Công ty cổ phần giấy gỗ Hà đông thành lập trong hoàn cảnh thực trạng hết sức khó khăn, các phân xưởng sản xuất hầu như đã đóng cửa, mặt bằng thì quá chật hẹp, dây chuyền giấy carton sóng
Trang 1
LUẬN VĂN:
Giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả kinh
doanh của công ty cổ phần giấy gỗ Hà đông
Trang 2
Do chính sách mở cửa của Đảng và nhà nước mà các doanh nghiệp vừa và nhỏ ở nước ta đã đóng một vị trí quan trọng góp phần bổ xung vào sự phát triển của nền kinh tế
Hà tây là một tỉnh nằm ở cửa ngõ phía tây của thủ đô Hà nội, Được sự quan tâm của Đảng và nhà nước trong suốt những năm đổi mới, các doanh nghiệp mới ra đời đua nhau phát triển và mở rộng, đặc biệt là các làng nghề truyền thống như nghề mây tre đan xuất khẩu, nghề chạm khảm đồ gỗ, dệt lụa, sơn mài song song với sự ra đời và phát triển mạnh
mẽ của các doanh nghiệp là sự cạnh tranh quyết liệt giữa các doanh nghiệp có cùng mặt hàng sản xuất với nhau và trong cuộc cạnh tranh này, không ít những doanh nghiệp phải điêu đứng trước các đối thủ của mình Vì vậy vấn đề hiệu quả kinh doanh đang là một vấn
đề cấp thiết đối với các doanh nghiệp, là mục tiêu phấn đấu và cũng là thứ vũ khí để tồn tại phát triển
Trang 3
Bài viết em chia làm 3 phần chính:
- Chương I: Giới thiệu khái quát về quá trình hình thành và phát triển của
công ty cổ phần giấy gỗ Hà đông
- Chương II: Thực trạng về hiệu quả kinh doanh của công ty cổ phần giấy gỗ Hà
đông
- Chương III: Giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh của công ty
Chương I GIới thiệu khái quát về quá trình hình thành
Và phát triển của công ty cổ phần giấy gỗ
Hà đông
1 Quá trình hình thành và phát triển
1.1 Sự ra đời của công ty và các giai đoạn lịch sử
1.1.1 Giới thiệu về công ty
Công ty cổ phần giấy gỗ Hà đông được hình thành bởi tiền thân là xí nghiệp gỗ Hà
đông trước đây Năm 1962 xí nghiệp gỗ Hà đông được thành lập trên diện tích gần 23.000
m2 tại thôn Mỗ Lao - thị xã Hà đông với chức năng nhiệm vụ là chế biến gỗ theo chỉ tiêu kế
hoạch của UBND tỉnh giao cho với nguồn vốn do nhà nước cấp và quản lý Khi nhà nước
xoá bỏ chế độ quan liêu bao cấp (năm 1990) đồng thời có sự tách tỉnh thì XN được đổi tên
thành xí nghiệp chế biến gỗ Hà Tây, cùng với chức năng nhiệm vụ chế biến gỗ đồng thời
mở rộng mặt hàng xuất khẩu đồ mộc sang Liên Xô và Đài Loan Năm do XN giấy Thăng
Long bị phá sản nên UBND tỉnh đã sát nhập XN giấy Thăng Long vào XN chế biến gỗ Hà
Trang 4về nghỉ theo chế độ hay xin chuyển công tác đi nơi khác Từ đó nhà xưởng đất đai bị bỏ hoang, vì thế Uỷ ban nhân dân Tỉnh đã quyết định thu hồi 20000 m2 đất giao cho 2 đối tác nước ngoài thuê để làm nhà máy mới Lúc này với diện tích còn lại là 2530 m2 xí nghiệp đã
cố gắng xắp xếp và ổn định sản xuất Song cũng vẫn theo cách quản lý của nhà nước cũ nên
đã nhiều năm xí nghiệp cũng đang đứng bên bờ vực thẳm của sự phá sản
Tháng 6 - 2003 nghị định 64/CP ra đời và xí nghiệp chế biến gỗ Hà đông cũng nằm trong diện phải tiến hành cổ phần hoá DNNN Trước tình hình trên xí nghiệp đều nhất trí chuyển đổi và chuyển đổi thành 100% vốn cổ đông
Tháng 9 - 2003, đại hội cổ đông được thành lập theo quyết định 954 của UBNN Tỉnh
