đề cương ôn thi văn hóa du lịch chương trình mới, chi tiết, có liên hệ, tmu, phao, học thuộc hết 10 điểm văn hóa du lịch, 2023, đại học thương mại, khoa khách sạn du lịch, k58, phan tich dac diem van hoa cua khach du lich anh, đức, pháp, nga, mỹ, trung quốc, hàn quốc, nhật bản, úc
Trang 1MỤC LỤC NHÓM CÂU HỎI 1 4
Câu 1: Khái niệm văn hóa du lịch? Phân tích đặc trưng của vhdl? Lấy vd minh họa? 4 Câu 2: Phân tích các chức năng của văn hóa du lịch? Lấy ví dụ minh họa? 5 Câu 3: Phân tích những quy luật cơ bản của văn hóa du lịch? Lấy ví dụ minh hoa? 6 Câu 4 Phân tích cấu trúc của văn hoá du lịch? Vai trò của các yếu tố cấu thành văn hóa du lịch? 7 Câu 5: Nhu cầu du lịch? Đặc điểm nhu cầu của chủ thể du lịch? Ý nghĩa trong hoạt động kinh doanh? 8 Câu 6: Nêu các dịch vụ cơ bản để thỏa mãn nhu cầu của khách du lịch? PT những yếu tố chi phối việc thỏa mãn nhu cầu của khách du lịch? 9 Câu 7: Các mô hình sản phẩm đáp ứng nhu cầu kdl? PT mô hình 4S, 3H, 6S? Lấy VD? 10 Câu 8: Khách du lịch là ai? PT đặc điểm văn hóa của kdl quốc tế, kdl nội địa? VD? 11 Câu 9: KN văn hóa doanh nghiệp du lịch? PT đặc trưng trong văn hóa của doanh nghiệp du lịch? VD minh họa? 12 Câu 10: Nêu một số đặc trưng cơ bản của văn hóa doanh nghiệp du lịch? PT các nhân tố tác động đến văn hóa DNDL? Liên hệ thực tiễn? 14 Câu 11: PT những căn cứ để đầu tư, quy hoạch, xây dựng điểm, tuyến du lịch? VD? 18 Câu 12: PT cơ sở của lí thuyết quản lí nhà nước về du lịch? VD minh họa? 19
NHÓM CÂU HỎI 2 21
Trang 2Câu 1 Các loại giá trị của văn hóa du lịch? Phân tích vai trò của văn hóa du lịch? Liên hệ thực tế tại một địa phương/ công ty du lịch mà anh (chị) biết?.21 Câu 2 Khái niệm khách du lịch; khách du lịch nội địa; khách du lịch quốc tế? Phân tích đặc điểm văn hóa của khách du lịch Anh, Đức, Pháp, Nga, Mỹ, Trung Quốc, Nhật Bản, Hàn Quốc, Úc? Nghiên cứu đặc điểm văn hóa của các tập khách quốc tế đó có ý nghĩa như thế nào với các doanh nghiệp du lịch hiện nay? 23 Câu 3 Phân tích các loại khách du lịch theo mức độ biểu hiện của nhu cầu/ theo thái độ cá nhân đối với người phục vụ; theo thói quen và khả năng thanh toán; theo giới tính? Ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh của các DN du lịch? 35 Câu 4 Khái niệm giá trị của một doanh nghiệp du lịch? Phân tích nội dung các giá trị của doanh nghiệp du lịch? Liên hệ thực tế? 39 Câu 5 Khái niệm triết lý kinh doanh? Phân tích những điều kiện cơ bản cho
sự ra đời; các cách thức cơ bản để hình thành; các hình thức thể hiện triết lý kinh doanh của doanh nghiệp du lịch? Liên hệ thực tế tại một doanh nghiệp
du lịch? 41 Câu 6 Khái niệm đạo đức kinh doanh? Phân tích các nguyên tắc và chuẩn mực, vai trò của đạo đức kinh doanh trong doanh nghiệp du lịch? Ảnh hưởng tới sự phát triển của một doanh nghiệp du lịch? 44 Câu 7 Phân tích đạo đức kinh doanh của doanh nghiệp du lịch trong quản trị nguồn nhân lực; trong hoạt động marketing; trong hoạt động kế toán, tài chính? Liên hệ thực tế tại một doanh nghiệp du lịch? 46 Câu 8: KN quy hoạch du lịch? PT những căn cứ, biểu hiện của văn hóa trong quy hoạch, đầu tư và xây dựng điểm, tuyến du lịch? Liên hệ thực tế? 49 Câu 9: KN sản phẩm du lịch? PT những biểu hiện của văn hóa trong xây dựng sản phẩm du lịch đặc trưng của các địa phương? Liên hệ thực tế? 50
Trang 3Câu 10: KN nguồn nhân lực du lịch? PT những biểu hiện của văn hóa du lịch trong đào tạo nguồn nhân lực du lịch? Liên hệ thực tiễn? 51 Câu 11: PT những biểu hiện của văn hóa du lịch trong hợp tác phát triển du lịch? Lấy ví dụ minh họa hợp tác trong nước/quốc tế về du lịch? 52 Câu 12: Khái niệm quản lí nhà nước về du lịch? PT nguyên tắc/biểu hiện của văn hóa du lịch trong quản lí nhà nước về du lịch? Liên hệ thực tiễn? 53
Trang 4ĐỀ CƯƠNG VĂN HÓA DU LỊCH NHÓM CÂU HỎI 1
Câu 1: Khái niệm văn hóa du lịch? Phân tích đặc trưng của vhdl? Lấy vd minh họa?_ KN: Văn hóa du lịch là sự thể hiện nội dung văn hóa trong lĩnh vực du lịch, đượctích lũy và sáng tạo trong hoạt động du lịch bởi bốn chủ thể tham gia vào hoạt động dulịch: khách du lịch, doanh nghiệp du lịch, chính quyền các cấp, và cộng đồng dân cưnơi diễn ra hoạt động du lịch
_ Đặc trưng của văn hóa du lịch:
+ Tính hệ thống:
• Đặc trưng này cần để phân biệt hệ thống với tập hợp
• Giúp phát hiện những mối liên hệ mật thiết giữa các hiện tượng, sự kiện thuộc mộtnền văn hóa, phát hiện các đặc trưng, những quy luật hình thành và phát triển
• Nhờ có tính hệ thống mà văn hóa du lịch với tư cách là một thực thể bao trùm mọihoạt động của HDDL, nhờ có văn hóa sẽ làm tăng độ ổn định của hoạt động du lịchnói riêng, hoạt động kinh tế xã hội nói chung
+ Tính giá trị: dùng để phân biệt giá trị với phi giá trị Có các loại giá trị của văn hóa du lịch là:
• Theo mục đích có thể chia thành giá trị vật chất và giá trị tinh thần
• Theo ý nghĩa có thể chia thành giá trị sử dụng, giá trị đạo đức và giá trị thẩm mỹ
• Theo thời gian có thể phân biệt các giá trị vĩnh cửu và giá trị nhất thời
+ Tính nhân sinh: Tính nhân sinh cho phép phân biệt văn hóa du lịch như một hiện
tượng xã hội ( do con người sáng tạo, nhân tạo) với các giá trị tự nhiên (thiên tạo) sựtác động của con người vào tự nhiên có thể mang tính vật chất(quặng, đẽo gỗ, ) hoặctinh thần (việc đặt tên, truyền thuyết, ) Do mang tính nhân sinh, văn hóa du lịch trởthành sợi dây nối liền con người với con người, nó thể hiện chế năng giao tiếp và cótác động liên kết họ lại với nhau
Trang 5+ Tính lịch sử: Phân biệt văn hóa du lịch như sản phẩm của một quá trình và được tích
lũy qua nhiều thế hệ với văn minh cũng như sản phẩm cuối cùng, chỉ ra trình độ pháttriển của từng giai đoạn tính lịch sử tạo cho văn hóa du lịch một bề dày, 1 chiều sâu:buộc văn hóa du lịch phải thường xuyên tự điều chỉnh, tiến hành phân loại và phân bốlại các giá trị Tính lịch sử được duy trì bằng truyền thống văn hóa là những giá trịtương đối ổn định (những kinh nghiệm tập thể) được tích lũy và tái tạo trong cộngđồng người qua không gian và thời gian, được đúc kết thành những khuôn mẫu xã hội
và cố định nó dưới dạng ngôn ngữ, phong tục tập quán
Câu 2: Phân tích các chức năng của văn hóa du lịch? Lấy ví dụ minh họa?
