1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Thảo luận nhóm TMU THẢO LUẬN học PHẦN PHÁP LUẬT đại CƯƠNG đề tài HÌNH PHẠT, THỪA kế

15 11 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Hình Phạt, Thừa Kế
Tác giả Vương Cẩm Thiên, Phạm Thị Thanh, Nguyễn Như Quỳnh, Nguyễn Thị Ngọc Quỳnh, Trần Thị Diễm Quỳnh, Phùng Thị Thanh Tâm, Vũ Hoàng Thiên Tân, Nguyễn Chí Thắng, Vũ Thị Diệu Thanh, Đỗ Thanh Thảo, Hoàng Phương Thảo, Phùng Thị Thanh Thảo, Tăng Thị Thanh Thảo
Người hướng dẫn Nguyễn Thị Kim Thanh
Trường học Trường Đại Học Thương Mại
Chuyên ngành Pháp Luật Đại Cương
Thể loại bài thảo luận
Năm xuất bản 2022
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 15
Dung lượng 333,6 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Điều 30 Bộ luật hình sự năm 2015, sửa đổi bổ sung năm 2017 quy định: “Hình phạt là biện pháp cưỡng chế nghiêm khắc nhất của Nhà nước được quy định trong Bộ luật này, do Tòa án quyết định

Trang 1

BÀI THẢO LUẬN

HỌC PHẦN PHÁP LUẬT ĐẠI CƯƠNG

Đề tài:

“HÌNH PHẠT, THỪA KẾ”

Hà Nội, 2022

Giảng viên hướng dẫn: Nguyễn Thị Kim Thanh Nhóm thực hiện: Nhóm 5

Lớp HP: 2231TLAW0111

Trang 2

3 Nguyễn Như Quỳnh 21D111213

4 Nguyễn Thị Ngọc Quỳnh 21D111276

5 Trần Thị Diễm Quỳnh 21D111214

6 Phùng Thị Thanh Tâm 21D111215

12 Phùng Thị Thanh Thảo 21D111218

13 Tăng Thị Thanh Thảo 21D111282

Trang 3

MỤC LỤC

MỤC LỤC 2

PHẦN MỞ ĐẦU 3

1 Tính cấp thiết của đề tài 3

2 Đối tượng, mục đích của đề tài thảo luận 4

3 Cơ cấu bài thảo luận 5

PHẦN NỘI DUNG 5

A Câu 1 5

1 Khái ni m ệ hình ph t b sung ạ ổ và nguyên tắắc áp d ng ụ 5

2 Các lo i hình ph t b sung ạ ạ ổ 7

3 M t ví d c th vêề 1 hình ph t bấắt kỳ ộ ụ ụ ể ạ 10

B Câu 2 10

1 C s , cắn c gi i quyêắt tnh huốắng ơ ở ứ ả 11

2 Gi i quyêắt tnh huốắng ả 12

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 14

LỜI CẢM ƠN 15

Trang 4

PHẦN MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Trong bất kỳ một xã hội có giai cấp nào, vấn đề về hình phạt và vấn đề về thừa kế cũng có vai trò, vị trí quan trọng trong các chế định pháp luật Đây là hình thức pháp lý chủ yếu để bảo vệ các quyền công dân Mỗi nhà nước dù các xu thế chính trị khác nhau, nhưng đều coi hình phạt, thừa kế là những quyền cơ bản của công dân và được ghi nhận trong hiến pháp

Trước hết là vấn đề hình phạt Điều 30 Bộ luật hình sự năm 2015, sửa đổi bổ sung năm

2017 quy định: “Hình phạt là biện pháp cưỡng chế nghiêm khắc nhất của Nhà nước được quy định trong Bộ luật này, do Tòa án quyết định áp dụng đối với người hoặc pháp nhân thương mại phạm tội nhằm tước bỏ hoặc hạn chế quyền, lợi ích của người, pháp nhân thương mại đó” Căn cứ theo Luật hình sự Việt Nam, mục đích của hình phạt luôn có hai mặt: trừng trị và cải tạo, giáo dục Hai mặt này có mối liên quan mật thiết và bổ trợ lẫn nhau Hình phạt đã tuyên, một mặt thể hiện sự trừng trị cần thiết của Nhà nước đối với người đã có hành vi phạm tội, để răn đe người phạm tội và người