Hà tây và từ đó cái tên " Công ty cổ phần giấy gỗ Hà đông " được ra đời
Công ty cổ phần giấy gỗ Hà đông thành lập trong hoàn cảnh thực trạng hết sức khó khăn, các phân xưởng sản xuất hầu như đã đóng cửa, mặt bằng thì quá chật hẹp, dây chuyền giấy carton sóng hiện đang trong giai đoạn cho tư nhân thuê, thời gian hết hợp đồng còn quá
xa (đến năm 2000) Lực lượng CBCNVC-LĐ xin về nghỉ theo chế độ dôi dư quá nhiều (31/54 người) từ đó đã phần nào gây ảnh hưởng đến việc tập trung khôi phục lại công ty trong bước đầu chuyển đổi cơ chế
Công ty có trụ sở chính tại 114 đường Thanh bình - Phường Văn mỗ - Thị xã Hà đông - Hà tây với số vốn điều lệ ban đầu là 2 tỷ VNĐ Hình thức pháp lý là 100% vốn cổ đông (nhà nước không nắm giữ) Nghành nghề chính theo giấy phép kinh doanh là sản xuất các mặt hàng gỗ và giấy, kinh doanh phục vụ ăn uống giải khát
1.1.2 Quá trình hình thành và phát triển
Ngày 23-9-2003 đại hội cổ đông thành lập được tiến hành Đại hội đã bầu ra Hội đồng quản trị (HĐQT) gồm có 03 đồng chí và Ban kiểm soát (BKS) gồm 03 đồng chí
Trang 5
Sau đại hội HĐQT đã triển khai nhiệm vụ theo phương án đã được đại hội nhất trí và trở thành nghị quyết Trước hết tập trung vào hoàn tất một số thủ tục ban đầu, đồng thời xây dựng lại cơ sở vật chất cho các bộ phận sản xuất nhằm ổn định tình hình hoạt động của công
ty, mặt khác triển khai mua sắm một số máy móc thiết bị nhà xưởng để đưa phòng sản xuất kinh doanh (SXKD) đi vào hoạt động ổn định
Với sự cố gắng của HĐQT mà chỉ trong thời gian ngắn cơ bản các bộ phận đã ổn định và đi vào hoạt động bình thường, thu hút gần hết số công nhân viên chức và lao động (CNVC - LĐ) nằm trong danh sách ở lại tham gia làm việc và đã có thu nhập ổn định Ngoài ra công ty còn triển khai thanh lý toàn bộ dây chuyền carton lạnh, chuyển đổi phương
án sản xuất sang hình thức khác hiệu quả hơn
1.2 Cơ cấu bộ máy quản trị
1.2.1 Về cơ cấu bộ máy quản trị
Hội đồng quản
trị (HĐQT)
Ban kiểm soát
(BKS)
Giám đốc điều
hành
PX giấy Cho thuê
Phòng KTTH
Phòng SXKD
PX Mộc
Trang 6
1.2.1.1 Hội đồng quản trị
Hội đồng quản trị có 03 người được đại hội cổ đông thành lập bầu ra HĐQT đã bầu
ra 01 người làm chủ tịch HĐQT, 01 người làm giám đốc điều hành và 01 người còn lại là thành viên HĐQT phụ trách sản xuất Các đồng chí trong HĐQT đều là cán bộ chủ chốt cũ của DNNN có trình độ, năng lực và sức khoẻ tốt phù hợp với nhu cầu và sự phát triển hiện nay của công ty
Chủ tịch HĐQT là người đại diện theo pháp luật của công ty, có nhiệm vụ lập ra các chương trình kế hoạch của công ty, xây dựng chiến lược kinh doanh, triệu tập và tổ chức các cuộc họp, thông qua các quyết định của HĐQT và theo dõi quá trình tổ chức thực hiện các
kế hoạch đó
Giám đốc điều hành là người đại diện cho pháp nhân của công ty trong mọi giao dịch, điều hành hoạt động, chịu trách nhiệm trước HĐQT về việc thực hiện các quyền và nhiệm vụ được giao Tổ chức SXKD theo nghị quyết của HĐQT và đại hội cổ đông, lập ra các chương trình, kế hoạch các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh Giám đốc có quyền đề nghị HĐQT bổ nhiệm, miẽn nhiệm, diều động, biệt phái, khen thưởng, kỷ luật các chức danh từ trưởng phòng, phó phòng, các quản đốc phân xưởng trở xuống Là người có quyền quyết định cao nhất về quản lý và điều hành của công ty
