Học thuyết tế bào: Những sự kiện chính trong sinh học tế bào Robert Hooke quan sát các tế bào của cây bần qua kính hiển vi đơn giản Leewenhoek khám phá ra vi khuẩn Leewenhoek khám phá
Trang 1CHƯƠNG I: CẤU TRÚC TẾ BÀO
1.1 ĐẠI CƯƠNG VỀ TẾ BÀO 1.2 CẤU TRÚC VÀ CHỨC NĂNG CỦA TẾ BÀO
Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội - Bài giảng Sinh học tế bào – Đặng Minh Hiếu, Ph.D
1
Cain, M L., et al Discover Biology , 2 nd
Edition (March 2002), Sinauer Associates Publisher
Lodish, H., et al Molecular Cell Biology , 5 th
Edition (August 2003), W H Freeman &
Company
Trang 2Cell Biology 2
Tế bào là đơn vị cơ sở, nhỏ nhất của sự sống Cho dù là sự sống dưới dạng đơn bào hay đa bào cũng đều được hình thành và phụ thuộc vào các tế bào Các tế bào làm mọi thứ từ việc cung cấp cấu trúc, sự ổn định cho đến cung cấp năng lượng và phương tiện sinh sản cho mỗi sinh vật.
Sinh học tế bào là môn học khám phá về thế giới của các
tế bào, là một cuộc hành trình vào tế bào để có hiểu biết
về rất nhiều loại tế bào, giải phẫu của tế bào và các quá trình của tế bào
3
1.1.1 Lược sử nghiên cứu về tế bào 1.1.2 Thành phần hóa học của tế bào
4
Trang 3Source: http://www.biology.arizona.edu/cell_bio/tutorials/cells/cells3.html
1 Tất cả các thể sống đều được làm từ một hay nhiều tế bào.
2 Các tế bào được hình thành từ những tế bào đang tồn tại.
3 Tế bào là hình thái nhỏ nhất của sự sống.
Học thuyết tế bào:
Những sự kiện chính trong sinh học tế bào
Robert Hooke quan sát các tế bào của cây bần qua kính hiển vi đơn giản Leewenhoek khám phá ra
vi khuẩn
Leewenhoek khám phá ra sinh vật đơn bào
Kolliker mô
tả ti thể trong cơ
Kock sử dụng thuốc nhuộm aniline để xác định vi khuẩn gây bệnh lao và dịch tả
Ruska xây dựng kính hiển vi điện
tử truyền qua đầu tiên
Schleiden và Schwann trình bày Học thuyết
tế bào
Golgi nhuộm tế bào với Nitrat bạc, bộ máy Golgi được phát hiện
Kính hiển vi điện tử quét thương mại đầu tiên ra đời
Con cừu sinh sản vô tính đầu tiên
5
Robert Hooke (1635 - 1703) -Nhà khoa học thực nghiệm lớn của thế kỷ 17
-Cha đẻ người Anh của kính hiển
vi
-Đóng góp trong nhiều lĩnh vực từ Vật lý, thiên văn, hóa học, sinh học, địa lý, kiến trúc và công nghệ hàng hải
-Đóng góp cho sinh học chủ yếu trong cuốn sách Micrographica xuất bản năm 1665
Tế bào cây bần dưới kính hiển vi của Hooke
Trang 4Cell Biology 4
Anton van Leeuwenhook (1632 - 1723)
-Thương nhân và nhà khoa học lớn thế kỷ 17
-Đóng góp quan trọng trong sự phát triển của kính hiển
vi và vi sinh vật học
-Được biết đến như nhà vi sinh vật học đầu tiên
-Người đầu tiên quan sát được vi khuẩn, sợi cơ, tinh trùng và tế bào máu trong mạch máu
7
1.1.2 Thành phần hóa học của tế bào
8
Trang 5Acid Nucleic
Drawed by C Glogowski @ Cape Brenton Univ., Canada
http://faculty.capebretonu.ca/cglogowski
Liên kết diestephotphat
