HẠ KHÔ THẢO Tên thuốc: Spica Prunellae Tên khoa học: Brunella Prunella vulgaris L.. Họ Hoa Môi Lamiaceae Bộ phận dùng: lấy toàn hoa không lấy cuống và cành.. Hoa tự mọc ở đầu cánh, màu n
Trang 1HẠ KHÔ THẢO
Tên thuốc: Spica Prunellae
Tên khoa học: Brunella (Prunella) vulgaris L
Họ Hoa Môi (Lamiaceae)
Bộ phận dùng: lấy toàn hoa không lấy cuống và cành Hoa tự mọc ở đầu cánh, màu nâu tía, khô, thơm, không sâu, mốc, vụn nát là tốt
Quy cách mới: cành có hoa, lá từ đầu hoa trở xuống dài không quá 15cm bỏ gốc rễ Thứ bị mất bông hoa thì không dùng
Không nên nhầm với cây cải trời Tên khoa học: là Blumeasubcapitate DC, họ Cúc, hoa đầu trạng, trắng, trị bệnh vẩy nến ngoài da (psoriasis)
Tính vị: vị đắng, cay, tính hàn
Quy kinh: Vào kinh Can và đởm
Tác dụng: giải độc, thanh Can hoả, tán uất kết
Chủ trị: trị tràng nhạc, áp xe vú, trị cước khí, phù thũng, đau nhức mắt
Trang 2Liều dùng: Ngày dùng 6 - 12g
Kiêng ky: âm hư, ăn uống kém không nên dùng
Cách bào chế:
Theo Trung Y: Hái được, phơi trong râm cho khô, lấy lá, cành, hoa dùng
Theo kinh nghiệm Việt Nam: Rửa sạch, thái ngắn, phơi khô
Bảo quản: dễ hút ẩm, mốc biến màu đen Có thể phơi nhưng không nên quá nắng, mất mùi thơm Để nơi khô ráo
HẠC SẮT
Tên thuốc: Frutus carpesii
Tên khoa học: Carpesium abrotanoides L hoặc Daucus caroto L
Bộ phận dùng: quả
Tính vị: vị đắng, cay, tính ôn và hơi độc
Qui kinh: Vào kinh Can
Trang 3Tác dụng: Sát trùng
Chủ trị: Trị ký sinh trùng đường ruột gồm: giun, giun đũa, giun kim: Dùng Hạc sắt với Sử quân tử và Tân lang
Liều dùng: 3-10g
Chế biến: Thu hái vào tháng 8 hoặc tháng 9, phơi khô Dùng sống hoặc sao lên dùng
Bảo quản: Để chỗ khô, râm, mát