Giúp việc cho giám đốc còn có các phòng ban chức năng khác
1.2.1.2 Ban kiểm soát
Ban kiểm soát gồm có 03 người do đại hội cổ đông thành lập bầu ra BKS đã bầu ra
01 người là trưởng ban kiểm soát, 02 người là kiểm soát viên( 01 người phụ trách kiểm tra công tác kế toán, 01 người phụ trách kiểm tra phần đầu tư, xây dựng của công ty ) Nhiệm
vụ của đồng chí trưởng ban kiểm soát là chịu trách nhiệm chung về mọi hoạt động của ban ngoài ra còn trực tiếp kiểm tra các hợp đồng kinh tế, hợp đồng lao động , đồng chí phụ trách kế toán có nhiệm vụ kiểm tra toàn bộ hệ thống kế toán tài chính của công ty các báo
Trang 71.2.1.3 Các phòng ban
- Phòng kinh tế tổng hợp : Phòng gồm có 05 người trong đó 01 người là trưởng phòng, 02 người là kế toán, 01 người là thủ quỹ và 02 người còn lại làm công tác văn thư
Đồng chí trưởng phòng có nhiệm vụ phụ trách chung mọi công việc của phòng, ngoài
ra còn phụ trách công tác tổ chức hành chính quản trị, công tác bảo hiểm xã hội, soạn thảo các văn bản 02 người là kế toán trong đó 01 người là kế toán tổng hợp, 01 người là kế toán thanh toán
Hàng tháng sinh hoạt chi bộ có nhiệm vụ tổng kết ruút kinh nghiệm những công việc
đã làm trong tháng qua, những thuận lợi khó khăn, những việc đã và chưa làm được Đồng thời ra nghị quyết của tháng tới Dựa trên tình hình thực tế của công ty phân công, phân nhiệm từng đồng chí thực hiện và chỉ đạo Chính vì vậy mà toàn bộ kế hoạch đặt ra đã thực hiện được một cách đầy đủ
Ngoài ra tổ chức Đảng còn có nhiệm vụ tuyên truyền đường lối chính sách của Đảng
và nhà nước tới toàn thể CBCNVC- LĐ trong công ty nắm được và thực hiện
Trong những năm qua chi bộ đã kết nạp được nhiều cá nhân tiêu biểu trong lao động sản xuất đưa vào hàng ngũ của Đảng và hiện đang đảm nhiệm các vị trí quan trọng cuả công
ty
Trang 8có bình xét thi đua khen thưởng cho CBCNVC-LĐ Kết quả là hàng năm có từ 80 - 85 % đạt lao động giỏi cấp cơ sở, 10 - 15 % đạt danh hiệu chiến sỹ thi đua cấp cơ sởvà 50% số phòng ban, tổ đội đạt danh hiệu tập thể lao động giỏi Nhờ có sự động viên kịp thời nên hàng năm hầu hết các bộ phận đều phấn đấu hoàn thành tốt nhiệm vụ của mình bảo đảm đầy
đủ và vượt chỉ tiêu kế hoạch mà công ty đã giao cho
Ngoài những nhiệm vụ trên công đoàn còn là nơi tổ chức các buổi vui chơi giải trí cho đội ngũ CBCNVC-LĐ sau một ngày làm việc vất vả, tổ chức các cuộc thăm hỏi, động viên giúp đỡ lẫn nhau những lúc buồn vui, giải quyết những khó khăn vướng mắc tạo điều kiện để người lao động yên tâm làm việc Hàng năm kết hợp với chhuyên môn tổ chức các cuộc thi nâng cấp tay nghề, nâng bậc nâng lương cho CBCNVC-LĐ đúng thời gian quy định đồng thời ký thoả ước lao động nhằm đảm bảo quyền lợi cho người lao động CVhính
vì vậy mà tổ chức công đoàn thực sự là chỗ dựa cho người lao động
1.2.1.4.3 Tổ chức cựu chiến binh(CCB)
Được thành lập gồm 22 đồng chí là cán bộ, chiến sỹ từ quân đội trở về làm việc tại công ty Trong những năm qua tổ chức CCB của công ty thực sự là cánh tay đắc lực Các đồng chí trong Hội CCB đã phát huy được truyền thống "Anh bộ đội Cụ Hồ" trên mặt trận công tác lao động sản xuất Một số đồng chí đứng ở các vị trí lãnh đạo chỉ đạo quan trọng trong công ty Số còn lại đều giữ được những phẩm chất tốt đẹp gương mẫu đi đầu trong mọi lĩnh vực Góp phần tích cực vào sự phát triển và di lên cuả công ty trong giai đoạn mới
