ người làm việc dưới nước.

Khi lòngsông sâu, nước chảy xiết và miệng hút ởđộsâu lớn hơn 0,6m trởlên thì phải sử dụng thợ lặn

Việc thau rửa lưới chắn rác ở miệng hút được quy định cho từng trường hợp cụ thểnhư sau:

+ Khi tốc độ dòng nước nhỏ, lưới ở độ sâu không quá 2m và ít bẩn thì có thể đứng trên thuyền để tiến hành công việc

+ Khi dòng nước sâu và chảy xiết phải dùng thợ lặn Đối với lưới kiểu tháo được tháo lên bờđể cọ rửa

Trong quá trình kiểm tra và cọ rửa các bộ phận làm sạch cơ học có lưới quay, ngắt mạch điện bằng các khí cụ điện chuyên dụng như cầu dao và aptomat là bắt buộc, đồng thời cần có biện pháp phòng ngừa để tránh hiện tượng đóng mạch điện tình cờ hoặc cố ý Cụ thể, thực hiện khóa hãm khí cụ điện, treo biển cảnh báo và áp dụng hệ thống Lockout–Tagout để ngăn không cho người khác khởi động lại hệ thống khi đang làm việc, nhằm đảm bảo an toàn cho người vận hành và bảo vệ thiết bị trong suốt quá trình bảo dưỡng.

6 biển “Cấm đóng điện khi có người đang làm việc”)

- Chỉđược tiến hành công việc khi lưới quay dừng hoàn toàn.

- Việc làm vệ sinh giếng tiến hành ít nhất mỗi năm một lần Khi đó có thểdùng bơmhút bùn cặn để lấy cặn

- Phải có đèn chiếu sáng mới được tiến hành kiểm tra và sửa chữa các công trình thu nước mặt vào ban đêm hoặc lúc thời tiết xấu

Trong quá trình kiểm tra và sửa chữa đường hầm thu nước trong núi, công nhân bắt buộc đeo mặt nạ phòng độc và dây an toàn để đảm bảo an toàn tối đa Một đầu dây được người ở bên ngoài giữ để theo dõi và can thiệp khi cần thiết, đồng thời giúp xử lý nhanh chóng các sự cố có thể phát sinh trong môi trường hầm kín Các biện pháp bảo hộ và giám sát từ bên ngoài này giúp duy trì tiến độ thi công và giảm thiểu rủi ro cho công tác kiểm tra, sửa chữa đường hầm thu nước.

Trong trường hợp giếng thu nước mạch ngang có sân hoặc hành lang trung gian, sân và hành lang phải được bao quanh bởi lan can cao 0,8 m Đầu cầu thang xuống buồng chứa nước cần có cửa kiểu song sắt rộng 0,8 m để tăng an toàn và thuận lợi khi tiếp cận.

Khi kiểm tra sửa chữa giếng thu mạch ngang không có sàn trung gian, cần xác định sự hiện diện của khí cháy nổ và khí độc ở dưới giếng Trường hợp ánh sáng quá tối khiến việc quan sát gặp khó khăn, phải sử dụng đèn thợ mỏ, đèn pin hoặc đèn di động để chiếu sáng và đảm bảo an toàn cho người làm việc.

Việc kiểm tra và sửa chữa dưới giếng phải được thực hiện bởi hai người: một người ở miệng giếng ngồi để quan sát và chuẩn bị dụng cụ, người còn lại xuống giếng sẽ mang phao bảo hiểm và dây an toàn; một đầu dây an toàn do người ở miệng giếng giữ để kiểm soát và bảo đảm an toàn cho người xuống.

Công trình thu nướ c m ặ t

Để đảm bảo cho công trình thu nước mặt vận hành bình thường, cần theo dõi và quan sát liên tục diễn biến nguồn nước gồm mực nước, sự di chuyển của phù sa, tình trạng bồi lỡ ở đáy sông và chất lượng nước; kết quả phân tích nước và diễn biến nguồn nước phải được ghi chép đầy đủ vào sổ trực để phục vụ công tác vận hành, quản lý và ra quyết định dựa trên dữ liệu thực tế.

Phát hiện sự thay đổi bất thường của chế độ thủy văn và chất lượng nguồn nước đòi hỏi cần nhanh chóng xác định nguyên nhân và đề xuất biện pháp khắc phục phù hợp, nhằm bảo đảm an toàn nguồn nước, bảo vệ môi trường và duy trì chất lượng nước ở mức tối ưu trong công tác quản lý nước.

Cần thường xuyên kiểm tra sự hoạt động của công trình thu nước bằng cách đo chiều sâu đáy sông tại họng thu nước, đánh giá mức lắng cặn trong ống tự chảy và ống xi phông, và kiểm tra kết cấu ngăn thu, ngăn hút cùng các thiết bị trong hai ngăn để đảm bảo vận hành an toàn và hiệu quả Việc đo đạc định kỳ giúp phát hiện sớm biến động dòng chảy, tắc nghẽn hoặc hư hỏng, từ đó lên kế hoạch bảo trì và sửa chữa kịp thời, duy trì lưu lượng nước ổn định và tuổi thọ của hệ thống.

Các biện pháp kỹ thuật chủ yếu để quản lý công trình thu nước là:

- Thau rửa các lưới chắn rác khỏi bịrong rêu và các vật nổi khác làm tắc;

- Súc rửa ống tự chảy không cho lắng bùn;

- Nạo vét bùn trong các giếng thu nước;

- Phòng kỹ thuật của công ty cấp nước phải lập và hướng dẫn cho công nhân quy trình thực hiện các công tác này.

Hình 2.1 Công trình thu nước mặt ven bờ loại phân lý

1 Ngăn thu 2 Cửa thu – Song chắn rác 3 Ống hút;

4 Cửa thông –Lưới chắn rác 5 Ngăn hút 6 Ngăn quản lý 7 Rãnh đặt ống

Bảng 2.1 Thời gian kiểm tra, thau rửa và sửa chữa công trình thu nước

Tên công trình và các loại công việc

Lưới và họng thu ở chế độlàm việc bình thường 6 tháng/lần

Tùy theo mức độ cần thiết

Tùy theo mức độ cần thiết

Vào thời kỳnước lũ nhiều rác, cành cây Đường ống tự chảy

6 tháng/lần trước và sau lũ

Thường xuyên 6 tháng/lần Tùy mức độ cặn

Kè bờ giếng thu nước

Hút cặn bùn khỏi giếng thu

Kè lát lại phần ốp ở giếng thu

Kiểm tra tình trạng làm việc của các van, miệng hút, lưới thu ống hút

Thường xuyên Tùy mức độ tích cặn 1 năm/lần

Tùy theo mức độ cần thiết

Kiếm tra các loại đồng hồ đo lưu lượng, áp lực, các thiết bị, điện bảo vệ và điều khiển

6 tháng/lần trước và sau lũ

Tùy mức độ tích cặn

Tối thiểu 5 năm/lần Đập đê, kênh xả

Tùy theo mức độ cần thiết

6 tháng/lần Tối thiểu 3 năm/lần

Giếng khoan thu nước 6 tháng/lần Tối thiểu 5 năm/lần

Công trình thu nướ c ng ầ m

Để theo dõi, quản lý, đảm bảo cho công trình thu nước ngầm hoạt động bình thường cần phải có đủcác tài liệu sau:

- Tình hình địa chất thủy văn khu vực, mặt cắt địa chất giếng khoan;

- Sổ nhật ký giếng khoan, biên bản thổi rửa giếng;

- Các bảng kết quả kiểm nghiệm chất lượng nước, bản vẽ thiết kế giếng và quy định vùng bảo vệ vệ sinh;

Để quản lý vận hành an toàn và hiệu quả, cần duy trì nhật ký quản lý ghi lại các lần thử, các chỉ số khai thác chính, các sai sót trong quá trình hoạt động, các lần kiểm tra phân tích nước, các thay đổi điều kiện làm việc và nội dung các lần sửa chữa Mỗi năm trước mùa lũ, cần tiến hành tổng kiểm tra giếng, máy móc thiết bị và đường ống nhằm đảm bảo hệ thống vận hành liên tục và an toàn Việc lưu giữ đầy đủ thông tin và thực hiện tổng kiểm tra định kỳ giúp theo dõi hiệu suất, phát hiện sớm sự cố, lên lịch bảo dưỡng và tối ưu hóa quy trình khai thác.

Kết quả kiểm tra được ghi vào sổ nhật ký; trong tổng kiểm tra, cần nghiên cứu và đánh giá mức hao mòn cùng lý do thay đổi công suất máy, điều kiện khai thác nguồn nước, tình trạng ống vách, miệng hút và chất lượng nước để đảm bảo dữ liệu chính xác; trên cơ sở kết quả tổng kiểm tra, đề xuất các biện pháp và kế hoạch sửa chữa cụ thể nhằm khôi phục chế độ làm việc bình thường của giếng.

Trong mỗi ca trực, đo mực nước động được thực hiện bằng phao nổi Trước khi tiến hành đo mực nước tĩnh, cần ngừng máy bơm để đảm bảo độ chính xác cao hơn cho công tác đo đạc.

Phải thường xuyên kiểm tra công suất của từng giếng bằng đồng hồ đặt trên đường ống đẩy của máy bơm

Các kết quảđo và sự hoạt động của giếng phải được ghi vào sổ trực ca

Những sai sót của giếng đều biểu hiện ởcác chỉtiêu sau: công suất, các mực nước tĩnh và mực nước động, lưu lượng giếng và chất lượng nước

Trong trường hợp đặc biệt, khi công suất giếng giảm và chất lượng nước giếng bị xấu đi, cần tiến hành kiểm tra ngay Trên cơ sở kết quả kiểm tra, phải có biện pháp sửa chữa hoặc tạm ngừng sử dụng giếng để bảo đảm an toàn nguồn nước.

