Bài tập môn kế hoạch hóa phát triển 2 Bài tập môn kế hoạch hóa phát triển 2 Bài tập môn kế hoạch hóa phát triển 2 Bài tập môn kế hoạch hóa phát triển 2 Bài tập môn kế hoạch hóa phát triển 2 Bài tập môn kế hoạch hóa phát triển 2 Bài tập môn kế hoạch hóa phát triển 2 Bài tập môn kế hoạch hóa phát triển 2 Bài tập môn kế hoạch hóa phát triển 2 Bài tập môn kế hoạch hóa phát triển 2 Bài tập môn kế hoạch hóa phát triển 2 Bài tập môn kế hoạch hóa phát triển 2 Bài tập môn kế hoạch hóa phát triển 2
Trang 1KHOA KẾ HOẠCH & PHÁT TRIỂN
Trang 4bài 1
bài làm
g kh=(i gốc/k)-hs khấu hao gốc; i là tỷ lệ đầu tư THỰC TẾ (đã tính trễ rồi)
từ 2010-2017: hệ số khấu hao=2%, icor của 2018 là 3,5
1/ tính tỷ lệ tiết kiệm s cần có để đạt mục tiêu tt 6,5%/năm vào năm 2018?
biết 85% tiết kiệm được huy động vào đầu tư và hệ số trễ của vốn đầu tư là 0,15
2/ với cùng hệ số icor như trên, hãy cho cho biết mục tiêu tt trên có hợp lý không
nếu tỷ lệ tiết kiệm năm 2017 đạt 45% gdp?
1/
g=(i/k)-hskh
trong đó g là tốc độ tăng trưởng kinh tế kỳ kế hoạch
i là tỷ lệ vốn đầu tư kỳ gốc làm gia tăng vốn sản xuất kỳ kế hoạch
k là hệ số icor kỳ kế hoạch là 3,5
hệ số khấu hao kỳ kế hoạch là 0,02
-> 6,5%=(i/3,5)-0,02
tỷ lệ vốn đầu tư làm gia tăng vốn sx kỳ kế hoạch là: i = i'(1-muy i)
muy i là hệ số trễ của vốn đầu tư
i' là tỷ lệ vốn đầu tư so với gdp: i' = s.(muy s)
s là tỷ lệ tiết kiệm tích lũy so với gdp muy s là hệ số huy động tiết kiệm vào đầu tư -> i = s (muy s) (1-muy i) = s 85% (1-0,15)=0,7225s
> 6,5% = (0,7225s/3,5)-0,02 -> s = 41,18%
2/
tốc độ tăng trưởng có thể đạt được g= (i/k)-hskh = (0,7225s/3,5)-0,02
thay s = 0,45 -> g = 7,29%
Như vậy nếu tỷ lệ tiết kiệm đạt 45% thì tốc độ tăng trưởng có thể đạt 7,29%
-> Mục tiêu 6,5% chưa hợp lý, do còn thấp hơn khả năng -> chưa tận dụng triệt để khả năng sẵn có -> chính sách khuyến nghị với các nước đang pt:
1 tăng icor (đẩy mạnh khoa học công nghệ) để giảm g khả năng
2 đẩy I ra nước ngoài
3 nâng cao mục tiêu tăng trưởng lên tầm 7,3%
Trang 61/ ch s giả phá =GDP the gi thự t / GDP the gi c địn -> tín r cộ 4
2/ tố đ tăn trưởn k bìn quâ gia đoạ 2005-2017
Trang 8- kiểm tra các cân đối
1 tổng tiêu dùng trung gian = tổng chi phí trung gian của nền kt
2 tổng giá trị sx trong nước = tổng giá trị tiêu dùng trong nước (từng ngành và cả nền kt)
3 gdp sx hay phân phối = gdp tiêu dùng của toàn nền kt
gdp theo pp chi tiêu: GDP = C + I + G + NX
gdp theo pp sx/ PHÂN PHỐI:
gdp theo pp thu nhập: GDP = W + I + Pr + R + Ti + DeGDP = Giá trị sản xuất trong nước– Tiêu dùng trung gian.= tổng VA
W (Wage): tiền lương
I (Interest): tiền lãi
Pr (Pro t): lợi nhuận
R (Rent): tiền thuê
Ti (Indirect Tax): Thuế gián thu
De (Depreciation): Khấu hao tài sản cố định