Trang 9
Tổ chức này luôn được công ty đề cao và tin tưởng bời vai trò trách nhiệm của hội CCB , các hội viên thực sự là nòng cốt trong công tác lãnh đạo và thực hiện nhiệm vụ SXKD Hàng năm tổ chức này đều đạt danh hiệu "Chi hội vững mạnh"
1.2.2 Về cơ cấu sản xuất
1.2.2.1 Sơ đồ
1111111
1.2.2.2 Nhiệm vụ và quyền hạn
1.2.2.2.1 Phân xưởng giấy carton sóng
Đây là một phân xưởng đực đầu tư từ năm 2000 với số vốn là 500 triệu đồng cho một dây truyền giấy carton sóng từ 3 - 5 lớp Khi dây truyền đi vào hoạt động ổn định đã thu hút
Giám đốc điều hành
PX giấy carton Lạnh ( cho thuê)
PhòngSXKD
01 trưởng phòng
02 phó phòng phụ trách
PX Mộc
01 quản đốc
01 phó q.đốc
Trang 10
được một lực lượng lao động đáng kể và góp phần tăng doanh thu cho công ty Song do trình độ chuyên môn về nghành nghề giấy còn yếu, cán bộ cũ đã về hưu, lực lượng kế cận chưa đáp ứng được nhu cầu Chính vì vậy mà việc duy trì sản xuất của dây truyền này còn gặp rất nhiều khó khăn do thiếu đầu ra hoặc khi có đầu ra lớn thì lại không đáp ứng được thời gian yêu cầu Cho nên sau một năm tiến hành sản xuất toàn bộ pphân xưởng này đã bị thua lỗ nghiêm trọng, ảnh hưởng tới hiệu quả của toàn bộ công ty Trước tình hình trên BGĐ(cũ) đã quyết định tìm đối tác cho thuê nhằm đạt hiệu quả hơn Cuối cùng thì toàn bộ phân xưởng và dây truyền đã được một công ty tư nhân đứng ra thuê với thời gian là 08 năm (đến năm 2009) với giá thuê ban đầu là 12 triệu đồng/ tháng và công ty đó có trách nhiệm đảm bảo công ăn việc làm cho toàn bộ số công nhân của phân xưởng đó thay cho công ty Cuối năm 2003 khi công ty cổ phần đã được thành lập và đi vào hoạt động, do thời gian cho thuê còn dài việc chấm dứt hợp đồng trước thời hạn không dễ dàng thực hiện được Vì vậy HĐQT công ty chỉ có thể đàm phán bằng cách điều chỉnh giá cho thuê cho h[pj với tình hình hiện tại và đàm phán cũng được thống nhất với mức thuê mới là 15 triệu đồng/tháng
Đây là một phân xưởng có diện tích nhà xưởng là 800 m2 với s[s vốn đầu tư lớn song
do ảnh hưởng của cơ chế nhà nước cũ để lại đã gây khó khăn cho công ty trong việc phát huy hiệu quả của giai đoạn hiện nay cũng như mở rộng quy mô sản xuất
1.2.2.2.2 Phân xưởng mộc
Đây là một phân xưởng truyền thống sản xuất các mặt hàng đồ mộc từ nhiều năm nay Do ảnh hưởng của sự cạnh tranh quuyết liệt với cơ chế thị trường ngày càng nghiệt ngã, cho nên việc chỉ đạo tập trung đã không còn phù hợp với tình hình thực tế, ảnh hưởng tới SXKD đồng thời nhằm ohát huy tối đa năng lực của các cá nhân Vì vậy công ty đã giao khoán cho bộ phận này tự tổ chức hoạt động kinh doanh dưới sự giám sát của công ty Cụ thể hàng tháng phân xưởng phải bảo đảm một lượng doanh thu có thhuế mà công ty đặt ra, sắp xếp đầy đủ công ăn việc làm cho số công nhân được biên chế, tự trả lương cho người lao động và các khoản khác(nếu có) đồng thời hàng tháng phải đóng góp với số tiền là 2.8 triệu đồng cùng các khoản khác như thuế VAT, tiền điện, nước, nhà xưởng