Bảng 2.2 Những nguyên nhân chủ yếu xảy ra làm giảm công suất giếng

Mực nước tĩnh Mực nước động Lưu lượng giếng Nguyên nhân

Không đổi Cao hơn trước Không đổi Bơm không tốt

Giảm dần Giảm dần Không đổi Vùng giảm áp tăng

Ở mỗi chu kỳ vận hành, sản lượng giếng có xu hướng giảm theo từng chu kỳ, đôi khi không đổi giữa các chu kỳ Ảnh hưởng của các giếng lân cận được quan sát là không đổi hoặc ở mức thấp, khiến lưu lượng thu nước của giếng thấp hơn trước Tình trạng này cho thấy phần thu nước của giếng không tốt và cần đánh giá lại biện pháp khai thác.

Thấp hơn trước Không đổi Hầu như không đổi Mất nước ởtrên mức động

Thấp hơn trước Thấp hơn trước Giảm Mất nước dưới mức động

Bảng 2.3 Công tác sửa chữa nhỏvà sửa chữa lớn các giếng khoan

Sửa chữa nhỏ Sửa chữa lớn

Kiểm tra tình trạng giếng bơm hút nước thử

- Thay thế các chi tiết của bơm bị mòn, sửa lại cụm vòng đỡ trục bơm.

- Thay dầu bỏđi trong bình dầu

- Trang bị bộ phận báo các mức nước động và tĩnh.

- Tháo và lắp bộ phận dâng nước lên Tháo và lắp bơm.

- Xác định đặc tính và mức độtích đọng hoặc độ tắc bộ phận thu nước của giếng

- Làm sạch bộ phận thu nước của giếng khỏi bị tắc và lắng đọng bùncát

- Thảống hút xuống sâu thêm, sát trùng giếng bằng Clo

- Dựng và tháo lắp giếng khoan khi sửa chữa giếng

- Quan sát tình trạng kỹ thuật của giếng, ống vách, bộ lọc và thay thế mới

- Thau rửa giếng, gia cố nền móng giếng chống sụt lở, kích hạbơm và các bộ phận của chúng.

- Thổi rửa và phục hồi công suất giếng

- Thay thế thiết bịđưa nước lên nằm dưới sâu trong giếng

- Bịt kín (trám) giếng không được phép sử dụng Sau khi sửa chữa khửtrùng giếng bằng Clo

CÂU HỎI ÔN TẬP CHƯƠNG 2

Câu 2.1: Trình bày các yêu cầu quản lý đối với công trình thu nước?

Câu 2.2: Hãy nêu các biện pháp kỹ thuật chủ yếu để quản lý công trình thu nước mặt?

Câu 2.3: Trình bày công tác quản lý công trình thu nước ngầm?

Câu 2.4: Hãy kểtên các công việc khi sửa chữa công trình thu?

Câu 2.5: Hãy trình bày công tác sửa chữa nhỏ và sửa chữa lớn đối với công trình thu trạm bơm giếng khoan?

QUẢN LÝ MẠNG LƯỚ I C ẤP NƯỚC VÀ CÁC CÔNG TRÌNH TRÊN

Yêu cầ u chung

3.1.1 Các đường ống cấp nước

Trước khi đưa vào sử dụng, hệ thống phải được thử áp lực, thau rửa và khử trùng theo đúng các yêu cầu của tiêu chuẩn thiết kế và quy phạm thi công nghiệm thu, và phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện phục vụ cho công tác quản lý, như van và các điểm xả.

Khi bắt đầu cấp nước, lắp áp kế để theo dõi áp lực ở đầu và cuối mạng lưới nhằm kiểm tra điều kiện làm việc của hệ thống Việc này giúp xác định và thiết lập chế độ vận hành hợp lý cho khu vực được mạng lưới cấp nước, đảm bảo sự ổn định của áp lực và hiệu quả cấp nước.

Khi khử trùng mạng lưới cấp nước, dung dịch clorua vôi đậm đặc phải được pha chế tại chỗ Công nhân phải có đầy đủ các phương tiện bảo vệ cá nhân và kiểm tra tình trạng kỹ thuật của các phương tiện bảo hộ cá nhân.

Cơ quan quản lý vận hành phối hợp chặt chẽ với đơn vị thi công và đơn vị thiết kế để tiến hành nghiệm thu và đưa hệ thống vào sử dụng, đảm bảo mọi yêu cầu kỹ thuật được xác nhận và vận hành an toàn Biên bản bàn giao và hồ sơ thiết kế phải do cơ quan quản lý vận hành lưu giữ như tài liệu lưu trữ chính thức.

Khi nối đường ống mới vào đường ống có sẵn phải tuân theo các yêu cầu sau:

Bảo đảm độ cứng và độ bền của mối nối; Đường ống nhánh nối vào đường ống chính phải phù hợp theo quy định sau:

Bảng 3.1 Đường kính ống chính và đường kính ống nhánh cho phép Đường ống chính (mm) Đường ống nhánh (mm)

Trong trường hợp nối ống bằng các phương pháp hàn như hàn điện hoặc hàn hơi, cần thực hiện đầy đủ các quy định liên quan đến công tác hàn được nêu trong Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia để bảo đảm an toàn và chất lượng thi công.

11 vềan toàn lao động nồi hơi và các bình chịu áp lực, QCVN 01:2008/BLĐTBXH”.

Trường hợp nối ống bằng mối nối mặt bích thì vịtrí đặt các mối nối phải đảm bảo thuận tiện và an toàn khi lắp đặt

- Thửđiều chỉnh độđồng tâm, đồng trục của các lỗbu lông khi nối mặt bích;

- Bôi keo dán lên các đầu nối phải dùng dụng cụchuyên dùng;

3.1.3 Yêu cầu đối với các công trình trên đường ống cấp nước

Các hố van phải có nắp đậy bằng kim loại hoặc bê tông cốt thép, có bậc lên xuống

Nếu bậc thang bằng thép thì phải kiểm tra chống rỉthường xuyên.

Cấm mở nắp hố van bằng tay, phải mở bằng dụng cụchuyên dùng.

Chỉ được vào bể chứa khi đã tháo hết nước Cấm sửa chữa, tháo lắp ống nước, van khóa và các phụ kiện khác trong bể chứa khi đang dùng nước Sau khi có công nhân vào bể chứa để kiểm tra, sửa chữa thì bể phải được khử trùng trước khi đưa vào sử dụng bằng Clorua vôi.

Việc sửa chữa và kiểm tra các đường ống đặt dưới đường sắt chỉ được tiến hành khi có sự đồng ý của cơ quan quản lý đường sắt và phải chịu sự giám sát của cơ quan này Quá trình thực hiện phải đảm bảo an toàn, không ảnh hưởng đến hoạt động của tuyến đường sắt và tuân thủ đầy đủ các quy định liên quan.

Các đường ống dẫn nước và công trình trên đường ống dẫn nước phải được kiểm tra ít nhất 6 tháng một lần

3.1.4 Yêu cầu đối với công tác sơn ống

Khi trộn bi tum nóng với xăng để sơn lót ống, cần tuân thủ quy định an toàn: trộn ở nơi cách nơi đun nóng chảy bi tum và các ngọn lửa trần khác tối thiểu 50 mét.

Nhiệt độ trộn bitum không được vượt quá 70°C (343 K) Phải đổ bitum từ từ vào xăng; cấm đổ xăng vào bitum Phải có sẵn các phương tiện chữa cháy tại chỗ (bình chữa cháy, cát, xẻng, bao tải ướt,…) và các phương án phòng chống cháy để xử lý khi có sự cố.

M ạng lưới đườ ng ố ng c ấp nướ c

Việc đào đường để sửa chữa đường ống dẫn nước chỉ được thực hiện sau khi có sự cho phép của cơ quan quản lý đường và đã thông báo cho cơ quan cảnh sát giao thông khu vực đó; trong trường hợp này, người thi công phải áp dụng các biện pháp an toàn sau đây.

+ Đặt rào chắn xung quanh khu vực sửa chữa, trên rào chắn phải treo biển ghi rõ tên đơn vị sữa chữa ởnơi dễ nhận biết;

+ Treo biển cấm “Không có nhiệm vụ miễn vào”;

+ Khi trời tối, ban đêm phải treo đèn hiệu màu đỏcách mương đào ít nhất 5m

Khi sửa chữa xong phải làm lại đường, vỉa hè như cũ.

Khi sửa chữa ở phần đường tàu (tàu điện, tàu hỏa) ngoài rào chắn còn phải đặt biển báo tốc độcho phép của tàu.

Khi đểống nước ngoài hiện trường phải thực hiện các quy định sau:

+ Không được xếp ống bừa bãi làm cản trởgiao thông, ống xếp cách rãnh đào ít nhất 0,8m;

+ Phải chằng giữống chắc chắn để chống lăn trượt

Trong hình 3.1 về hệ thống mô hình mạng lưới cấp nước, các ống nước và phụ tùng có trọng lượng từ 100 kg trở xuống được lắp đặt bằng phương pháp thủ công; các chi tiết có trọng lượng từ 100 kg đến 300 kg phải được đặt bằng cơ giới hoặc bằng phương tiện thủ công có biện pháp chằng giữ chắc chắn, và khi lắp đặt phải có ít nhất 4 người tham gia để đảm bảo an toàn, độ ổn định của cấu kiện và hiệu quả thi công.

Các chi tiết có trọng lượng trên 300 kg bắt buộc phải được lắp đặt bằng cơ giới Khi thực hiện lắp đặt, cần tuân thủ đầy đủ các quy định trong Quy phạm vận hành an toàn máy nâng chuyển.

