Do được đầu tư thêm vào sản xuất, lượng chất thải rắn, nước thải và khí thảicủa các nhà máy và công ty cũng tăng theo nên việc đầu tư vào các công nghệ xử líchất thải cũng rất quan trọng
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP NGÀNH CÔNG NGHỆ KỸ THUẬT MÔI TRƯỜNG
THIẾT KẾ CÔNG TRÌNH XỬ LÍ NƯỚC THẢI NHÀ MÁY DỆT TÂN TIẾN, THÀNH PHỐ NHA TRANG, TỈNH
GVHD: Th.S NGUYỄN NGỌC THIỆP SVTH: NGUYỄN LÊ ANH TIẾN
SKL010298
Tp.Hồ Chí Minh,Tháng 12/2022
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT TP HỒ CHÍ MINH
-
-LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
THIẾT KẾ CÔNG TRÌNH XỬ LÍ NƯỚC THẢI NHÀ MÁY DỆT TÂN TIẾN, THÀNH PHỐ NHA TRANG, TỈNH KHÁNH
GVHD: Th.S Nguyễn Ngọc Thiệp SVTH:
Nguyễn Lê Anh Tiến18150119
TP.Hồ Chí Minh, 2023
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Lời đầu tiên, tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành đến các thầy cô của trường Đạihọc Sư phạm Kỹ thuật Thành phố Hồ Chí Minh và đặc biệt là các thầy cô KhoaCông nghệ Hóa học và Thực phẩm, ngành Công nghệ Kỹ thuật Môi trường đã tậntình giảng dạy, truyền đạt các kiến thức đại cương lẫn kiến thức chuyên ngành cũngnhư các phương pháp học tập, các kỹ năng cần thiết để học tập trong môi trường đạihọc Từ đó giúp tôi tích lũy cho bản thân có nền kiến thức vững chãi, kỹ năng vữngvàng và tạo nhiều điều kiện giúp đỡ tôi trong quá trình học tập và thực hiện đề tàinày
Tôi đặt biệt cảm ơn và biết ơn thầy – Thạc sĩ Nguyễn Ngọc Thiệp đã giúp đỡtận tình, trực tiếp chỉ bảo, hướng dẫn tôi trong suốt quá trình thực hiện đồ án tốtnghiệp Trong quá trình làm việc với thầy, tôi không những tiếp thu được nhữngkiến thức mới, bổ ích mà còn học hỏi được tinh thần, thái độ làm việc nghiêm túc từthầy
Và sau cùng, tôi xin gửi lời cảm ơn tới các anh chị, bạn bè đang học và làmviệc tại trường đã giúp đỡ, động viên , tạo điều kiện và giúp đỡ tôi hoàn thành tốtluận văn tốt nghiệp
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Trang 4LỜI CAM ĐOAN
Tôi tên là Nguyễn Lê Anh Tiến, là sinh viên khóa 2018 chuyên ngành Công NghệMôi Trường, mã số sinh viên: 18150119 Tôi xin cam đoan: đồ án tốt nghiệp này làcông trình nghiên cứu khoa học thực sự của bản thân tôi, được thực hiện dưới sựhướng dẫn của thầy – Th.S Nguyễn Ngọc Thiệp Các thông tin tham khảo trong đềtài này được thu thập từ những nguồn đáng tin cậy, đã được kiểm chứng, được công
bố rộng rãi và được tôi trích dẫn nguồn gốc rõ ràng ở phần Danh mục tài liệu thamkhảo Các kết quả nghiên cứu trong đồ án này là do chính tôi thực hiện một cáchnghiêm túc, trung thực và không trùng lặp với các đề tài khác Tôi xin được lấy danh
dự và uy tín của bản thân để đảm bảo cho lời cam đoan này
TP Hồ Chí Minh, ngày 5 tháng 12 năm 2022
Sinh viên thực hiện
Trang 5TÓM TẮT
Đề tài: Thiết kế trạm xử lý nước thải cho Nhà máy Dệt Tân Tiến, công suất
o Tổng quan về nhà máy dệt và các nguồn gây tác động đến môi trường
o Tổng quan về đặc trưng nước thải và các phương pháp xử lý
BTNMT và đạt cột A quy chuẩn mới.
Bể thu gom → Lọc rác tinh →Bể điều hòa → Tháp giải nhiệt → Bể keo tụ - tạo bông →
Bể lắng bùn hóa lý 1 → Bể Aerotank→ Bể lắng II → Bể trung gian → Bể keo tụ - tạobông → Bể lắng bùn hóa lý 2 → Bể trung gian → Bồn lọc áp lực → Bể khử trùng →Nguồn tiếp nhận
Xử lý bùn: Bơm bùn (Bể lắng bùn hóa lý 1 và 2, Bể lắng II) → Bể nén bùn
Bể thu gom → Lọc rác tinh →Bể điều hòa → Tháp giải nhiệt → Bể keo tụ - tạo bông →
Bể lắng bùn hóa lý 1 → Mương Oxy hóa → Bể lắng II
trung gian → Bồn lọc áp lực → Bể khử trùng → Nguồn tiếp nhận
Xử lý bùn: Bơm bùn (Bể lắng bùn hóa lý 1 và 2, Bể lắng II) → Bể nén bùn
Tính toán chi phí của 2 phương án.
Thực hiện các bản vẽ kỹ thuật.
Trang 6MỤC LỤC
MỞ ĐẦU 1
1 ĐẶT VẤN ĐỀ 1
2 MỤC TIÊU THIẾT KẾ 1
3 ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU 1
4 PHẠM VI VÀ GIỚI HẠN THỰC HIỆN THIẾT KẾ 2
5 NỘI DUNG THỰC HIỆN 2
6 PHƯƠNG PHÁP TỔ CHỨC THỰC HIỆN 2
7 Ý NGHĨA THỰC TIỄN CỦA LUẬN VĂN 2
8 CẤU TRÚC LUẬN VĂN 3
CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ NGÀNH DỆT NHUỘM 4
1.1.TỔNG QUAN VỀ NGÀNH DỆT NHUỘM 4
1.1.1.Tổng quan về dệt nhuộm 4
1.1.2.Tổng quan về qui trình công nghệ của các nhà máy dệt nhuộm 4
1.1.3.Các loại nguyên liệu dùng cho ngành dệt nhuộm 7
1.1.4.Tổng quan về thuốc nhuộm 7
1.1.5.Phân loại 8
1.1.6.Phạm vi sử dụng thuốc nhuộm 10
1.1.7.Mức độ gắn màu của các loại thuốc nhuộm 10
1.1.8.Công đoạn in hoa 11
1.1.9.Các công đoạn sau in hoa 12
1.2.NGUỒN GỐC CỦA NƯỚC THẢI DỆT NHUỘM 12
1.2.1.Khả năng gây ô nhiễm 12
1.2.2.Các chất thải phát sinh trong quá trình sản xuất của ngành dệt nhuộm 13
1.2.3.Thành phần và đặc tính của nước thải dệt nhuộm 14
1.2.4.Ảnh hưởng của các chất gây ô nhiễm trong nước thải dệt nhuộm đến nguồn tiếp nhận 15 1.2.5.Các biện pháp ngăn ngừa, giảm thiểu ô nhiễm nước thải ngành dệt nhuộm 16
CHƯƠNG 2 TỔNG QUAN VỀ NHÀ MÁY VÀ CÁC PHƯƠNG PHÁP XỬ LÍ NƯỚC THẢI DỆT NHUỘM 17
2.1 TỔNG QUAN VỀ NHÀ MÁY 17
2.1.1 Một số thông tin về nhà máy 17
2.1.2 Quy trình công nghệ sản xuất 19
2.2 CÁC THÀNH PHẦN GÂY Ô NHIỄM NGUỒN NƯỚC TỪ QUÁ TRÌNH DỆT NHUỘM 21 2.2.1 Nước thải từ công đoạn giặt 21
2.2.2 Nước thải từ công đoạn nhuộm 21
Trang 72.2.3 Nước thải vệ sinh máy móc thiết bị 22
2.3 CÁC PHƯƠNG PHÁP XỬ LÍ NƯỚC THẢI DỆT NHUỘM 22
2.3.1 Xử lí sơ bộ 23
2.3.2 Xử lí nhiệt độ trong nước thải dệt nhuộm 25
2.3.3 Xử lí COD, BOD trong nước thải dệt nhuộm 27
2.3.4 Xử lí chất rắn lơ lửng trong nước thải dệt nhuộm 32
2.3.5 Xử lí độ màu trong nước thải dệt nhuộm 32
2.3.6 Một số sơ đồ công nghệ xử lí nước thải dệt nhuộm đang được áp dụng tại Việt Nam 33
2.3.7 Lựa chọn công nghệ xử lý 37
CHƯƠNG 3 PHÂN TÍCH VÀ ĐỀ XUẤT CÔNG NGHỆ XỬ LÍ 39
3.1 CƠ SỞ ĐỀ XUẤT CÔNG NGHỆ XỬ LÍ 39
3.1.1 Nguyên tắc lựa chọn công nghệ xử lí 39
3.1.2 Nguồn gốc phát sinh nước thải 39
3.1.3 Thành phần nước thải 39
3.2 ĐỀ XUẤT VÀ LỰA CHỌN SƠ ĐỒ CÔNG NGHỆ 41
3.2.1 Đề xuất phương án xử lí cho Nhà máy Dệt Tân tiến 41
3.2.2 Triển khai chi tiết công nghệ 43
3.3 TÍNH TOÁN CÔNG TRÌNH ĐƠN VỊ PHƯƠNG ÁN 1 50
3.3.1 Lưu lượng tính toán 50
3.3.2 Đường ống dẫn nước thải từ nhà máy 50
3.3.3 Lọc rác thô (chọn song chắn rác) 51
3.3.4 Bể thu gom 55
3.3.5 Lọc rác tinh 57
3.3.6 Bể điều hòa 58
3.3.7 Tháp giải nhiệt 64
3.3.8 Bể trộn (keo tụ) 66
3.3.9 Bể phản ứng (tạo bông) 69
3.3.10 Bể lắng bùn hóa lý (lắng đứng) 73
3.3.11 AEROTANK 77
3.3.12 Bể lắng bùn sinh học 86
3.3.13 Bể trung gian 89
3.3.14 Bồn lọc áp lực 90
3.3.15 Bể khử trùng 105
3.3.16 Bể chứa bùn 108
3.3.17 Máy ép bùn 109
3.4 TÍNH TOÁN CÔNG TRÌNH ĐƠN VỊ PHƯƠNG ÁN 2 111
3.4.1 Sơ đồ công nghệ 111
Trang 83.4.2 Các công nghệ được sử dụng lại từ phương án 1 112
3.4.3 Tính toán các công nghệ phương án 2 115
CHƯƠNG 4 DỰ TÍNH CÁC LOẠI CHI PHÍ 127
4.1 CHI PHÍ XÂY DỰNG VÀ VẬN HÀNH PHƯƠNG ÁN 1 127
4.2 CHI PHÍ XÂY DỰNG VÀ VẬN HÀNH PHƯƠNG ÁN 2 132
CHƯƠNG 5 VẬN HÀNH HỆ THỐNG XỬ LÝ NƯỚC THẢI 137
5.1 Giai đoạn khởi động 137
5.2 Quy trình vận hành thử nghiệm 139
5.3 Sự cố và biện pháp khắc phục 140
5.4 Những sự cố hư hỏng thường gặp 141
Trang 9DANH MỤC BẢNG
Bảng 1 1 Một số loại thuốc nhuộm thường gặp 10
Bảng 1 2 Tỉ lệ màu không gắn vào sợi 11
Bảng 1 3 Các loại hồ in 11
Bảng 1 4 Sự phân phối nước trong nhà máy dệt nhuộm 12
Bảng 1 5 Lượng nước thải tính cho một đơn vị sản phẩm của một số mặt hàng 13
Bảng 1 6 Dòng thải và chất ô nhiễm cần quan tâm trong nước thải ngành dệt 14
Bảng 1 7 Chất gây ô nhiễm và đặc tính của nước thải ngành dệt nhuộm 15
Bảng 1 8 Nồng độ của một số chất ô nhiễm trong nước thải dệt nhuộm 15
Bảng 2 1 Thành phần tính chất nước thải từ quá trình giặt 21
Bảng 2 2 Thành phần tính chất nước thải nhuộm 22
Bảng 3 1 Thành phần và tính chất nước thải đầu vào và yêu cầu đầu ra của Nhà máy Dệt Tân Tiến 40
Bảng 3 2 Dự toán xử lí qua từng công trình đơn vị phương án 1 46
Bảng 3 3 Dự toán xử lí qua từng công trình đơn vị phương án 2 49
Bảng 3 4 Cấu tạo và chức năng song chắn rác 52
Bảng 3 5 Thông số tính toán song chắn rác 55
Bảng 3 6 Bảng cấu tạo và chức năng bể thu gom 56
Bảng 3 7 Thông số tính toán hố thu gom 57
Bảng 3 8 Cấu tạo và chức năng của Bể điều hòa 59
Bảng 3 9 Các dạng khuấy trộn ở bể điều hòa 60
Bảng 3 10 Thông số thiết kế bể điều hòa 64
Bảng 3 11 Các thông số thiết kế bể keo tụ 69
Bảng 3 12 Bảng năng lượng và công suất của ngăn 2 và 3 71
Bảng 3 13 Các thông số thiết kế bể tạo bông 72
Bảng 3 14 Bảng thông số thiết kế bể lắng 1 77
Bảng 3 15 Các thông số thiết kế sử dụng tính bể Aerotank 78
Bảng 3 16 Thông số thiết kế bể Aerotank 85
Bảng 3 17 Thông số thiết kế bể lắng sinh học 88
Bảng 3 18 Thông số thiết kế bể trung gian 90
Bảng 3 19 Cỡ hạt và chiều dày lớp đỡ 91
Bảng 3 20 Độ nở tương đối của vật liệu lọc và cường độ rửa lọc( theo bảng 6.13 TCVN 33:2006) 92
Bảng 3 21 Độ đặc của cặn (nguồn Đặng Xuân Lai, Cấp thoát nước tập 2) 94
Bảng 3 22 Thể tích cặn chiếm chỗ trong lỗ rộng vật liệu lọc (nguồn cấp nước, Trịnh Xuân Lai, tập 2) 95
Bảng 3 23 Lượng nước rửa lọc 96
Bảng 3 24 Bảng thông số phụ thuộc vào kích thước hạt 98
Bảng 3 25 Bảng hệ số tổn thất áp lực qua cút 90°, T, khóa 98
Bảng 3 26 Các thông số của thép 100
Bảng 3 27 Thông số chân đỡ 105
Bảng 3 28 Thông số thiết kế bồn lọc áp lực 105
Bảng 3 29 Liều lượng hóa chất chất khử trùng 106
Bảng 3 30 Thông số thiết kế bể khử trùng 108
Trang 10Bảng 3 31 Thông số thiết kế bể chứa bùn 108
Bảng 3 32 Thông số tính toán song chắn rác 112
Bảng 3 33 Thông số tính toán hố thu gom 112
Bảng 3 34 Thông số của máy lọc rác tinh 112
Bảng 3 35 Thông số thiết kế bể điều hòa 112
Bảng 3 36 Thông số của tháp giải nhiệt 113
Bảng 3 37 Các thông số thiết kế bể keo tụ 113
Bảng 3 38 Các thông số thiết kế bể tạo bông 113
Bảng 3 39 Bảng thông số thiết kế bể lắng 1 114
Bảng 3 40 Thông số thiết kế bồn lọc áp lực 114
Bảng 3 41 Thông số thiết kế bể khử trùng 114
Bảng 3 42 Thông số đầu vào mương oxy hóa 115
Bảng 3 43 Thông số động học cho vi khuẩn Nitrat hóa 115
Bảng 3 44 Thông số động học cho vi khuẩn tự dưỡng 116
Bảng 3 45 Các thông số động học cho vi khuẩn khử Nitrat 117
Bảng 3 46 Thông số thiết kế mương oxy hóa 121
Bảng 3 47 Thông số thiết kế bể lắng sinh học 124
Bảng 3 48 Thông số thiết kế bể chứa bùn 125
Bảng 4 1 Số khối BTCT cần để xây dựng các bể phương án 1 127
Bảng 4 2 Bảng chi phí thiết bị phương án 1 127
Bảng 4 3 Chi phí hệ thống điều khiển phương án 1 129
Bảng 4 4 Chi phí nuôi cấy vi sinh và vận hành thử nghiệm phương án 1 130
Bảng 4 5 Các chi phí xây dựng khác phương án 1 130
Bảng 4 6 Chi phí vận hành hàng tháng phương án 1 131
Bảng 4 7 Số khối BTCT cần để xây dựng phương án 2 132
Bảng 4 8 Chi phí thiết bị phương án 2 132
Bảng 4 9 Chi phí hệ thống điều khiển phương án 2 134
Bảng 4 10 Chi phí nuôi cấy vi sinh và vận hành thử nghiệm phương án 2 135
Bảng 4 11 Các chi phí xây dựng khác phương án 2 135
Bảng 4 12 Chi phí vận hành hàng tháng phương án 2 136
Trang 11DANH MỤC HÌNH
Hình 1 1 Quy trình công nghệ của nhà máy 5
Hình 2 1 Nhà máy Dệt Tân Tiến 18
Hình 2 2 Vị trí Nhà Máy Dệt Tân Tiến 18
Hình 2 3 Quy trình công nghệ sản xuất của Nhà máy Dệt Tân Tiến 19
Hình 2 4 Ảnh minh họa song chắn rác 23
Hình 2 5 Lược rác tinh 24
Hình 2 6 Tháp giải nhiệt 26
Hình 2 7 Ảnh minh họa bể Aerotank 31
Hình 2 8 Cụm bể keo tụ tạo bông kết hợp lắng 32
Hình 2 9 Sơ đồ công nghệ xử lí nước thải dệt nhuộm Công ty Vioner - Nha Trang 34 Hình 2 10 Sơ đồ công nghệ xử lý nước thải dệt nhuộm Công ty Vĩnh Phương 35
Hình 2 11 Sơ đồ công nghệ xử lý nước thải dệt nhuộm Hòa Bình Xanh 36
Hình 2 12 Sơ đồ công nghệ xử lý nước thải dệt Sigma – Long An 37
Hình 3 1 Sơ đồ công nghệ tổng quát 2 phương án xử lí nước thải 42
Hình 3 2 Sơ đồ công nghệ chi tiết phương án 1 cho Nhà máy Dệt Tân Tiến 43
Hình 3 3 Sơ đồ công nghệ chi tiết phương án 2 cho Nhà máy Dệt Tân Tiến 47
Hình 3 4 Hệ thống xử lý sơ bộ 50
Hình 3 5 Cấu tạo song chắn rác 52
Hình 3 6 Máy lọc rác tinh Slittech 58
Hình 3 7 Cấu tạo bể điều hòa 58
Hình 3 8 Tháp giải nhiệt Vista 65
Hình 3 9 Bùn tuần hoàn của bể 80
Hình 3 10 Sơ đồ công nghệ chi tiết phương án 2 cho Nhà máy Dệt Tân Tiến 111
Hình 3 11 Thông số của các loại Brush Rotor 119
Hình 3 12 Cấu tạo của một Brush Rotor 119
Trang 12MỞ ĐẦU
Ngành công nghệ dệt may hiểu đơn giản là ngành liên quan đến lĩnh vực thiết kếnhằm đáp những ứng nhu cầu về thời trang, may mặc của con người Ngành dệt mayđược coi là một trong những ngành đóng vai trò chủ đạo trong sản xuất hàng tiêudùng, thông qua những công đoạn liên quan đến việc làm vải và thiết kế sản phẩm vàmay hoàn thiện để đưa đến người tiêu dùng Có thể nói, ngành dệt may có một tầmquan trọng rất lớn trong việc đảm bảo các nhu cầu đời thường của con người, còn làngành đem lại thặng dư xuất khẩu cho nền kinh tế, tăng phúc lợi xã hội và góp phầngiải quyết tình trạng thất nghiệp nói chung
Hiện tại ở nước ta có rất nhiều nhà máy chuyên về ngành dệt may, một trong số đó
có Nhà máy Dệt Tân Tiến thuộc tập đoàn KHATOCO, thành phố Nha Trang, tỉnhKhánh Hòa Đây là đơn vị có hơn 25 năm kinh nghiệm trong lĩnh vực sản xuất hàngmay mặc với 4 chuyền may
Song song với việc phát triển sản xuất, môi trường cũng là một vấn đề rất đáng quantâm Do được đầu tư thêm vào sản xuất, lượng chất thải rắn, nước thải và khí thảicủa các nhà máy và công ty cũng tăng theo nên việc đầu tư vào các công nghệ xử líchất thải cũng rất quan trọng
Chính vì những yêu cầu hết sức cấp thiết đó nên trong đồ án này sẽ đề xuất thực hiện
đề tài “Thiết kế công trình xử lí nước thải cho Nhà máy Dệt Tân Tiến công suất 1200
2 MỤC TIÊU THIẾT KẾ
yêu cầu xả thải theo QCVN 13:2015/BTNMT cột A
nguyên nước Từ đó sẽ bảo vệ sức khỏe cộng đồng và hướng đến phát triển xã hội bềnvững
3 ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU
thải ngành dệt nhuộm
o Đối tượng xả thải (Nhà máy Dệt Tân Tiến)
Trang 134 PHẠM VI VÀ GIỚI HẠN THỰC HIỆN THIẾT KẾ
Đề tài được giới hạn trong việc tính toán và thiết kế công trình xử lí nước thải cho
5 NỘI DUNG THỰC HIỆN
hiểu công nghệ xử lí nước thải ngành dệt may
o Đề xuất các phương án công nghệ xử lí cho Nhà máy Dệt Tân Tiến
o Tính toán thiết kế công nghệ và khái toán chi phí
o Vẽ công nghệ đề xuất áp dụng
chuẩn về nước thải sau xử lí; công nghệ xử lí nước thải y tế đang được áp dụng hiện nay
liệu, dấu hiệu, kết quả xét nghiệm và thăm dò…
nguồn tài liệu chính thống
trên
dụng như AutoCAD và REVIT
trường để thiết kế hệ thống xử lí nước thải dệt nhuộm vừa đảm bảo bảo vệ môi trườngvừa đảm bảo tính kinh tế
trong nước thải xuống dưới mức giới hạn cho phép đạt QCVN
13:2015/BTNMT cột A khi thải ra nguồn tiếp nhận
Trang 14o Từ quá trình thiết kế, bản thân người thiết kế sẽ học hỏi được nhiều kiến thức
và kinh nghiệm
8 CẤU TRÚC LUẬN VĂN
3: Đề xuất và thiết kế công nghệ xử lí
o Chương 4: Tính toán chi phí
o Chương 5: Vận hành và bảo dưỡng
o Kết luận và kiến nghị
Trang 15CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ NGÀNH DỆT NHUỘM
1.1.1 Tổng quan về dệt nhuộm
Ngành dệt là ngành công nghiệp có dây chuyền công nghệ phức tạp, áp dụng nhiềuloại hình công nghệ khác nhau Đồng thời trong quá trình sản xuất sử dụng cácnguồn nguyên liệu, hoá chất khác nhau và cũng sản xuất ra nhiều mặt hàng có mẫu
mã, màu sắc, chủng loại khác nhau Nguyên liệu chủ yếu là sơ bông, sơ nhân tạo đểsản xuất các loại vải cotton và vải pha Ngoài ra còn sử dụng các nguyên liệu nhưlông thú, đay gai, tơ tằm để sản xuất các mặt hàng tương ứng
Bên cạnh những đóng góp to lớn vào sự phát triển kinh tế của đất nước thì hoạt độngsản xuất của ngành dệt may cũng mang lại không ít những tác động tiêu cực đến môitrường sinh thái
Hoạt động sản xuất của ngành dệt may bao gồm nhiều công đoạn, từ phát triểnnguồn nguyên liệu (trồng cây nguyên liệu, sản xuất bông xơ) cho tới kéo sợi, dệt vải,nhuộm hoàn tất, may và tiêu thụ sản phẩm Tùy thuộc vào đặc thù của từng côngđoạn sản xuất mà phát sinh ra nhiều dạng ô nhiễm như: bụi, tiếng ổn, nhiệt dư, chấtthải rắn, khí thải và nước thải… Những đặc trưng của loại nước thải này có pH, nhiệt
độ, COD cao và độ màu tương đối cao Vấn đề môi trường mà ngành dệt may ViệtNam đang gặp nhiều khó khăn đó chính là nước thải
1.1.2 Tổng quan về qui trình công nghệ của các nhà máy dệt nhuộm
Trang 16H 2 O, tinh bột, phụ
gia Hơi nước
Enzyme, NaOH
H 2 O, NaOH, hóa chất
Chuẩn bị nguyên liệu
Kéo sợi, chải, ghép, đánh
Hồ sợiDệt vảiGiũ hồNấu
Xử lí axit, giặtTẩy trắngGiặt
Làm bóngNhuộm, in hoa
GiặtVăn khổ, cán lángSản phẩm
Nước thải chứa hồ tinh bột, hóa chất
Nước thải chứa hồ tinh bột bị thủy phân, NaOH Nước thải
Nước thải Nước thải
Nước thải Dịch nhuộm vãi Nước thải Nước thải
Hình 1 1 Quy trình công nghệ của nhà máy.
Thuyết minh quy trình công nghệ dệt nhuộm:
như bụi, đất, cỏ rác Sau đó nguyên liệu sẽ được là sạch và thu được dưới dạng các tậmbông phẳng
sau đó được kéo thành các sợi thô xoắn để giảm kích thước và tăng độ bền
Trang 17o Hồ sợi: Đối với sợi bông sử dụng hồ tinh bột và tinh bột biến tính, đối sợi
nhân tạo sử dụng PVA (Polyvinylancol), Polyacrylat Mục đích của quá trình này là tạomàng hồ bao quanh sợi, tăng độ bền, độ bôi trơn và độ bông của sợi để tiến hành dệt
(1% enzyme, muối và các chất ngấm) để tách phần hồ còn lại trên tấm vải.Vải sau khi giũ hồ được giặt bằng nước, xà phòng, xút, chất ngấm rồi đưasang nấu tẩy
vào sợi và tách dầu mỡ Sau khi nấu, vải có độ mao dẫn, khả năng thấm nước,
hấp thụ hóa chất, thuốc nhuộm cao hơn, vải mềm mại và đẹp hơn Vải đượcnấu trong dung dịch kiềm và các chất giặt tẩy ở áp suất cao (2-3at) và ở nhiệt
trắng đúng theo tiêu chuẩn đặt ra Chất tẩy trắng thường dùng NaClO,
trường sinh thái Nước thải chủ yếu chứa kiềm dư và các chất hoạt động bềmặt Nếu sử dụng các chất tẩy chứa Clo giá thành thấp hơn nhưng tạo ra hàmlượng AOX (hợp chất halogen hữu cơ dễ hấp phụ) trong nước thải Các chấtnày có khả năng gây ung thư và ảnh hường tới môi trường sinh thái
các mao quản giữa các phần tử làm cho xơ sợi trở nên xốp hơn, dễ thấm nước hơn, bónghơn, tăng khả năng bắt màu thuốc nhuộm Làm bóng vải thông
thường bằng dung dịch kiềm dung dịch NaOH có nồng độ từ 280 đến 300g /l,
tạo không cần làm bóng
hóa chất để tạo màu sắc khác nhau cho cvair Thuốc nhuộm có nhiều loại như: trực tiếp,hoàn nguyên, lưu huỳnh, hoạt tính… tồn tại ở dạng tan hay phân tán trong dung dịch
vải màu, hồ in là một hỗn hợp gồm các loại thuốc nhuộm ở dạng hòa tan hay pigmentdung môi Các lớp thuốc nhuộm cùng cho in như pigment, hoạt tính,
Trang 18hoàn nguyên, azo không tan và indigozol Hồ in có nhiều loại như hồ tinh bột,dextrin, hồ alginat natri, hồ nhũ tương hay hồ nhũ hóa tổng hợp Sau nhuộm
và in, vải được giặt lạnh nhiều lần Phần thuốc nhuộm không gắn vào vải vàcác hóa chất sẽ đi vào nước thải
nhiệt Trong đó sử dụng một số hóa chất chống nhàu, chất làm mềm và các hóa chất nhưmetyic, axitaxetic, focmandehit
1.1.3 Các loại nguyên liệu dùng cho ngành dệt nhuộm
Nguyên liệu cho các nhà máy dệt nhuộm chủ yếu là các loại sợi tự nhiên (sợi Cotton,sợi tổng hợp (sợi Polyester), và sợi pha, trong đó:
trong môi trường kiềm, phân huỷ trong môi trường axit Vải dệt từ loại sợi này thích hợpcho khí hậu nóng mùa hè Tuy nhiên sợi còn lẫn nhiều loại tạp chất như sáp, mày lông và
dễ nhăn
trình tổng hợp các chất hữu cơ Nó có đặt tính là hút ẩm kém, cứng, bền ở trạng thái ướt
khắc phục được những nhược điểm của sợi tổng hợp và sợi tự nhiên
1.1.4 Tổng quan về thuốc nhuộm
Tùy theo cấu tạo, tính chất và phạm vi sử dụng của thuốc nhuộm mà người ta chiachúng thành các nhóm, họ, loại và lớp khác nhau Thuốc nhuộm được dùng chủ yếu
để nhuộm vật liệu dệt từ thiên nhiên (bông, len, tơ tằm ) sợi nhân tạo và sợi tổnghợp Ngoài ra chúng còn được dùng để nhuộm cao su, chất dẻo, chất béo, sáp, xàphòng, chế tạo mực in, vật liệu làm ảnh màu, chất tăng và làm giảm độ nhạy với ánhsáng
Để nhuộm các loại vật liệu dệt ưa nước người ta thường dùng những lớp thuốcnhuộm hoà tan trong nước, chúng khuếch tán và gắn màu vào xơ sợi nhờ các lực liênkết hoá lý, liên kết ion hoặc liên kết đồng hoá trị Để nhuộm các loại vật liệu ghétnước và nhiệt dẻo người ta dùng các loại thuốc nhuộm không tan trong nước, sảnxuất ở dạng bột mịn phân tán cao gọi là thuốc nhuộm phân tán, nó bắt màu vào xơsợi theo cơ chế hoà tan hoặc phân bố sâu trong mao quản của xơ
7
Trang 191.1.5 Phân loại
Phân loại bằng chỉ số màu
Việc phân loại bằng chỉ số màu được thực hiện đầu tiên bởi Hiệp hội những ngườisản xuất thuốc nhuộm và màu vào năm 1921, trong đó giới thiệu hơn 1.200 loạithuốc nhuộm hữu cơ tổng hợp và một số thuốc nhuộm thiên nhiên cùng pigment.Trong phiên bản thứ ba của chỉ số màu (color under) xuất bản năm 1971 đã liệt kêđược 7.900 tên xuất xứ và 36.000 tên màu thương mại
Phân loại thuốc nhuộm theo cấu tạo hoá học
Thuốc nhuộm Azo: Trong phân tử có một hay nhiều nhóm Azo
Monoazo Ar-N = N-Ar’
Điazo Ar – N = N – Ar’ –N =N – Ar’
Tri và polyazô Ar – N = N – Ar’ - N = N-Ar’ – N = N – Ar’
Ar, Ar’, Ar’’ là những gốc hữu cơ nhân thơm có cấu tạo đa vòng, dị vòng
Thuốc nhuộm antraquinon: Trong phân tử có một hay nhiều nhân Antraquinon haycác dẫn xuất của nó
Thuốc nhuộm thiazon: có vòng thiazon thường được tạo thành từ hai nhómphenylbenzo thiazon
Thuốc nhuộm Indiogit
Thuốc nhuộm Arylmetan: Chúng là những dẫn xuất của metan mà trong đó nguyên
tử cacbon trung tâm sẽ tham gia vào mạch liên hợp của hệ mang màu
Thuốc nhuộm Nitro
Thuốc nhuộm Nitrozo: Trong phân tử có nhóm nitrozo (NO)
Thuốc nhuộm polymetyn: Ar – (CH=CH)n – CH = Ar
Thuốc nhuộm lưu huỳnh: Trong phân tử có nhiều nguyên tử lưu huỳnh
Thuốc nhuộm Arylamin: Ar – N –A/ r Thuốc nhuộm hoàn nguyên đa vòng
Thuốc nhuộm Azometyn: Ar – CH = N –A/ r
Thuốc nhuộm phtaloxianin
Phân loại thuốc nhuộm theo phân lớp kỹ thuật
Trang 20Thuốc nhuộm được liên kết với vật liệu bằng liên kết ion, liên kết hydro, liên kếtđồng hoá trị và liên kết Van der Waals.
Thuốc nhuộm hoạt tính: Trong nguyên tử của chúng có chứa các nhóm nguyên tử có
thể thực hiện mối liên kết hoá trị với vật liệu trong quá trình nhuộm nhờ vậy chúng
có độ bền màu cao trong quá trình xử lí ướt, ma sát, nhiệt và ánh sáng mặt trời.Thuốc nhuộm hoạt tính sử dụng khá phổ biến cho các vật liệu xenlulo, tơ tằm, len,
xơ polyamit
Thuốc nhuộm phân tán: Chúng có độ hoà tan rất thấp trong nước và phải sử dụng ở
dạng huyền phù hay phân tán với kích thước hạt trong khoảng 0,2 – 2 m dùng chocác xơ polyamit, polyeste, polyacrylonitrin, polyvinylic và các xơ tổng hợp khác
Thuốc nhuộm trực tiếp: Là thuốc nhuộm có khả năng tự bắt màu vào một số vật liệu
như xơ xenlulô, giấy, tơ tằm, da một cách trực tiếp nhờ các lực hấp phụ trong môitrường trung tính hoặc kiềm
Thuốc nhuộm axit: Chúng bắt màu vào xơ trong môi trường axit.
Thuốc nhuộm bazơ – cation:các muối clorua, ôxalat hoặc muối kép của bazơ hữu cơ Thuốc nhuộm hoàn nguyên: hợp chất hữu cơ không hoà tan trong nước, một số dung
môi hữu cơ chứa nhóm xeton trong phân tử và có dạng tổng quát là R-C=O
Thuốc nhuộm lưu huỳnh: hợp chất màu không tan trong nước, một số dung môi hữu
cơ nhưng tan trong dung dịch kiềm
Thuốc nhuộm pigment: không tan trong nước, có độ bền màu cao với ánh sáng và
nhiệt độ cao, màu thuần sắc, tươi
Trang 21Bảng 1 1 Một số loại thuốc nhuộm thường gặp.
Tên gọi loại thuốc nhuộm
Tên gọi thông phẩm thường gặp
Nguồn: Giáo trình “Mực màu hoá chất – kỹ thuật in lưới”.
1.1.6 Phạm vi sử dụng thuốc nhuộm
Thuốc nhuộm trong dịch nhuộm có thể ở dạng hòa tan hay phân tán; và mỗi loạithuốc nhuộm khác nhau sẽ thích hợp cho từng loại vải khác nhau Để nhuộm vải từnhững nguyên liệu ưa nước, người ta dùng thuốc nhuộm hòa tan trong nước Cácloại thuốc nhuộm này sẽ khuếch tán và gắn màng vào xơ sợi nhờ các lực liên kết hoá
lí (thuốc nhuộm trực tiếp), liên kết ion (thuốc nhuộm axit, bazơ), liên kết đồng hoátrị (thuốc nhuộm hoạt tính) Còn để nhuộm vải từ những nguyên liệu sợi kị nước nhưsợi tổng hợp thì người ta thường dùng thuốc nhuộm không tan trong nước (thuốcnhuộm phân tán) Đối với các loại vải dệt từ sợi pha thì có thể chia làm hai lần, mỗilần nhuộm một thành phần hay nhuộm một lần cho cả hai thành phần
1.1.7 Mức độ gắn màu của các loại thuốc nhuộm
Khi nhuộm vải thì quá trình nhuộm vải xảy ra theo bốn bước:
màu vào bề mặt sợi
o Bước 3: Khuếch tán màu vào trong sợi, quá trình này xảy ra chậm hơn so với quá trình trên
o Bước 4: Cố định màu vào sợi
Tỷ lệ gắn màu vào sợi nằm trong khoảng 50 – 98%, phần còn lại sẽ đi vào nước thải
Trang 2210
Trang 23Bảng 1 2 Tỉ lệ màu không gắn vào sợi.
Để tăng hiệu quả quá trình nhuộm, các hoá chất sử dụng để phụ trợ cho quá trình
chất cầm màu như Syntephix, Tinofix
1.1.8 Công đoạn in hoa
In hoa là tạo ra các vân hoa có một hoặc nhiều màu trên nền vải trắng hoặc vải màubằng hồ in
Hồ in là một loại hỗn hợp các loại thuốc nhuộm ở dạng hoà tan hay pigment dungmôi Các loại thuốc nhuộm dùng cho in hoa như pigment, hoạt tính, hoàn nuyên, azokhông tan và indigozol Hồ in có nhiều loại như hồ tinh bột, dextrin, hồ liganit natri,
hồ nhũ tương hay hồ nhũ hoá tổng hợp
nguyên và in phá gắn màu)
Trang 2411
Trang 251.1.9 Các công đoạn sau in hoa
Cạo ôn
Sau khi in, vải được cạo ôn để cầm màu:
Giặt
Sau khi nhuộm và in vải được giặt nóng và lạnh nhiều lần để loại bỏ tạp chất haythuốc nhuộm, in dư trên vải
Đối với thuốc nhuộm hoạt tính: 4 lần
Đối với thuốc nhuộm pigment: 2 lần
Đối với thuốc nhuộm phân tán: 2 lần
1.2.1 Khả năng gây ô nhiễm
Công nghệ dệt nhuộm là sử dụng nước khá lớn: từ 12 đến 65 lít nước cho 1m vải thải
ra từ 10 – 40 lít nước thải
Bảng 1 4 Sự phân phối nước trong nhà máy dệt nhuộm.
Qua đó cho thấy lượng nước phát sinh từ các nhà máy dệt nhuộm là rất lớn và ứngvới mỗi công đoạn khác nhau trong quá trình dệt nhuộm sẽ có lưu lượng nước thải
và nồng độ các chất ô nhiễm khác nhau Lượng nước thải tính cho một đơn vị sảnphẩm của một số mặt hàng như sau:
Trang 26Bảng 1 5 Lượng nước thải tính cho một đơn vị sản phẩm của một số mặt hàng.
Lượng nước thải tính STT
1.2.2 Các chất thải phát sinh trong quá trình sản xuất của ngành dệt nhuộm
Nguồn nước thải phát sinh trong công nghệ dệt nhuộm là từ các công đoạn hồ sợi,giũ hồ, nấu tẩy, nhuộm và hoàn tất
Các tạp chất tách ra từ vải sợi như: dầu mỡ, các tạp chất chứa Nitơ, các chất bụi bẩndính vào sợi (chiếm 6% khối lượng xơ)
giặt
Trang 2713
Trang 28Bảng 1 6 Dòng thải và chất ô nhiễm cần quan tâm trong nước thải ngành dệt.
Nước dùng để tách chất hồ sợi khỏi
BOD, COD
nhiệt độ cao, kiềm tính
chất ổn định, chất điều chỉnh pH, chất Photpho, kim loại nặngmang
COD, nhiệt độ caoNhuộm với các thuốc nhuộm hoạt
bóng, nấu, tẩy trắngNhuộm với thuốc nhuộm bazo, phân
pH tính axittán, axit, hoàn tất
Thuốc nhuộm, chất mang, tẩy trắng
mối mọt, Clo hóa len
Các thuốc nhuộm phức chất kim loại
Kim loại nặng
và pigmentCác chất giặt, tẩy dầu mỡ, chất mang,
Hydrocarbon chứa Halogentẩy trắng bằng Clo
thể tích nướcDòng thải từ các công đoạn xử lí
cho thành phẩm
Nguồn: Tài liệu sản xuất sạch hơn ngành dệt nhuộm, Bộ Công Thương
1.2.3 Thành phần và đặc tính của nước thải dệt nhuộm
một mặt thể hiện đặc trưng ô nhiễm hữu cơ của nước thải dệt nhuộm,
Trang 29Đặc trưng thứ hai là ô nhiễm kim loại nặng chủ yếu do sử dụng hoá chất tẩy và thuốcnhuộm dưới dạng các hợp chất kim loại Một trong những nguồn ô nhiễm kim loại là
14
Trang 30pigment, mà hiện nay sử dụng phổ biến các pigment hầu hết có gốc là các hợp chất
cơ kim dạng halogen hoá
Độ dẫn điện cao hay tổng chất rắn hoà tan cao (TDS) cũng là đặc trưng nước thải dệt
nhuộm do sử dụng các muối tan khá lớn, ví dụ Na2SO4, NaCl Đặc trưng nhất là
nhuộm và in là độ màu Ô nhiễm màu phụ thuộc vào mức độ gắn màu giữa thuốc
nhuộm và sợi
Bảng 1 7 Chất gây ô nhiễm và đặc tính của nước thải ngành dệt nhuộm.
1% BOD tổng)
loại, axit…
Nguồn: Nguyễn Đức Lượng, công nghệ xử lí nước thải, NXB Đại Học Quốc Gia
Trang 3115
Trang 32Muối trung tính làm tăng hàm lượng tổng rắn Lượng thải lớn gây tác hại lên đờisống thủy sinh do làm tăng áp suất thẩm thấu, ảnh hưởng đến quá trình trao đổi chấtcủa tế bào.
Hồ tinh bột biến tính làm tăng BOD, COD của nguồn nước, gây tác hại đối với đờisống thủy sinh do làm giảm oxy hòa tan trong nước
Độ màu cao do lượng thuốc nhuộm đi vào nước thải gây màu cho dòng tiếp nhận,ảnh hưởng tới quá trình quang hợp của các loài thủy sinh, ảnh hưởng tới cảnh quan
Các chất độc nặng như sunfit, kim loại nặng, các hợp chất halogen (AOX) có khả năngtích tụ trong cơ thể sinh vật với hàm lượng tăng dần theo chuỗi thức ăn trong hệ thốngsinh thái nguồn nước, gây ra một số bệnh mãn tính đối với người và động vật
Hàm lượng ô nhiêm các chất hữu cơ cao sẽ làm giảm oxy hòa tan trong nước ảnhhưởng tới sự sống của các loài thủy sinh
1.2.5 Các biện pháp ngăn ngừa, giảm thiểu ô nhiễm nước thải ngành dệt
nhuộm
Thường xuyên kiểm tra hệ thống cấp nước, tránh rò rỉ nước Sử dụng module tẩy,nhuộm giặt hợp lý Tuần hoàn, sử dụng lại các dòng nước giặt ít ô nhiễm và nướclàm nguội Hạn chế sử dụng các hóa chất trợ, thuốc nhuộm ở dạng độc hay khó phânhủy sinh học
Giảm các chất gây ô nhiễm nước thải trong quá trình tẩy: để giảm lượng chất tẩychứa Clo mà vẫn đảm bảo độ trắng của vải có thể kết hợp tẩy hai cấp: cấp 1 tẩy bằng
để thực hiện tẩy cấp 2 Bằng phương pháp này có thể giảm được 800/0 lượng
Giảm ô nhiễm trong nước thải từ công đoạn làm bóng Thu hồi và sử dụng lại dungdịch hồ từ công đoạn hồ sợi và rủ hồ: trong quá trình hồ sợi, các loại hồ thường đượcdùng là tinh bột và tinh bột biến tính carboxymetyl cellulose (CMC), polyvinylalcol(PVA), polyacrylat galactomannan Các loại hồ này làm tăng COD của nước thải,trong đó có các loại CMC, PVA, polyacrylat là những chất khó phân hủy sinh học
1
Trang 33CHƯƠNG 2 TỔNG QUAN VỀ NHÀ MÁY VÀ CÁC PHƯƠNG
PHÁP XỬ LÍ NƯỚC THẢI DỆT NHUỘM
2.1 TỔNG QUAN VỀ NHÀ MÁY
2.1.1 Một số thông tin về nhà máy
Nhà máy Dệt Tân Tiến được thành lập vào ngày 24 tháng 12 năm 1998 thuộc quyền
sở hữu của Tập đoàn KHATOCO Với nền tảng kinh doanh đa dạng bao gồm xử línước thải, phát triển cơ sở hạ tầng, xây dựng nhà máy và văn phòng, cho thuê nhàxưởng và phát triển khu dân cư
Đứng vững trên thị trường nội địa, KHATOCO từng bước vươn ra thị trường quốc tế
và đã có những quan hệ thượng mại, là bạn hàng đáng tin cậy của nhiều tập đoàn,công ty lớn thuộc các quốc gia: Singapore, Indonesia, Nhật Bản, Hà Lan, CHLBĐức, Hàn Quốc, Trung Quốc, Đài Loan,…
Xuất phát từ mục tiêu giải quyết việc làm cho số lao động trong quá trình cơ giớihóa, hiện đại hóa, ngành dệt may được đầu tư từ những năm 90 Ngày nay, Xínghiệp May của tập đoàn KHATOCO ngoài sản xuất tại chỗ còn quản lý hệ thống vệtinh trong và ngoài tỉnh Khánh Hòa được KHATOCO đầu tư, với năng lực sản xuấthàng năm khoảng 2 triệu sản phẩm hàng may mặc sẵn, đảm bảo thỏa mãn nhu cầutiêu dùng đa dạng trên cả nước và tham gia xuất khẩu
Xí nghiệp May KHATOCO là đơn vị có hơn 25 năm kinh nghiệm trong lĩnh vực sảnxuất hàng may mặc Nhà máy đặt tại Cụm Công nghiệp KHATOCO với 4 chuyềnmay và hơn 1000 công nhân
Trang 34Hình 2 1 Nhà máy Dệt Tân Tiến.
Ngành nghề kinh doanh của nhà máy:
o Sản phẩm dệt dùng cho đồ bơi
Thông tin liên hệ của nhà máy:
Trang
Hình 2 2 Vị trí Nhà Máy Dệt Tân Tiến.
18
Trang 35o Website: tantien.phinvest.com.vn
2.1.2 Quy trình công nghệ sản xuất
Quy trình công nghệ sản xuất của nhà máy được thể hiện trong hình sau:
Chỉ sợiDệt vải
Xử lí sơ bộNhuộm/ in hoaLàm khôGiặt vảiMayKiểm traĐóng góiThành phẩm
Hình 2 3 Quy trình công nghệ sản xuất của Nhà máy Dệt Tân Tiến.