Phân xưởng do đồng chí thành viên trong HĐQT đứng ra nhận khoán và quản lý Sản phẩm của phân xưởng chủ yếu là các sản phẩm được chế biến từ nguồn gỗ tự nhiên trong
Trang 11
nước và nhập khẩu Đó là các mặt hàng về xây dựng, trang trí nội thất ngoài ra còn sản xuất ra các loại sản phẩm có nguồn gốc từ gỗ công nghiệp như các thiết bị văn phòng(bàn, ghế ) đồng thời phân xưởng cũng đã làm một số sản phẩm đồ gỗ mỹ nghệ dùng cho xuất khẩu sang thị trường châu Âu và trong khu vực
Phân xưởng có 2 tổ sản xuất từ 10 - 15 người dưới sự điều hành của quản đốc phân xưởng, các tổ làm việc và hưởng lương theo sản phẩm
Với cách làm trên phân xưởng hoàn toàn độc lập tự chủ vể công việc cũng như tài chính Bộ máy lãnh đạo công ty sẽ chỉ đạo ở tầm vĩ mô và tạo điều kiện cần thiết như ký kết các hợp đồng, định hướng phát triển mở rộng Các phòng ban sẽ giúp phân xưởng tổng hợp, báo cáo, hạch toán, thực hiện các chế độ bảo hiểm đối với người lao động
Nhìn chung cách làm trên chỉ là bước khắc phục các khó khăn trước mắt, tạm thời của giai đoạn đầu tiến hành cổ phần hoá Với cách này thì quy mô mở rộng sản xuất sẽ gặp nhiều khó khăn
Sau đây là một số bảng biểu về trang thiết bị máy móc, nhà xưởng và giá thành một
số sản phẩm chủ yếu của phân xưởng mộc
Bảng 1: Các thiết bị máy móc nhà xưởng
TT Tên máy móc
thiết bị nhà xưởng
đơn vị tính
Số lượng
Năm sản xuất
1 Máy cưa đĩa đồng tháp Chiếc 01 1990
2 Máy cưa trung quốc 5 tác dụng Nt 02 1999
3 Máy bào trung quốc Nt 01 2002
4 Máy cưa 5 tác dụng tự chế Nt 01 2001
5 Các máy cầm tay
Trang 127 Nhà mái tôn khung thép M2 300 2004
Bảng 2: Bảng kê các sản phẩm chủ yếu và giá thành
5 Cửa gỗ lim panô đặc M2 1 855.000
6 Cửa gỗ lim panô kính M2 1 747.000
7 Cửa gỗ lim kính M2 1 567.000
8 Cửa gỗ dổi panô đặc M2 1 612.000
9 Cửa gỗ dổi panô kính M2 1 522.000
10 Cửa gỗ dổi chớp M2 1 567.000
11 Cửa gỗ nhóm 4 hồng sắc M2 1 400.000
Trang 13
12 Lan can, bậc cầu thang gỗ lim Md 1 1.300.000
14 Tủ gỗ dổi 2 buồng Chiếc 1 2.250.000
15 Tủ gỗ dổi 3 buồng Chiếc 1 3.150.000
16 Tủ bếp gỗ dổi Md 1 750.000
17 Giường 1.6 m gỗ dổi Chiếc 1 1.620.000
18 Bàn vi tính gỗ công nghiệp Chiếc 1 405.000
19 Tủ áo gỗ công nghiệp Chiếc 1 900.000
20 Tủ tường gỗ dổi Chiếc 1 2.300.000
1.2.2.2.3 Phòng sản xuất kinh doanh (SXKD)
Phòng có 12 người do đồng chí trưởng phòng là người đứng ra ký hợp đồng nhận khoán (Cơ chế khoán cũng giống phân xưởng mộc) Ngoài ra phòng còn có sự chỉ đạo trực tiếp của giám đốc điều hành
Do đặc điểm kinh doanh nên phòng phải vay vốn của công ty với số lượng tương đối lớn Vốn vay có thế chấp và chịu lãi suất theo mức của ngân hàng Ngoài các chế độ thực hiện như phpân xưởng mộc, hàng tháng phòng phải nộp số tiền là 3.5 triệu đồng
Ngoài trưởng phòng còn có 02 phó phòng phụ trách khâu tiêu thụ, marketing và các dịch vụ bán hàng kinh doanh
Hoạt động của phòng là kinh doanh chế biến các mặt hàng gỗ xẻ cung cấp cho các bộ phận trong và ngoài công ty Ngoài ra còn tận dụng sản xuất ra một số sản phẩm đồ mộc dân dụng khác nhằm tận dụng triệt để những nguyên liệu dư thừa nhỡ quy cách
Trang 14
Nguyên liệu mà phòng nhập về hầu hết là nguyên liệu nhập từ các nước Lào, Inđônêxia hàng tháng phòng phải xuống các bến cảng để nhập hàng về sau đó chế biến và tiêu thụ