Cấm lăn, quẳng ống và phụ tùng xuống mương đào hoặc hào kỹ thuật Không được đứng dưới mương đào khi hạ ống và phụ tùng thiết bị nối ống có trọng lượng và chiều dài lớn.

Khi hạ xuống bằng cần cẩu di động hoặc các thiết bị nâng chuyển khác, ngoài việc tuân thủ Quy phạm vận hành an toàn máy nâng chuyển, cần đảm bảo khoảng cách từ mép đường hào tới máy nâng tối thiểu 1 m Chiều cao nâng của ống tới mặt đất không được vượt quá 0,8 m Khi nâng, hạ cáp phải ở vị trí thẳng đứng.

Cấm dừng và lăn ống bằng cẩu Khi làm việc ởnơi có đường dây tải điện phải có biện

13 pháp đềphòng chống bịđiện giật

Khi nâng, hạống cấm người không có nhiệm vụđi lại trên bờ hào, dưới hào và trong tầm hoạt động của cần cẩu

Khi dùng dây thừng để hạống xuống hào phải chú ý:

+ Hệ sốan toàn của dây thừng (dây chão);

+ Một đầu dây phải buộc chắc chắn;

+ Đối với loại ống bằng kim loại có đường kính trong không quá 200mm thì mỗi dây do một người giữ;

+ Đối với ống bằng kim loại có đường kính trong lớn hơn 200mm thì mỗi dây phải do hai người giữ

3.2.1 Nhiệm vụ công tác quản lý mạng lưới đường ống

Thường xuyên kiểm tra và sửa chữa theo kế hoạch toàn bộ đường ống và các công trình thiết bịtrên mạng lưới Phát hiện kịp thời các công trình làm việc không bình thường đểcó biện pháp sửa chữa hay thay thế Duy trì chếđộ công tác tối ưu, đảm bảo áp lực công tác cao nhất phù hợp với điều kiện kinh tế kỹ thuật, giảm tổn thất và tiến hành sửa chữa khi cần thiết Định kỳ kiểm tra lượng Clo ít nhất là một tháng một lần trên đường ống phân phối, qua sựtiêu hao Clo dư xác định chếđộ súc rửa đường ống

Kiểm tra việc sử dụng nước của các đối tượng trên các đường ống vào nhà Phát hiện và giải quyết kịp thời các chỗrò rỉ

3.2.2 Nhóm công việc của công tác quản lý mạng lưới

Nhóm bảo quản mạng lưới: bao gồm các công việc quan sát định kỳ vềtình trạng hoạt động của tất cảcác thiết bịvà công trình nằm trên mạng lưới để tiến hành sửa chữa phòng ngừa

Theo dõi chếđộ hoạt động, đo áp lực ở những điểm bất lợi nhất và thau rửa định kì mạng lưới

Nhóm sửa chữa mạng lưới: bao gồm cả việc sửa chữa đột suất lẫn sửa chữa nhỏ theo kế hoạch đã định (sửa chữa nhỏvà sửa chữa lớn)

Sửa chữa nhỏ tiến hành theo những bản kê khai công việc được xác lập trong khi kiểm tra mạng lưới theo chu kỳ

Sửa chữa lớn bao gồm sửa chữa, thay thế và phục hồi từng đoạn ống và phụ tùng thiết bị; thực hiện thau rửa, làm sạch và bảo vệ ống khỏi ăn mòn; đồng thời tiến hành sửa chữa ống xi-phông, đường hầm và các công việc liên quan khác.

Các mạng lưới lớn có tổng chiều dài đường ống hơn 100 km khi quản lý phải phân ra từng vùng Phân vùng quản lý dựa trên cơ sở sau:

+ Khoảng cách giữa hai điểm xa nhất của vùng không được lớn hơn 10 km;

Trong quản lý mạng lưới cấp nước, tổng chiều dài đường ống của mỗi vùng không được vượt quá 80 km Đối với mạng lưới cấp nước có tổng chiều dài đường ống nhỏ hơn 100 km, chỉ cần tổ chức một đội quản lý trung tâm.

Bảo đảm cho mạng lưới làm việc an toàn

Nghiên cứu chế độ làm việc của từng vùng, toàn mạng lưới và dự kiến những điểm cần phát triển

Phát hiện những chỗ cần sửa chữa hoặc thay thế

Giám sát công tác lắp đặt các đoạn ống mới và nghiệm thu đưa vào sử dụng

Lắp đặt các đoạn ống vào nhà

Lập bảng thống kê các ống và thiết bịtrên mạng lưới

Bổsung các hồsơ kỹ thuật vềvùng mạng lưới mà đội quản lý

3.2.5 Tổ bảo dưỡng đường ống

Có ít nhất 6 người trong tổ vận hành, và nhóm phải thường xuyên kiểm tra các đoạn ống đã nêu trong kế hoạch quản lý mạng lưới cấp nước Các kiểm tra này được thực hiện dựa trên kế hoạch đã đề ra, đồng thời xem xét khối lượng công việc và đặc tính công tác của từng ngày để đảm bảo cấp nước liên tục cho nơi tiêu thụ Việc phân công ca hợp lý, theo dõi tình trạng đường ống và xử lý kịp thời mọi sự cố là yếu tố then chốt giúp duy trì hiệu suất hệ thống và đảm bảo an toàn vận hành.

Tổ thi công cần có đầy đủ tài liệu kỹ thuật thiết yếu, bao gồm mặt bằng mạng lưới ở tỉ lệ từ 1:200 đến 1:500, các thông số về đường kính và chiều dài ống, độ sâu chôn ống, vật liệu ống và đặc điểm ống dẫn vào nhà; đồng thời sổ nhật ký công trình được duy trì để ghi chép và tra cứu nhanh.

Tổ cũng phải được trang bị các phương tiện làm việc cần thiết như bơm nước, dụng cụ làm việc, phương tiện chuyên chở nhanh gọn

Đội có nhiệm vụ phát hiện và khắc phục nhanh chóng các hư hỏng trên mạng lưới, đảm bảo hệ thống vận hành thông suốt Theo yêu cầu của điều độ viên trực ban, tổ sửa chữa phải có phương tiện vận chuyển nhanh và sẵn sàng triển khai công việc kịp thời khi được lệnh.

Phải có nhóm trực ban cảngày lẫn đêm kể cả những ngày nghỉ

Khi có những công việc sửa chữa lớn phức tạp đội trưởng đội quản lýcó thểđiều động tập trung nhân lực cho tổ sửa chữa

Phải ghi lại tất cả những thay đổi trên mạng lưới đểlàm cơ sởcho công tác thống kê tài sản và phục vụ quản lýkhai thác

Hàng năm phải kiểm tra lại các số liệu này.

B ể ch ứa nước và đài nướ c

- Đài nước phải có hệ thống chống sét Hệ thống chống sét phải được kiểm tra mỗi năm một lần trước mùa mưa bão.

- Ban đêm, trên đỉnh đài nước phải bật đèn hiệu màu đỏ

Đối với công nhân làm việc trên đài nước, bắt buộc được huấn luyện đầy đủ các biện pháp kỹ thuật an toàn khi làm việc ở trên cao để đảm bảo an toàn cho người lao động và hiệu quả công việc Chỉ được trèo lên đài nước bằng thang sắt cố định có lan can hoặc lồng bảo vệ nhằm giảm thiểu rủi ro té ngã và các tai nạn nghề nghiệp Nội dung đào tạo bao gồm kiểm tra thiết bị, thực hành lên xuống đài đúng quy trình và sử dụng đầy đủ trang bị bảo hộ cá nhân phù hợp với môi trường làm việc trên cao.

Khu vực đặt bể chứa nước và đài chứa nước phải được bảo vệ nghiêm ngặt để đảm bảo an toàn và ngăn ngừa sự cố Cửa ra vào bể chứa nước và đài nước phải khoá và kẹp chì để kiểm soát truy cập Bể và đài nước phải được trang bị lưới chằng ở cửa thông hơi và thước báo mực nước để bảo vệ hệ thống và theo dõi mức nước một cách liên tục.

Khi niêm phong nắp bểvà đài phải có mặt nhân viên bảo vệ, chìa khoá do người trực tiếp phụtrách giữ Ban đêm phải có đủánh sáng bảo vệ

Nội quy vào bể và đài nước do đơn vị quản lý ban hành và có sự tham vấn, đồng thuận của cơ quan y tế địa phương Hàng năm, khi chất lượng nước có sự suy giảm đột ngột, yêu cầu xả toàn bộ nước để thau rửa và sát trùng bể hoặc đài nước.

Mỗi lần thau rửa hoặc sửa chữa đài và bể, phải làm biên bản ghi rõ thời gian mở khoá và tháo cặp chì, danh sách tên những người trực tiếp vào bể, thời gian thực hiện và phương pháp khử trùng được áp dụng Biên bản này đảm bảo an toàn vận hành, cung cấp căn cứ kiểm tra sau khi hoàn tất công việc và hỗ trợ quản lý hồ sơ bảo dưỡng.

Công nhân hoặc cán bộ kiểm tra vào bể hoặc đài làm việc phải mặc quần áo lao động đã khửtrùng.