“không vững vàng”, kìm chế, ngăn ngừa họ phạm tội Mặt khác, nó cũng là phương tiện giáo dục người phạm tội ý thức tuân thủ pháp luật cũng như giáo dục người khác tôn trọng pháp luật, đấu tranh chống và phòng ngừa tội phạm Những năm gần đây, Nhà nước ta cũng rất chú trọng đến việc sửa đổi và ban hành những hình phạt bổ sung nhằm phù hợp với văn hóa, đạo đức, lối sống mới Cụ thể, Nhà nước đã ban hành 7 hình phạt bổ sung trong hệ thống hình phạt được quy định trong Bộ luật hình sự năm

2015 áp dụng đối với cá nhân phạm tội Khi tìm hiểu và phân tích rõ những hình phạt

bổ sung đó ta sẽ thấy được tính răn đe, nghiêm khắc; song, vẫn luôn có sự khoan hồng

mà Nhà nước dành cho người phạm tội Điều này thật đúng với câu “trong nhu có cương” – lấy nhu thắng cương, lấy ít thắng nhiều, vừa cứng rắn nhưng cũng phải mềm mại, đó là đạo của những kẻ mạnh, là đại trí tuệ của những người thành công

Ngay từ những năm đầu xây dựng XHCN, ở Việt Nam, vấn đề thừa kế với những quy định đã được xây dựng và rất phát triển Tại điều 19 Hiến pháp 1959: “Nhà nước chiếu theo pháp luật bảo vệ quyền thừa kế tài sản tư hữu của công dân”, Điều 27 Hiến pháp 1980: “Nhà nước bảo hộ quyền thừa kế tài sản của công dân”, Điều 58 Hiến pháp 1992: “Nhà nước bảo hộ quyền sở hữu hợp pháp và quyền thừa kế công dân” và đặc biệt là sự ra đời của Bộ luật Dân sự 1995, sau đó Bộ luật Dân sự 2005 đã đánh dấu một bước phát triển mới của pháp luật Việt Nam nói chung và pháp luật về thừa kế

Trang 5

nói riêng Bộ luật Dân sự 2005 được xem là kết quả cao của quá trình phát triển hóa những quy định của pháp luật về thừa kế Nó kế thừa, phát triển những quy định phù hợp với thực tiễn, và không ngừng hoàn thiện để bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của người thừa kế một cách có hiệu quả nhất

Xã hội ngày càng phát triển, kinh tế thị trường ngày càng tăng cao, tài sản tư nhân càng trở nên giá trị Trong bối cảnh hội nhập ngày nay, vấn đề tài sản thuộc sở hữu cá nhân ngày càng phong phú, thừa kế di sản cũng nảy sinh nhiều dạng tranh chấp phức tạp Nhiều vụ tranh chấp thừa kế phải xét xử nhiều lần mà tính thuyết phục không cao,

có những bản án quyết định của tòa án vẫn bị coi là chưa “thấu tình đạt lý” Bên cạnh

đó, sự phát triển của xã hội cũng kéo theo rất nhiều những tệ nạn vô cùng nghiêm trọng Tỉ lệ tội phạm hàng năm tăng cao đáng kể, nhất là trong độ tuổi vị thành niên

Song, đứng trước nguy cơ đó Nhà nước và Pháp luật vẫn chưa đưa ra được phương án giải quyết thỏa đáng để giảm thiểu tỉ lệ phạm tội Hơn thế nữa, nhận thức pháp luật về thừa kế, hình phạt của công dân, nhất là nông dân và giới trẻ vẫn chưa sâu sắc, điều này gây ảnh hưởng nhất định tới quyền lợi và nghĩa vụ của bản thân mỗi người

Xuất phát từ yêu cầu của bài thảo luận cùng những lý do trên, các thành viên nhóm 5 lớp học phần 2231TLAW0111 tiến hành nghiên cứu, tìm hiểu rõ hơn về những hình phạt bổ sung trong hệ thống hình phạt được quy định tại Bộ luật hình sự năm 2015 áp dụng với cá nhân phạm tội, và những lý luận cơ bản về vấn đề thừa kế Đây là một đề tài có ý nghĩa quan trọng cấp bách cả về phương diện lý thuyết cũng như thực tiễn

