1. Trang chủ
  2. » Y Tế - Sức Khỏe

Thuốc từ củ nghệ pdf

4 251 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 4
Dung lượng 101,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Thuốc từ củ nghệ Trong các loại cây lấy củ làm thuốc thì nghệ là cây rất quen thuộc được nhân dân ta dùng làm thuốc trị nhiều chứng bệnh.. Nghệ vàng: còn gọi là nghệ, tên khoa học là Cur

Trang 1

Thuốc từ củ nghệ

Trong các loại cây lấy củ làm thuốc thì nghệ là cây rất quen thuộc được nhân dân ta dùng làm thuốc trị nhiều chứng bệnh Tùy từng loại vàng, đen, trắng

mà tác dụng chữa bệnh của chúng cũng khác nhau Xin giới thiệu để bạn đọc tham khảo

Nghệ vàng: còn gọi là nghệ, tên khoa học là Curcuma longa L., họ Bộ phận dùng làm thuốc là rễ củ Củ nghệ chứa tinh dầu màu vàng thơm carbua terpenic,

zingiberen,… Theo Đông y, nghệ vàng vị đắng, cay, thơm, hắc, tính ấm, làm thông kinh, chỉ thống, tiêu mủ, kích thích lên da non, thông gan mật, hủy

Trang 2

cholesterol máu Tinh dầu nghệ diệt nấm, kháng khuẩn Nghệ vàng được dùng làm thuốc chữa các chứng bệnh:

- Điều kinh, bế kinh, vàng da sau khi sinh: nghệ vàng, củ gấu, quả quất còn xanh,

cả 3 thứ sấy khô tán bột với mật ong làm thành viên uống hằng ngàỵ

- Viêm âm đạo: bột nghệ vàng 30g, phèn chua 20g, hàn the 20g, sắc với 500ml

nước, lọc bỏ bã dùng thụt rửa âm đạo

- Cao dán mụn nhọt: nghệ vàng 60g, củ ráy 80g, nhựa thông 40g, sáp ong 40g,

dầu vừng 80g Tất cả giã nhuyễn, trộn đều, phết lên giấy làm cao dán

- Làm mờ sẹo: Cắt lát củ nghệ xát lên sẹo đang lên da non

- Vết thương phần mềm: bột nghệ 30g, bột rau má 60g, phèn chua 10g Tất cả tán

nhuyễn dùng băng bó vết thương

- Viêm loét dạ dày tá tràng đại tràng: bột nghệ 10g, bạch truật 10g uống hằng

ngàỵ

Trang 3

Nghệ đen:

Còn gọi là nghệ xanh, nghệ tím, nga truật… Tên khoa học là Curcuma zedoaria

Củ chứa tinh dầu sesquiterpen, zingiberen, cineol Theo Đông y, nghệ đen vị đắng, cay, thơm, hăng, hơi ấm, có công năng phá tích, tán kết, hành khí, chỉ thống, thông kinh lạc, khai vị Nghệ đen được dùng làm thuốc trong các trường hợp:

- Đau bụng lạnh từng cơn, tích trệ: nghệ đen 40g, mộc hương 20g Tất cả tán bột

trộn đều Mỗi lần uống 2g với dấm loãng

- Bế kinh, hành kinh máu vón cục: nghệ đen 15g, ích mẫu 15g Sắc uống hằng

ngàỵ

Nghệ trắng: Còn gọi là ngải trắng, ngải mọi, ngải sải Tên khoa học là Curcuma

aromatica, là cây mọc hoang và trồng lấy củ thơm làm gia vị Thân rễ chứa tinh dầu và chất đắng curcumin Theo Đông y, nghệ trắng vị cay tính mát, hành khí, giải uất, lương huyết, lợi mật, trừ vàng da Nghệ trắng được dùng làm thuốc trong chữa các chứng bệnh:

- Chữa ho gà, thấp khớp: giã 10g nghệ trắng, tẩm rượu, cho vào lọ kín, hấp cách

Trang 4

thủy trong 1 giờ, chắt lấy nước uống trong ngày

- Đau bụng kinh, bổ máu sau khi sinh: nghệ trắng 20g, lá nhọ nồi 20g, củ gấu

20g, lá mần tưới 20g, tô mộc 16g, ngải cứu 12g Tất cả sao vàng sắc với 400ml nước còn khoảng 100ml, chia 2 lần uống trong ngàỵ

- Phong thấp, bong gân, sai khớp: củ nghệ trắng 10g, rễ ô đầu 10g, nhân hạt gấc

10g Tất cả giã nhỏ, ngâm rượu với mật gấu hay mật trăn sau 1 tháng là được, dùng xoa bóp

- Chảy máu cam, nôn ra máu, đái ra máu, viêm gan: nghệ trắng, địa long (giun

đất), đơn bì, chi tử mỗi vị 10g Sắc uống ngày 1 thang

Ngày đăng: 22/06/2014, 08:20

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w