Sau khi kiểm tra thấy nước trong bể hoặc đài bảo đảm chất lượng yêu cầu mới được phép cấp nước vào mạng phân phối

Công tác quản lý bể chứa nước và đài nước bao gồm:

+ Hàng ngày kiểm tra chất lượng nước;

+ Thường xuyên theo dõi mức nước;

+ Kiểm tra tình trạng khoá ở nắp, ống tràn, ống thông hơi, ống van xả…

Mỗi năm tiến hành kiểm tra bể chứa hoặc đài nước để phát hiện sụt lún và rò rỉ, đảm bảo an toàn cấp nước và hiệu quả vận hành Trong quá trình kiểm tra, cần tính toán lượng nước rò rỉ và đánh giá tác động lên công trình, nhằm nhận diện sớm các điểm yếu và lên kế hoạch khắc phục kịp thời Kết quả đánh giá sẽ gợi ý các biện pháp ngăn chặn phù hợp như gia cố kết cấu, sửa chữa ống dẫn, lắp đặt cảm biến rò rỉ và hệ thống báo động, giúp giảm thiểu tổn thất nước và nâng cao độ tin cậy của hệ thống cấp nước.

Đồ ng h ồ đo nước và tính toán lưu lượng nướ c

3.4.1 Điều kiện kỹ thuật quản lý, chọn và đặt đồng hồ

Việc chọn kiểu và cỡ đồng hồ đo nước phải đáp ứng điều kiện về lưu lượng tối đa và tối thiểu của đường ống, không vượt quá giới hạn và đảm bảo độ chính xác đo nước Để xác định cỡ đồng hồ hợp lý, cần tính lưu lượng giờ dùng nước tối đa trong nhà theo chuẩn sử dụng nước hiện hành và 10% lưu lượng ngày của ngày đó; lưu lượng giờ tối thiểu bằng khoảng 2% lưu lượng ngày Đồng hồ trục đứng phải đặt nằm ngang, đồng hồ trục ngang có thể đặt nằm ngang hoặc thẳng đứng Trước và sau đồng hồ phải có một đoạn ống thẳng tối thiểu: đối với đồng hồ trục đứng là 0,2 m, đối với đồng hồ trục ngang là 1,0 m.

3.4.2 Quản lý đồng hồởcác trạm bơm và kiểm tra lượng nước ra

Tất cảcác đồng hồở trạm bơm và ống dẫn phải được kiểm tra và kẹp chì với sự có mặt của bộ phận tính toán nước

Mỗi tháng, 1–2 lần, bộ phận tính toán nước phối hợp với trạm trưởng ghi nhận chỉ số của đồng hồ nước nhằm tính toán khối lượng nước qua đồng hồ ở các chu kỳ tháng, quý và sáu tháng Việc ghi nhận đúng chỉ số giúp xác định lượng nước thật sự tiêu thụ và đảm bảo tính toán chính xác cũng như phát hiện bất thường trong đo đếm Trong trường hợp nghi ngờ độ chính xác của đồng hồ, trạm trưởng phải mời bộ phận tính toán nước đến lập biên bản và cùng nhau tìm phương hướng giải quyết nhằm đảm bảo kết quả đo đếm đúng đắn.

Hàng ngày, trạm phải ghi chỉ số của đồng hồvà các biểu đồ tựghi đểlàm tài liệu gửi cho bộ phận tính toán tiền nước

Hàng năm, nhà máy nước tiến hành tổng kiểm tra các thiết bị tự ghi trên đồng hồ Venturi và các thiết bị tính toán nước, có sự có mặt của cơ quan quản lý cấp trên; đối với các ống nhánh dẫn nước vào nhà chưa lắp đồng hồ, mỗi quý sẽ đặt đồng hồ kiểm tra liên tục trong vài ngày để xác định lượng nước thực tế sử dụng tại khu vực tiêu thụ, và số chỉ từ đồng hồ kiểm tra này là cơ sở để điều chỉnh hợp đồng giữa đơn vị cung cấp nước và người dùng.

3.4.3 Chống hao hụt nước và kiểm tra công tác của các ống nhánh vào nhà

Bộ phận tính toán nước chịu trách nhiệm kiểm tra và quản lý việc sử dụng nước tại nơi tiêu thụ Nhiệm vụ của bộ phận là kiểm tra tình trạng các đường ống trong nhà, đánh giá dụng cụ vệ sinh và thiết bị nước, đồng thời đảm bảo tuân thủ các tiêu chuẩn sử dụng nước để đảm bảo an toàn và tiết kiệm nước.

Trường hợp phát hiện sai sót trong việc sử dụng nước, nhân viên kiểm tra phải yêu cầu đình chỉ và sửa chữa theo đúng các điều khoản ghi trong hợp đồng Quá trình đình chỉ và sửa chữa được tiến hành nhanh chóng, đảm bảo tuân thủ đầy đủ các quy định và cam kết trong hợp đồng, nhằm khôi phục hoạt động bình thường và giảm thiểu rủi ro cho hệ thống.

Đối với 17 trường hợp tái phạm, biên bản vi phạm sẽ được lập và gửi đến nhà máy nước quản lý để xem xét Nếu vi phạm lặp lại nhiều lần, nhân viên kiểm tra có quyền yêu cầu tạm đình chỉ cấp nước cho đối tượng vi phạm.

CÂU HỎI ÔN TẬP CHƯƠNG 3

Câu 3.1: Hãy nêu yêu cầu đối với các công trình trên đường ống cấp nước?

Câu 3.2: Hãy trình bày công tác quản lý mạng lưới đường ống cấp nước?

Câu 3.3: Trình bày nhiệm vụ của đội quản lý đường ống?

Câu 3.4: Hãy nêu nội dung công tác quản lý bể chứa nước sạch và công trình điều hòa đài nước trong hệ thống cấp nước?

Câu 3.5: Trình bày công tác quản lý đồng hồđo nước trong mạng lưới cấp nước?

CÁC CÔNG TRÌNH XỬ LÝ NƯỚC THIÊN NHIÊN

Yêu cầ u chung

Nhà máy nước cần có nội quy, quy tắc và chỉ dẫn cụ thể về quản lý kỹ thuật đối với từng công trình xử lý nước thiên nhiên, được thiết kế phù hợp với đặc điểm và điều kiện địa phương và được cơ quan quản lý cấp trên phê duyệt hoặc thông qua quy trình thẩm định Các nội dung này giúp đảm bảo vận hành an toàn và hiệu quả, nâng cao chất lượng nước đầu ra, đồng thời tuân thủ các chuẩn quản lý, giám sát môi trường và an toàn lao động Việc thiết lập đầy đủ nội quy và hướng dẫn quản lý kỹ thuật giúp tăng cường quản lý rủi ro, cải thiện công tác bảo trì và nâng cao uy tín của nhà máy nước trong cộng đồng.

Các công trình xử lý nước mới sau khi hoàn thành xây dựng phải được nghiệm thu theo các quy định của tiêu chuẩn, quy phạm thi công nghiệm thu hệ thống cấp thoát nước hiện hành, nhằm đảm bảo tính hợp lệ của thiết kế và vận hành, an toàn và hiệu quả của hệ thống cấp nước và thoát nước.

Các công trình xử lý nước phải trải qua quá trình vận hành thử nhằm đánh giá chất lượng nước và hiệu quả hoạt động của hệ thống; chỉ khi chất lượng đạt tiêu chuẩn và công trình vận hành bình thường thì mới được đưa vào vận hành chính thức.

- Phải có sự tham gia của cơ quan y tế địa phương khi cho công trình vận hành thử cũng như khi đưa công trình vào hoạt động chính thức.

- Mỗi trạm xử lý cần có các tài liệu sau:

+ Hồ sơ thiết kế, chi tiết máy móc thiết bị và từng công trình;

+ Tài liệu quy định nghiệm thu công tác của từng hạng mục công trình;

+ Các loại bản vẽ xây dựng, công nghệ, hệ thống điện và bản vẽ hoàn công; + Biên bản bàn giao công trình;

+ Các nguyên tắc an toàn lao động trong xử lý nước;

+ Các hướng dẫn thao tác vận hành công trình và thiết bị.

Tùy theo đặc điểm của từng trạm, tổ chức các đội quản lý cho phù hợp Cán bộ quản lý kỹ thuật trong trạm xử lý phải được đào tạo bài bản và có tay nghề cao Công nhân trực tiếp vận hành tại trạm cần được đào tạo chuyên môn đầy đủ; khi không có lý do chính đáng, không được điều chuyển công nhân từ vị trí này sang vị trí khác.

Để vận hành an toàn liên tục và đạt hiệu suất cao, các công trình và thiết bị xử lý nước cần được kiểm tra bảo dưỡng định kỳ kịp thời và sửa chữa khi phát hiện sự cố Trưởng phòng kỹ thuật hoặc kỹ sư công nghệ của trạm có trách nhiệm thực hiện kiểm tra định kỳ tất cả các công trình của trạm nhằm đảm bảo an toàn, ổn định và hiệu quả vận hành.

Trong ca trực, cán bộ hoặc công nhân phải quan sát và kiểm tra hoạt động của các thiết bị pha trộn phèn, pha Clo và vôi, đồng thời giám sát hệ thống thông gió và các dụng cụ kiểm tra, đo lường để đảm bảo quá trình vận hành an toàn và hiệu quả Họ cần theo dõi các chỉ số vận hành, phát hiện bất thường kịp thời và báo cáo ngay cho cấp trên, bảo đảm tuân thủ đầy đủ quy trình vận hành, an toàn hóa chất và bảo vệ sức khỏe người lao động cũng như môi trường làm việc.

Hình 4.1 Sơ đồ hệ thống cấp nước

Thi ế t b ị hóa chấ t

Loại và liều lượng hóa chất sử dụng trong xử lý nước được cơ quan thiết kế quy định Trong quá trình quản lý, có thể cần thay đổi loại hóa chất, nhưng mọi sự thay đổi này phải được ký duyệt bởi thủ trưởng cơ quan quản lý cấp nước.

Việc xác định thời kỳ dùng các loại hóa chất khác nhau, trình tự và vị trí cho hóa chất do phòng thí nghiệm chịu trách nhiệm tiến hành Liều lượng phải dựa vào cơ sở thí nghiệm và điều chỉnh hợp lý trong quá trình sản xuất.

