1. Trang chủ
  2. » Y Tế - Sức Khỏe

TRẮC BÁ DIỆP pot

4 331 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 4
Dung lượng 72,08 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Họ Trắc Bá Cupressaceae Bộ phận dùng: lá.. Chủ trị: trị thổ huyết, lỵ ra máu, trị thấp nhiệt.. - Xuất huyết do nhiệt thịnh biểu hiện như ho ra máu, nôn ra máu, chảy máu cam, xuất huyết

Trang 1

TRẮC BÁ DIỆP

Tên thuốc: Cacumen Biotae

Tên khoa học: Biota orientalis Endl, Thuja orientalis L

Họ Trắc Bá (Cupressaceae)

Bộ phận dùng: lá Lá khô, không mốc, không vụn nát, không lẫn cuống là tốt

Thành phần hoá học: lá có tinh dầu (chủ yếu là Pinen và Cariophylen), các thất đắng (Pinipicrin), chất béo và nhựa

Tính vị: vị ngọt, đắng, sáp, tính hàn

Tác dụng: bổ âm, lương huyết, chỉ huyết, trừ phong thấp

Chủ trị: trị thổ huyết, lỵ ra máu, trị thấp nhiệt

- Xuất huyết do nhiệt thịnh biểu hiện như ho ra máu, nôn ra máu, chảy máu cam, xuất huyết tử cung, tiểu ra máu: Dùng Trắc bá diệp với Đại kích, Tiểu kế, và Bạch mao căn

- Xuất huyết do cơ thể hư, hàn: Dùng Trắc bá diệp với Ngải diệp

Trang 2

Liều dùng: Ngày dùng 6 - 12g

Cách Bào chế:

Theo Trung Y: Lấy lá ngâm nước vo gạo nếp 7 ngày, mỗi ngày thay nước một lần Tẩm rượu rồi đồ một lúc Mỗi kg trắc bá dùng 500ml nước cốt hoàng tinh tẩm sấy nhiều lần cho đều, đến khi hết nước hoàng tinh (Lôi Công Bào Chích Luận)

Dùng sống hoặc sao cháy tuỳ từng trường hợp (Bản Thảo Cương Mục)

Theo kinh nghiệm Việt Nam: Thái nhỏ, dùng sống hoặc sao cháy (thường dùng) Lấy lá tươi cắt nhỏ rồi hầm trong nồi đậy kín, đốt ngoài cho đến khi cháy tồn tính

Bảo quản: để nơi khô ráo, đậy kín, tránh nóng quá

Kiêng ky: không phải thấp nhiệt thì không nên dùng

TÔNG LƯ THÁN

Tên thuốc: Petilus Trachycarpi Carbonisatus

Tên khoa học: Trachycarpus fortunei H Wendl

Trang 3

Tên Việt Nam: Bẹ Móc

Bộ phận dùng: sợi cây cọ được thu hái vào mùa đông sau đó đốt thành than

Tính vị: Vị đắng, se, tính ôn

Qui kinh: Vào kinh Phế, Can và Đại trường

Tác dụng: cầm máu (chỉ huyết), tả nhiệt, sáp trường, cố thoát

Chủ trị: Trị các chứng chảy máu (thổ huyết, chảy máu cam, băng huyết, tiêu ra máu )

Xuất huyết do nhiệt thịnh biểu hiện như ho ra máu, nôn ra máu, chảy máu cam, tiêu ra máu, tiểu ra máu: Dùng Tông lư thán phối hợp với Bạch mao căn, Đại kích, Tiểu kế và Chi tử trong bài Thập Khôi Tán

Xuất huyết do dương khí suy dẫn đến giảm kiểm soát máu của tỳ biểu hiện như chảy máu tử cung hoặc tiêu ra máu: Dùng Tông lư thán với Hoàng kỳ, Nhân sâm

và Bạch truật

Liều dùng: 3-10g

Kiêng kỵ: Các chứng xuất huyết thuộc bệnh cấp, có ứ trệ hoặc nhiệt thịnh: không nên dùng

Ngày đăng: 22/06/2014, 07:20

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w