1. Trang chủ
  2. » Y Tế - Sức Khỏe

HUYỀN SÂM doc

4 149 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 4
Dung lượng 71,37 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

HUYỀN SÂM Tên thuốc: Radix Scrophulariae Tên khoa học: Scrophularia bucrgeriana Miq.. - Ðau Họng do nội nhiệt thịnh: Huyền sâm hợp với Mạch đông, Cát cánh và Cam thảo... - Tràng nhạc, bư

Trang 1

HUYỀN SÂM

Tên thuốc: Radix Scrophulariae

Tên khoa học: Scrophularia bucrgeriana Miq

Họ Hoa Mõm Chó (Scrophulariaceae)

Bộ phận dùng: rễ (vẫn gọi là củ) Củ béo mập, sắc đen mềm có dầu là tốt

Thứ nhỏ xơ, sắc nhạt là kém

Tính vị: vị đắng, hơi mặn, tính hàn

Quy kinh: vào kinh Phế và Thận

Tác dụng: làm thuốc cường âm, ích tinh, giáng hoả, hạ thuỷ

Chủ trị: bổ Thận thuỷ, sáng mắt lợi đại tiểu tiện, trị thương hàn phát ban

- Ðau Họng do ngoại cảm phong nhiệt: Huyền sâm hợp với Ngưu bàng tử, Cát cánh và Bạc hà

- Ðau Họng do nội nhiệt thịnh: Huyền sâm hợp với Mạch đông, Cát cánh và Cam thảo

Trang 2

- Tràng nhạc, bướu cổ và hạch dưới da: Huyền sâm hợp với Xuyên bối mẫu và Mẫu lệ

- Khát, sốt, mất ngủ, chất lưỡi đỏ rêu lưỡi ít: Huyền sâm hợp với Sinh địa và Mạch đông

- Sốt cao, mê sảng và phát ban: Huyền sâm hợp với Tri mẫu, Thạch cao và Sừng

tê giác

- Táo bón do khô háo trong ruột Huyền sâm phối hợp với Sinh địa hoàng và Mạch đông

Liều dùng: Ngày dùng 6 - 12g

Cách bào chế:

Theo Trung Y: Đào củ rửa sạch, lót cỏ lác xếp củ vào chõ đồ lên cho chín, phơi khô dùng (Lôi Công Bào Chích Luận)

Theo kinh nghiệm Việt Nam: Rửa sạch, ủ đến mềm, thái lát, phơi khô

Bảo quản: để nơi khô ráo, đậy kín, dưới có lót vôi sống, năng đem phơi

Kiêng kỵ: Không dùng Huyền sâm trong trường hợp tỳ vị hư yếu và không phối hợp với Lê lô

Trang 3

Kỵ đồ đồng

HUYẾT KIỆT

Tên thuốc: Sanguis Draconis

Tên khoa học: Daemonorops, draco Bl

Bộ phận dùng: dịch bài tiết mầu đỏ từ quả và thân

Tính vị: vị ngọt, mặn, tính ôn

Qui kinh: Vào kinh Tâm và Can

Tác dụng: cầm máu chữa lành vết thương Hoạt huyết và trừ ứ bế, giảm đau

- Xuất huyết do chấn thương ngoài: Dùng Huyết kiệt tán nhuyễn rắc vào hoặc có thể phối hợp với Bồ hoàng

- Loét mạn tính, Sưng và đau do ứ máu do chấn thương ngoài Dùng Huyết kiệt với Nhũ hương và Một dược trong bài Thất Li Tán

Trang 4

Bào chế: Thu hái vào mùa hè Sấy hoặc hầm cho đến khi thành nhựa rắn, sau đó nghiền thành bột

Liều dùng: 1-1,5g dưới dạng thuốc viên

Kiêng kỵ: không dùng huyết kiệt khi không có dấu hiệu ứ huyết

Ngày đăng: 22/06/2014, 07:20

Xem thêm

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w