2 Đối tượng, mục đích của đề tài thảo luận

Việc nghiên cứu đề tài này được xác định trong phạm vi các quy phạm pháp luật về thừa kế và hình phạt ở Việt Nam Đối tượng của thừa kế là các tài sản, quyền tài sản thuộc quyền của người đã chết để lại Tuy nhiên, một số quyền tài sản gắn liền với nhân thân đã chết không thể chuyển cho những người thừa kế vì pháp luật quy định chỉ có người đó mới có quyền hưởng Còn đối tượng của hình phạt là các biện pháp cưỡng chế nhà nước nghiêm khắc được luật hình sự quy định và do Tòa án áp dụng

Sự nghiên cứu về quan hệ thừa kế có những mục đích nhất định, là hiểu biết những quy định về người để lại di sản thừa kế, người thừa kế, người lập di chúc, quyền và nghĩa vụ của người quản lý di sản, Quyền thừa kế xuất phát từ quan điểm xem gia đình là tế bào của xã hội, đảm bảo quyền lợi chính đáng của mỗi thành viên và sự ổn định của từng gia đình, từ đó làm cơ sở để bảo vệ lợi ích chung của nhà nước, góp phần xóa bỏ tàn tích của chế độ phong kiến để lại Nghiên cứu về hình phạt giúp chúng

ta có ý thức tuân theo pháp luật và các quy tắc của cuộc sống xã hội chủ nghĩa Giáo dục chúng ta phải tôn trọng pháp luật, đấu tranh phòng ngừa và chống tội phạm, thiết lập một xã hội công bằng, văn minh

Trang 6

Qua việc nghiên cứu, thảo luận chúng em sẽ hiểu sâu sắc hơn về pháp luật thừa kế và những vấn đề về hình phạt, vừa củng cố kiến thức, rèn luyện các kỹ năng, vừa để áp dụng vào thực tiễn cuộc sống Từ đó chúng em sẽ có những nhận thức đúng đắn, hiểu biết chính xác và biết cách giải quyết những tình huống cụ thể về các vấn đề liên quan đến phân chia tài sản thừa kế và các hình phạt Đồng thời chúng em sẽ nâng cao ý thức, trách nhiệm hơn đối với bản thân, gia đình và xã hội

3 Cơ cấu bài thảo luận

Bài thảo luận gồm 2 phần:

A Câu 1: Anh chị hãy chỉ ra các hình phạt bổ sung trong hệ thống hình phạt được quy định trong Bộ luật hình sự năm 2015 áp dụng với cá nhân phạm tội Lấy 1 ví dụ cụ thể

về 1 hình phạt bất kỳ

B Câu 2: Vận dụng kiến thức đã học, anh (chị) hãy giải quyết tình huống sau: Anh Hưng và chị Hoàn là hai vợ chồng có tài sản chung là 980 triệu, có 3 con chung là Trung (20 tuổi, đi làm và có thu nhập), Ngân (14 tuổi) và Oanh (9 tuổi) Đến năm

2018, do cuộc sồng bất hòa, anh chị đã làm đơn xin ly hôn nhưng chưa được giải quyết Ngày 1/10/ 2018, anh Hưng và chị Hoàn cùng đến Tòa án đề giải quyết việc ly hôn thì bị tai nạn và phải đưa vào bệnh viện.Trước khi chết 1 ngày trong bệnh viện, anh Hưng có di chúc (hợp pháp) là để lại toàn bộ tài sản của mình cho 4 người là Trung, Ngân, Oanh và Hải (ông Hải là bác của anh Hưng) Tuy nhiên ông Hải từ chối nhận di sản thừa kế (từ chối hợp pháp)

PHẦN NỘI DUNG

A Câu 1

1 Khái niệm hình phạt bổ sung và nguyên tắc áp dụng

- Khái niệm hình phạt bổ sung:

Hình phạt bổ sung là hình phạt được áp dụng kèm theo hình phạt chính đối với những tội phạm nhất định nhằm tăng cường, củng cố tác dụng của hình phạt chính (bổ sung cho hình phạt chính)

- Nguyên tắc áp dụng:

Nếu người bị kết án không bị áp dụng hình phạt chính thì tòa án không được áp dụng hình phạt bổ sung đối với họ Mỗi tội phạm, người phạm tội chỉ bị áp dụng một hình phạt chính, nhưng lại có thể bị áp dụng nhiều loại hình phạt bổ sung

Trong trường hợp một người bị kết án về nhiều tội, thì hình phạt bổ sung của tội nào chỉ áp dụng đối với tội ấy, không áp dụng hình phạt bổ sung chung cho tất cả các tội

Trang 7

Thực tiễn xét xử do không nắm chắc nguyên tắc này, nên có một số Tòa án đã tuyên hình phạt bổ sung chung cho tất cả các tội mà người bị kết án đã phạm

Không áp dụng hình phạt bổ sung đối với người chưa thành niên phạm tội

Tòa án có thể quyết định dưới mức thấp nhất của khung hình phạt nếu có đủ điều kiện quy định tại Điều 47 Bộ luật hình sự

2 Các loại hình phạt bổ sung

Theo Điều 32 Bộ Luật hình sự 2015 quy định:

Hình phạt bổ sung bao gồm:

a) Cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định;

b) Cấm cư trú;

c) Quản chế;

d) Tước một số quyền công dân;

đ) Tịch thu tài sản;

e) Phạt tiền, khi không áp dụng là hình phạt chính; là hình phạt tiền thì lúc này Tòa án

có thể xem xét mức độ nguy hiểm cho xã hội mà quyết định áp dụng hình phạt bổ sung

là hình phạt tiền Tức là người phạm tội không bị cơ quan nhà nước áp dụng hình phạt g) Trục xuất, khi không áp dụng là hình phạt chính Hình phạt này chỉ áp dụng đối với trường hợp người phạm tội là người nước ngoài bị Tòa án nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam kết án, buộc họ rời khỏi lãnh thổ nước ta Và trường hợp Tòa án không áp dụng hình phạt chính là hình phạt trục xuất khỏi lãnh thổ nước ta thì lúc này hình phạt trục xuất được xem là hình phạt bổ sung

h) Đối với mỗi tội phạm, người phạm tội chỉ bị áp dụng một hình phạt chính và có thể

bị áp dụng một hoặc một số hình phạt bổ sung

2.1 Cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định

Theo quy định tại Điều 41 Bộ luật hình sự 2015, sửa đổi bổ sung 2017: “Cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định được áp dụng khi xét thấy nếu để người bị kết án đảm nhiệm chức vụ, hành nghề hoặc làm công việc đó thì

có thể gây nguy hại cho xã hội".

Thời hạn cấm là từ 01 năm đến 05 năm, kể từ ngày chấp hành xong hình phạt tù hoặc

từ ngày bản án có hiệu lực pháp luật nếu hình phạt chính là cảnh cáo, phạt tiền, cải tạo không giam giữ hoặc trong trường hợp người bị kết án được hưởng án treo

2.2 Cấm cư trú

Theo quy định tại Điều 42 Bộ luật hình sự 2015, sửa đổi bổ sung 2017:

– Cấm cư trú là buộc người bị kết án phạt tù không được tạm trú hoặc thường trú ở một số địa phương nhất định

Trang 8

– Thời hạn cấm cư trú là từ 01 năm đến 05 năm, kể từ ngày chấp hành xong hình phạt tù

2.3 Quản chế

Theo quy định tại Điều 43 Bộ luật hình sự 2015, sửa đổi bổ sung 2017:

Quản chế là buộc người bị kết án phạt tù phải cư trú, làm ăn sinh sống và cải tạo ở một địa phương nhất định dưới sự kiểm soát, giáo dục của chính quyền và nhân dân địa phương Trong thời gian quản chế, người bị kết án không được tự ý ra khỏi nơi cư trú,

bị tước một số quyền công dân theo quy định tại Điều 44 của Bộ luật này và bị cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định

Quản chế được áp dụng đối với người phạm tội xâm phạm an ninh quốc gia, người tái phạm nguy hiểm hoặc trong những trường hợp khác do Bộ luật này quy định

Thời hạn quản chế là từ 01 năm đến 05 năm, kể từ ngày chấp hành xong hình phạt tù

2.4 Tước một số quyền công dân

Theo quy định tại Điều 44 Bộ luật hình sự 2015, sửa đổi bổ sung 2017:

Công dân Việt Nam bị kết án phạt tù về tội xâm phạm an ninh quốc gia hoặc tội phạm khác trong những trường hợp do Bộ luật này quy định, thì bị tước một hoặc một số quyền công dân sau đây:

- Quyền ứng cử đại biểu cơ quan quyền lực Nhà nước;

- Quyền làm việc trong các cơ quan nhà nước và quyền phục vụ trong lực lượng vũ trang nhân dân

Thời hạn tước một số quyền công dân là từ 01 năm đến 05 năm, kể từ ngày chấp hành xong hình phạt tù hoặc kể từ ngày bản án có hiệu lực pháp luật trong trường hợp người

bị kết án được hưởng án treo

2.5 Tịch thu tài sản

Theo quy định tại Điều 45 Bộ luật hình sự 2015, sửa đổi bổ sung 2017:

Tịch thu tài sản là tước một phần hoặc toàn bộ tài sản thuộc sở hữu của người bị kết án

để nộp vào ngân sách nhà nước

Tịch thu tài sản chỉ được áp dụng đối với người bị kết án về tội phạm nghiêm trọng, tội phạm rất nghiêm trọng hoặc tội phạm đặc biệt nghiêm trọng xâm phạm an ninh quốc gia, tội phạm về ma túy, tham nhũng hoặc tội phạm khác do Bộ luật này quy định

Khi tịch thu toàn bộ tài sản vẫn để cho người bị kết án và gia đình họ có điều kiện sinh sống

Trong các hình phạt trên, hình phạt tiền và hình phạt trục xuất là những hình phạt vừa được quy định là hình phạt bổ sung vừa được quy định là hình phật chính Tuy nhiên, đối với tội phạm cụ thể, các hình phạt này chỉ được áp dụng hoặc là hình phạt chính hoặc là hình phạt bổ sung

Trang 9

Đối với tội phạm cụ thể, Luật hình sự có thể không quy định hình phạt bổ sung, có thể quy định một hoặc quy định nhiều loại hình phạt bổ sung Hình phạt bổ sung được quy định cho tội phạm cụ thể có thể có tính bắt buộc hoặc không có tính bắt buộc (Tòa án

có quyền quyết định có áp dụng hay không)

Như vậy, đối với trường hợp phạm tội cụ thể, tóa án có thể không áp dụng, áp dụng một hoặc áp dụng nhiều hình phạt bổ sung

2.6 Phạt tiền khi không áp dụng là hình phạt chính

Phạt tiền, khi không áp dụng là hình phạt chính; là hình phạt tiền thì lúc này Tòa án có thể xem xét mức độ nguy hiểm cho xã hội mà quyết định áp dụng hình phạt bổ sung là hình phạt tiền Tức là người phạm tội không bị cơ quan nhà nước áp dụng hình phạt

2.7 Trục xuất, khi không áp dụng là hình phạt chính

Trục xuất, khi không áp dụng là hình phạt chính Hình phạt này chỉ áp dụng đối với trường hợp người phạm tội là người nước ngoài bị Tòa án nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam kết án, buộc họ rời khỏi lãnh thổ nước ta Và trường hợp Tòa án không áp dụng hình phạt chính là hình phạt trục xuất khỏi lãnh thổ nước ta thì lúc này hình phạt trục xuất được xem là hình phạt bổ sung

2.8 Đối với mỗi tội phạm, người phạm tội chỉ bị áp dụng một hình phạt chính và có thể bị áp dụng một hoặc một số hình phạt bổ sung.

Đối với mỗi tội phạm người phạm tội chỉ bị áp dụng một hình phạt chính và có thể bị

áp dụng một hoặc một số hình phạt bổ sung Nội dung này cần phải hiểu là nếu không

có hình phạt chính được áp dụng đối với người phạm tội thì về nguyên tắc cũng không được áp dụng hình phạt bổ sung nào Đối với người phạm tội thì mỗi tội phạm mà họ thực hiện chỉ bị áp dụng một loại hình phạt chính nhưng có thể bị áp dụng một hay một số loại hình phạt bổ sung