_ Chức năng giáo dục:
• Đây là chức năng bao trùm của văn hóa
• Định hướng xã hội, định hướng lý tưởng, đạo ssuwsc và hành vi của con người vàođiều hay lẽ phải, theo đúng chuẩn mực xã hội
• Chức năng giáo dục là chức năng trồng người để con người hướng tới chân- thiện-mỹCon người được giáo dục suốt đời (giáo dục những giá trị đã ổn định, giáo dục nhữnggiá trị đang hình thành)
• Để con người nâng cao được truyền thống dân tộc
• Để con người biết giao tiếp với cộng đồng trong nước và quốc tế
• Để con người biết sáng tạo, biết sống theo chuẩn mực chung của xã hội
_ Chức năng nhận thức và dự báo (chức năng nhận thức là chức năng đầu tiên của văn hóa)
• Mọi hoạt động văn hóa đều thông qua nhận thức, nhận thức từ gia đình, xã hội, nhậnthức thẩm mỹ
Giúp con người nhận biết hiện thực và có những dự báo cho tương lai
• Văn hóa có thể đưa ra những dự báo cần thiết về tự nhiên, xã hội và con người
• Giúp con người chủ động ứng xử có hiệu quả với những biến động nhằm đạt tới kếtquả tối ưu
+ Chức năng thẩm mỹ:
Trang 6• Con người luôn vươn tới chân-thiện-mỹ, sáng tạo của con người luôn là sáng tạo donhu cầu thẩm nhận cái đẹp Mác coi nhu cầu, năng lực sáng tạo là cái đẹp, dấu hiệuphân biệt con người với con vật Cảm xúc thẩm mỹ nghĩa là khả năng biết rung độngtrước cái đẹp, ở một mức độ nào đó tạo nên phẩm chất của con người.
• Lịch sử phát triển của nhân loại chứng minh rằng: mỗi bước tiến của xã hội cũng làmột bước con người vươn tới cái đẹp
• Nhu cầu và khả năng vươn tới cái đẹp là một trong những động lực quan trọng tạonên sự tiến bộ về vật chất và tinh thần của cuộc sống con người
- Quy luật mang tính người:
+ văn hóa do con người sáng tạo ra, con người là đại biểu mang những giá trị văn hóa
do chính mình tạo ra Quy luật về tính người là quy luật phổ biến, chỉ rõ văn hóa đíchthực bao giờ cũng phục vụ lợi ích của con người
- Quy luật mang tính dân tộc: mỗi dân tộc có một nền văn hóa riêng, khi nhìn vào nền
văn hóa sẽ biết là của đất nước nào Các dân tộc không học văn hóa của nhau nhưngcác dân tộc lại có sự trộn lẫn, đan xen văn hóa của nhau
- Quy luật mang tính giai cấp: mỗi giai cấp có một sự hiểu biết về nền văn hóa khác
nhau, có nền văn hóa riêng là do điều kiện về kinh tế, xã hội, trình độ nhận thức làkhác nhau
Trang 7- Quy luật mang tính quốc tế: tính quốc tế là tình dân tộc phát triển ở trình độ cao, có
chọn lọc, là nét văn hóa nào đó được cả thế giới chấp nhận, học theo, là chuẩn mực, làvăn hóa của cả thế giới
Vd: văn hóa khi chào hỏi, xin lỗi và cảm ơn được biểu hiện qua nhiều cách,
- Quy luật mang tính kế thừa và phát triển: quy luật kế thừa, là quá trình bảo tồn và
chuyển hóa một bộ phận hay toàn bộ cái đã có để trở thành 1 bộ phận của cái mới khác
về chất so với cái đã có Văn hóa là một bề dày lịch sử, thế hệ sau tiếp thu và phát triểnnhững nét văn hóa của thế hệ trước để lại
Câu 4 Phân tích cấu trúc của văn hoá du lịch? Vai trò của các yếu tố cấu thành vănhóa du lịch?
Phân tích cấu trúc của văn hóa du lịch:
- Văn hóa Du lịch của yếu tố chủ thể du lịch được thể hiện trong cả quá trình mọingười cùng tham gia và thưởng thức du lịch văn hóa
- Văn hóa du lịch của yếu tố khách thể du lịch được đem đến cho du khách từ các giátrị mà tài nguyên du lịch mang lại: chất lượng môi trường du lịch, vệ sinh, thẩm mỹ,
cơ hội nâng cao tri thức, thể chất, tính nguyên bản của di sản, di tích, sự trung thực vàhiểu biết khi tu bổ trùng tu di sản văn hóa
- Văn hóa du lịch của yếu tố trung gian (môi giới ) du lịch gồm: thái độ ứng xử, dịch
vụ du lịch, quản lý điểm du lịch, tour du lịch, hướng dẫn viên, DNDL, chất lượng sảnphẩm dịch vụ, có tác dụng kết nối khách thể - chủ thể du lịch, những yếu tố này cótác dụng nâng cao chất lượng của chương trình du lịch văn hóa
Vai trò của yếu tố cấu thành văn hóa du lịch:
- Nếu tách khỏi khách thể du lịch thì du khách sẽ mất đối tượng tham quan thườngthức, không thực hiện được khát vọng văn hóa
- Không có môi giới dịch vụ thì chủ thể và khách thể du lịch không thể gặp nhau,không thể thực hiện được du lịch mà không có du lịch thì đương nhiên không thể sinh
ra văn hóa du lịch
Trang 8- Nếu không có du khách và khách thể du lịch thì ngành du lịch lập ra chỉ có danh, thìkhông sản sinh ra văn hóa du lịch mới, ngay cả thành phần Văn hóa Du lịch vốn cócũng không thể sinh ra được.
Câu 5: Nhu cầu du lịch? Đặc điểm nhu cầu của chủ thể du lịch? Ý nghĩa trong hoạtđộng kinh doanh?
_ KN: Nhu cầu du lịch là mong muốn của con người được đi đến một nơi khác với nơi
ở của mình để trải nghiệm và tận hưởng những cảm xúc mới lạ, phát triển các mốiquan hệ xã hội, phục hồi sức khoẻ, tạo sự thoải mái dễ chịu về tinh thần
Nhu cầu du lịch là một loại nhu cầu đặc biệt và tổng hợp của con người, nhu cầu nàyđược hình thành và phát triển trên nền tảng của nhu cầu sinh lý (sự đi lại) và các nhucầu tinh thần (nhu cầu nghỉ ngơi, tự khẳng định, nhận thức, giao tiếp)
_ Đặc điểm nhu cầu của chủ thể du lịch:
+ Đa dạng: Nhu cầu du lịch của con người rất đa dạng, bao gồm nhiều loại nhu cầukhác nhau, như nhu cầu nghỉ ngơi, giải trí, khám phá, tìm hiểu, giao lưu,
+ Thay đổi: Nhu cầu du lịch của con người luôn thay đổi theo thời gian, theo hoàncảnh kinh tế - xã hội, theo trình độ nhận thức,
+ Cá nhân hóa: Nhu cầu du lịch của mỗi cá nhân là khác nhau, phụ thuộc vào đặc điểmtâm lý, tính cách, sở thích, của mỗi người
_ Ý nghĩa:
+ Là cơ sở để xác định thị trường mục tiêu
Nhu cầu du lịch của khách du lịch là yếu tố quan trọng để các doanh nghiệp du lịchxác định thị trường mục tiêu của mình Dựa vào nhu cầu du lịch của khách du lịch, cácdoanh nghiệp du lịch có thể xác định được đối tượng khách hàng mà mình muốnhướng đến, từ đó có những chiến lược kinh doanh phù hợp
+ Là cơ sở để xây dựng sản phẩm và dịch vụ du lịch
Nhu cầu du lịch của khách du lịch là cơ sở để các doanh nghiệp du lịch xây dựng cácsản phẩm và dịch vụ du lịch đáp ứng nhu cầu của khách du lịch Các doanh nghiệp dulịch cần nghiên cứu nhu cầu du lịch của khách du lịch để xây dựng các sản phẩm và
Trang 9dịch vụ du lịch có chất lượng, phù hợp với nhu cầu và khả năng chi trả của khách dulịch.
+ Là cơ sở để thực hiện các hoạt động xúc tiến, quảng bá du lịch
Nhu cầu du lịch của khách du lịch là cơ sở để các doanh nghiệp du lịch thực hiện cáchoạt động xúc tiến, quảng bá du lịch Các doanh nghiệp du lịch cần nghiên cứu nhucầu du lịch của khách du lịch để lựa chọn các kênh, phương thức xúc tiến, quảng bá dulịch phù hợp
Câu 6: Nêu các dịch vụ cơ bản để thỏa mãn nhu cầu của khách du lịch? PT những yếu
tố chi phối việc thỏa mãn nhu cầu của khách du lịch?
_ Các dịch vụ cơ bản để thỏa mãn nhu cầu của khách du lịch
+ Dịch vụ lưu trú: Dịch vụ lưu trú là dịch vụ cung cấp chỗ ở cho khách du lịch trongthời gian đi du lịch Các loại hình lưu trú phổ biến bao gồm khách sạn, resort, nhànghỉ, homestay,
+ Dịch vụ ăn uống: Dịch vụ ăn uống là dịch vụ cung cấp các bữa ăn cho khách du lịchtrong thời gian đi du lịch Các loại hình ăn uống phổ biến bao gồm nhà hàng, quán ăn,quán cà phê,
+ Dịch vụ đi lại: Dịch vụ đi lại là dịch vụ cung cấp phương tiện di chuyển cho khách
du lịch trong thời gian đi du lịch Các loại hình đi lại phổ biến bao gồm vận tải đường
bộ, đường thủy, đường sắt, đường hàng không,
+ Dịch vụ tham quan: Dịch vụ tham quan là dịch vụ cung cấp các hoạt động thamquan, khám phá cho khách du lịch Các loại hình tham quan phổ biến bao gồm thamquan các di tích lịch sử, văn hóa, tham quan các danh lam thắng cảnh, tham quan cáckhu vui chơi giải trí,
Trang 10+ Dịch vụ mua sắm: Dịch vụ mua sắm là dịch vụ cung cấp các sản phẩm, hàng hóa chokhách du lịch trong thời gian đi du lịch Các loại hình mua sắm phổ biến bao gồm muasắm tại các trung tâm thương mại, mua sắm tại các chợ địa phương,
+ Dịch vụ giải trí: Dịch vụ giải trí là dịch vụ cung cấp các hoạt động vui chơi, giải trícho khách du lịch trong thời gian đi du lịch Các loại hình giải trí phổ biến bao gồmxem biểu diễn nghệ thuật, tham gia các hoạt động thể thao, tham gia các trò chơi giảitrí,
_ Những yếu tố chi phối việc thỏa mãn nhu cầu của khách du lịch
+ Nhu cầu của khách du lịch: Nhu cầu của khách du lịch là yếu tố quan trọng nhất chiphối việc thỏa mãn nhu cầu của khách du lịch Các doanh nghiệp du lịch cần nghiêncứu nhu cầu của khách du lịch để xây dựng các sản phẩm và dịch vụ du lịch đáp ứngnhu cầu của khách du lịch
+ Chất lượng dịch vụ: Chất lượng dịch vụ là yếu tố quan trọng thứ hai chi phối việcthỏa mãn nhu cầu của khách du lịch Các doanh nghiệp du lịch cần cung cấp các dịch
vụ du lịch có chất lượng cao, đáp ứng yêu cầu của khách du lịch
+ Giá cả dịch vụ: Giá cả dịch vụ là yếu tố quan trọng thứ ba chi phối việc thỏa mãnnhu cầu của khách du lịch Các doanh nghiệp du lịch cần đưa ra mức giá hợp lý chocác sản phẩm và dịch vụ du lịch của mình
+ Thái độ phục vụ của nhân viên: Thái độ phục vụ của nhân viên là yếu tố quan trọngthứ tư chi phối việc thỏa mãn nhu cầu của khách du lịch Các doanh nghiệp du lịch cầnđào tạo nhân viên có thái độ phục vụ chuyên nghiệp, tận tình, chu đáo
+ Môi trường du lịch: Môi trường du lịch cũng là một yếu tố quan trọng chi phối việcthỏa mãn nhu cầu của khách du lịch Các doanh nghiệp du lịch cần đảm bảo môitrường du lịch sạch đẹp, an toàn, lành mạnh
Câu 7: Các mô hình sản phẩm đáp ứng nhu cầu kdl? PT mô hình 4S, 3H, 6S? Lấy VD?
Trang 11Shop: Du khách thường có nhu cầu mua sắm các đồ lưu niệm để làm quà, để lưu giữ
lại kỷ niệm về nơi đã đi qua
Sex: Sự hấp dẫn, quyến rũ là một đặc trưng cần thiết của du lịch Sự hấp dẫn, quyến rũ
có thể hiểu là sự hấp dẫn của cảnh, của người, của các nét văn hóa
_ Mô hình 3H (Pháp):
Heritage - Di sản: Những di sản truyền thống, những công trình văn hóa, nghệ thuật,
kiến trúc của một vùng, đất nước là những tài sản quý giá có thể khai thác trong dulịch Những di sản này chính là những nhân tố thu hút du khách
Hospitality - Lòng hiếu khách, khách sạn, nhà hàng: Lòng hiếu khách và các dịch
vụ trong nhà hàng, khách sạn là các điều kiện không thể thiếu trong dịch vụ du lịch
Honesty - Thân thiện, uy tín, chân thành: Tính lương thiện, uy tín của một doanh
nghiệp kinh doanh du lịch là một trong những nhân tố ảnh hưởng lớn tới việc thu hút
du khách và đảm bảo khả năng quay lại của du khách đối với các doanh nghiệp kinhdoanh du lịch
_ Mô hình 6S (Pháp):
Sanitaire - Vệ sinh: Bao gồm vệ sinh thực phẩm, vệ sinh ăn uống, vệ sinh nơi ngủ,
nghỉ, vệ sinh môi trường, vệ sinh các điểm tham quan
Sante - Sức khỏe: Kết hợp các yếu tố liên quan đến sức khỏe trong các sản phẩm du
lịch như các hoạt động thể thao, chữa bệnh, nghỉ dưỡng
Securte - An ninh trật tự xã hội: Bảo đảm an toàn về tính mạng và tài sản.
Serenite - Thanh thản: Du khách đi du lịch là để tìm sự thanh thản, thư giãn Các tndl
tự nhiên là đối tượng tham quan thỏa mãn tốt nhất nhu cầu này của du khách
Service - Dịch vụ: Dịch vụ dl rất đa dạng như dv khách sạn, dv vận chuyển, dv bưu
điện, ngân hàng Phong cách phục vụ có thể làm tăng giá trị của dv du lịch
Satisfaction - Thỏa mãn: Mức độ thỏa mãn phụ thuộc vào chất lượng các dv, phong
Trang 12_ Đặc điểm văn hóa khách du lịch quốc tế:
+ Kdl quốc tế thường là những người có khả năng chi trả cao hơn
+ Khách du lịch quốc tế thường tiêu dùng nhiều sản phẩm dịch vụ hơn, đặc biệt là cácdịch vụ bổ sung, nhất là các dịch vụ vui chơi giải trí
+ Khách quốc tế thường có thời gian lưu trú dài hơn
VD: Khách đi du lịch Trung Quốc thích mua sắm và thường mua những loại hàng hoákhông có hoặc rẻ hơn trong nước Họ thường chọn du lịch ngắn ngày (từ 2- 3 ngày)hoặc đi theo tour dài ngày (4-5 ngày) sử dụng các dịch vụ có thứ hạng trung bình khá
và thường đi du lịch với tính chất tham quan
_ Đặc điểm văn hóa kdl nội địa:
+ Thời gian lưu trú thường ngắn, điều này tùy thuộc vào thời gian chuyến đi của kháchvới mục đích khác nhau
+ Cầu của khách nội địa thường được định mức trong giới hạn về những quy định vềtài chính của bản thân
+ Quỹ thời gian rỗi phụ thuộc vào công việc, tuổi tác, mục đích chuyến đi
+ Khách thường đi theo đoàn với số lượng khách lớn
VD: Khách du lịch nội địa thường đi du lịch theo nhóm gia đình, bạn bè hoặc đồngnghiệp Họ thích được chia sẻ trải nghiệm du lịch với những người thân yêu Điều nàythể hiện tính cộng đồng và gắn bó của người Việt Nam Khách du lịch nội địa thườngquan tâm đến giá cả và chất lượng dịch vụ Họ thường lựa chọn các điểm đến và dịch
vụ du lịch phù hợp với túi tiền
Câu 9: KN văn hóa doanh nghiệp du lịch? PT đặc trưng trong văn hóa của doanhnghiệp du lịch? VD minh họa?
_ KN: Văn hóa doanh nghiệp du lịch là hệ thống những nhân tố văn hóa được DN
chọn lọc, tạo ra, sử dụng và biểu hiện trong hoạt động kinh doanh, tạo nên bản sắckinh doanh doanh nghiệp đó
_ Đặc trưng trong văn hóa của DN du lịch:
Trang 13+ Tính tập quán: Hệ thống các giá trị của văn hóa doanh nghiệp sẽ quy định nhữnghành vi đc chấp nhận hay ko đc chấp nhận trong 1 hoạt động môi trường kinh doanh
cụ thể
VD: Tại các khách sạn, nhà hàng, nhân viên thường mặc đồng phục, thể hiện sựchuyên nghiệp và tôn trọng khách hàng Nhân viên không đc nhuộm tóc hay xăm hình.+ Tính cộng đồng: VHDNDL bao gồm các giá trị, những lẽ thói, tập tục mà các thànhviên trong cộng đồng cùng tuân theo 1 cách tự nhiên, ko ép buộc
VD: Trong quá trình làm việc, các nhân viên du lịch thường xuyên phải hỗ trợ lẫnnhau, hay giúp đỡ nhân viên mới làm quen và hoàn thành tốt công việc
+ Tính dân tộc: Đặc trưng tất yếu của VHDNDL vì bản thân VHDNDL là 1 tiểu vănhóa nằm trong văn hóa dân tộc và mỗi chủ thể kd đều thuộc về dân tộc cụ thể vs 1phần nhân cách tuân theo các giá trị của văn hóa dân tộc
VD: Do ảnh hưởng của việc đề cao thứ bậc trong xh nên giao tiếp kd của các DNDL ở
VN thường bị chi phối bởi tuổi tác, địa vị
+ Tính chủ quan: Các chủ thể khác nhau có thể có những đánh giá, suy nghĩ khác nhau
về cùng 1 sự việc, hiện tượng kinh doanh
VD: Tại một số khách sạn cao cấp, nhân viên phục vụ được đào tạo bài bản về cáchứng xử, giao tiếp với khách hàng Họ luôn giữ thái độ niềm nở, nhiệt tình, sẵn sàngđáp ứng mọi nhu cầu của khách hàng Tuy nhiên, trong một số trường hợp, khách hàng
có thể cảm thấy nhân viên quá lịch sự, khuôn mẫu, không tạo được cảm giác thânthiện Điều này là do sự khác biệt trong nhận thức của khách hàng về chất lượng dịchvụ
+ Tính khách quan: Được hình thành trong cả 1 quá trình vs sự tác động của rất nhiềunhân tố bên ngoài như xã hội, lịch sử, hội nhập nên VHDNDL tồn tại khách quanngay cả vs chính chủ thể kinh doanh
VD: Tại Việt Nam, văn hóa doanh nghiệp du lịch chịu sự tác động của nhiều yếu tốkhách quan, trong đó có yếu tố lịch sử, kinh tế - xã hội và môi trường tự nhiên Nhờnhững yếu tố này, văn hóa doanh nghiệp du lịch Việt Nam đã có những nét đặc trưngriêng, mang đậm bản sắc dân tộc, đáp ứng được nhu cầu của khách du lịch trong nước
và quốc tế
Trang 14+ Tính kế thừa: VHDNDL là sự tích tụ của tất cả các hoàn cảnh Trong quá trình kinhdoanh, mỗi thế hệ sẽ đưa thêm các đặc trưng riêng biệt của mình vào hệ thống văn hóakinh doanh trước khi truyền lại cho thế hệ sau.
VD: Công ty du lịch Vietravel đã xây dựng văn hóa doanh nghiệp dựa trên những giátrị cốt lõi như "hiếu khách, thân thiện, chuyên nghiệp" Những giá trị này được kế thừaqua nhiều thế hệ nhân viên và được thể hiện rõ nét trong cách ứng xử, giao tiếp củanhân viên với khách hàng, trong cách tổ chức các chương trình du lịch,
+ Tính học hỏi: Dựa trên
Kinh nghiệm khi xử lí các vấn đề từ kết quả của quá trình nghiên cứu thịtrường
Nghiên cứu đối thủ cạnh tranh
Được tiếp nhận trong quá trình giao lưu vs nền văn hóa khác
Tất cả những giá trị đó đc tạo nên là do tính học hỏi của VHDNDL
=> Tính học hỏi sẽ giúp VHDNDL có đc những giá trị tốt đẹp từ những chủ thể vànhững nền văn hóa khác
VD: Một số công ty du lịch thường xuyên tổ chức các chương trình đào tạo, bồi dưỡngcho nhân viên Thông qua các chương trình này, nhân viên có cơ hội học hỏi nhữngkiến thức, kỹ năng mới, đồng thời cập nhật những xu hướng phát triển của du lịch trênthế giới Nhờ vậy, nhân viên có thể nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ, đáp ứngđược yêu cầu ngày càng cao của khách du lịch
+ Tính tiến hóa:
Môi trường kinh doanh của các DNDL rất sôi động và luôn phát triển, nền vănhóa của DNDL phải luôn tự điều chỉnh cho phù hợp với trình độ kinh doanh vàtình hình mới
Đặc biệt, trong thời đại hội nhập, việc giao thoa vs các sắc thái xung quanh củacác chủ thể khác để trao đổi và tiếp thu các giá trị tiến bộ là điều tất yếu
VD: Trong những năm gần đây, xu hướng du lịch xanh, du lịch bền vững ngày càngđược ưa chuộng Do đó, để đáp ứng xu hướng mới của khách du lịch, công ty du lịchVietravel đã xây dựng bộ tiêu chí du lịch xanh cho các sản phẩm, dịch vụ của mình.Các tiêu chí này bao gồm: sử dụng các nguồn năng lượng tái tạo, giảm thiểu rác thải,
Trang 15bảo vệ hệ sinh thái, Ngoài ra Vietravel cũng đã cử nhân viên đi đào tạo tại các doanhnghiệp du lịch quốc tế để học hỏi cách phục vụ của họ.
Câu 10: Nêu một số đặc trưng cơ bản của văn hóa doanh nghiệp du lịch? PT các nhân
tố tác động đến văn hóa DNDL? Liên hệ thực tiễn?
a, Đặc trưng : Câu 9
b, Các nhân tố tác động đến văn hóa DNDL:
_ Văn hóa xã hội:
+ VHDNDL là một bộ phận của vh dân tộc, vh xã hội
Biểu hiện:
Mức độ coi trọng tính các nhân hay tập thể
Khoảng cách phân cấp của xã hội
Tính linh hoạt chuyển đổi giữa các tầng lớp xh
Tính đối lập giữa nam và nữ quyền
Tính thận trọng
+ Mỗi cá nhân trong DNDL đều phụ thuộc vào 1 nền văn hóa dân tộc cụ thể, với mộtphần nhân cách tuân theo các giá trị văn hóa dân tộc
+ Các yếu tố của nền văn hóa tác động mạnh mẽ đến hoạt động kinh doanh
VD: Văn hóa DNDL ở Mĩ điển hình của văn hóa doanh nghiệp đề cao chủ nghĩa cánhân Còn văn hóa DNDL ở Nhật thì đề cao chủ nghĩa tập thể, phương châm của họ là
Trang 16VD: Tại Việt Nam, việc Chính phủ ban hành Luật Du lịch 2017 đã tạo cơ sở pháp lýcho hoạt động du lịch, giúp các doanh nghiệp du lịch hoạt động đúng pháp luật, nângcao chất lượng dịch vụ, đáp ứng nhu cầu của khách du lịch.
Chính phủ cũng đã ban hành nhiều chính sách khuyến khích phát triển du lịch,như: miễn giảm thuế, hỗ trợ đầu tư, đào tạo nguồn nhân lực, Các chính sách này đãgóp phần thúc đẩy phát triển du lịch Việt Nam, tạo điều kiện thuận lợi cho các doanhnghiệp du lịch hoạt động
Ngoài ra, Chính phủ cũng đã ban hành nhiều chính sách bảo vệ môi trường, bảo
vệ quyền lợi của người tiêu dùng Các chính sách này đã góp phần nâng cao chấtlượng dịch vụ du lịch, tạo môi trường du lịch bền vững
_ Quá trình toàn cầu hóa:
+ Hoạt động kinh doanh ngày càng mang tính toàn cầu hóa, khả năng cạnh tranh quốc
tế ngày càng gay gắt
+ Nền kte toàn cầu làm cho môi trường kinh doanh biến đổi nhanh hơn và nâng caocác chuẩn mực văn hóa lên, điều đó đòi hỏi các chủ thể phải xây dựng đc nền vh cótính thích nghi, có sự tin cậy cao để cạnh tranh thành công
VD: Công ty Cổ phần Du lịch Vietravel đã cung cấp các tour du lịch kết hợp giữa dulịch văn hóa và du lịch sinh thái, đáp ứng nhu cầu của khách du lịch trong và ngoàinước
Công ty Cổ phần Dịch vụ Du lịch và Thương mại Saigontourist đã đào tạo, bồidưỡng nhân viên về ngoại ngữ, văn hóa, để phục vụ khách du lịch nước ngoài
Công ty Cổ phần Du lịch Đại Nam đã tổ chức các tour du lịch tham quan các ditích lịch sử, văn hóa của Việt Nam, nhằm giới thiệu bản sắc văn hóa Việt Nam đến với
du khách trong và ngoài nước
_ Sự khác biệt và giao lưu văn hóa:
+ Không bao giờ có kiểu văn hóa đồng nhất giữa các quốc gia, chủ thể kinh doanh vàcác cá nhân trong đơn vị kinh doanh
+ Sự giao lưu văn hóa
Trang 17VD: Văn hóa ăn uống: Tại các nước phương Tây, người ta thường ăn thịt bò, thịtlợn, trong khi đó, tại các nước phương Đông, người ta thường ăn thịt gà, thịt lợn, Văn hóa ứng xử: Tại các nước phương Tây, người ta thường chào hỏi bằng cáchbắt tay, trong khi đó, tại các nước phương Đông, người ta thường chào hỏi bằng cáchcúi chào.
Văn hóa làm việc: Tại các nước phương Tây, người ta thường làm việc theo giờgiấc cố định, trong khi đó, tại các nước phương Đông, người ta thường làm việc theogiờ giấc linh hoạt hơn
Các doanh nghiệp du lịch cần tôn trọng sự khác biệt văn hóa, đồng thời phát huybản sắc văn hóa của địa phương, quốc gia (cung cấp thông tin về văn hóa địa phương,quốc gia cho khách du lịch,…)
Các doanh nghiệp du lịch cần tôn trọng các tập tục, phong tục của khách du lịchđến từ các quốc gia, vùng miền khác nhau (tránh sử dụng các từ ngữ, hành động mangtính xúc phạm đến văn hóa của khách du lịch,…)
VD: Tại Việt Nam, các doanh nghiệp du lịch cần chú trọng đến việc giới thiệu, quảng
bá các giá trị văn hóa truyền thống của Việt Nam, như: lịch sử, văn hóa, ẩm thực, cho khách du lịch nước ngoài Điều này sẽ giúp khách du lịch có được trải nghiệm dulịch trọn vẹn và ấn tượng hơn
Đối với khách du lịch có thu nhập cao, họ thường có nhu cầu cao về chất lượngdịch vụ, sự sang trọng, đẳng cấp Do đó, các doanh nghiệp du lịch cần xây dựng vănhóa doanh nghiệp hướng đến sự chuyên nghiệp, chất lượng,
Ngược lại, đối với khách du lịch có thu nhập thấp, họ thường có nhu cầu về giá
cả, sự tiện lợi Do đó, các doanh nghiệp du lịch cần xây dựng văn hóa doanh nghiệphướng đến sự tiết kiệm, thuận tiện,
Trang 18_ Yếu tố nội tại:
+ MQH giữa các thành viên trong doanh nghiệp
+ Ngành nghề kinh doanh của DN (Lịch sử, truyền thống của doanh nghiệp)
+ Hình thức sở hữu của DN (Các giá trị học hỏi đc và văn hóa vùng miền)
VD: Tại Công ty Cổ phần du lịch Vietravel, lãnh đạo công ty luôn đề cao tinh thầnđoàn kết, gắn bó giữa các nhân viên Công ty thường xuyên tổ chức các hoạt động vănhóa, thể thao, nhằm gắn kết nhân viên, tạo môi trường làm việc thân thiện, hòa đồng Tại khách sạn InterContinental Đà Nẵng Sun Peninsula Resort, đội ngũ nhânviên được đào tạo bài bản về văn hóa doanh nghiệp Nhân viên của khách sạn luôn thểhiện thái độ tôn trọng, giúp đỡ lẫn nhau, góp phần tạo nên môi trường làm việc chuyênnghiệp, năng động
Tại Công ty Cổ phần du lịch Vietravel, doanh nghiệp có lịch sử hình thành vàphát triển lâu đời Văn hóa doanh nghiệp của Vietravel đề cao tinh thần đoàn kết, gắn
sở để lựa chọn các điểm, tuyến du lịch phù hợp với điều kiện thực tế
VD: Sa Pa là một thị trấn vùng cao nằm ở phía Tây Bắc của Việt Nam Sa Pa có khíhậu mát mẻ, dễ chịu quanh năm, có nhiều cảnh quan thiên nhiên tươi đẹp như núi HàmRồng, đỉnh Fansipan, Đây là một điểm du lịch nổi tiếng của Việt Nam Các nhà đầu
tư, cơ quan quản lý nhà nước đã khai thác hiệu quả điều kiện tự nhiên của Sa Pa đểphát triển các sản phẩm du lịch như du lịch nghỉ dưỡng, du lịch mạo hiểm,
_ Truyền thống tồn tại, vận động và phát triển của cộng đồng cư dân bản địa: Truyềnthống văn hóa, phong tục tập quán của cộng đồng cư dân bản địa là một tài nguyên dulịch đặc biệt quan trọng Những nét văn hóa độc đáo, đặc sắc của cộng đồng cư dânbản địa sẽ thu hút du khách trong và ngoài nước Các nhà đầu tư, cơ quan quản lý nhànước cần chú trọng khai thác, phát huy những truyền thống đó của cộng đồng cư dânbản địa để tạo ra các sản phẩm du lịch hấp dẫn, mang tính đặc thù
Trang 19VD: Đà Lạt là một thành phố cao nguyên nằm ở phía Nam của Việt Nam Đà Lạt cónhiều phong tục tập quán, lễ hội, nghệ thuật truyền thống, của cộng đồng người dântộc thiểu số Các nhà đầu tư, cơ quan quản lý nhà nước đã khai thác hiệu quả truyềnthống của cộng đồng cư dân bản địa để phát triển các sản phẩm du lịch như du lịchnghỉ dưỡng, du lịch văn hóa,
_ Nhu cầu cơ bản của các đối tượng khách: Căn cứ vào nhu cầu của du khách trongnước và quốc tế, các nhà đầu tư, cơ quan quản lý nhà nước sẽ xác định được các sảnphẩm du lịch đáp ứng nhu cầu của khách du lịch Từ đó, có cơ sở để xây dựng các kếhoạch, chương trình xúc tiến, quảng bá du lịch
VD: Một số du khách có nhu cầu khám phá, trải nghiệm các nền văn hóa, phong tụctập quán mới lạ Các nhà đầu tư, cơ quan quản lý nhà nước đã xây dựng các điểm,tuyến du lịch có các hoạt động khám phá, trải nghiệm hấp dẫn, đáp ứng nhu cầu của dukhách như các ngôi chùa hay các làng dân tộc
_ Thành tựu của khoa học công nghệ: Thành tựu khoa học công nghệ có thể được ứngdụng trong việc nghiên cứu, đánh giá tiềm năng du lịch của một khu vực, địa phương.VD: Tại Việt Nam, thành phố Đà Nẵng đã sử dụng công nghệ GIS để xây dựng bản đồ
du lịch thông minh Bản đồ này cung cấp thông tin về các điểm tham quan, hoạt động
du lịch, phương tiện giao thông, dịch vụ du lịch, một cách đầy đủ, chính xác giúp dukhách dễ dàng tìm kiếm, tra cứu thông tin về các điểm tham quan, hoạt động du lịch,giúp nâng cao hiệu quả quản lý, phục vụ khách du lịch
_ Định hướng phát triển du lịch địa phương và quốc gia: Các nhà đầu tư, cơ quan quản
lý nhà nước sẽ xác định được vị trí, vai trò và lợi thế của du lịch trong sự phát triểnkinh tế - xã hội của quốc gia, vùng và địa phương Từ đó, có cơ sở để xác định các lĩnhvực, sản phẩm du lịch cần ưu tiên đầu tư, quy hoạch, xây dựng
VD: Định hướng phát triển du lịch Việt Nam đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045 làtrở thành một điểm đến du lịch hấp dẫn, có thương hiệu, được xếp vào nhóm 30 quốcgia có lượng khách du lịch quốc tế hàng đầu thế giới Trên cơ sở định hướng này, cácnhà đầu tư, cơ quan quản lý nhà nước cần tập trung phát triển các điểm, tuyến du lịch
có chất lượng cao, đáp ứng nhu cầu của du khách quốc tế Các điểm, tuyến du lịch nàycần được đầu tư đồng bộ về cơ sở hạ tầng, dịch vụ du lịch, đảm bảo an ninh, an toàn,thân thiện với môi trường
Trang 20Câu 12: PT cơ sở của lí thuyết quản lí nhà nước về du lịch? VD minh họa?
_ Quản lí và chịu sự quản lí là tất yếu khách quan của bất cứ cá nhân và tổ chức nào trong mọi thể chế xã hội
+ Trong hoạt động kinh doanh du lịch, các doanh nghiệp du lịch cần tuân thủ các quyđịnh của pháp luật về du lịch, như: quy định về cấp phép kinh doanh du lịch, quy định
về chất lượng dịch vụ du lịch, quy định về bảo vệ môi trường du lịch,
+ Các tổ chức xã hội hoạt động trong lĩnh vực du lịch, như: hiệp hội du lịch, tổ chức xãhội nghề nghiệp, cũng cần tuân thủ các quy định của pháp luật về du lịch, nhằm đảmbảo sự phát triển lành mạnh của ngành du lịch
+ Các cá nhân tham gia hoạt động du lịch, như: khách du lịch, nhân viên du lịch, cũng cần tuân thủ các quy định của pháp luật về du lịch, nhằm đảm bảo an toàn và trật
tự xã hội
_ Quản lí đúng đắn trở thành nhân tố quyết định sự thành công của mọi tổ chức, DN
+ Nhà nước Việt Nam đã ban hành nhiều chính sách, giải pháp nhằm phát triển ngành
du lịch, như: chính sách phát triển cơ sở hạ tầng du lịch, chính sách phát triển nguồnnhân lực du lịch, chính sách xúc tiến du lịch,
+ Các doanh nghiệp du lịch đã áp dụng nhiều mô hình quản lí tiên tiến, nhằm nâng caohiệu quả hoạt động kinh doanh, như: mô hình quản lí theo chất lượng, mô hình quản lítheo quá trình, mô hình quản lí theo mục tiêu,
+ Các tổ chức xã hội hoạt động trong lĩnh vực du lịch đã phối hợp chặt chẽ với các cơquan nhà nước, nhằm thúc đẩy sự phát triển của ngành du lịch, như: phối hợp trongcông tác đào tạo, bồi dưỡng nhân lực du lịch, phối hợp trong công tác xúc tiến dulịch,
_ Quản lí có trọng điểm nhưng phải phù hợp với truyền thống bản địa và thông lệ
+ Trong hoạt động quản lí nhà nước về du lịch, nhà nước có thể tập trung vào các lĩnhvực trọng điểm, như: bảo vệ môi trường du lịch, phát triển nguồn nhân lực du lịch, xúctiến du lịch,
Trang 21+ Bên cạnh đó, nhà nước cần tôn trọng các giá trị văn hóa truyền thống của các địaphương, nhằm mang đến cho du khách những trải nghiệm du lịch chân thực và ýnghĩa.
_ VD minh họa: Các doanh nghiệp du lịch, các tổ chức xã hội hoạt động trong lĩnh
vực du lịch tại Đà Nẵng, như: Hiệp hội Du lịch Đà Nẵng, Hội Hướng dẫn viên du lịch
Đà Nẵng cùng khách du lịch tất cả đều phải tuân thủ những quy định của pháp luật vềdl
Tỉnh Quảng Ninh đã ban hành Đề án phát triển du lịch tỉnh QuảngNinh giai đoạn 2021-2025, định hướng đến năm 2030, với mục tiêu đưa Quảng Ninhtrở thành trung tâm du lịch quốc tế, có tầm cỡ khu vực và thế giới
Trong hoạt động quản lí chất lượng dịch vụ du lịch, nhà nước đã banhành quy định về việc sử dụng trang phục truyền thống của Phú Yên trong các hoạtđộng du lịch với mục đích xúc tiến du lịch nhưng vẫn giữ lại được các giá trị văn hóatruyền thống của nơi đây
NHÓM CÂU HỎI 2
Câu 1 Các loại giá trị của văn hóa du lịch? Phân tích vai trò của văn hóa du lịch? Liên
hệ thực tế tại một địa phương/ công ty du lịch mà anh (chị) biết?
* Khái niệm văn hóa du lịch: Tạm hiểu là sự thể hiện nội dung văn hóa trong lĩnh
vực du lịch, được tích lũy và sáng tạo trong hoạt động du lịch bởi bốn chủ thể tham giavào hoạt động du lịch là khách du lịch, công ty du lịch, cộng đồng dân cư nơi diễn rahoạt động du lịch và chính quyền các cấp
THEO TÁC GIẢ DƯƠNG VĂN SÁU: Văn hóa du lịch là môn khoa học mangtính đặc trưng, nổi trội của du lịch Việt Nam, văn hóa Việt Nam
THEO TÁC GIẢ TRẦN DIỄM THỦY: Văn hóa du lịch được hiểu theo hai nghĩa:Một là cách ứng xử của cán bộ du lịch trong hoạt động du lịch, hai là trình độ thao tácphục vụ trong du lịch (nghĩa là tính chuyên nghiệp thông qua đào tạo)
THEO TÁC GIẢ BÙI THANH THỦY: VHDL là kết quả tinh thần và vật chất dotác động tương hỗ lẫn nhau giữa 3 loại: Nhu cầu văn hoá và tình cảm tinh thần của chủthể du lịch (du khách); Nội dung và giá trị văn hoá của khách thể du lịch (là tài nguyên
du lịch có thể thỏa mãn sự hưởng thụ tinh thần và vật chất của người du lịch); Ý thức
Trang 22và tố chất văn hoá của người môi giới phục vụ du lịch (hướng dẫn viên, thuyết minhviên, người thiết kế sản phẩm, nhân viên phục vụ ) tạo ra.
* Các loại giá trị của văn hóa du lịch:
+ Theo mục đích: giá trị vật chất và giá trị tinh thần
+ Theo ý nghĩa: giá trị sử dụng, giá trị đạo đức, giá trị thẩm mỹ
+ Theo thời gian: giá trị vĩnh cửu, giá trị nhất thời
* Vai trò của văn hóa du lịch
+ Đối với sự phát triển của kinh tế, xã hội:
Tạo ra một nguồn thu nhập cho phép các địa phương tích luỹ và phát triển kinh
tế - xã hội
Tạo môi trường du lịch tốt (bao gồm cả môi trường sinh thái tự nhiên và môitrường xã hội nhân văn)
Văn hóa du lịch là phương tiện để giao lưu quốc tế, đoàn kết cộng đồng, củng
cố tình hữu nghị giữa các dân tộc trên thế giới
Các di sản VH được bảo vệ, từ sửa, tôn tạo đồng thời với việc xây dựng mớicác cơ sở VH và làm phòng phủ thêm các gt VH đương đại ( các loại hình nghệthuật truyền thống)
Khai thác bản sắc VHDT vào KDDL, nhằm nâng cao hiệu quả KD, đồng thờicòn có vai trò gìn giữ bản sắc VH, phát triển DL bền vững
+ Đối với công ty du lịch
Vai trò của văn hoá du lịch được thể hiện đối với các công ty du lịch là khi thiết
kế tuyến, điểm du lịch phải tạo được tính văn hóa
Thái độ ứng xử, hiểu biết rộng thói quen chính xác khoa học đặc biệt là ngườithiết kế sản phẩm, hướng dẫn viên du lịch - người trực tiếp đi cùng với khách
du lịch chủ thể du lịch trong suốt chuyến du lịch
Vai trò của văn hóa du lịch thể hiện phải xây dựng được sản phẩm đáp ứngđược hai yêu cầu là tính đặc sắc và tính biểu trưng của nền văn hoá dân tộc
Vai trò truyền thông và PR
+ Đối với điểm đến du lịch
Trang 23 VHDL là yếu tố quan trọng tham dựa vào quá trình quy hoạch DL: định hướngphát triển các sp DL đặc trưng mang bản sắc của các địa phương khác nhau
Góp phần làm đa dạng hóa, tạo sự khác biệt và gia tăng giá trị cho các sp DL
VHDL ảnh hưởng tới việc cần tính toán tối ưu trong đầu tư CSHT phục vụ DL
và CSVCKTDL Theo các tuyến, điểm DL được quy hoạch chi tiết, phải từngbước XD hệ thống đường xá, phương tiện vận chuyển, cơ sở lưu trú, nhà hàng,nơi mua sắm, phương tiện thông tin liên lạc, theo tiêu chuẩn quốc tế, cànghiện đại, càng thuận tiện càng dễ thu hút khách
+ Đối với khách du lịch
Mở rộng vốn hiểu biết về các lĩnh vực tự nhiên, XH, lịch sử, VH,
Giải trí, thư giãn: thỏa mãn như cầu tâm lý tìm cái mới, cái lạ, cái đẹp ( ẩmthực, trang phục, lễ hội, )
Nâng cao ta thức bảo tồn các gt VH: thể hiện qua các hành vi khách DL biếthướng tới cái đẹp, trân trọng và nâng niu cái đẹp
* Liên hệ thực tế:
+ Một trong những địa phương có nhiều giá trị văn hóa du lịch nổi bật của Việt Nam làthành phố Hội An Hội An là một đô thị cổ có lịch sử hơn 400 năm, được UNESCOcông nhận là Di sản Văn hóa Thế giới Hội An nổi tiếng với những giá trị văn hóa vậtthể như: phố cổ, nhà cổ, đình chùa, miếu mạo, và những giá trị văn hóa phi vật thểnhư: lễ hội, ẩm thực, âm nhạc,
+ Phố cổ Hà Nội là một khu phố cổ nằm ở trung tâm thành phố Hà Nội, Việt Nam.Phố cổ Hà Nội nổi tiếng với những ngôi nhà cổ kính, những con phố nhỏ hẹp, nhữngkhu chợ truyền thống và những giá trị văn hóa đặc sắc của người dân Hà Nội
+ Hanoi Tourism: triển khai nhiều hoạt động nhằm bảo tồn và phát huy văn hóa dulịch như: đào tạo và phát triển nguồn nhân lực du lịch có kiến thức về văn hóa du lịch,thiết kế tour du lịch bao gồm những điểm đến đậm chất văn hóa Việt Nam (Văn Miếu
- Quốc Tử Giám, làng gốm Bát Tràng, lễ hội Lim, )
Trang 24Câu 2 Khái niệm khách du lịch; khách du lịch nội địa; khách du lịch quốc tế? Phântích đặc điểm văn hóa của khách du lịch Anh, Đức, Pháp, Nga, Mỹ, Trung Quốc, NhậtBản, Hàn Quốc, Úc? Nghiên cứu đặc điểm văn hóa của các tập khách quốc tế đó có ýnghĩa như thế nào với các doanh nghiệp du lịch hiện nay?
* Khái niệm (Theo Luật Du lịch Việt Nam 2017):
+ Khách du lịch: là những người đi du lịch hoặc kết hợp đi du lịch, trừ trường hợp đihọc, làm việc hoặc hành nghề để nhận thu nhập tại nơi đến
+ Khách du lịch nội địa: là công dân Việt Nam, người nước ngoài thường trú tại ViệtNam đi du lịch trong pham vi lãnh thổ Việt Nam
+ Khách du lịch quốc tế: là người nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoàivào Việt Nam du lịch; công dân Việt Nam, người nước ngoài thường trú tại Việt Nam
ra nước ngoài du lịch
* Đặc điểm văn hóa của khách du lịch các nước:
+ Khách du lịch Anh: Vương quốc Anh là quốc gia theo chế độ chính trị quân chủ lập
hiến nằm ở Tây Âu Vương Quốc Anh bao gồm 4 quốc gia: England, Scotland, Wales,Bắc Ireland Tổng diện tích của Vương Quốc Anh: 244.000km2 Dân số 64 triệungười (2013) thủ đô: Luân Đôn, tiền tệ: bảng Anh Nước Anh là một quốc gia có lịch
sử tương đối lâu đời, tôn giáo chủ yếu là Thiên chúa giáo và Cơ đốc tân giáo
Tính cách dân tộc : Lạnh lùng trầm lặng, thực tế, thích ngắn gọn, đơn giản, hợplý
Người Anh lịch lãm, có văn hoá, trong quan hệ thường biểu hiện sự dè dặt,giữ ý tứ, họ thường có thái độ nghiêm nghị trong khi trò chuyện, rất ghét thói ba hoa.Nhìn chung họ khá khiêm tốn, với họ kiêu ngạo là biểu hiện của sự thiếu giáo dục Người Anh không thích mặc cả, họ cho rằng đây là công việc làm mất thểdiện, mặc khác các mặt hàng ở Anh thường được niêm yết giá rõ ràng và được bánđúng giá, họ có thói quen xếp hàng và rất ghét sự chen ngang
Khẩu vị và cách ăn uống: Người Châu Âu sử dụng nhiều thịt, bơ sữa, pho mát, dăm
bông, xúc xích, mặc khác họ đề cao yếu tố vệ sinh an toàn thực phẩm nên ít khi họdùng các thực phẩm chế biến theo kiểu lên men (như dưa muối, nước mắm…)
Trang 25Khi ăn người Anh cầm úp nĩa Họ hay để thừa một ít ở mỗimón để thể hiện tính lịch sự Dùng điểm tâm có nhiều món, trong đó luôn phải có càphê, trà hoặc sữa
Người Anh cũng thích uống rượu đặc biệt trong những bữatiệc và khi đi du lịch Họ thường dùng những loại rượu như Whisky, vang (Wine) vàBrandy Chú ý chỉ rót tiếp rượu, trà cho người Anh khi đã uống cạn ly
Thích đi du lịch ngắn ngày với hành trình ngắn Muốn được tham quan nhiều nơi trongmột chuyến đi
Thích đến các nước nhiệt đới, cư dân ở đó nói tiếng Anh Người Anh ít lưu tâm đếnngôn ngữ khác ngoài ngôn ngữ của chính họ
Muốn có nhiều dịch vụ, có điều kiện để chơi thể thao ở điểm du lịch
Phương tiện vận chuyển ưa thích nhất: máy bay, tàu thuỷ
Thích loại hình du lịch lều trại (camping)
Khi đến Việt Nam họ ưa thích các món ăn Việt Nam
+ Khách du lịch Đức: Cộng hoà liên Bang Đức nằm ở phía tây khu vực Trung u, diện
tích: 357.000km2, dân số: 82 triệu người Người Đức chiếm 92% dân số Phần lớntheo đạo Thiên chúa giáo và cơ đốc giáo, ngôn ngữ chính là tiếng Đức, ngoài ra đa sốngười Đức còn sử dụng tiếng Anh và Pháp trong giao tiếp
Tính cách dân tộc : Thông minh, tư duy chặt chẽ, nhanh nhạy, phong cách giao tiếp rõ
ràng, rành mạch sòng phẳng và dứt khoát
Người Đức rất chính xác trong hẹn hò và giờ giấc
Thẳng thắn, yêu lao động, nghiêm túc có tính vệ sinh, ngăn nắp, rất tôntrọng luật pháp
Người Đức rất hay bắt tay khi gặp nhau, đây là tập quán đặc biệt củangười Đức
Khẩu vị và cách ăn uống: Khẩu vị ăn uống của người Đức khá đơn điệu, các món ăn
thường gặp là nấu, hầm và rán
Thích ăn các loại thịt, đặc biệt là thịt bò và các món ăn chếbiến từ cá
Trang 26Thích các loại bánh ngọt và uống cà phê, khi ăn uống khôngnói chuyện ồn ào, không hút thuốc và không có tiếng va chạm mạnh.
Thích uống bia (Đức là nước có lượng bia tiêu thụ tính theođầu người lớn nhất thế giới) Đức cũng là nước có loại bia ngon và có lễ hội bia rất nổitiếng (chẳng hạn lễ hội ở Munich)
Người Đức chi tiêu rất tiết kiệm trong du lịch họ thường sử dụng các dịch vụ có thứhạng trung bình, khá (từ 2-3 sao) ngoài ra họ cũng ưa thích loại hình du lịch lều trại
Họ thường lựa chọn loại hình du lịch trọn gói
Thích có nhiều dịch vụ vui chơi giải trí ở điểm du lịch
Phương tiện giao thông ưa thích : ô tô, máy bay, tàu hoả
Khách du lịch rất hay đánh giá về chất lượng phục vụ và bày tỏ thái độ của mình mộtcách rõ ràng
Rất tin vào quảng cáo du lịch
Thích những dịch vụ vui chơi, giải trí vui vẻ và nhộn nhịp
+ Khách du lịch Pháp: Nước Pháp nằm ở Tây u, diện tích: 551.602km2 Dân số: 66triệu người (2013) chủ yếu là người Pháp Phần lớn người Pháp theo đạo Thiên chúa,ngôn ngữ chính là tiếng Pháp, thủ đô: Paris, tiền tệ: đồng Euro
Tính cách dân tộc : Thông minh, lịch thiệp, trọng hình thức cầu kỳ, sành điệu trong ăn
mặc
Người Pháp có những khuôn mẫu rò ràng trong cách chào, cách nóichuyện, cách viết thư đặc biệt là cách cư xử với phụ nữ
Khẩu vị và cách ăn uống: Đối với người Pháp ăn uống là một nghệ thuật, bữa ăn có
thể kéo dài từ 3-4 giờ, món ăn của họ không chỉ độc đáo, cầu kỳ mà còn sàng lọc tất cảnhững gì tinh hoa nhất
Thích ăn các món nướng, tái rán, các món nấu phải nhừ,thường ăn súp vào buổi tối Tráng miệng thường dùng các món ngọt và hoa quả tổnghợp
Thích các loại thịt, hải sản, các loại dăm bông, xúc xích,pho mát…trong chế biến thường có rượu ngon làm gia vị
Trang 27Người Pháp uống nhiều rượu và sành về uống Khi rượutrong ly đã vơi, người Pháp thường rót thêm rượu cho khách Khi họ uống cạn lythường là để chứng tỏ mình đã uống đủ rồi.
Người Pháp rất thích uống cà phê (85% người trưởng thànhuống cà phê hàng ngày)
Người Pháp không có thói quen chia sẻ bàn ăn với người
lạ, không có thói quen hút thuốc trong bữa ăn
Ngày 1/8 hàng năm là ngày hội du lịch của người Pháp
Đi du lịch thường là để nghỉ ngơi và tìm hiểu Họ có tật lười nói tiếng nước ngoài (VDtiếng Anh)
Phương tiện giao thông ưa thích : ô tô, máy bay
Yêu cầu chất lượng phục vụ cao, họ thường sử dụng các dịch vụ có thứ hạng tương đốicao Thích nghỉ khách sạn từ 3-4 sao, và các kiểu nhà nghỉ giải trí
Khi đến Việt Nam, khách Pháp đam mê phong cảnh vịnh Hạ Long Thích tìm hiểu vănhoá- phong tục tập quán Việt Nam… Họ ưa thích món món ăn, rượu Việt Nam, thíchđược phục vụ ăn uống tại phòng
+ Khách du lịch Nga: Nga là một quốc gia nằm ở phía bắc châu u và châu Á, là một
nước cộng hòa liên bang với hệ thống chính trị nửa tổng thống nửa nghị viện Tổngdiện tích: 17.075.400 km² Dân số: khoảng 146 triệu người Thủ đô: Moscow, đơn vịtiền tệ: đồng rúp (RUB) Nước Nga là quốc gia có nền văn hóa lâu đời và đa dạng,được hình thành bởi nhiều dân tộc khác nhau
Tính cách dân tộc : Người Nga thường được coi là những người trung thực và thẳng
thắn Họ không thích vòng vo hoặc nói dối, và họ thường nói những gì họ nghĩ
Người Nga thường dễ tính, ít khi đòi hỏi, đôn hậu, trung thực và thườngbiểu hiện tình cảm ra bên ngoài
Người Nga là những người biết lắng nghe Họ thường dành thời gian đểlắng nghe ý kiến của người khác, và họ luôn tôn trọng những quan điểm khác biệt
Trang 28Người Nga rất coi trọng tình cảm gia đình và bạn bè Họ thường dànhnhiều thời gian để tụ tập với những người thân yêu, và họ luôn sẵn sàng giúp đỡ nhữngngười cần giúp đỡ.
Khẩu vị và cách ăn uống: Người Nga rất coi trọng ẩm thực truyền thống, thích ăn
những món ăn đậm đà, có nhiều gia vị và được chế biến cầu kỳ, có nhiều công đoạn Người Nga thường dùng bữa cùng gia đình hoặc bạn bè Họthường dành nhiều thời gian để ăn uống, và họ thường trò chuyện, hát hò trong bữa ăn Người Nga thường uống rượu trong bữa ăn, và họ thườnguống rượu vodka
Thích các loại súp có lẫn thịt, các món quay, nhừ, cá hunkhói, dùng nhiều bơ kem, thích ăn rau và uống sữa tươi, không ưa các món tái
Thích đi theo đoàn, theo gia đình
Thích thăm các di tích lịch sử, danh lam thắng cảnh
Thích mua các kỷ vật
Phương tiện giao thông ưa thích : ô tô, máy bay, tàu thủy
Thường mua tour trọn gói
Thường chọn các loại hình du lịch nghỉ dưỡng, mạo hiểm, khám phá
Có khả năng thanh toán cao Thích ở khách sạn 3 - 5 sao hoặc các khu nghỉ dưỡngĐến Việt Nam thích ăn hải sản, rượu rắn, hoa quả
+ Du khách Mỹ: Nước Mỹ tên đầy đủ là Hợp Chủng Quốc Hoa Kỳ, nằm ở miền
Trung Bắc Châu Mỹ Diện tích : 9,37 triệu km2 Dân số: 317 triệu người (2013) Phầnlớn theo đạo Cơ Đốc và đạo Thiên chúa Ngôn ngữ chính là tiếng Anh
Tính cách dân tộc: Người Mỹ thích thể hiện cái “tôi” bản sắc cá nhân của họ cao hơn
bản sắc cộng đồng
Người Mỹ năng động, phiêu lưu, thực dụng, đơn giản, coi trọng kếtquả, xem nhẹ hình thức Họ đánh giá mọi vấn đề chủ yếu dựa vào kết quả cuối cùng