9
Protein
Trang 6Cell Biology 6
Glycogen
Simple starch
Cellulose
Polysaccharides
α(1,6)-glucosid α(1,4)-glucosid
α(1,4)-glucosid
β(1,4)-glucosid
11
Glucose + 2NAD + 2ADP +2Phosphate groups > 2 pyruvic acid + 2NADH + 2ATP
12
Trang 713
Trang 8Cell Biology 8
1.2.1 Cấu trúc tế bào không nhân (Prokaryote) 1.2.1 Cấu trúc tế bào có nhân điển hình (Eukaryote)
15
16
Trang 9Tế bào không nhân (Prokayote) là nhóm các sinh vật không có nhân hay các bào quan có màng khác như ty thể, lục lạp, Golgi Tuy nhiên, một số chủng như chủng vi khuẩn Planctomycetes trong nhóm tế bào không nhân cũng có một lớp màng đơn bao quanh DNA
Hầu hết sinh vật không nhân là thể đơn bào trừ một vài trường hợp như Myxobacteria có
1.2.1 Cấu trúc tế bào không nhân (Prokayote)
Tua
Màng sinh chất Thành tế bào Vỏ Thể vùi
Roi Vùng nhân (nucleoid) chứa ADN
Trang 10Cell Biology 10
1.2.2 Cấu trúc tế bào có nhân điển hình (Eukayote)
Tế bào có nhân điển hình là tế bào có chứa nhân là cấu trúc gồm vật liệu di truyền được đóng gói bởi màng nhân và những cấu trúc được bao bọc bởi màng khác như ty thể, bộ máy Golgi, lục lạp (trên tế bào thực vật)…
Source: http://www.celldiagram.net/
19
Màng tế bào (màng sinh chất )
Nguồn: http://www.cytochemistry.net/
Nguồn: http://www.life-enhancement.com/
ØBao bọc quanh tế bào, phân cách phần bên trong của tế bào với môi trường bên ngoài
ØCấu trúc hai lớp, chứa chủ yếu là các protein và lipid.
ØProtein hoạt động như các kênh vận chuyển, khảm vào lớp lipid kép một cách linh động
Ngoài ra còn một số các phân tử carbonhydrates
và các cholesteron có chức năng tăng cường
sự ổn định
20
Trang 11Nguồn: http://www.frontiers-in-genetics.org Nguồn: http://micro.magnet.fsu.edu/cells/
diễn ra quá trình nhân đôi DNA và tổng hợp RNA.
ØBao gồm sợi nhiễm sắc, nhiễm sắc thể, nhân con, màng nhân
ØNhân con là nơi tổng hợp và chứa các rRNA phục vụ cho các quá trình tổng hợp protein của
tế bào.
ØMàng nhân có cấu trúc hai lớp, có các lỗ nhân Màng nhân bảo vệ DNA khỏi các phân
tử có khả năng gây tổn thương đến cấu trúc hay ảnh hưởng đến hoạt động của DNA, điều hoà sự vẩn chuyển chất từ tế bào chất vào nhân và ngược lại
21
Ribosome
ØCấu tạo từ các rRNA
và các ribosomal protein, gồm hai tiểu phần kết hợp vừa vặn với nhau trong quá trình sinh tổng hợp protein dựa trên các thông tin trên mRNA
ØRibosome có thể nằm
tự do trong tế bào chất hay gắn vào màng của lưới nội chất
Trang 12Cell Biology 12
Nguồn: http://cellbiology.med.unsw.edu.au/units/images
Lưới nội chất (ER)
Nguồn: http://www.mcatzone.com/uploads
Nguồn: http://learn.hamamatsu.com/galleries/
ØLà hệ thống các xoang, túi màng trong tế bào nhân thực
ØCó chức năng biến đổi các protein, hình thành các phân tử lipid và vận chuyển các chất bên trong tế bào
ØCó hai loại lưới nội chất: lưới nội chất hạt và lưới nội chất trơn.