3 Một ví dụ cụ thể về 1 hình phạt bất kỳ

Ví dụ Vụ án Đinh La Thăng và đồng phạm phạm tội “Cố ý làm trái quy định của Nhà:

nước về quản lý kinh tế gây hậu quả nghiêm trọng” và “Tham ô tài sản” xảy ra tại Tập đoàn Dầu khí Việt Nam (PVN)

Áp dụng hình phạt bổ sung tịch thu tài sản theo quy định tại Điều 45 Bộ luật hình sự

2015, sửa đổi bổ sung 2017 đối với bị cáo Đinh La Thăng và đồng phạm

Đây là vụ án kinh tế lớn, được TAND thành phố Hà Nội đưa ra xét xử sơ thẩm tháng 01/2018 với bị cáo Đinh La Thăng và 21 bị cáo đồng phạm Quá trình điều tra cho thấy, trong quá trình thực hiện Dự án Nhà máy nhiệt điện Thái Bình 2, bị cáo Đinh La Thăng, nguyên Chủ tịch HĐ Thành viên Tập đoàn dầu khí Việt Nam (PVN), đã chỉ định Tổng công ty cổ phần xây lắp dầu khí (PVC) thực hiện gói thầu EPC, chỉ đạo

Trang 10

PVPower ký hợp đồng EPC số 33 với PVC trái quy định, sau đó chỉ đạo cấp dưới tại PVN và Ban quản lý dự án căn cứ hợp đồng này cấp tạm ứng hơn 6,6 triệu USD, trên 1.312 tỷ đồng cho PVC để bị cáo Trịnh Xuân Thanh và đồng phạm sử dụng hơn 1.115

tỷ đồng sai mục đích không đưa vào dự án Nhà máy nhiệt điện Thái Bình 2, gây thiệt hại cho Nhà nước số tiền gần 120 tỷ đồng Với hành vi này, TAND Thành phố Hà Nội

đã tuyên phạt Đinh La Thăng 13 năm tù Các bị cáo đồng phạm khác trong vụ án bị tuyên phạt từ 03 năm đến 22 năm tù, buộc bồi thường số tiền Nhà nước bị thất thoát

Ngoài ra, bị cáo Đinh La Thăng còn chỉ đạo cấp dưới góp vốn trái pháp luật vào Ngân hàng thương mại cổ phần Đại dương (Oceanbank) gây thất thoát cho Nhà nước 800 tỷ đồng Tháng 3/2018, TAND thành phố Hà Nội đã mở phiên tòa sơ thẩm tuyên phạt Đinh La Thăng 18 năm tù về tội “Cố ý làm trái quy định của Nhà nước về quản lý kinh

tế gây hậu quả nghiêm trọng” Tổng hợp hình phạt của cả hai vụ án, bị cáo Đinh La Thăng phải chấp hành mức án là 30 năm tù

Về trách nhiệm dân sự, tòa tuyên buộc bị cáo Đinh La Thăng cùng 6 đồng phạm liên đới bồi thường 800 tỉ cho cho PVN Trong đó, bị cáo Đinh La Thăng, chịu trách nhiệm bồi thường 600 tỉ đồng vì là người phải chịu trách nhiệm chính

Tháng 6/2018, Tòa án nhân dân cấp cao tại Hà Nội mở phiên xét xử phúc thẩm, đã bác toàn bộ kháng cáo và y án sơ thẩm đối với Đinh La Thăng cùng 6 bị cáo đồng phạm khác

B Câu 2

1 Cơ sở, căn cứ giải quyết tình huống

1.1 Khái niệm Thừa kế:

Theo quy định tại Bộ luật Dân sự, thừa kế là việc chuyển dịch tài sản của người đã chết cho người còn sống, tài sản để lại được gọi là di sản Thừa kế được chia thành thừa kế theo pháp luật và thừa kế theo di chúc

1.2 Điều 644 Người thừa kế không phụ thuộc vào nội dung của di chúc

1 Những người sau đây vẫn được hưởng phần di sản bằng hai phần ba suất của một người thừa kế theo pháp luật nếu di sản được chia theo pháp luật, trong trường hợp họ không được người lập di chúc cho hưởng di sản hoặc chỉ cho hưởng phần di sản ít hơn hai phần ba suất đó:

a) Con chưa thành niên, cha, mẹ, vợ, chồng;

b) Con thành niên mà không có khả năng lao động

Ngày đăng: 23/12/2023, 18:02

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w