- Phải có biện pháp và kế hoạch bảo quản tốt các hoá chất dự trữ.

Việc bốc dỡ và sắp xếp các hóa chất rắn trong kho cần bảo đảm an toàn lao động và giảm thiểu rủi ro cháy nổ, tiếp xúc và ô nhiễm Clorua vôi phải được chứa trong kho thoáng, khô ráo và mát mẻ, đồng thời khu vực lưu trữ có thông gió tốt và được cách ly với vật liệu dễ bắt cháy Ít nhất mỗi 3 tháng một lần phải kiểm tra hoạt động của vôi sống và clorua vôi để đánh giá chất lượng và hiệu suất, từ đó có biện pháp xử lý kịp thời khi cần.

Việc bảo quản hoá chất lỏng trong kho phải tuân thủ đúng chỉ dẫn của nhà sản xuất để đảm bảo an toàn và hiệu quả vận hành Khi sử dụng các bình tiêu chuẩn hoặc thùng dự trữ từ nhà máy nước, công nhân phục vụ cần định kỳ kiểm tra, súc rửa và tiến hành sơn lại hoặc sửa chữa van, vòi theo kế hoạch đã được lập.

Khi pha chế hoá chất, cần tuân theo các chỉ dẫn riêng cho từng loại hoá chất Nồng độ dung dịch hoá chất được kiểm tra theo trọng lượng riêng bằng các phương pháp phù hợp.

- Nơi phachế hoá chất phải đủ ánh sáng và thoáng mát.

- Liều lượng dung dịch hoá chất phải được kiểm tra từng giờ.

- Việc cấp dung dịch không được gián đoạn hoặc thay đổi đột ngột.

- Hàng quý phải kiểm tra các phụ tùng thiết bị qua bộ phận pha trộn dung dịch.

Hóa chất lỏng được lấy bằng thiết bị chuyên dụng Trường hợp sử dụng clo, phải dùng cloratơ áp lực hoặc cloratơ chân không Trong khi cloratơ hoạt động, lượng clo phải ổn định Mỗi ca làm việc phải kiểm tra hai lần tại vị trí đặt cloratơ và ở kho dự trữ; đồng thời phải có đầy đủ trang thiết bị cấp cứu.

Để xử lý nước có hóa chất lỏng, cần có thiết bị dự trữ, kể cả cân định lượng; ngoài ra, các máy, thiết bị phải có đủ dụng cụ sửa chữa và phụ tùng thay thế để đảm bảo vận hành liên tục.

Các công trình làm trong nướ c m ặ t

Hoá chất pha thành dung dịch phải được khuấy đều với nước cần xử lý để đảm bảo độ đồng nhất của dung dịch Liều lượng hoá chất phản ứng được xác định dựa trên kết quả thí nghiệm hoặc kinh nghiệm vận hành của trạm xử lý nước hoặc các trạm có điều kiện làm việc tương tự, và bắt buộc tuân thủ các tiêu chuẩn, quy chuẩn hiện hành.

Trong quản lý vận hành bể trộn, xác định đúng liều lượng hóa chất cần trộn là yếu tố sống còn, phụ thuộc vào biến động hàng ngày của lưu lượng và chất lượng nước thô Đồng thời, cần xác định thứ tự bổ sung và khoảng cách thời gian giữa các loại hóa chất để chúng được hòa trộn đều với nước cần xử lý, đảm bảo hiệu quả xử lý và ổn định vận hành hệ thống.

- Hóa chất được dẫn vào nước xử lý ở các giai đoạn sau:

+ Khi clo hoá sơ bộ thì cho vào đường ống hút của máy bơm đợt 1 hay ống dẫn đến trạm xử lý;

+ Phèn cho vào bể trộn hoặc ngăn đầu bể trộn;

+ Vôi để kiềm hoá cho vào cùng với phèn ở bể trộn;

+ Clo khử trùng cho vào đoạn ống từ bể lọc đến bể chứa nước sạch hoặc vào ống hút máy bơm.

4.3.3 Công trình bể phản ứng

Quá trình kết tủa hyđroxyt nhôm hoặc hyđroxyt sắt được tiến hành trong bể phản ứng Nội dung quản lý bể phản ứng bao gồm:

+ Theo dõisự làm việc củabể:tốcđộ chuyển động của nước, quátrình phản ứng, hiệu quả tạo bông cặn…

+ Kiểm tra không để đóng cặn trong bể.

+ Kiểm tra thường xuyên việcphân phối lưu lượng đều vào các bể, vớt kịp thời các bọt váng nổi.

+ Kiểm tra và loại trừ kịp thời rong rêu bám vào thành bể, không cho rong rêu phát triển, bằng biện pháp cơ lý như tạo bề mặt thành bể trơn nhẵn, vệ sinh thường xuyên, hay biện pháp hóa học, pha clo với liều lượng 5÷10mg/l, ngâm trong thời gian 2÷3giờ để diệt rong tảo Biện pháp thông thường, đơn giản nhất vẫn áp dụng là quét vôi vào thành bể.

+ Kiểm tra vận tốc thực tế và thời gian nước lưu lại trong bể.

+ Hàng ngày phải làm thí nghiệm Jartest để định lượng phèn cho chính xác, phù hợp với chất lượng nước nguồn Việc này tiến hành liên tục nếu chất lượng nước nguồn biến động lớn.

Thường xuyên kiểm tra sự vận hành, bơm dầu bôi trơn và làm mát cho các máy khuấy Trong quá trình vận hành, cần nghe và kiểm tra tiếng ồn của các thiết bị để đảm bảo không có bất kỳ tiếng động lạ nào.

+ Luôn giữ mực nước trong bể ở cao độ công tác để tránh làm ngập các thiết bị khi mực nước quá cao.

+ Mỗi năm phải tháo sạch bể một lần để kiểm tra và nạo vét bể hiệu chỉnh các thiết bị để nâng cao hiệu suất làm việc của bể.

Các loại bể lắng cần vận hành sao cho lượng cặn trong nước sau lắng không vượt quá 10–12 mg/L Để đảm bảo bể lọc hoạt động hiệu quả, tối thiểu mỗi ngày phải kiểm tra chỉ tiêu này một lần và kịp thời điều chỉnh các thông số lắng.

- Để quản lý tốt bể lắng, cần nắm vững các điều sau:

+ Điều kiện để lắng các bông cặn trong bể lắng.

+ Các hiện tượng bất thường xẩy ra trong bể

+ Phân phối đều nước vào các bể lắng và phân phối đều nước trên toàn bộ tiết diện ngangcủa từng bể lắng.

+ Chu kỳ hoạt động của bể lắng và lịch xả cặn.

+ Những điểm đặc biệt trong thiết kế bể lắng đang vận hành.

- Nhiệm vụ quản lý bể lắng bao gồm:

+ Quan sát chế độ làm việc chung của bể.

+ Mỗi quý một lần phải kiểm tra sự phân phối nước giữa các bể.

+ Theo dõi chế độ lưu bùn, cặn trong bể và ảnh hưởng của chúng đến chất lượng nước, nhất là trong mùa lũ.

Khi quản lý bể lắng trong, cần quan sát chế độ phân phối nước trên toàn bộ diện tích ngăn lắng, kiểm tra dàn ống thu nước và việc xả bùn thừa vào ngăn chứa nước, cũng như các đường ống dẫn để đảm bảo lưu thông và vận hành ổn định Lớp cặn lơ lửng trong bể lắng phải được duy trì với độ dày ổn định từ 2 đến 2,5 m Việc duy trì mức độ dày của lớp cặn này giúp tối ưu quá trình lắng và đảm bảo an toàn cho hệ thống.

- Tốc độ nước dâng trong vùng lắng và hệ số phân phối giữa ngăn lắng và ngăn chứa cặn được kiểm tra theo bảng sau:

Bảng 4.1 Hệ sốphân chia lưu lượng

Hàm lượng chất lơ lửng trong nước chảy vào bể lắng (mg/l)

Tốc độ đi lên trong vùng lắng, phía trên lớp cặn

Hệ số phân chia lưu lượng K pp

Mùa đông Mùa hè Đến 50 0,4÷0,5 0,6÷0,7 0,65÷0,6

- Có thể xả cặn bằng ngăn chứa cặn một cách liên tục hay định kỳ mà không phải ngừngsự làm việc của bể lắng trong.

Trong quản lý bể lọc nước, người vận hành cần theo dõi thường xuyên các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu suất hoạt động của hệ thống, nổi bật là lưu lượng nước, tổn thất áp lực và độ đục của nước sau lọc Việc giám sát lưu lượng giúp cân bằng quá trình xử lý và lượng nước cấp, đồng thời theo dõi tổn thất áp lực để nhận diện sớm sự tích tụ cặn hoặc xuống cấp vật liệu lọc và lên kế hoạch bảo trì kịp thời Độ đục của nước sau lọc là chỉ tiêu chất lượng nước đầu ra, cho biết khi nào cần vệ sinh hoặc thay vật liệu lọc nhằm duy trì hiệu quả xử lý Các chỉ tiêu này có mối liên hệ trực tiếp với hiệu suất bể lọc, chi phí vận hành và chất lượng nước đầu ra, vì vậy nên được ghi nhận và phân tích định kỳ để áp dụng các biện pháp điều chỉnh phù hợp, duy trì hoạt động ổn định và tối ưu hóa quy trình lọc.

- Các lớp vật liệu lọc, chiều dày lớp lọc và tốc độ lọc trong các loại bể lọc nhanh được lấy theo tiêu chuẩn, quy chuẩn hiện hành.