ØLưới nội chất hạt tạo ra và vận chuyển các protein dành cho màng sinh chất và sụe tiết chế
Vài phut sau khi được tổng hợp, hầu hết protein được chuyển đến bộ máy Golgi trong các túi
ØLưới nội chất hạt cũng có chức năng sửa chữa, bao bọc và quyết định đặc tính các protein
23
Bộ máy Golgi
Nguồn: http://www.zoology.ubc.ca/~berger/
Nguồn: http://www.cancerquest.org/
ØTạo thành bởi các túi màng dẹt xếp trồng lên nhau, sinh ra từ đoạn chuyển tiếp không hạt của lưới nội chất hạt
ØChức năng chính là chế biến, bao gói các đại phân tử cho tế bào như protein, lipid, là trung tâm vận chuyển, phân phối các chất trong tế bào
ØPhần lớn các bóng vận chuyển sau khi rời khỏi lưới nội chất hạt được chuyển đến bộ máy Golgi, noi chúng được tổng hợp, đóng gói, vận chuyển tuỳ theo chức năng của chúng
24
Trang 13Nguồn: http://course1.winona.edu/sberg/
Lysosome
Nguồn: http://images.protopage.com/
ØLà một bào quan của tế bào nhân thực chứa các enzyme thuỷ phân, được tạo ra bởi bộ máy Golgi Màng đơn giúp lysosome ổn định pH thấp (4.8) nhờ hệ thống bơm proton (H+)
từ tương bào và bảo vệ tương bảo khỏi tác động của các enzyme thuỷ phân
ØĐược sử dụng để phân huỷ các đại phân tử trong quá trình thực bào, tiêu hoá các vi khuẩn xâm nhập vào tế bào và sửa chữa các tổn thương của màng bào tương nhờ sử dụng các mảnh vá màng tế bào
ØCác enzyme chính bao gồm: lipase, carbohydrase, protease, nuclease
25
Không bào ØĐược bao bọc bởi một lớp màng, bên trong chứa nước với các phân
tử vô cơ, hữu cơ và các enzyme dạng hoà tan
ØChức năng chính bao gồm: ngăn cách các chất có thể đe doạ hay gây ảnh hưởng tới hoạt động của tế bào, chứa các chất thải, ổn định
pH, ổn định ap suất bên trong tế bào do đó hỗ trợ cấu trúc của tế bào (lá, hoa), chứa các phân tử nhỏ, thải các chất không cần thiết
ra khỏi tế bào
ØCó vai trò trong quá trình tự phân giải của tế bào, phân giải các vi khuẩn xâm nhập, các protein lỗi, đào thải, tiêu huỷ các chất cặn bã
Trang 14Cell Biology 14
Nguồn: http://www.historyforkids.org/
Ty thể
Nguồn: http://www.thesophiestory.co.uk/
Nguồn: http://www.cancerquest.org/
ØCó chiều dài từ 1- 4 µm, cấu trúc khác nhau tuỳ thuộc loại tế bào, bao gồm: màng ngoài bao trùm toàn bộ ty thể, màng trong tạo thành các nếp gấp hay còn gọi là mào (cistae) hướng vào tâm Mào chứa các bộ phận có chức năng tổng hợp ATP
ØTy thể chứa các ribosome và DNA, do vậy chứa vật chất di truyền riêng và có các nhà máy sản xuất RNA và protein chính nó.
ØChức năng chính là chuyển hoá các chất hữu
cơ thành năng lượng cho tế bào dưới dạng ATP Ngoài ra đóng vai trò trong các quá trinh apotosis, điều hoà trạng thái oxy hoá khử của tế bào, tăng sinh tế bào, tạo nhiệt, tổng hợp nhân, tổng hợp steroid, tổn thuơng tế bào thần kinh, etc
27
Nguồn: http://www.wellesley.edu/
Lục lạp
Nguồn: http://faculty.ksu.edu.sa/
ØHình bầu dục, là một trong 3 dạng lạp thể (vô sắc lạp, lục lạp, sắc lạp) chỉ có trong các tế bào có chức năng quang hợp ở thực vật, tạo ra năng lượng cho tế bào thực vật
ØĐược bao bọc bởi màng kép (hai màng), bên trong là khối cơ chất không màu - gọi là chất nền (stroma) chứa prôtein ưa nước và các hạt nhỏ (grana).