Với cách kinh doanh trên về cơ bản là tốt, sản phẩm gỗ xẻ được tiêu thụ dễ dàng song không tránh khỏi những khó khăn về vốn do ứ đọng các nguyên liệu kém phẩm chất và một phần do sự lợi dụng vốn của khách hàng(mua chịu)
Sau đây là một số bảng biểu về trang thiết bị máy móc nhà xưởng và giá thành một
số sản phẩm chủ yếu của phòng SXKD
Bảng 3: Bảng kê thiết bị máy móc nhà xưởng
tt Tên máy móc
thiết bị nhà xưởng đvt Sô lượng Năm sản xuất
1 Máy cưa CD4 đồng tháp Chiếc 1 2002
2 Máy mài + hàn cưa Bộ 1 2003
3 Mát bào cuốn ĐT Chiếc 1 1998
4 Máy cưa trung quốc Chiếc 2 2000
5 Các máy cầm tay
Máy bào makíta Chiếc 2 2004
Máy soi định hình Chiếc 1 2003
Máy đánh giấy ráp Chiếc 2 2004
Máy khoan các loại Chiếc 2 2003
6 Nhà tôn bán mái M2 280 2004
Bảng 4: Bảng kê các sản phẩm chủ yếu - Giá thành
tt Tên sản phẩm đvt Số lượng Giá thành
(đồng)
1 Gỗ hộp chò chỉ M3 1 6.800.000
Trang 151.2.2.4 Phân xưởng giấy carton lạnh
Là dây chuyền mà khi sát nhập với xí nghiệp giấy Thăng long chuyển sang đã được đại tu lại gần hết, phân xưởng này trước kia do 01 đồng chia quản đốc phụ trách và 6 - 7 lao động đi kèm theo
Sản phẩm chủ yếu là các loại giấy bìa, giấy krap (dùng làm sóng của bìa carton) Sản phẩm làm ra chủ yếu cung cấp cho dây chuyền carton sóng Phân xưởng hạch toán tập trung, hoạt động dưới sự chỉ đạo của BGĐ, lương công nhân được tính theo sản phẩm
Khi đây chuyền carton sóng cho tư nhân thuê thì quy luật cạnh tranh bắt đầu sảy ra, các cơ sở tư nhân sản xuất giấy krap đã chhiến thắng bởi giá cả và chất lượng Từ đó phân xưởng gặp nhiều khó khăn trong khâu tiêu thụ, sản phẩm sản xuất ra không tiêu thụ được dần dẫn đến tình trạng phải đóng cửa
Khi chuyển sang cổ phần hoá, HĐQT đã cố gắng khôi phục lại hoạt động song vì dây chuyền quá cũ nát, lạc hậu, việc đầu tư lại quá tốn kém, mặt khác việc tìm kiếm cán bộ có trình độ về nghành giấy cũng khó khăn, các đối tác liên doanh đến đều bỏ cả
Trước tình hình đó, HĐQT công ty đã triệu tập đại hội cổ đông bất thường và xin thanh lý toàn bộ dây chuền cũ nát đó để chhuyển sang phương án khác hiệu quả hơn Đại hội đã nhất trí và quyết định bán thanh lý toàn bộ dây chuyền đó để lấy lại nhà xưởng phục
vụ cho hoạt động khác
Sau khi giải phóng song dây chuyền, toàn bộ phần nhà xưởng 250 m2 đã được giao cho 1 đồng chí công nhân thuê để làm dịch vụ và sản xuất các mặt hàng khác Hàng tháng
Trang 16
phải nộp cho công ty với số tiền là 5 triệu đồng Số lao động ở phân xưởng cũ đã được chuyển sang phân xưởng mộc và phòng SXKD
2 Một số kết quả đã đạt được
Trang 17Năm 2001 Năm 2002 Năm 2003 Năm2004
Kế Hoạch
Thực Hiện
Đạt
tỉ lệ
%
Kế Hoạch
Thực Hiện
Đạt
tỉ lệ
%
Kế Hoạch
Thực Hiện
Đạt
tỉ lệ
%
Kế Hoạch
Thực Hiện
IV
Lao động-tiền lương
1/Tổng số lao động Người 70 65 93 65 65 100 54 30 55.5 44 34 77 2/LĐ có việc làm Người 50 41 82 43 43 100 40 25 62.5 40 30 75 3/B.quân thu nhập 500 435 87 500 460 92 550 563 102 800 850 106
V Hiệu quả SXKD Tr.đồng hòa +0.845 Hoà +10 Hoà Lỗ27t
riệu + 30 + 40.5 135
VI Nộp ngân sách Tr.đồng 60 42.6 71 60 78 130 60 67.3 112 100 107.8 107.8
Trang 19
2.2 Đánh giá về kết quả tổng hợp trên
Nhìn vào số liệu mà công ty đã đạt được trong 4 năm qua, ta thấy một số điểm
cơ bản sau:
- Về doanh thu : Những năm trước doanh thu đạt được tương đối cao, sau đó
vào giai đoạn cuối của mô hình quản lý nhà nước thì liên tiếp giảm sút Khi chuyển sang cổ phần hoá thì mức doanh thu bắt đầu có chiều hướng đi lên Đó cũng là dấu hiệu tốt đẹp của quá trình đổi mới mà Đảng và nhà nước vạch ra
- Về lao động và thu nhập bình quân: Do doanh thu giảm nên đã ảnh hưởng
đến thu nhập của CBCNVC-LĐ toàn công ty Thiếu việc làm dẫn tới công nhân xin nghỉ theo chế độ hoặc thuyên chuyển công tác .Vì vậy quân số cũng bị giảm Khi chuyển sang cổ phần hoá, tuy giai đoạn đầu còn đang ổn định nên số lao động vẫn chưa tăng được song hiệu quả thì cao dẫn tới mức thu nhập bình quân của CBCNVC-LĐ đã được cải thiện rõ rệt
-Về hiệu quả kinh doanh: Đã nhiều năm công ty luôn ở trong tình trạng cố
gắng duy trì sản xuất sao cho đủ chi phí, kiên quyết không để ăn vào vốn do vậy nhiều năm liên tiếp hiệu quả kinh doanh chỉ ở mức hoà vốn Riêng năm 2003 do phải hhoàn thành các thủ tục chuyển đổi từ doanh nghiệp nhà nước sang cổ phần hoá cho nên việc sản xuất kinh doanh bị ảnh hưởng, đình trệ, một số phân xưởng phải đóng cửa, không sản xuất được Mặt khác do những năm trước cố cầm cự không muốn để lỗ nên đã phải kéo dài việc trích khấu hao tài sản cố định(TSCĐ) Đến khi xác định lại giá rtị doanh nghiệp Lúc đó các tài sản đều bị đánh hạ so với giá trị còn lại dẫn đến hiệu quả là lỗ
27 triệu đồng
Bước sang cổ phần hoá thì hiệu quả kinh doanh là mục tiêu hàng đầu mà HĐQT quan tâm và phấn đấu Bên cạnh đó còn được sự ưu đãi của nhà nước về vốn và chế độ thuế doanh nghiệp Đồng thời công ty đã sắp xếp lại cơ cấu tổ chức một cách hợp lý, cắt giảm những chi phí không cần thiết Vì vậy năm 2004 hiệu qủa kinh doanh của công ty đã được tăng lên lãi 40.5 triệu đồng và chắc chắn các năm sau sẽ còn tăng lên nữa
Trang 20
3 Những đặc điểm chủ yếu ảnh hưởng đến hiệu quả kinh doanh của công
ty
3.1 Trình độ bộ máy quản trị công ty
Bảng 6: Trình độ chuyên môn nghiệp vụ của bộ máy quản trị
3.2 Trình độ đội ngũ người lao động
Bảng 7: Trình độ bậc thợ của công nhân
1 Công nhân kỹ thuật Người 2
2 Công nhân bậc 7 Người 2
3 Công nhân bậc 6 Người 2
4 Công nhân bậc 5 Người 3
5 Công nhân bậc 4 Người 4
6 Công nhân bậc 3 Người 10
7 Công nhân bậc 2 Người 2
3.3 Tình hình nhà xưởng máy móc thiết bị
Trang 21
Bảng 8: Bảng tổng hợp nhà xưởng, máy móc, thiết bị của công ty
tt Tên máy móc thiết bị
nhà xưởng đvt Số lượng
Năm sản xuất
1 Nhà tôn tiệp M2 500 2000
2 Nhà tôn khung thép M2 300 2004
3 Nhà tôn bán mái M2 280 2004
4 Nhà tôn xây cấp 4 M2 250 1998
5 Dây chuyền carton sóng Dây chuyền 1 2000
6 Dây chuyền carton lạnh Dây chuyền 1 Bán T.lý
7 Máy cưa vòng đẩy CD4 Chiếc 1 2002
8 Máy cưa đĩa đồng tháp Chiếc 1 1990
9 Máy bào cuốn ĐT Chiếc 1 1998
10 Máy cưa-bào 5 tác dụng Chiếc 6 2002
11 Máy mài-Bàn cưa Chiếc 1 2003
12 Máy soi định hình Chiếc 4 2003
12 Máy bào cầm tay Chiếc 7 2003
Trang 22
trung Với tình trạng công nghệ như vậy, công ty chưa có thể đảm nhận được những hợp đồng lớn trong nước cũng như xuất khẩu Riêng về nhà xưởng do lịch sử để lại quá chật hẹp nên việc đầu tư mở rộng là rất khó khăn cho công ty, việc sử dụng nhà bán mái cũng chỉ là những giải pháp tạm thời, trước mắt Tình trạng này đang là mối quan tâm lớn nhất của HĐQT công ty