bài 1 lưu ý: nhập khẩu ký hiệu là M (import); ngành M-> hai cái M này bản chất khác nhau, 1 cái tên ngành, 1 cái tên khoản chi
Ngành A:
- tiêu dùng trung gian: của ngành A là ; của ngành M là ; của ngành O là
- tiêu dùng cuối cùng: hộ gd C là ; đầu tư I là ; tiêu dùng Chính phủ G là
- thanh toán 1 lần: chi phí tiền lương W là ; chi phí cho nhập khẩu M là Ngành M:
- tiêu dùng trung gian: của ngành A là ; của ngành M là ; của ngành O là
- tiêu dùng cuối cùng: hộ gd C là ; đầu tư I là ; tiêu dùng Chính phủ G là
- thanh toán 1 lần: chi phí tiền lương W là 8; chi phí cho nhập khẩu M là 4Ngành O:
- tiêu dùng trung gian: của ngành A là ; của ngành M là ; của ngành O là
- tiêu dùng cuối cùng: hộ gd C là ; đầu tư I là ; tiêu dùng Chính phủ G là
- thanh toán 1 lần: chi phí tiền lương W là 25; chi phí cho nhập khẩu M là 31/ đưa các số liệu trên vào bảng I/O (thêm chi phí lợi nhuận cho từng ngành)
2/ tính lợi nhuận từng ngành
3/ tính giá trị sx trong nước của từng ngành và của toàn nền kinh tế
4/ tính chi ̉ tiêu gdp theo pp tiêu dùng và phân phối
Trang 91/,2/ tính chi phí lợi nhuận từng ngành và đưa vào bảng
ngành A tổng đầu vào = (tổng đầu ra =) 109 (=tổng thanh toán trung gian của ngành A+tổng thanh toán 1 lần của ngành A)
-> Pr(A) = 109-60-(20+4)=25
ngành B -> Pr(B) = 114-93-(8+5)=8
ngành C -> Pr(C) = 98-58-(25+3)=12
3/ giá trị sx trong nước của từng ngành:
ngành A giá trị sx trong nước = giá trị sx - chi phí nhập khẩu = 109-4=105
ngành B giá trị sx trong nước = giá trị sx - chi phí nhập khẩu = 114-5=109
ngành A giá trị sx trong nước = giá trị sx - chi phí nhập khẩu = 98-3=95
giá trị sx trong nước của toàn nền kt: tổng 3 ngành = 105+109+95 =309
4/ tính gdp theo
phương pháp tiêu dùng: GDP = C+I+G+X-M= 110-12=98
phương pháp phân phối (pp sx): GDP = tổng VA = tổng giá trị sx trong nước - tổng tiêu dùng trung gian =
321-cách 1: GDP = Tổng VA ; VA = W+Pr -> VA các ngành A=45; M=16;O=37 -> tổng VA =98=GDP
cách 2: tổng giá trị sx trong nước -tổng tiêu dùng trung gian = 309(mới tính trên câu2) - 211=98
Trang 101/ đưa số liệu đề cho vào bảng I/O -> trên
2/ tính chi tiêu CP của từng ngành và toàn nền kt
chi tiêu Chính phủ G của ngành B= tổng chi cho tiêu dùng cuối cùng của ngành B- C(B)-I(B)-X(B)= 35-10-5-12= 8
chi tiêu Chính phủ G của ngành H= tổng chi cho tiêu dùng cuối cùng của ngành H- C(H)-I(H)-X(H)= 50-17-8-10= 15
chi tiêu Chính phủ G của ngành U= tổng chi cho tiêu dùng cuối cùng của ngành U- C(U)-I(U)-X(U)= 25-8-4-7= 6
-> Tổng chi tiêu CP toàn nền kt là 8+15+6=29
3/ tính khấu hao vốn cố định của từng ngành và toàn nền kt
ngành B:
tổng tiêu dùng trung gian = 4+20+6=30; tổng tiêu dùng cuối cùng = 10+5+8+12=35 -> tổng đầu ra ngành B = 30+35=65
-> tổng đầu vào ngành B = tổng đầu ra ngành B =65
mà tổng đầu vào ngành B = tổng thanh toán trung gian của ngành B + (W(B)+Pr(B)+De(B)+M(B)) -> 15+(22+14+De(B)+2)=65
-> De (B) = 12
tương tự De (H) = 75-40-15-9-5=6; De (U) = 45-20-10-8-3=4
-> tổng khấu hao vốn cố định toàn nền kt = 12+6+4=22
(khấu hao
Trang 114/ tính giá trị sx trong nước của từng ngành và toàn nền kt
ta có: giá trị sx trong nước = giá trị sx - chi phí nhập khấu
ngành B: giá trị sx trong nước = 65-2=63
ngành H: giá trị sx trong nước = 75-5=70
ngành U: giá trị sx trong nước = 45-3=42
-> tổng giá trị sx trong nước của toàn nền kt = 63+70+42= 175
5/ gdp theo tiêu dùng = C+I+G+X-M=110-10=100
gdp theo phân phối (sx) = giá trị sx trong nước - tiêu dùng trung gian= 175-75=100
1/ đưa số liệu lên bảng I/O -> trên
2/ tính lợi nhuận từng ngành và toàn nền kt
ngành CN: tổng đầu ra tiêu dùng trung gian = 0+30+25=55 -> tổng đầu ra = tổng tdtg + tổng tdcc = 55+40=95
-> tổng đầu vào = tổng đầu ra =95 -> tổng thanh toán trung gian+tổng thanh toán 1 lần =95
Trang 123/ gdp theo phân phối/sx= tổng giá trị sx trong nước - tiêu dùng trung gian= tổng va
gdp theo pp chi tiêu: GDP=C+I+G+X-M
4/ giá trị sx trong nước của
ngành CN = (tổng giá trị sx -chi phí nhập khẩu) = 95-20=75
✔ tại sao cách 1 và cách 2 lại đưa ra các kq của các ngành khác nhau?-> do trừ sai đấy :))))
thay vì lấy tiêu dùng trung gian cho ngành cn thì lấy tiêu dùng trung gian của ngành cn cho các ngành khác
Trang 13Tiêu dùng trung gian của ngành A cho ngành A= 200.0,05=10
Tiêu dùng trung gian của ngành B cho ngành A= 200.0,075=15 -> tương tự tdtg của ngành C;D cho ngành A là 20;45Tiêu dùng trung gian của ngành A cho ngành B= 200.0,125=25
-> tương tự tdtg của ngành B;C;D cho ngành B là 10; 15; 30
Tiêu dùng trung gian của ngành A cho ngành C =400.0,2125=85
-> tương tự tdtg của ngành B;C;D cho ngành C là 65;55;45
Tiêu dùng trung gian của ngành A cho ngành D =400.0,125=50
-> tương tự tdtg của ngành B;C;D cho ngành C là 45;75;60
tổng TDCC ngành A = tổng đầu ra ngành A-tổng TDTG=200-170=30
-> tương tự TDCC ngành B;C;D là 65; 235; 220
Trang 14BÀI NÀY THEO DẠNG I/O CẠNH TRANH -> ĐÚNG, DO KHI TÍNH RA PHÁT HIỆN TỔNG TDCC=TỔNG THANH TOÁN 1 LẦN (=550) CHO NÊN THẤY RÕ TDCC ĐÃ TRỪ ĐI M RỒI
Trang 151/ điền các ô trống đề yêu cầu
1 điền các ô tính tổng tiêu dùng trung gian và tiêu dùng cuối cùng
2 tổng đầu ra ngành = tổng số TDTG của ngành đó cho nền kt+ tổng số TDCC của ngành cho nền kt -> 74+35=109
3 cop số từ cột tổng đầu ra các ngành vào hàng tổng đầu vào các ngành (109;114;98)
4 lợi nhuận ngành A: Pr = 109- 60- (22+2) = 25 -> M,O tương tự
5 VA ngành A = W+Pr = 22+25=47 -> M,O tương tự
2/ gdp theo pp tiêu dùng = C+I+X-M
ngành A: GDP = (C+I+X)-M= 35-2=33; tương tự GDP (M) = 50-5=45; GDP (O)=25-3=22
Trang 163/ cơ cấu ngành theo GO?, GDP?
Trang 182/ tính gdp theo pp phân phối:
gdp của ngành CN: = VA = tiền lương+ khấu hao+ lợi nhuận= 4812
-> tương tự tính đc các ngành còn lại và toàn nền kt
Trang 34-> tín ch tiê nà qu cá nă ,
ch phả tín bìn quâ gi tr
ch tiê củ 4 nă57304,119
60751,23754.527,934 3.474.613.620 63721,71755.365,128 3.700.463.505 66837,44156.215,176 3.940.993.633 70105,511
53.302,8 3.054.470.00053.703,4 3.262.548.000
bà 2 (đ chữ 23/11/23)
Trang 362/ tố đ tăn trưởn k bìn quâ 2018-2020 l : n 3,5%; c 7,5%; tmd 7%
Trang 39tố đ tăntrưởn kin t(g )
tố đ tănnsl (p ) tố đ tăn lll
Trang 41biế mỗ l nôn nghiệ là việ ngà 8 gi , mỗ nă là 250 ngà -> 2000 gi
bà là
/ nh cầ ngà côn = khố lượn nhiệ v địn mứ ngà côn (NC =Q ĐM )
tổn cầ 4.915.175 ngà côn đ đạ nhiệ v ngàn nôn nghiệ nă k hoạc
/ nh cầ la độn VL = NC/s ngà côn ch đ =NC/250 = 4.915.175/250 = 19.661 (nghì n )
Trang 42Quỳn L -11202405 -KTPT62B
8
Trang 43Quỳn L -11202405 -KTPT62B
9
Trang 44Quỳn L -11202405 -KTPT62B
cá giả phá x l thâ hụ ngâ sác :
10
Trang 45Quỳn L -11202405 -KTPT62B
11
Trang 46Quỳn L -11202405 -KTPT62B
12
Trang 47Quỳn L -11202405 -KTPT62B
13
Trang 48Quỳn L -11202405 -KTPT62B
-> s vớ ngưỡn a toà 4% th gia đoạ 2005-2020, t trọn thâ hụ ròn tron GDP hiệ hàn nhiề nă vượ ngưỡn a toà
14
Trang 49Quỳn L -11202405 -KTPT62B
16
Trang 50Quỳn L -11202405 -KTPT62B
17
Trang 51Quỳn L -11202405 -KTPT62B
cá giả phá :
18
Trang 52KÊ HOẠCH KINH DOANH
KHOA KÊ HOẠCH VÀ PHÁT TRIỂN
1/ Đặt hàng 2/ Dự báo bán hàng 3/ Phương án sản xuất 4/ Kế hoạch tài trợ
12/2023
Trang 53CHƯƠNG 3: KẾ HOẠCH SX VÀ DỰ TRỮ
BÀI TẬP ĐẶT HÀNG
Lưu ý đơn vị của S là đồng/ĐƠN HÀNG chứ k phải đồng/đv hàng
-> còn lại là 1 đv sp, riêng S là đơn hàng (lần đặt)
Tổng chi phí cung ứng và dự trữ TC= SD/Q + HQ/2 + PD
SD/Q: chi phí đặt hàng HQ/2: chi phí dự trữ PD: chi phí mua hàng S: chi phí đặt hàng (đồng/
D: nhu cầu hàng năm Q: số lượng
H: chi phí lưu kho đơn vị (đồng/đv/năm) P: giá
Lượng đặt hàng tối ưu khi chi phí đặt hàng bằng chi phí lưu kho:
Q*: lượng hàng lưu kho tối ưu
P=0,4$/kiện hàng
H=0,1$/kiện hàng/năm
S=80$/đơn hàng
D=80.000 kiện hàng
Công ty làm việc 220 ngày trong 1 tuần
- Kích thước đơn hàng tối ưu:
Q*= căn (2SD/H) = căn (2.80.80000/0,1) = 11314 kiện hàng
Nhu cầu sử dụng nguyên liệu bột hàng năm là 1000 tấn, chi phí cho mỗi đơn hàng
là 100$ và chi phí lưu kho trung bình là 5$/tấn/năm
Q= căn (2SD/H)
Ta có: D=1000 tấn, S=100$/đơn hàng, H=5$/tấn/năm
-> Q= căn (2.100.1000/5) = 200 tấn
Như vậy tối ưu là mỗi đơn hàng đặt 200 tấn nguyên liệu bột
-> Số dơn hàng đặt trong năm = D/Q=1000/200=5 đơn hàng
-> Mỗi đơn cách nhau khoảng thời gian là 12/5=2,4 tháng
Kết luận: Như vậy tối ưu là đặt 5 đơn hàng trong một năm,
mỗi đơn 200 tấn nguyên liệu bột, mỗi đơn cách nhau 2,4 tháng
Trang 54CHƯƠNG 2: KẾ HOẠCH MARKETING
BÀI TẬP - DỰ BÁO BÁN HÀNG
Dự báo bán hàng tuân thủ các bước sau
1 Xác định mục đích sử dụng dự báo (làm cơ sở điều độ sx nhà máy )
2 Lựa chọn đối tượng dự báo (theo từng sp, theo từng nhóm sp )
3 Xác định thời hạn dự báo (ngắn hạn, trung hạn, dài hạn, tháng, quý )
4 Lựa chọn mô hình dự báo (pp thống kê, pp chuyên gia, )
5 Thu thập dữ liệu
6 Tiến hành dự báo
7 Thông qua và sử dụng kq dự báo (lên kế hoạch sd máy, nguyên vật liệu, nhân công )
Mức dự báo bán hàng kỳ sau = số lượng yêu cầu thực tế của kỳ trước
( Ft+1=Dt )
Sử dụng tất cả các dữ liệu thực tế trong quá khứ để dự báo cho kỳ tiếp theo
-> Mức bán hàng dự báo của kỳ t+1 là TB cộng tất cả các mức yêu cầu thực tế kỳ t trở vềVD: mức bán hàng tháng 7 = TBC mức yêu cầu các tháng từ 1-6
Dự báo -> lấy giá trị trung bình của nhu cầu trong 1 số kỳ thực tếgần nhất làm giá trị dự báo cho kỳ kế tiếp
- ưu: tính dễ, nhược: phải lưu nhiều dữ liệu qk và 1 số dữ liệu qk bị loại bỏ
1/ PHƯƠNG PHÁP GIẢN ĐƠN
2/ PHƯƠNG PHÁP TRUNG BÌNH DÀI HẠN
3/ PHƯƠNG PHÁP TRUNG BÌNH ĐỘNG (TB TRƯỢT, BQ DI ĐỘNG)
4/ PHƯƠNG PHÁP TRUNG BÌNH ĐỘNG CÓ TRỌNG SỐ
trên cơ sở dữ liệu quá khứ
trên cơ sở dữ liệu quá khứ
Trang 555/ PHƯƠNG PHÁP SAN MŨ (TRƯỢT MŨ, TRIỆT TIÊU HÀM SỐ MŨ, PP BROWN) (tr.72)
6/ PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH CẤU TRÚC DÒNG CẦU -> 3 bước
D=T*I*R
1 Xác định xu hướng dòng cầu (T): y=ax+b (T là y nhé các chị)
-> Kết quả dự báo kỳ tương lai sẽ bằng kết quả dự báo kỳ trước đó, điều chi ̉nh bởi một hệ số
áp dụng trên sự chênh lệch giữa nhu cầu thực tế và nhu cầu dự báo của kỳ trước
VD: trong tháng 2 năm 2005, một đại lý của công ty Ford VN dự định bán được 142 chiếc xe,nhưng trên thực tế đã bán được 153 chiếc Sử dụng phương pháp san mũ để dự báo mức báncủa tháng 3 năm 2005 với hệ số san mũ anpha=0,2?
y: mức cầu; a: hệ số đường thẳng hồi quy (xu hướng); b:hằng số
VD: Cho dữ liệu sau, xác định xu hướng T?
Suy ra a= Cov (x,y)/V(x) = 4500/11,92=378
Ta lại có E(y) = a.E(x)+b
Trang 562 Xác định hệ số thời vụ của dòng cầu (I) - tr.78
Hệ số thời vụ của 1 kỳ nào đó là tỷ lệ giữa mức bán thực tế của thời kỳ đó với
Hệ số thời vụ giúp ta hiệu chi ̉nh kq dự báo tốt hơn
VD: Xác định hệ số thời vụ của mặt hàng phụ tùng ô tô
Trang 57BÀI LÀM
D= TIR
Trong đó D: mức nhu cầu thực tế
T: tính xu hướng của dòng cầu
I: tính thời vụ của dòng cầu
R: sự biến động ngẫu nhiên của dòng cầu
Ta có E(y) = a.E(x)+b -> 21500=378.6,5+b -> b= 19043-> Vậy T: y=378x+19043
Trang 583/ Tính R
4/ Dự báo
R=D/(TI)
Trong đó D: mức nhu cầu thực tế
T: tính xu hướng của dòng cầu
I: tính thời vụ của dòng cầu
R: sự biến động ngẫu nhiên của dòng cầu
Trang 59- Hãy xđ mức yêu cầu sx bình quân (cho mỗi tháng và cả thời kỳ)
và vẽ đồ thị yêu cầu sx
- Lập các phương án khsx tổng thể tương ứng với những lựa chọn sau:
+ SX ở mức TB cho cả kỳ, và sd dự trữ (giả sử dự trữ đầu kỳ và cuối kỳ đều =0)
+ SX ở mức tối thiểu (tương ứng với mức thấp nhất của yêu cầu sx) và kết hợp thuê ngoài
+ SX linh hoạt theo yêu cầu sx của mỗi tháng
-> lựa chọn phương án tối ưu?
Trang 60BÀI LÀM
Trước khi làm từng phương án: bước 1: CP để sx 1 sp theo giờ công = định mức giờ công đơn giá giờ công
1/ Mức yêu cầu sx bq tháng 7 = 1100/22=50; tương tự tháng 8-12 dưới bảng
Trang 62sx linh hoạt theo yêu cầu mỗi tháng (tăng giảm quy mô)
-> lựa chọn phương án 2 (CP thấp nhất)
Mức sx cần tăng/ giảm = nhu cầu tháng sau - lượng sx tháng trước
-> Mức sx cần tăng/giảm của tháng 8 = nhu cầu tháng 8 - lượng sx tháng 7 = 880-1100=-220
-> Cần giảm 220 sp
-> CP giảm quy mô sx của tháng 8 = số sp cần điều chi ̉nh CP giảm quy mô= 220.20 = 4400 (nghìn đồng)
-> Tương tự nếu tăng thì CP tăng quy mô sx = số sp cần điều chi ̉nh CP tăng quy mô
-> CP điều chi ̉nh quy mô = 44.800
-> Tổng CP = CP sx theo tháng+ CP điều chi ̉nh quy mô = 7800*45+44800= 395.800 (nghìn đồng)
Trang 63BÀI 2
BÀI LÀM
định mức sd giờ công = 1,3h/sp
đơn giá giờ công = 30k/h
đơn giá thuê ngoài = 50k/sp
chi phí điều chi ̉nh tăng quy mô sx = 40k/sp
chi phí điều chi ̉nh giảm quy mô sx = 35k/sp
b/ chọn kế hoạch sản xuất tối ưu
a/ mức sản xuất bình quân của từng tháng và cả kỳ = dự báo bán hàng/số ngày sx
Trang 65Phương án 2: sx mức tối thiểu, kết hợp thuê ngoài
Tổng mức sx mỗi tháng = số ngày sx mức sx tối thiểu
-> Tổng CP = CP sx theo tháng + CP thuê ngoài= 10.400*39+260.000= (nghìn đồng)
Mức sx cần tăng/ giảm = nhu cầu tháng sau - lượng sx tháng trước
-> Mức sx cần tăng/giảm của tháng 2 = nhu cầu tháng 2 - lượng sx tháng 1 = 1760-1980=-220
-> Cần giảm 220 sp
-> CP giảm quy mô sx của tháng 2 = số sp cần điều chi ̉nh CP giảm quy mô= 220.35 = 7700 (nghìn đồng)
-> Tương tự nếu tăng thì CP tăng quy mô sx = số sp cần điều chi ̉nh CP tăng quy mô
-> CP điều chi ̉nh quy mô = 96.400
-> Tổng CP = CP sx theo tháng+ CP điều chi ̉nh quy mô = 15600*39+96.400= (nghìn đồng)
665.600
704.800
Phương án 3: sx linh hoạt theo yêu cầu mỗi tháng (tăng giảm quy mô)
Kết luận: Tổng CP phương án 1 là nhỏ nhất -> Chọn phương án 1