Trước khi đổ vào bể, rửa sơ bộ vật liệu lọc để loại bỏ bụi và tạp chất Lớp lọc ở mọi loại bể phải có độ dày tối thiểu 0,7 mét Lớp sỏi đỡ được xếp theo cỡ hạt giảm dần từ dưới lên trên để bảo đảm sự ổn định và lưu thông nước Sau khi xếp, cần khử trùng vật liệu lọc bằng cách ngâm để diệt khuẩn.

23 trong nước clo có nồng độ từ 20 ÷ 30 g/m 3 trong một ngày đêm.

Để duy trì hiệu suất của hệ thống lọc, cần kiểm tra định kỳ bề mặt lớp cát lọc hàng tháng Mỗi sáu tháng một lần, kiểm tra độ phẳng của các lớp đỡ trong quá trình rửa, đo lượng cát hao hụt và bổ sung cát mới Hàng năm, tiến hành thử độ nhiễm bẩn của cát và xây dựng kế hoạch thay cát nhằm đảm bảo chất lượng nước và hiệu quả lọc.

Trong suốt chu kỳ lọc, tốc độ lọc cần được giữ ở mức ổn định Khi có nhu cầu điều chỉnh tốc độ, việc thay đổi phải được thực hiện từ từ và tránh mọi thay đổi đột ngột để đảm bảo quá trình lọc diễn ra thuận lợi và an toàn cho hệ thống.

Trong quá trình bắt đầu một chu kỳ, duy trì tốc độ ở mức từ 2 đến 3 m/h Sau khoảng 10–15 phút, tăng dần tốc độ theo quy định trong tiêu chuẩn hiện hành để đảm bảo sự ổn định và tuân thủ các quy định kỹ thuật.

Đảm bảo ổn định tốc độ lọc và vận hành bình thường của bể lắng nhờ các thiết bị điều chỉnh tự động Cần kiểm tra tủ điện, dụng cụ điều chỉnh và thiết bị đo lường tối thiểu mỗi 6 tháng Không được để mức nước của bể lọc xuống dưới mức quy định như trong thiết kế.

Cường độ, thời gian và chu kỳ rửa lọc được xác định theo thiết kế hoặc tuân theo tiêu chuẩn, quy chuẩn hiện hành Chu kỳ rửa bể lọc được xác định theo một trong hai điều kiện sau đây.

+ Tổn thất áp lực trong bể là cực đại (biểu thị khả năng không giữ được tốc độ theo quy định);

+ Chất lượng nước sau khi lọc bị giảm xuống.

Quy trình rửa bể lọc được lập bởi phòng kỹ thuật của nhà máy nước và phải tuân thủ nghiêm ngặt để đảm bảo hiệu quả lọc và an toàn vận hành Nhân viên quản lý có trách nhiệm theo dõi toàn bộ quá trình rửa và ghi vào sổ trực các số liệu quan sát và đo lường sau đây: thời gian bắt đầu và kết thúc rửa, lưu lượng nước và áp suất liên quan trước và sau khi rửa, nồng độ hóa chất dùng cho rửa, lưu lượng nước thải, chất lượng nước sau rửa (độ trong, tạp chất), và bất kỳ sự cố hay bất thường nào phát sinh Việc ghi nhận đầy đủ các số liệu này giúp kiểm soát chất lượng, đánh giá hiệu quả quy trình và phục vụ cho công tác kiểm tra, lưu trữ hồ sơ.

+ Thời gian của từng công đoạn rửa;

+ Chế độ làm việc của mángthoát nước;

+ Chất lượng nước sau rửa lọc

Công trình khử s ắ t

- Khử sắt trong nước ngầm được tiến hành theo các phương pháp do thiết kế quy định vàphảituân theo tiêu chuẩn, quy chuẩn hiện hành.

- Trong suốt quá trình vận hành của các thiết bị, công trình làm thoáng cần tiến hành làm các thí nghiệm để quan trắc các chỉ tiêu sau:

+ Lượng CO2 được giải phóng

Thí nghiệm đo DO và nhiệt độ nước nhằm xác định mức làm thoáng phù hợp: làm thoáng quá mức hoặc thiếu sẽ ảnh hưởng đến chất lượng nước Chỉ tiêu pH cho biết hiệu quả khử CO2 và gợi ý khoảng pH tối ưu để loại bỏ H2S, sắt và mangan Kết quả từ thí nghiệm giúp điều chỉnh tham số vận hành hệ thống xử lý nước, tối ưu hóa quá trình oxy hóa khử và ổn định nồng độ CO2, H2S, sắt và mangan cũng như pH nước.

Tần suất tiến hành thí nghiệm phụ thuộc vào sự thay đổi chất lượng nước nguồn Khi chất lượng nước nguồn thay đổi rất ít, có thể không cần kiểm tra các chỉ tiêu trên hàng ngày.

- Quản lý các bể lắng, bể lọc, … trong hệ thống khử sắt cũng như các quy định

25 đã nêu ở mục trên Quản lý trạm nén khí và máy quạt gió phải tuân theo các quy định của thiết kế và nhà máy chế tạo.

Đối với công nghệ khử sắt bằng làm thoáng tự nhiên, phải bảo đảm độ thăng bằng của máng răng cưa hoặc dàn ống khoan lỗ để phân phối nước đều Mỗi tuần ít nhất một lần nên kiểm tra, cọ rửa sạch rong rêu và cặn sắt trên máng gỗ, thông lỗ phun và dùng vòi phun có áp lực nước từ 10 N/m^2 trở lên để cọ rửa sàn tung hoặc các lam chớp của dàn mưa.

Công trình khử trùng

Nước cấp cho sinh hoạt phải được khử trùng trước khi bơm vào mạng lưới phân phối, nhằm đảm bảo nước sạch và an toàn cho người dùng Các biện pháp khử trùng được cơ quan thiết kế quy định và bắt buộc tuân thủ theo các tiêu chuẩn, quy chuẩn hiện hành.

Các thiết bị pha chế clo nên được bố trí ở nơi thoáng mát, nằm ở cuối hướng gió chủ đạo, nhằm giảm thiểu nguy hiểm cho nhân viên quản lý và bảo vệ các thiết bị cũng như các công trình lân cận.

Quản lý các thiết bị pha chế clo, nhất là clorator, phải tuân thủ đúng chỉ dẫn của nhà sản xuất và các quy định về an toàn lao động hiện hành Việc làm theo hướng dẫn giúp đảm bảo an toàn cho người vận hành, giảm thiểu rủi ro phơi nhiễm clo và tai nạn, đồng thời duy trì hiệu suất và tuổi thọ của thiết bị Cần thực hiện bảo dưỡng định kỳ, kiểm tra an toàn, lưu trữ hóa chất đúng chuẩn và xác định quy trình đào tạo nhân viên về xử lý sự cố và an toàn khi làm việc với hệ thống Clo.

Bảng 4.2 Một số sự cốthường gặp và biện pháp khắc phục trong trạm khửtrùng nước bằng Clo

Sự cố có thể xảy ra Hiện tượng Biện pháp khắc phục

Xuất hiện mùi, gây cay mắt ở xung quanh vị trí đặt trạm Clo

- Không được phép đi vào khu vực đó nếu không có mặt nạ phòng độc hoặc các thiết bị bảo vệ và người đi cùng.

- Sử dụng quạt thông hơi để đuổi hết không khí trong ra

- Khi đã vào được bên trong trạm Clo, việc đầu tiến hành tiến hành là khóa ngay các van trên bình chứa Clo.

- Cho phép ejector tiếp tục hoạt động để dẫn hết Clo ra khỏi ống.

- Nếu rò rỉ xuất hiện trên đường ống, trong các thiết bị hoặc van cần sửa chữa ngay các rò rỉ đó và đưa hệ thống trở về

Sự cố có thể xảy ra Hiện tượng Biện pháp khắc phục hoạt động bình thường.

Trong trường hợp rò rỉ tiếp tục xuất hiện sau khi khóa van trên bình chứa Clo, cần lắp đặt một bộ dụng cụ khẩn cấp trên bình chứa Bạn có thể thông báo cho nhà cung cấp các bình chứa Clo này để nhờ sự giúp đỡ lắp đặt bộ dụng cụ và thiết bị này Lưu ý rằng áp suất thấp có thể ảnh hưởng đến quá trình xử lý và an toàn của hệ thống.

Thấy bình chứa Clo toát mồ hôi, sờ tay vào gần đáy bình có cảm giác lạnh

- Áp xuất khí Clo giảm thường do bình Clo đã gần hết, bộ lọc tắc hoặc van bị đóng.

- Cần tiến hành thay bình mới chứa Clo, làm vệ sinh bình lọc và kiểm tra các van khóa. Độ chân không giảm thấp

Clorator tự động được ngắt

- Nguyên nhân có thể do rò rỉ trong ống chân không, áp lực nước xuống thấp hoặc ejector bị tắc.

Để khắc phục sự cố hệ thống, kiểm tra và sửa chữa ngay nếu chân không bị rò rỉ bằng cách sửa chữa hoặc thay ống Khi áp lực nước xuống thấp, kiểm tra nguồn nước và vận hành của bơm hoặc bộ lọc để đảm bảo lưu lượng Nếu ejector bị tắc, tháo ra và vệ sinh để khôi phục hiệu quả làm việc của hệ thống.

CÂU HỎI ÔN TẬP CHƯƠNG 4

Câu 4.1: Hãy trình bày nội dungcông tác quản lý thiết bị hóa chất trong hệ thống cấp thoát nước?

Câu 4.2: Trình bày công tác quản lý bể trộn trong trạm xửlý nước cấp?

Câu 4.3: Trình bày công tác quản lý bể phản ứng trong trạm xửlý nước cấp ?

