1. Trang chủ
  2. » Y Tế - Sức Khỏe

Cỏ mực nhuận huyết, giải độc pot

4 271 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 4
Dung lượng 97,81 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Cỏ mực nhuận huyết, giải độc Cỏ mực còn có tên gọi là cỏ nhọ nồi, hạn liên thảo.. Theo Ðông y, cỏ mực vị chua ngọt, tính mát, có tác dụng bổ thận, mạnh xương, đen tóc, mát gan, cầm máu,

Trang 1

Cỏ mực nhuận huyết, giải độc

Cỏ mực còn có tên gọi là cỏ nhọ nồi, hạn liên thảo Tên khoa học là Eckipja prortraja, là loại cây nhỏ, mọc hoang ở nhiều nơi, dân gian thường dùng để làm thuốc cầm máu Theo Ðông y, cỏ mực vị chua ngọt, tính mát, có tác dụng

bổ thận, mạnh xương, đen tóc, mát gan, cầm máu, giải độc, chống viêm và chống dị ứng Cỏ mực được dùng để điều trị sốt xuất huyết, sốt phát ban, bệnh sởi, Rubella, trĩ, viêm lợi, loét lưỡi, viêm mũi dị ứng, viêm họng, rong huyết, viêm gan… Dùng tươi hoặc phơi khô dưới dạng thuốc sắc, có thể giã tươi lấy nước uống

Trang 2

Một số cách dùng cỏ mực làm thuốc

Sốt xuất huyết: cỏ mực, cỏ sữa, tang diệp, bạch mao căn mỗi thứ một nắm nấu

nước uống trong ngày

Hoặc cỏ mực, râu ngô, cỏ mần trầu, mã đề thảo, rau má mỗi thứ một nắm nấu nước uống trong ngày

Can khí uất kết: Biểu hiện đau tức hạ sườn phải, da vàng tiểu đỏ, đại tiện bí kết,

tinh thần bứt rứt, ăn ít, giấc ngủ không yên Dùng bài: cỏ mực 20g, hạ liên châu 16g, củ đợi 10g, rau má 20g, mã đề thảo 16g, lá đinh lăng 20g, cỏ mần trầu 20g Sắc uống ngày 1 thang

Viêm lợi, chảy máu chân răng: cỏ mực 20g, ngân hoa 10g, chi tử 10g, hoàng liên

10g, bạch mao căn 20g, tang diệp 20g, cam thảo đất 16g Sắc uống ngày 1 thang

Loét lưỡi, viêm miệng: cỏ mực 20g, rau má 20g, hoàng liên 10g, tang diệp 16g,

ngân hoa 10g, liên kiều 10g, lá đinh lăng 16g, sài hồ 10g, cam thảo 12g Sắc uống ngày 1 thang Công dụng: thanh tâm hỏa, chống viêm, tiêu độc

Trang 3

Viêm gan virut: cỏ mực 24g, hạ liên châu 16g, nhân trần 12g, đan bì 10g, bạch

thược 12g, lá đinh lăng 16g, chi tử 10g, chỉ xác 10g, đương quy 12g, bạch truật 12g, ngũ gia bì 12g, cam thảo đất 16g Sắc uống ngày 1 thang Dùng từ 10 - 15 ngày liền Công dụng: chống viêm, lợi gan mật, lợi tiểu, phục hồi chức năng gan

Bệnh trĩ: cỏ mực (sao đen) 20g, phòng sâm 12g, hoàng kỳ 12g, đương quy 12g,

bạch truật (sao hoàng thổ) 16g, thăng ma 12g, hoa hòe (sao đen) 12g, ngân hoa 12g Sắc uống ngày 1 thang Cần uống 10 ngày liên tục Công dụng: chống viêm, chỉ huyết, thăng đề

Viêm mũi xuất tiết: cỏ mực 20g, thương nhĩ 10g, cây cứt lợn 20g, trần bì 10g, cát

cánh 16g, phòng sâm 16g, kinh giới 12g, sinh khương 6g, cam thảo 10g Sắc uống ngày 1 thang

Bệnh zona: cỏ mực 20g, kinh giới 20g, thổ phục linh 20g, nam tục đoạn 16g, nam

hoàng bá 16g, củ đinh lăng 12g, cam thảo đất 16g, hạ khô thảo 12g, ngân hoa 10g,

kê huyết đằng 16g, huyền sâm 10g Sắc uống ngày 1 thang Dùng 3 - 4 ngày là bệnh lui

Trang 4

Hội chứng viêm túi mật, tắc ống dẫn mật, đau tức vùng hạ sườn phải, túi mật căng,

da vàng mắt vàng Phép điều trị là chống viêm, thông đường dẫn mật, nếu có sỏi thì bài thạch, ống dẫn mật thông suốt thì các triệu chứng sẽ hết Dùng một trong các bài:

Bài 1: cỏ mực 24g, nhân trần 16g, hạ liên châu 16g, chỉ xác 10g, đại hoàng 6g,

cam thảo 10g Sắc uống ngày 1 thang

Bài 2: cỏ mực 24g, trần bì 10g, nhân trần 12g, kim tiền thảo 20g, trinh nữ 20g, rau

ngổ 20g, kê nội kim 12g, khổ qua 16g Sắc uống ngày 1 thang Dùng liên tục 10 ngày Công dụng: chống viêm, bài thạch, thông mật

Ngày đăng: 22/06/2014, 08:20

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w