ØLục lạp chứa DNA và ribosome nên có khả năng tổng hợp những protein cần thiết cho mình
28
Trang 15Nguồn: http://celldynamics.org/
Nguồn: http://www.olympusmicro.com/
Ống vi thể
ØLà những ống rỗng hình trụ, đường kính ~ 25nm, được quấn quanh bởi 13 sợi nguyên (là các chuỗi polypeptit hình cầu, là sản phẩm nhị hợp của anpha và beta tubulin) Chúng có những biểu hiện rất hoạt tính như gắn GPT cho quá trình polymer hoá Chúng được
tổ chức bởi trung thể
ØNhiệm vụ chính: Vận chuyển bên trong tế bào, sự vận động của lông và roi, cấu tạo nên thoi vô sắc, tạo nên lớp màng bảo vệ ở tế bào thực vật.
29
Trung thể
Nguồn: http://www.nature.com/
ØLà trung tâm tổ chức các ống vi thể, điều hoà tiến trình phân bào
Ølà sự kết hợp của hai trung tử nằm vuông góc nhưng không chạm nhau và xung quanh có các chất vô định hình (PMC) Mỗi trung tử gồm
9 mặt, mỗi mặt có 3 ống vi thể chạy dọc giống như cấu trúc của guồng quay khung cửi.
Øthường kết hợp với nhân trong suốt gian kỳ của phân bào Khi đó, màng nhân tan đi và các ống vi thề của trung thể có thể tương tác với chromosome để tạo thoi
vô sắc.
ØNhân đôi một lần duy nhất trong gian kỳ Trong suốt pha trước của phân bào, các trung thể đi về hai cực của tế bào va giữa chúng hình thanh thoi vô sắc
Trang 16Cell Biology 16
Vi khuẩn Chlamydia trachomatis gây hầu hết các
bệnh qua đường tình dục
Vi khuẩn cổ Methanospirillum
hungatii cho thấy mặt cắt (hai
hình có hình tròn) và một tế bào nằm ngang đang trong quá trình sinh sản phân đôi thành 2 tế bào
Vi khuẩn, Borrelia burgdoferi, được biết đến như
là xoắn khuẩn vì các tế bào có hình dạng xoắn, gây bệnh Lyme có thể lây truyền qua người qua các vết cắn
Vi khuẩn này là một phần của chủng Streptomyces sản sinh ra kháng sinh streptomycin, erythromycin
và tetracyline
Vi khuẩn này là Escheichia coli, thường là vi khuẩn có hại trong ruột người Tuy nhiên, chủng độc tố có thể lây nhiễm và sinh sôi trên thức ăn, chẳng hạn như hamburger sống, gây ốm hoặc chết đối với người ăn chúng
31
Sinh vật nguyên sinh tạo thành một nhóm các sinh vật gồm cả đơn bào và đa bào Một số giống động vật, một số giống thực vật và một số giống nấm Tuy nhiên điều nay không phải luôn như vậy, rất nhiều động vật nguyên sinh thể hiện đặc tính của cả động vật và thực vật Mối liên quan tiến hóa giữa chúng vẫn còn ít được biết đến
Tảo biển, chẳng hạn rau diếp biển, trong số những sinh vật nguyên sinh phổ biến, tảo xanh, tìm thấy dọc
bờ biển
Sinh vật giống động vật như là Paramecium, ciliate,
có thể bơi sử dụng các lông mao
Tảo cát là một nhà sản xuất quan trọng trong nước và môi trường nước Lớp vỏ giống như
cỏ là những tác phẩm nghệ thuật dưới kính hiển vi
Tập hợp của các apicomplexa, nhóm các sinh vật nguyên sinh ký sinh Trong hình
là chủng Pasmodium, gây bệnh sốt rét
Các tảo đơn bào dinoflagellate, giống như trên hình, có thể nhân lên rất nhanh chóng tạo thành những cơn thủy triều đỏ nguy hiểm
32
Trang 17đa bào sống nhờ tổng hợp quang năng
Dương xỉ và các họ hàng gần gũi tiến hóa
độ cao lớn Loài dương xỉ Ama’uma’u này chỏ sinh trưởng ở Hawaii
Cây hạt trần phổ biến nhất là các cây có quả hình nón Rât nhiều cây có quả hinh nón chẳng hạn cây củ tùng to lớn này là nguồn sản xuất giấy và gô quan trọng
Rêu và các họ gần gũi, nhóm thực vật cổ điển nhất, không có hệ thống mạch và không thể phát triển cao hơn vài inch