Câu 4.4: Trình bày công tác quản lý bể lắng trong trạm xửlý nước cấp ?

Câu 4.5: Trình bày công tác quản lý bể lọc trong trạm xửlý nước cấp?

Câu 4.6: Trình bày công tác quản lý công trình khử sắt trong trạm xửlý nước ngầm?

Câu 4.7: Trình bày công tác quản lý thiết bị khửtrùng trong trạm xửlý nước cấp?

QUẢN LÝ MẠNG LƯỚI THOÁT NƯỚ C

Yêu cầ u chung

Quản lý kỹ thuật hệ thống thoát nước phải bảo đảm thu nhận liên tục nước thải từ các điểm thải nước và dẫn chúng về trạm làm sạch hoặc thải ra sông hồ theo đúng quy định, nhằm ngăn ngừa ô nhiễm và bảo vệ môi trường Hệ thống được thiết kế và vận hành để giám sát lưu lượng và chất lượng nước thải, đảm bảo nước thải được xử lý trước khi xả hoặc được dẫn về trạm làm sạch Bảo dưỡng định kỳ các tuyến cống, trạm bơm và trạm làm sạch là thiết yếu để duy trì hiệu suất vận hành và an toàn cho cộng đồng.

Nước thải sản xuất chỉ được đưa vào hệ thống thoát nước thành phố khi đã đảm bảo đầy đủ các yêu cầu quy định theo tiêu chuẩn, quy chuẩn hiện hành, nhằm bảo vệ môi trường và tuân thủ các quy định pháp lý.

Các loại nước thải có chứa vi trùng gây bệnh và các chất đồng vị phóng xạ phải được xử lý bằng biện pháp khử trùng và làm sạch phù hợp để loại bỏ nguy cơ ô nhiễm Quá trình này được thiết kế nhằm đáp ứng các yêu cầu bảo vệ môi trường và đảm bảo an toàn cho cộng đồng.

Việc xả nước thải công nghiệp vào mạng lưới thoát nước thành phố có thể được cho phép trong một số điều kiện nhất định; khi nước thải công nghiệp hòa trộn với nước thải sinh hoạt, nồng độ các chất độc hại phải được kiểm soát để không phá hủy quá trình xử lý sinh học và các quy định về an toàn lao động và vệ sinh công nghiệp vẫn được tuân thủ.

Không được xả thải trực tiếp các loại nước thải từ hoạt động sản xuất có lưu lượng và nồng độ chất ô nhiễm dao động vào hệ thống thoát nước đô thị.

- Nước thải sản xuất không đáp ứng các yêu cầu trên phải được xử lý sơ bộ trước khi xả vào mạng lướithoát nước thành phố.

Không được xả vào mạng lưới thoát nước thành phố các loại rác có kích thước lớn hơn 10mm; không được xả gạch, ngói, vữa, đất đá trong quá trình xây dựng, tro xỉ, vải và sợi vào hệ thống thoát nước Đồng thời không được chắn hay làm nghẽn các kênh mương, và cũng không được bắt cá hay trồng rau trên các khu vực thoát nước, vì những hành động này làm hạn chế dòng chảy và ảnh hưởng đến hiệu quả thoát nước của thành phố.

Trong hệ thống thoát nước đô thị, mạng lưới thoát nước được quản lý trực tiếp bởi các xí nghiệp, công ty thoát nước hoặc bởi cơ quan quản lý công trình đô thị nhằm đảm bảo vận hành và duy trì hệ thống hiệu quả Đối với các nhà máy, xí nghiệp, mạng lưới thoát nước có thể do phân xưởng cơ điện quản lý và vận hành.

- Số lượng công nhân trực tiếp quản lý và sửa chữa mạng lưới thoát nước tuỳ theo cơ cấutổ chức và tình hình thực tế quy định.

Nội dung các công tác quản lý kỹ thuật mạng lưới thoát nước bao gồm theo dõi hoạt động và trạng thái của hệ thống, tẩy rửa mạng lưới nhằm đảm bảo lưu thông nước và ngăn ngừa sự cố, cũng như khắc phục kịp thời các sự cố tắc cống thoát nước bất ngờ Việc theo dõi liên tục giúp phát hiện bất thường và lên phương án bảo dưỡng thích hợp, trong khi công tác tẩy rửa duy trì khả năng thoát nước và giảm nguy cơ tắc nghẽn Ngoài ra, khắc phục sự cố tắc cống thoát nước nhanh chóng là yếu tố then chốt để giảm thiểu tác động đến sinh hoạt và sản xuất, đồng thời tăng tính ổn định và bền vững của mạng lưới Các biện pháp này được triển khai song song với công tác giám sát, bảo dưỡng định kỳ và diễn tập ứng phó sự cố để duy trì hiệu quả vận hành.

+ Sửachữa thường kỳ và sửa chữa lớn;

+ Kiểm tra việc xây dựng và nghiệm thu hệ thống thoát nước mới và các công

+ Xem xét vàduyệt hồ sơ thiết kế thoát nước của các ngôi nhà, khu nhà và các công trình;

+ Tiến hành các biện pháp bảo đảm thoát nước về mùa mưa; lập các hồ sơ và báo cáo kỹ thuật;

+ Nghiên cứu lập kế hoạch cải tạo và phát triển hệ thống thoát nước thành phố.

M ạng lưới thoát nướ c

Hình 5.1 Sơ đồ hệ thống thoát nước thành phố Thủ Dầu Một tỉnh Bình Dương

Công tác quản lý kỹ thuật mạng lưới thoát nước bao gồm:

Kiểm tra hiện trạng mạng lưới theo tuyến cống giúp phát hiện sớm sụt lún và các dấu hiệu hư hỏng ở hố ga, giếng thăm và cống; nhận diện tình trạng tắc cống, sự tràn nước bề mặt vào giếng, cống và ngăn ngừa việc xả nước thải không đúng quy định.

Định kỳ mở nắp giếng thăm và kiểm tra trạng thái bên trong, bao gồm mực nước, lượng bùn cát và sự tắc nghẽn của giếng, nhằm đảm bảo nguồn nước sạch và an toàn Vào mùa khô, nên xem xét mạng lưới thoát nước của giếng một cách đều đặn mỗi tháng để phát hiện sớm các bất thường Vào mùa mưa, việc kiểm tra nên được thực hiện thường xuyên hơn để kịp thời có biện pháp xử lý hiệu quả, ngăn ngừa ô nhiễm và duy trì hoạt động của hệ thống thoát nước.

+ Khi xem xét bên ngoài hiện trạng mạng lưới thoát nước, công nhân không được phép xuống giếng.

Trong quá trình kiểm tra mạng lưới thoát nước, mọi dấu hiệu hỏng hóc trên đường ống, trong giếng thu nước và các sự cố khác đều phải được phát hiện kịp thời Khi phát hiện sự cố, cần triển khai biện pháp khắc phục ngay để ngăn ngừa lũ lụt, ô nhiễm và gián đoạn cấp nước Việc xử lý nhanh và đúng quy trình giúp bảo vệ hệ thống thoát nước, kéo dài tuổi thọ của công trình và tối ưu hiệu quả vận hành.

Mỗi quý một lần, ta tiến hành kiểm tra định kỳ mạng lưới thoát nước nhằm đảm bảo hệ thống thoát nước vận hành an toàn và hiệu quả trước mùa mưa bão Công tác này được tiến hành trước thời điểm mùa mưa, do đội kiểm tra kỹ thuật mạng lưới thoát nước phụ trách rà soát, vệ sinh và xử lý kịp thời các hạng mục hỏng hóc.

30 người phải được trang bị đầy đủ các dụng cụ cần thiết cho công tác an toàn, bao gồm xẻng, xà beng, biển báo chắn đường, đèn pin, thắt lưng bảo hiểm, mặt nạ phòng độc và thuốc cấp cứu nhằm đảm bảo an toàn lao động và khả năng ứng cứu nhanh khi gặp sự cố Việc chuẩn bị dụng cụ bảo hộ và thiết bị an toàn này giúp ngăn ngừa rủi ro, duy trì quy trình làm việc an toàn, đồng thời cần được kiểm tra, bảo dưỡng định kỳ và sắp xếp gọn gàng tại khu vực làm việc để sẵn sàng sử dụng.

Đối với tuyến cống chính, việc kiểm tra bên trong được thực hiện định kỳ mỗi hai năm một lần bằng cách chui vào cống để nắm bắt trạng thái kỹ thuật và điều kiện thuỷ động lực trong quá trình làm việc của tuyến cống.

Thông rử a m ạng lưới thoát nướ c

Phải thường xuyên thông rửa mạng lưới thoát nước bằng các biện pháp như nạo vét cặn lắng, dọn rác rưởi, loại bỏ gạch đá để đảm bảo hệ thống thoát nước vận hành bình thường Việc thông rửa các tuyến cống thoát nước phải căn cứ vào tình hình cụ thể và kinh nghiệm quản lý, và được thực hiện theo chu kỳ định kỳ nhằm ngăn ngừa tắc nghẽn và duy trì hiệu suất làm việc.

- Kế hoạch thông rửa mạng lưới thoát nước hàng năm phải được lập theo từng lưu vực Tuần tự thông rửa phải từ thượng lưu đến hạ lưu.

- Các đường ống tự chảy đường kính 700mm nên thông tắc bằng quả cầu hoặc đĩa cao su Đường kính của quả cầu phảinhỏ hơnđường kínhcủa ống từ 50÷100mm lưu lượng nước thải trong đường ống phảiđủ sao cho mực nước lớn hơn 0,5 lần đường kính ống Nếulưulượngnướckhôngđủthìcấpthêmnướctừbên ngoài vào Nếu trong ống nén cặn quá chặt hoặc quá nhiều gạch đá thìcó thể dùng các dụng cụ chuyên dùng như cuộn dây thép gai, gầu móc, để xới cặn hoặc kéo bớt gạch đá đi.

