THIÊN HOA PHẤN Tên thuốc: Radix Trichosanthis Tên khoa học: Radix trichosantes Họ Bầu Bí Cucurbitaceae Bộ phận dùng: rễ vẫn gọi là củ.. Củ to, khô, chắc nặng, da vàng ngà, thịt trắng, n
Trang 1THIÊN HOA PHẤN
Tên thuốc: Radix Trichosanthis
Tên khoa học: Radix trichosantes
Họ Bầu Bí (Cucurbitaceae)
Bộ phận dùng: rễ (vẫn gọi là củ) Củ to, khô, chắc nặng, da vàng ngà, thịt trắng, nhiều bột, ít xơ, không già quá, không mốc mọt là tốt Củ non quá thì bở, kém phẩm chất
Thành phần hoá học: có tinh bột, saponozid
Tính vị: vị ngọt, tính hàn
Quy kinh: : Vào kinh Phế, Vị và Đại trường
Tác dụng: sinh tân dịch, chỉ khát, giáng hoả, nhuận táo, rút mủ, tiêu sưng tấy
Chủ trị: tiêu khát, trị hoàng đản, vú lên nHọt, trị mạch lươn, lở độc, sưng, tấy
Khát trong bệnh có sốt: Thiên hoa phấn phối hợp với Sa sâm, Mạch đông và Lô căn
Trang 2Khát dữ dội trong tiểu đường: Thiên hoa phấn phối hợp với Cát căn, Ngũ vị tử
và Tri mẫu
Ho khan do Phế nhiệt Thiên hoa phấn phối hợp với Tang bạch bì, Xuyên bối mẫu và Cát cánh
Mụn nHọt: Thiên hoa phấn phối hợp với Liên kiều, Bồ công anh, Xuyên bối mẫu và Kim ngân hoa
Liều dùng: Ngày dùng 12 - 16g
Cách Bào chế:
Theo Trung Y: Đào lấy củ đực không có quả (có nhiều bột hơn), gọt bỏ vỏ ngoài, cắt từng đoạn dài 10 cm, cho vào trong chậu nước vôi ngâm một tuần, vớt ra phơi khô tức là thiên hoa phấn Khi dùng tẩm nước, ủ mềm thái lát mỏng
Theo kinh nghiệm Việt Nam: Rửa sạch, ủ mềm một đêm, bào mỏng phơi khô Củ tươi cạo sạch vỏ ngoài, cắt ra từng khúc, ngâm nước 4 - 5 ngày, giã nát, lọc lấy bột, phơi khô
Bảo quản: dược liệu hay mốc mọt nên cần để nơi khô, ráo, kín Nếu chớm mốc mọt
có thể sấy hơi diêm sinh
Kiêng ky: Không dùng trong trường hợp Tỳ Vị hư hàn