3.4 Đặc điểm nguyên vật liệu sử dụng trong SXKD
3.4.1 Nguyên liệu nghành gỗ
Là nguyên liệu có sẵn trong thiên nhiên, thuộc tài nguyên quý giá của mỗi quốc gia Những năm về trước khi chưa có lệnh đóng cửa rừng, nguyên liệu này đã bị khai thác một cách bừa bãi, ảnh hưởng lớn tới sự cân bằng sinh thái Trước tình trạng trên nhà nước ta ra pháp lệnh đóng cửa rừng, nghiêm cấm việc khai thác bừa bãi, các tỉnh
có rừng đều đã quản lý một cách chặt chẽ Hà tây là một tỉnh không có rừng, vì vậy nguồn nguyên liệu phục vụ cho SXKD của công ty là rất khó khăn trở ngại Để khắc phục tình trạng này công ty phải sang các tỉnh bạn tìm kiếm nguồn nguyên liệu, song
do sự quản lý chặt chẽ nên các hợp đồng thu mua cũng chỉ là trôi nổi không ổn định và nếu có thì giá cả khi mang về cũng rất cao Khi nhà nước ta cho phép nhập khẩu gỗ thì tình trạng thiếu nguyên liệu không còn là mối lo ngại của công ty nữa Nguyên liệu nhập ngoại có kích cỡ lớn, chất lượng bảo đảm, giá thành hợp lý tiện lợi cho việc thực hiện các hợp đồng như hiện nay Song bên cạnh đó còn có những khó khăn như giá cả không ổn định (Phụ thuộc vào tình hình các nước và chính sách thuế của nhà nước ta ), nguồn nguyên liệu không ổn định, mặt khác do đặc điểm của các nước có khí hậu mưa nhiều nên nguyên lliệu gỗ còn xốp, tích nước nhiều nên khi chế biến tốn rất nhiều chi phí cho việc sử lý bảo quản Từ đó ảnh hưởng nhiều đến hiệu quả kinh doanh
3.4.2 Nguyên liệu nghành giấy
Chủ yếu là nguyên liệu tái sinh được thu gom từ các phế liệu(giấy cũ) nguyên liệu này có sẵn được các cá nhân, tập thể gom lại Về chất lượng và giá cả loại nguyên liệu này rất ổn định và dễ mua, chỉ cần có nhu cầu là có ngay rất thuận lợi cho việc sản xuất Song cái khó của loại nguyên liệu này la phải có kho bảo quản tránh để nước mưa
sẽ bị thất thoát lớn, gây ảnh hưởng tới giá thành sản phẩm
Trang 23Riêng các mặt hàng đồ gỗ xuất khẩu đã và đang được công ty hết sức quan tâm như các sản phẩm về mỹ nghệ, năm 2003 và năm 2004 công ty cũng đã xuất thử được một số mặt hàng đem lại hiệu quả cao.Tuy nhiên số lượng chưa lớn bởi công ty chưa đáp ứng được hết các yêu cầu về kỹ thuật cũng như thời gian, tiến độ, song dù sao đây cũng lá điểm khởi đâù cho một tương lai tốt đẹp về loại sản phẩm mới này
3.5.2 Thị trườnh tiêu thụ
Là một công ty nhỏ, chưa có thương hiệu mạnh Vì vậy đã nhiều năm nay các sản phẩm sản xuất ra chủ yếu được tiêu thụ trong thị trường Hà nội, Hà tây và ngoài ra còn tiêu thụ ở một số tỉnh lân cận song số lượng không nhiều Các sản phẩm xuất khẩu chủ yếu thông qua Tổng công ty thương mại Hà nội
Nhìn chung thị trường tiêu thụ là quá hẹp Chính vì vậy đã ảnh hưởng tới doanh thu của công ty
3.6 Môi trường hoạt động kinh doanh
Nhờ có địa thế nằm ở cửa ngõ phía tây của thủ đô Hà nội, bên cạnh dòng sông nhuệ, công ty có một môi trường kinh doanh khá thuận lợi, rất thuận tiện cho việc đi lại, vận chuyển cũng như giao dịch hàng ngày Đối tượng khách hàng chủ yếu là người dân thành phố có mức thu nhập cao, luôn có ý tưởng về việc thay đổi mẫu mã của các sản phẩm.Với mật độ dân cư đông đúc, nhu cầu về xây dựng các khu đô thị lớn, các