- Đối với các ống có đường kính lớn 700mm có thể dùng các biện pháp sau: gầu múc, quả cầu sắt, tờikéo Trường hợp đặc biệt đối với các cống lớn cho phép công nhân chui vào cống để dọn nhưng với điều kiện phải được trang bị bảo hộ lao động đầy đủ

- Đối với các tuyến ống có đường kính nhỏ, cặn nén chặt nên sử dụng các xe chuyên dùng cóbơm áp lực lớn để thao tác.

- Cácphươngphápthôngtắcmạnglướithoátnướccó thể áp dụng như:

+ Thông rửa bằng nước áp lực lớn có sử dụng vòi phản lực;

- Các thiết bị chuyên dùng được sử dụng theo hướng dẫn của nhà máy chế tạo.

Kênh mương thoát nước và hồ điều hòa

- Các kênhmương và hồ nước được sử dụng để thoát nước trong hệ thống thoát nước chunghoặc hệ thống thoát nước mưa.

Việc tận dụng sông, mương và hồ thoát nước cho các mục đích khác như nuôi cá, tưới ruộng hoặc thể thao đòi hỏi sự đồng ý của cơ quan quản lý thoát nước và cơ quan y tế.

Mực nước ở các sông, mương và hồ không được vượt quá mực nước cao nhất của cống xả nước thải vào sông hồ; để quản lý, phải có thước đo mực nước tại sông, hồ và cống xả và luôn theo dõi cập nhật Luôn kiểm tra tình trạng miệng cống xả để kịp phát hiện các bất thường Nếu bờ sông hoặc hồ tại miệng cống xả bị xói lở, cần áp dụng biện pháp kè lại bằng đá hoặc gạch hoặc xây hố tiêu năng để bảo vệ công trình và đảm bảo an toàn cho hệ thống.

Không được chắn dòng chảy, đắp đập nuôi cá hoặc làm bất kỳ việc gì làm hạn chế lưu lượng nước trên sông, mương và hồ thoát nước Sau khi xây dựng các cầu và cống qua sông, cần làm sạch đất đá và các chướng ngại vật trên lòng sông, mương để đảm bảo thông thoáng dòng chảy và an toàn cho công trình.

Việc nuôi bèo và trồng cỏ trên mặt nước nhằm tăng cường quá trình tự làm sạch nước của sông hồ cần được nghiên cứu kỹ lưỡng và có kế hoạch quản lý phù hợp Việc thu hoạch khối bèo đúng thời điểm là yếu tố then chốt để chống nhiễm bẩn sông hồ, giảm sự lắng đọng chất hữu cơ và cặn bã, từ đó ngăn ngừa tắc nghẽn và cản trở dòng chảy.

Trong mùa khô, cần kiểm tra tình trạng thoát nước trên sông định kỳ mỗi tháng một lần để kịp thời phát hiện tắc nghẽn hoặc suy giảm khả năng dẫn nước Trước mùa mưa, tiến hành làm sạch các vật cản dòng chảy trên sông và thường xuyên kiểm tra tình trạng thoát nước của các sông, mương và hồ sau mỗi trận mưa để ngăn ngập và bảo đảm dòng chảy được thông suốt.

Cơ quan quản lý thoát nước cần nắm đầy đủ số liệu về chế độ thủy văn, đặc tính hóa sinh và khả năng tự làm sạch của sông, mương và hồ thoát nước theo từng mùa nhằm tối ưu hóa quản lý và vận hành hệ thống thoát nước.

5.5 Các nguyên tắc cơ bản vềan toàn lao động khi quản lý mạng lưới thoát nước

Đối với các loại giếng trên mạng lưới thoát nước, đường kính hoặc chiều rộng phần công tác không được nhỏ hơn 1,0 m để đảm bảo thông thoáng và an toàn vận hành Các bậc thang lên xuống phải làm bằng thép có đường kính tối thiểu 20 mm và được liên kết chắc chắn vào thành giếng Nắp giếng phải chắc chắn và được thiết kế có lỗ hoặc móc sắt để dễ dàng mở khi bảo trì.

Các đội công tác thực hiện nhiệm vụ quản lý và sửa chữa mạng lưới thoát nước phải có ít nhất 3 người, bất kể khối lượng công việc Đội phải được trang bị hộp thuốc cấp cứu và các dụng cụ bảo hộ lao động cần thiết, cùng với dấu chắn đường theo quy định Cán bộ quản lý phải thường xuyên kiểm tra và bổ sung các dụng cụ, thiết bị này.

- Nắp giếng phải được mở bằng xà beng hoặc mắc giá di động Không được mở nắp giếng bằng nâng tay.

Khi xuống giếng để kiểm tra và sửa chữa mạng lưới thoát nước, đội công tác phải có tối thiểu 3 người, gồm một người xuống giếng thực hiện công việc, một người hỗ trợ tại mặt đất và một người sẵn sàng thay thế cho người đang làm việc dưới giếng Cách tổ chức này giúp đảm bảo an toàn cho người lao động và duy trì tiến độ thi công.

Trước khi xuống giếng, cần kiểm tra kỹ để xác định xem trong giếng có khí độc hay không, nhằm đảm bảo an toàn cho người làm việc Việc xuống giếng chỉ được phép khi khí độc đã thoát hết hoặc có thiết bị phòng chống khí độc phù hợp được sử dụng và quy trình an toàn được tuân thủ.

- Người có các vết sây sát không được tiếp xúc với bùn hoặc nước thải Không được đứng dưới thiết bị nâng khi đang kéo vật nặng.

CÂU HỎI ÔN TẬP CHƯƠNG 5

Câu 5.1: Trình bày công tác quản lý kỹ thuật mạng lưới thoát nước?

Câu 5.2: Trình bày công tác thông rửa mạng lưới thoát nước?

Câu 5.3: Trình bày công tác quản lý kênh mương, hồ điều hòa trong hệ thống thoát nước?

Câu 5.4: Hãy trình bày các nguyên tắc cơ bản về an toàn lao động khi vận hành mạng lưới thoát nước?

Câu 5.5: Hãy trình bày các yêu cầu chung khi vận hành mạng lưới thoát nước?

CÁC CÔNG TRÌNH LÀM SẠCH NƯỚ C TH Ả I

QUẢN LÝ TRẠM BƠM CẤP THOÁT NƯỚ C

Ngày đăng: 24/10/2022, 20:06

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[1]. B ộ Xây dựng (1991), Tiêu chuẩn ngành TCXDVN 5576:1991 , H ệ th ố ng c ấp thoát nướ c – Quy ph ạ m qu ản lý kỹ thu ậ t, Nhà xuấ t b ả n Xây dựng, Hà Nộ i Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tiêu chuẩn ngành TCXDVN 5576:1991, Hệ thống cấp thoát nước – Quy phạm quản lý kỹ thuật
Tác giả: Bộ Xây dựng
Nhà XB: Nhà xuất bản Xây dựng
Năm: 1991
[2]. B ộ Xây dựng (1991), Tiêu chuẩn ngành TCXDVN 66:1991 , V ận hành khai thác Hệ th ố ng c ấp thoát nướ c – Yêu cầu an toàn, Nhà xuấ t b ản Xây dựng, Hà Nộ i Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tiêu chuẩn ngành TCXDVN 66:1991, Vận hành khai thác Hệ thống cấp thoát nước – Yêu cầu an toàn
Tác giả: Bộ Xây dựng
Nhà XB: Nhà xuất bản Xây dựng
Năm: 1991
[3]. B ộ Xây dựng (2006), Tiêu chuẩn ngành TCXDVN 33:2006 , "C ấp nướ c - M ạng lướ i đườ ng ống bên ngoài và công trình - Tiêu chuẩ n thi ế t k ế ", Nhà xuấ t b ản Xây dự ng, Hà N ộ i Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cấp nước - Mạng lưới đường ống bên ngoài và công trình - Tiêu chuẩn thiết kế
Tác giả: Bộ Xây dựng
Nhà XB: Nhà xuất bản Xây dựng
Năm: 2006
[4]. B ộ Xây dựng (2008), Tiêu chuẩn ngành TCXDVN 7957:2008, Thoát nướ c – M ạ ng lưới bên ngoài và công trình – Tiêu chuẩ n thi ế t k ế , Nhà xuấ t b ản Xây dựng, Hà Nộ i Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tiêu chuẩn ngành TCXDVN 7957:2008, Thoát nước – Mạng lưới bên ngoài và công trình – Tiêu chuẩn thiết kế
Tác giả: Bộ Xây dựng
Nhà XB: Nhà xuất bản Xây dựng
Năm: 2008
[9]. Tr ịnh Xuân Lai (2002), X ử lý nước thiên nhiên cấ p cho sinh ho ạt và công nghiệ p, Nhà xu ấ t b ả n Khoa h ọc và Kỹ thu ật, Hà Nộ i Sách, tạp chí
Tiêu đề: Xử lý nước thiên nhiên cấp cho sinh hoạt và công nghiệp
Tác giả: Trịnh Xuân Lai
Nhà XB: Nhà xuất bản Khoa học và Kỹ thuật
Năm: 2002
[10]. Nguy ễn Văn Tín (2001), M ạng lướ i c ấp nướ c, Nhà xuấ t b ả n Khoa h ọ c và K ỹ thu ậ t, Hà Nộ i Sách, tạp chí
Tiêu đề: Mạng lưới cấp nước
Tác giả: Nguyễn Văn Tín
Nhà XB: Nhà xuất bản Khoa học và Kỹ thuật
Năm: 2001

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm