Bài tập Sinh học tế bào nâng cao.Môn Sinh học đưa lại cho chúng ta nhiều lợi ích để hiểu biết hơn về thế giới tự nhiên, từ đó ứng dụng để nâng cao chất lượng cuộc sống; luôn yêu, giữ gìn và bảo vệ thiên nhiên; giúp chúng ta hình thành và phát triển năng lực sinh học và rèn luyện thế giới quan khoa học, tinh thần trách nhiệm, trung thực.Môn Sinh học giúp chúng ta hiểu rõ được sự hình thành và phát triển của thế giới sống, các quy luật của tự nhiên đế từ đó giữ gìn và bảo vệ sức khoẻ; biết yêu và tự hào về thiên nhiên, quê hương, đất nước; có thái độ tôn trọng, giữ gìn và bảo vệ thiên nhiên; ứng xử với thiên nhiên phù hợp với sự phát triển bền vững. Môn Sinh học còn giúp chúng ta hình thành và phát triển năng lực sinh học, gồm các thành phần năng lực như: nhận thức sinh học; tìm hiểu thế giới sống; vận dụng kiến thức, kỹ năng đã học vào thực tiễn. Môn Sinh học cũng giúp chúng ta rèn luyện thế giới quan khoa học, tinh thần trách nhiệm, trung thực và nhiều năng lực cần thiết.
Trang 1Câu 1:
1.1 Nhỏ vài giọt 1-2 ml phosphatidylcholine có đánh dấu 32P phóng xạ vào nước cất và quan sát dưới kính hiển
vi điện tử, người ta thấy có 3 cấu trúc chính được tạo thành Ở một thí nghiệm khác, người ta tổng hợp nên 3 loại túi màng nhân tạo kích thước giống nhau (bản chất là lớp kép phosphatidylcholine) có các đặc điểm như bảng 1:
Bảng 1
ST
T
Tú
i
Đặc điểm
1 A 100% phân tử phosphatidylcholine được cấu thành từ chỉ acid stearic (acid béo no)
2 B 50% phân tử phosphatidycholine được cấu thành từ acid stearic và acid cis-oleic (là một loại acid
béo không no), 50% còn lại được cấu thành từ chỉ acid stearic
3 C Giống với túi A nhưng có thêm các phân tử cholesterol xen giữa màng
a) Trình bày các đặc điểm đặc trưng của 3 cấu trúc quan sát được?
b) Khi hạ nhiệt độ thì màng của túi A hay B bị đông cứng lại nhanh hơn? Giải thích
c) Khi thực hiện thì nghiệm so sánh độ bền vững giữa túi A và túi C, người ta nhận thấy dù giảm hay tăng nhiệt độ thì túi A luôn bị đông cứng (hoặc bị tan rã) trước túi C Hãy giải thích kết quả thí nghiệm trên?
1.2 Bảng 2 thể hiện kết quả của một thí nghiệm điển hình về sự dung hợp tế bào của người và chuột trong các
điều kiện khác nhau:
Bảng 2
1 Dung hợp tế bào người và chuột 37°C Các protein màng trộn lẫn với nhau
2 Dung hợp tế bào người và chuột, bổsung các chất ức chế tổng hợp ATP. 37°C Các protein màng trộn lẫn với nhau
3 Dung hợp tế bào người và chuột 4°C Không có sự trộn lẫn protein màng
Từ kết quả trên có thể rút ra những kết luận gì? Giải thích
Câu 2:
2.1 Hãy cho biết nhận định sau đây đúng? Nhận định nào sau đây sai? Nếu sai hãy giải thích
a) Trong đường phân chỉ tạo ATP mà không tạo ra ADP
b) Phân tử NADH và FADH2 đều là dạng oxi hoá, đều được giải phóng từ chuỗi chuyền điện tử ở màng trong ty thể
c) Sản phẩm của đường phân được trực tiếp đi vào chu trình Krep
d) Trong điều kiện có oxi hay không có oxi thì quá trình đường phân vẫn xảy ra
e) Một số enzim của chuỗi chuyền electron do gen trong ti thể quy định, các phân tử mARN phiên mã từ các gen này được chuyển ra tế bào chất để dịch mã
2.2 Em hãy đề xuất những điểm giống nhau về quá trình tổng hợp ATP theo cơ chế hóa thẩm, diễn ra ở màng
sinh chất của vi khuẩn hiếu khí, màng trong ti thể và màng tilacoit của lục lạp? Từ những điểm giống nhau đó
em có thể rút ra được kết luận gì?
2.3 Theo em, quá trình hô hấp tế bào đã tạo ra những sản phẩm trung gian quan trọng nào? Giải thích?
Câu 3: Hãy cho biết các câu sau đúng hay sai? Nếu sai thì giải thích?
a) Cacbon là nguyên tố chiếm hàm lượng lớn nhất trong cơ thể sống
b) Nước điều hòa nhiệt độ bằng hấp thụ nhiệt để hình thành các liên kết hidro và giải phóng nhiệt khi phá
vỡ liên kết hidro giữa chúng
c) Liên kết disunfit là một loại liên kết yếu có trong cấu trúc bậc 3, bậc 4 của protein
Trang 2d) Protein được gắn với cacbohydrat tạo glicoprotein ở lưới nội chất hạt
e) Lipit gắn với cacbohydrat ở bộ máy Gongi
Câu 4:
4.1 Trong các phân tử prôtêin có cấu trúc bậc 3 hoặc cấu trúc bậc 4, nhóm R của các amino axit có thể tham gia
hình thành nên các loại liên kết nào?
4.2 Một phân tử prôtêin hoạt động chức năng ở lưới nội chất hạt (ER) nhưng cần được sửa đổi ở bộ máy gôngi
trước khi nó có thể thực hiện được chức năng Nêu tóm tắt đường đi của prôtêin này trong tế bào từ khi nó được tổng hợp
14/10/2023
Câu 1:
1.1 Khi thiết kế các loại thuốc đi qua màng tế bào, các nhà khoa học thường gắn vào thuốc nhóm methyl (CH3)
để phân tử thuốc dễ dàng đi vào trong tế bào Ngược lại, khi thiết kế thuốc cần hoạt động bên ngoài tế bào thì
họ thường gắn vào thuốc nhóm tích điện để giảm khả năng thuốc đi qua màng vào trong tế bào Giải thích?
1.2 Thành tế bào thực vật có vai trò quan trọng trong sự tăng kích thước tế bào cùng với sự hỗ trợ của một bào
quan có trong tế bào, bào quan đó là gì? Nêu cấu trúc và chức năng của bào quan này
Câu 2:
2.1 Giả sử một chủng nấm men có thể sinh trưởng trong môi trường với nguồn cacbon là oleat (acid béo có
mạch cacbon dài) nhờ khả năng phân giải oleat theo con đường β ôxi hóa Chúng cũng có thể sinh trưởng trên nguồn cacbon là glycerol Khi bị đột biến, nấm men này không thể sinh trưởng trên môi trường với nguồn cacbon là oleat Thể đột biến này có khiếm khuyết ở bào quan nào? Giải
thích
2.2 Một số chất hóa học có thể ức chế chuỗi chuyền êlectron và ATP
synthase trong hô hấp tế bào Dưới đây là tác động của một số chất đó:
Cyanide: Chất ức chế cạnh tranh với O2, bám vào trung tâm của
cytochrome c oxidase
Oligomycin: Ức chế tiểu phần F0 của ATP synthase
2,4 - DNP: Giảm chênh lệch nồng độ prôton hai bên màng trong ti
thể
Cho biết, ở biểu đồ hình bên, X và Y có thể là những chất nào? Giải thích
Câu 3:
3.1 Nhiều phân tử tín hiệu ở động vật, gồm cả các chất dẫn truyền thần kinh, các yếu tố sinh trưởng, hoocmôn,
gây đáp ứng ở các tế bào đích thông qua các con đường truyền tín hiệu làm tăng nồng độ Ca2+ trong tế bào chất Con đường truyền tín hiệu này có sự tham gia của các phân tử như inositol triphosphates (IP3) và diacylglycerol (DAG) Hãy cho biết:
a) Tại sao trong điều kiện bình thường, lượng Ca2+ ở trong tế bào chất thường thấp hơn
b) nhiều lần so với dịch ngoại bào và xoang lưới nội chất?
c) Các giai đoạn truyền tin qua màng với Ca2+ đóng vai trò là chất truyền tin thứ 2
3.2 Nuôi cấy 2 chủng vi khuẩn E.coli trên những môi trường khác nhau, cho kết quả sau:
A: Môi trường tối thiểu (+): Có mọc khuẩn lạc B: A + biotin (-): Không mọc khuẩn lạc C: A + lizin
Trang 3Cho biết nhu cầu dinh dưỡng của mỗi chủng vi khuẩn này đối với biotin và lizin Kiểu dinh dưỡng của mỗi chủng là gì?
Câu 4:
a) Dựa trên đặc điểm về cấu trúc phân tử của xenlulozơ và tinh bột, hãy cho biết vì sao sợi bông vừa bền chắc vừa mềm mại hơn so với sợi bún khô, mỳ khô, miến khô?
b) Nếu phải chiên, rán đồ ăn thì nên dùng dầu thực vật hay mỡ động vật? Giải thích Nói “bơ thực vật là nguồn cung cấp acid béo không no cần thiết cho con người” có đúng không? Tại sao?
21/10/2023
Câu 1:
Chi tiết của chuỗi phản ứng tối quang hợp được phát hiện bởi Melvin Calvin và cộng sự nhờ việc sử dụng thực nghiệm với bình “lollipop” được mô tả như hình dưới đây:
Trong thực nghiệm này, các tế bào tảo được nuôi cấu trong một bình thủy tinh có chiếu sáng Nguồn carbon vô
cơ được bơm vào dưới dạng HCO3- được đánh dấu phóng xạ 14C Cứ sau mỗi 5 giây, van tự động sẽ mở để một
ít mẫu tảo được rơi xuống ống nghiệm chứa methanol nóng Thành phần chứa trong tảo rơi xuống sau đó đem phân tích những tính chất có đánh dấu phóng xạ Thành phần sản phẩm thể hiện qua bảng dưới đây:
Thời gian (giây) Cơ chất được đánh dấu phóng xạ
Trang 4-5 3 – Phosphoglycerate
20 G3P + Triosephosphate + Glucose + RiDP a) Chỉ ra hai lý do tại sao cần cung cấp nguồn carbon có tính phóng xạ trong thực nghiệm kể trên?
b) Giải thích tại sao thông tin có trong bảng trên cung cấp bằng chứng cho thấy G3P được chuyển hóa thành triosephosphate
c) Vai trò của methanol nóng được sử dụng trong thực nghiệm này là gì? Lý giải cơ chế của hiện tượng d) Trong thực nghiệm tiếp theo, các mẫu tảo được thu nhận trong các khoảng thời gian 1 phút, thu 5 lần trong 5 phút Lượng G3P và RiDP được đo Thời điểm đầu của thực nghiệm, nguồn cung cấp HCO3- rất cao Sau 2 phút, đột ngột làm giảm nguồn cung cấp HCO3- Kết quả thực nghiệm cho thấy, trong 2 phút đầu, nồng độ RiDP và G3P không đổi, trong đó G3P ở mức cao hơn Khi làm giảm HCO3- , nồng độ G3P suy giảm nhanh chóng về một mức cân bằng Còn RiDP tăng lên nhanh chóng đến một hàm lượng tối đa (3 phút 30 giây) rồi giảm nhẹ Ở phút thứ 5, nồng độ RiDP cao hơn G3P Giải thích sự biến đổi nồng độ RiDP và G3P
Câu 2:
a) Màng sinh chất của vi khuẩn thực hiện được 3 chức năng gì mà màng sinh chất tế bào nhân thực không thực hiện được? Nêu đặc điểm cấu trúc của màng phù hợp với chức năng này
b) Tại sao vi sinh vật lên men cần tiêu tốn nhiều nguyên liệu cho quá trình sinh trưởng?
c) Một bà mẹ có con bị viêm phổi do nhiễm Mycoplasma pneumoniae đã tự ý mua thuốc kháng sinh penicillin cho con uống nhưng bệnh không khỏi Bà mẹ cho rằng đứa con đã bị nhờn thuốc Nhận định của bà là đúng hay sai? Giải thích
Câu 3:
a) Người ta giữ khoai tây một tuần trong không khí sạch, sau đó giữ một tuần trong nitơ sạch rồi lại giữ một tuần trong không khí sạch Lượng CO2 giải phóng ra trong thí nghiệm được biểu diễn trên đồ thị
Em hãy giải thích kết quả thí nghiệm?
b) Điều gì xảy ra nếu loại bỏ dihydroxyaxeton photphat ngay khi nó được tạo ra trong đường phân?
Câu 4:
Những năm 1970, các nhà khoa học đã làm 1 thí nghiệm:
Cho dung hợp tế bào đang ở pha G1 với tế bào đang ở pha S, thấy nhân của tế bào ở pha G1 bước ngay vào pha S
Cho dung hợp tế bào đang ở pha G1 với tế bào đang ở pha M, thấy tế bào đang ở pha G1 bước ngay vào pha M
Có thể rút ra kết luận gì từ thí nghiệm này? Giải thích kết quả?
28/10/2023
Câu 1:
Trang 51.1 Các đồ thị sau đây mô tả sự thay đổi hàm lượng ADN nhiễm sắc thể ở các pha khác nhau của chu kì tế bào ở
thực vật lưỡng bội
a Hãy cho biết các hình 1, 2, 3, 4 tương ứng với các pha nào của chu kì tế bào? Giải thích
b Nếu tế bào bị xử lí bằng hóa chất cônsisin gây ức chế hình thành thoi phân bào thì đồ thị ở hình nào bị thay đổi? Thay đổi như thế nào? Giải thích
1.2 Nêu cơ chế phân tử giúp điều chỉnh chu kì tế bào ở điểm kiểm soát G2.
Câu 2:
Ngoài việc tham gia vào quá trình cố định CO2,
enzyme RuBisCO còn có khả năng xúc tác phản ứng
gắn O2 vào RiDP gây ra hô hấp sáng như được minh
họa ở Hình 2.2 Biết khi thực hiện hoạt tính
carboxylase, 3 x RiDP sẽ được xúc tác, qua chu trình
Calvin tạo ra 6 x 3-APG Hãy trả lời các câu hỏi sau:
a) Tại sao hô hấp sáng làm tiêu tốn sản phẩm
quang hợp nhưng vẫn được duy trì ở nhóm
thực vật C3?
b) Có bao nhiêu % cacbon trong hợp chất
2-photphoglicolat được thu hồi lại chu trình
Calvin qua hô hấp sáng? Giải thích
Câu 3:
Một vùng rừng ngập mặn có áp suất thẩm thấu của môi trường bằng 3,5 atm Áp suất thẩm thấu được tính bằng công thức: P = R.T.C.i Trong đó, R là hằng số khí (R = 0,083 atm.M-1K-1), T là nhiệt độ tuyệt đối (K=273 + t°C), C là nồng độ dung dịch (M) và i là hệ số Van-Hop (cho rằng i trong trường hợp này bằng 1) Trong các điều kiện sau, khả năng sinh trưởng của cây sẽ như thế nào (tốt hay không tốt)? Giả sử các điều kiện còn lại thuận lợi cho cây phát triển
a) Mùa hè, nhiệt độ từ 30-35°C, các tế bào lông hút duy trì nồng độ dịch bào lớn hơn 0,14M
b) Mùa đông, nhiệt độ thấp hơn mùa hè khoảng 15°C, nồng độ dịch bào giảm 8mM
Câu 4:
Các tế bào sinh trưởng, phân chia trong môi trường phù hợp có bổ sung thymidine phóng xạ sẽ kết hợp thymidine vào ADN của chúng trong pha S Trong một thí nghiệm, các tế bào ở các pha khác nhau được ủ trong môi trường chứa thymidine phóng xạ trong 30 phút Sau đó, các tế bào được rửa sạch và nuôi cấy trong môi trường mới không chứa thymidine phóng xạ Các mẫu tế bào trong môi trường mới được thu nhận định kỳ để xác định tỉ lệ phần trăm tế bào ở pha phân chia (pha M) có ADN mang tín hiệu phóng xạ dựa trên kỹ thuật phóng xạ tự ghi Kết quả thí nghiệm được mô tả ở hình 1
Trang 6a) Hãy cho biết toàn bộ tế bào đều chứa ADN có tín hiệu phóng xạ sau khi được ủ trong môi trường chứa thymidine phóng xạ hay không? Giải thích
b) Tại sao trong 2,5 giờ đầu không thu nhận các tế bào ở pha
M có tín hiệu phóng xạ?
c) Giải thích chiều hướng thay đổi của đồ thị ở hình 1 trong các khoảng thời gian sau: (1) từ 2,5 giờ đến 7,5 giờ; (2) từ 7,5 giờ đến 18 giờ và (3) sau 18 giờ?
d) Biết rằng, có thể sử dụng các điểm trên đường cong tương ứng với 50% tế bào đang ở pha M có tín hiệu phóng xạ để tính toán độ dài của chu kỳ tế bào Nếu mỗi lần lấy mẫu, có khoảng 2,5% tế bào đang ở pha M; hãy ước tính tương đối thời gian của mỗi pha G1, S, G2 và M (theo đơn vị: giờ)