Trên núi Sago ở Sumatra, cây hạt kín Rafflesia arnoldii tạo ra loài hoa lớn nhất thể giới với đường kính đo được lên tới 1 met
Hoa lan, nhóm hạt kín có nhiều loài nhất trên thế giới cũng cho ra đời những loài hoa đẹp nhất trên thế giới
33
Nấm gần gũi với đời sống nhất là các loài nấm mũ, tuy nhiên phần lớn cơ thể của chúng thường chìm dưới đất Một vài loài nấm có chức năng phân hủy, chúng phân giải các sinh vật đã và đang chết Một vài loài khác lại sống ký sinh trên hoặc trong cơ thể sinh vật khác, chúng có thể gây hại hoặc cộng sinh cùng có lợi với sinh vật chủ
Các chủng basidiomycetes có mùi hôi, được biết đến như là nấm lõ chó, thu hút ruồi Chúng được bao phủ bởi các bào tử hôi và phân tán bào
tử của chúng khi ruồi bay đến những nơi khác
Pilobolus, một chủng zygomycetes sống trên phân thú vật,
có thể bắn các bào tử của chúng ở vân tốc tức thời 50 km/h
Trang 18Cell Biology 18
Động vật là các sinh vật đa bào thường có khả năng di chuyển
Động vật phân loại theo loài từ loài nhỏ và đơn sơ như hải miên (sinh vật xốp dưới biển) cho đến những sinh vật to lớn
và phức tạp như voi, cho thấy
sự đa dạng lớn về hình thái và kích thước
Cnudarians bao gồm sứa, giống trên hình, cũng như cỏ chân ngỗng và san hô Các thành viên nhóm này là những sinh vật có mô thật được dùng để bảo vệ và chống lại các kẻ săn mồi
Các Flatworm, giống như các flatworm như thế này dọc bờ biển nước Mỹ, trong nhóm những động vật sớm nhất có cơ quan thật và hệ thống các cơ quan
Các động vật thân mềm bao gồm ốc sên, sên, và bạch tuộc đến những con trai lớn
ở những vỉa đá ngầm nhiệt đới Thuộc họ động vật thân mềm, phần thịt mềm của trai được bảo vệ bởi lớp vở cứng ngoài
Hải miên (bọt biển) là động vật biển cổ
nhưng không có mô thật
35
Đặc tính cơ bản của loài hoàn tiêt, còn đwược biết đến như là sâu phân khúc, chính la sự phân khúc Cơ thể của chúng là sự bố trí của nhiều phần lặp lại có thể thấy như là một chuỗi các khúc riêng biệt Sự bố trí cơ thể như vậy có thể gặp ở động vật chân đốt và động vật có xương sống, cho thấy sự tiến hóa của rất nhiều hình thái cơ thể
Loài echinoderm, bao gồm sao biển
và nhím biển, rất gần gũi với động vật có xương sống
Động vật chân đốt bao gồm loài giáp xác như tôm hùm
và cua, cũng như động vật nhiều chân, nhện và một nhóm có nhiều loài nhất là côn trùng Loài bướm Morpho, một cư dân của rừng nhiệt đới, là một trong những côn trùng đẹp đẽ nhất trên trái đất
Động vật lưỡng cư, sinh vật đầy nhớt bao gồm ếch, như loài ếch mũi tên độc từ Costa Rica như hình vẽ, và kỳ nhông thường sống một phần cuộc sống dưới nước, một phần trên cạn
Động vật có xương sống là những động vật có khung xương bao gồm cá, bò sát, lưỡng cư, chim và động vật có vú Trên hình là loài cá từ những rặng san hô ở Thái Lan Cá là động vật có xương sống sớm nhất trên trái đất
Động vậ linh trưởng bào gồm khỉ, khỉ hình người và con người Trong nhóm này chúng ta có thể tìm thấy loài gần gũi với chúng ta nhất, loài vượn trên hình vẽ, và loài gorilla
Động vật có vú được phân biệt bởi con cái có tuyến sữa sản sinh
ra sữa, cũng như là con con khi sinh ra đã có thể sống (không phải
là trứng sau đó được ấp nở) Những con chuột túi trên hình là động vật có vú, giống gấu, chó, sư tử và con người
36