Thuyết minh quy trình công nghệ:
Xử lí trước khi nhuộm: gia đoạn xử lí trước khi nhuộm bao gồm các công đoạn trình
Trang 36Mục đích của quá trình xử lí trước khi nhuộm là:
Làm cho hàng sạch tạp chất, bóng đẹp
Tăng độ bền kéo đứt, tăng khả năng chống nhàu
Làm cho hàng đạt độ mao dẫn cần thiết để nhuộm
Đạt độ trắng nhất định để nhuộm màu tươi, đẹp
Nhuộm: Sau xử lí, vải mộc được đưa vào nhuộm Các hóa chất sử dụng là thuốc
nhuộm, chất bảo vệ sợi được hòa phối thành những màu đậm nhạt rồi mới đưa sợinhúng vào bồn nhuộm
Thuốc nhuộm được sử dụng tại công ty là thuốc nhuộm Indigo (là loại thuốc nhuộmmàu chàm) Ngoài ra trong quá trình nhuộm còn sử dụng lưu huỳnh có khả năngphân phối các màu đen, xanh, vàng, tím, xám và đỏ, … Sau khi nhuộm sợi vải đượcchuyển qua khâu sấy, nhằm làm khô sợi rồi tiếp tục đưa sang sáp hồ (hồ sáp được sửdụng từ chất PVA, thuốc sáp tổng hợp và chất dầu, ba thứ hòa lẫn với nhau, phối lênsợi rồi đem sấy khô lại một lần nữa, dùng sáp đánh lên bề mặt làm cho sợi bóng Khitiến hành dệt, sợi được kéo một cách dễ dàng không bị đứt)
Khâu dệt vải: căn cứ theo bản kế hoạch sản xuất, đối chiếu mã số trục và mã số máy,
chuẩn bị sáp cuộn sợi lên máy, lên dàn đầu máy dệt và siết chặt theo như thứ tự đặtsợi lên giàn sợi trên sợi dưới thích hợp… Điều chỉnh và kiểm tra lại các bộ phận cótính chính xác chưa, điều chỉnh vị trí WF1 và WF2 cho chính xác và siết chặt toàn
bộ, kiểm tra kỹ rồi mới cho công nhân vận hành
Giặt vải: trước khi tiến hành gia công định hình, phải giặt vải để loại bỏ các chất hồ,
sáp còn dính trong vải, nếu không khi thêm chất gia công vào sẽ không hấp phụ đềuđặn hoặc vải không thấm
Kiểm tra: theo đơn đặt hàng của khách mà phân ra đẳng cấp, phân màu, phân độ
rộng, dài, dày, mỏng của vải để kiểm tra ghi chú sản phẩm đạt tiêu chuẩn và phếphẩm
Đóng gói: sau khi kiểm tra và đã phân biệt các loại vải, thì cuộn thành cây và ghi
chú loại vải, độ dài vải Sau đó dùng bao nhựa đóng gói
Thành phẩm: sản phẩm sau khi đóng gói dựa vào đơn đặt hàng mà phân loại nhập
vào kho để quản lý, sau đó mới xuất hàng giao cho khách
2
Trang 372.2 CÁC THÀNH PHẦN GÂY Ô NHIỄM NGUỒN NƯỚC TỪ QUÁ TRÌNH DỆT NHUỘM
2.2.1 Nước thải từ công đoạn giặt
Thành phần của nước thải này chủ yếu là cặn lơ lửng, chất hoà tan, chất hoạt động bềmặt, chất tẩy rửa Chất hoạt động bề mặt là những hợp chất hữu cơ mà trong phân tử
có sự phân cực, khi tan vào trong nước có thể phân ly điện ly (do chất hoạt động bềmặt ion hoá) hoặc không phân ly (do chất hoạt động bề mặt không ion hoá) Về cấutrúc phân tử, một số chất hoạt động bề mặt có nhân vòng thơm là dẫn suất củaBenzene, khó phân huỷ trong môi tường tự nhiên, một số chất là dẫn suất Parafinemạch thẳng dễ phân huỷ trong môi trường tự nhiên hơn là Lauryl Sulfate Thànhphần của nước thải này chủ yếu là cặn lơ lửng, chất hoà tan, chất hoạt động bề mặt,chất tẩy rửa
Bảng 2 1 Thành phần tính chất nước thải từ quá trình giặt.
Trang 38Bảng 2 2 Thành phần tính chất nước thải nhuộm.
2.2.3 Nước thải vệ sinh máy móc thiết bị
Trong quá trình vận hành máy móc thiết bị, định kỳ nhà máy sẽ tiến hành bảo trì,bảo dưỡng, bôi trơn dầu mỡ và vệ sinh máy móc thiết bị nhằm đảm bảo đạt năng suấthoạt động Lượng nước thải phát sinh từ công đoạn này rất ít, không diễn ra thườngxuyên Thành phần tính chất nước thải chứa chủ yếu là các tạp chất lơ lửng, các chấthoạt động bề mặt, dầu mỡ khoáng… thể hiện qua các thông số SS, COD, dầu mỡ vớihàm lượng cao Khu vực vệ sinh máy móc thiết bị được thiết kế hệ thống thu gom vàthoát nước riêng, tách biệt với hệ thống thoát nước thải từ 2 công đoạn giặt vànhuộm, đưa về bể tiếp nhận của hệ thống xử lí nước thải nhà máy
2.3 CÁC PHƯƠNG PHÁP XỬ LÍ NƯỚC THẢI DỆT NHUỘM
Cơ sở lý thuyết của quá trình xử lí nước thải dệt nhuộm: Phụ thuộc vào mức độ xử lí
có thể áp dụng riêng rẽ hoặc kết hợp nhiều công đoạn xử lí khác nhau Lưu lượng,thành phần, tính chất nước thải dệt nhuộm phụ thuộc vào dây chuyền sản xuất, loạinguyên liệu sử dụng và thành phẩm nên thường thay đổi trong ngày đêm do đó cầnthiết phải xây dựng bể điều hoà Ngoài ra khi trộn lẫn các loại nước thải khác nhau,nước thải từ khâu nấu tẩy có thể làm giảm màu của nước thải dệt nhuộm
Trang 392.3.1 Xử lí sơ bộ
2.3.1.1 Song chắn rác
Hình 2 4 Ảnh minh họa song chắn rác.
Song chắn rác, lưới chắn dùng để chắn giữ các cặn bẩn có kích thước lớn hoặc ởdạng sợi như: giấy, rau, rác… được gọi chung là rác Rác thường được chuyển tớimáy nghiền rác, sau khi được nghiền nhỏ, cho đổ trở lại song chắn rác hoặc chuyểntới bể phân huỷ cặn
Song chắn rác hoặc lưới chắn rác đặt trước trạm bơm trên đường tập trung nước thảichảy vào trạm bơm Song chắn rác thường đặt vuông góc với dòng chảy, song chắngồm các thanh kim loại (thép không rỉ) tiết diện 5x20mm đặt cách nhau 20-50mmtrong một khung thép hàn hình chữ nhật, dễ dàng trượt lên xuống dọc theo hai khe ở
chắn và lưới chắn bằng thủ công hay bằng các thiết bị cơ khí tự động hoặc bán tựđộng Ở trên hoặc bên cạnh mương đặt song, lưới chắn rác phải bố trí sàn thao tác đủchỗ để thùng rác và đường vận chuyển Hiệu quả khử SS của lưới chắn rác khoảng20%
Trang 402.3.1.2 Thiết bị lọc rác tinh
Hình 2 5 Lược rác tinh.
Loại bỏ các vật chất có kích thước trên 1mm lẫn trong nước thải trước khi nước thải
đi vào hệ thống xử lí sinh học Hạn chế tối đa tải lượng ô nhiễm của nước thải Hiệuquả xử lí có thể đạt được từ 10-40% TSS và nhằm giúp giảm COD có trong nướcthải trước khi vào hệ thống
Lược rác quay (sàng rác quay)
Hạn chế đến mức tối đa tải lượng rác, cặn lớn của nước trước khi vào hệ thống xử lívới chi phí thấp
Tính năng kỹ thuật:
Cấu trúc cứng vững, bền bỉ, không bị ăn mòn, tuổi thọ cao
Khi được lọc tốt và độ mở khe lọc đủ nhỏ sẽ giúp các thiết bị như bơm không
bị tắc bởi các chất rắn
Kết quả lọc tốt, áp dụng cho nhiều ngành thuộc các lĩnh vực sàng, lọc, tách các chất rắn/lỏng
Ứng dụng:
Dùng để tách lọc sản phẩm trong chế biến sản xuất
Dùng để loại bỏ cặn và các chất rắn có kích thước lớn trong hệ thống nước thải, nước cấp đô thị, nước thải giấy, thực phẩm, hóa chất,…
2