tư pháp quốc tế và những kiến thức tìm hiểu về tư pháp quốc tế. Nội dung về xung đột pháp luật, xung đột thẩm quyền...và những nội dung khác có liên quan cần đáp ứng, tạo nội dung cơ bản trong các hoạt dộng giải quyết tranh chấp có yếu tố nước ngoài.
Trang 2Nội dung
1 Khái quát chung về TPQT
2 Xung đột pháp luật Áp dụng pháp luật
3 Địa vị pháp lý của các Chủ thể nước ngoài
4 Xung đột thẩm quyền trong giải quyết VVDS có YTNN
5 Tương trợ tư pháp/Ủy thác tư pháp &Công nhận và
cho thi hành bản án, quyết định của TANN, phán quyết của Trọng tài NN
Trang 41.1 KHÁI NIỆM TPQT
Quy ướ c
➢ Tư pháp quốc tế (Private International Law) _ Civil law:
Nga, Ba Lan, Thụy Sỹ, Pháp, …
➢ Đức, Nga, Áo, Scotland: Tư pháp quốc tế (International Private Law)
➢ Tên gọi khác: “Xung đột pháp luật” (Conflict of Laws):
Common law: Hoa Kỳ, Anh, Australia…
Trang 5Tư pháp Quốc tế là tổng thể các quy phạm pháp luật điều chỉnh các quan hệ pháp luật dân sự, thương mại, hôn nhân và gia đình, lao động và quan hệ tố tụng dân
sự có yếu tố nước ngoài gọi chung là quan hệ pháp luật mang tính chất dân sự có yếu tố nước ngoài
(*)
1.1 KHÁI NIỆM TƯ PHÁP QUỐC TẾ
Ngành luật độc lập?
Ngành khoa học pháp lý độc lập?
Trang 6Quan hệ bìnhđẳng giữa
các chủ thể
Quan hệpháp luậtcóthể chịu sựđiều chỉnhcủa hai hay nhiều HTPL
Trang 7Đối tượng điều chỉnh của Tư pháp quốc tế là các quan hệ dân sự, hôn nhân và gia đình, lao động, thương mại và tố tụng dân sự có yếu tố nước ngoài (gọi chung là các quan hệ pháp luật mang tính chất dân sự có yếu tố nước ngoài )
1.2 ĐỐI TƯỢNG ĐIỀU CHỈNH CỦA TPQT
Trang 8Quan hệ dân sự có yếu tố nước ngoài là quan hệ dân sự thuộc một trong các trường hợp sau đây:
a) Có ít nhất một trong các bên tham gia là cá nhân, pháp nhân nước ngoài;
b) Các bên tham gia đều là công dân Việt Nam, pháp nhân Việt Nam nhưng việc xác lập, thay đổi, thực hiện hoặc chấm dứt quan hệ đó xảy ra tại nước ngoài;
c) Các bên tham gia đều là công dân Việt Nam, pháp nhân Việt Nam nhưng đối tượng của quan hệ dân sự đó ở nước ngoài.
(Khoản 2 Điều 663 BLDS 2015)
Trang 9Vụ việc dân sự có yếu tố nước ngoài là vụ việc dân sự thuộc một trong các trường hợp sau đây:
a) Có ít nhất một trong các bên tham gia là cá nhân,
cơ quan, tổ chức nước ngoài;
b) Các bên tham gia đều là công dân, cơ quan, tổ chức Việt Nam nhưng việc xác lập, thay đổi, thực hiện hoặc chấm dứt quan hệ đó xảy ra tại nước ngoài;
c) Các bên tham gia đều là công dân, cơ quan, tổ chức Việt Nam nhưng đối tượng của quan hệ dân sự
đó ở nước ngoài.
(Khoản 2 Điều 464 BLTTDS 2015)
Trang 10Khách thể
Sự kiện pháp lý Chủ thể
• Đối tượng của quan hệ pháp luật dân sự đó ở nước ngoài
• Việc xác lập, thực hiện,thay đổi, chấm dứt QHPLDS đó ở nước ngoài
• Ít nhất một bên là cá nhân, pháp nhân nước ngoài
Trang 111.3 PHƯƠNG PHÁP ĐIỀU CHỈNH CỦA TPQT
Phương pháp
thực chất
Phương pháp xung đột
Nguyên tắc đặc thù:
& trên cơ sở tôn trọng tự do thỏa thuận,
tự nguyện thể hiện ý chí của các bên
Trang 12Phương pháp thực chất là phương pháp điều chỉnh trực tiếp trên cơ sở sử dụng hệ thống quy phạm thực chất trực tiếp tác động lên các quan hệ mang bản chất
dân sự có yếu tố nước ngoài
Ðiều 11 Công ước Viên 1980 về MBHHQT
Hợp đồng mua bán không cần phải được ký kết
hoặc xác nhận bằng văn bản hay phải tuân thủ
một yêu cầu nào khác về hình thức của hợp đồng.
Hợp đồng có thể được chứng minh bằng mọi cách,
kể cả những lời khai của nhân chứng.
Điều 161 Quyền của chủ sở hữu nhà ở là tổ chức, cá nhân NN
2 Tổ chức, cá nhân nước ngoài quy định tại điểm b và điểm c khoản 1 Điều 159 của Luật này có các quyền của chủ sở hữu nhà ở như công
dân Việt Nam nhưng phải tuân thủ các quy định sau đây: a) Chỉ được mua, thuê mua, nhận tặng cho, nhận thừa kế và sở hữu
không quá 30% số lượng căn hộ trong một tòa nhà chung cư;
b) …
Phương pháp thực chất?
Trang 13Quy phạm thực chất
thống nhất
Quy phạm thực chất thông thường (nội địa)
Quy phạm thực chất là quy phạm quy định sẵn
quyền, nghĩa vụ, biện pháp chế tài đối với
các chủ thể tham gia quan hệ Tư pháp quốc tế
PLQT (ĐƯQT,
TQQT )
PLQG
Phương pháp thực chất
Trang 14Phương pháp xung đột là phương pháp điều chỉnh gián tiếp trên cơ sở
sử dụng hệ thống quy phạm xung đột nhằm lựa chọn luật áp dụng để điều chỉnh các quan hệ mang bản
chất dân sự có YTNN
K1 Điều 20 Hiệp định Tương trợ Tư pháp Việt Nam –
Bungari:
“Các điều kiện kết hôn giữa công dân của hai nước ký
kết sẽ xác định theo pháp luật của nước ký kết mà người
kết hôn là công dân ”
Điều 126 Luật HNGĐ 2014:
“1 Trong việc kết hôn giữa công dân Việt Nam với người nước
ngoài, mỗi bên phải tuân theo pháp luật của nước mình về điều kiện kết hôn …
Phương pháp xung đột
Trang 16“Các điều kiện kết hôn
giữa công dân của hai
“Trong việc kết hôn
giữa công dân Việt Nam với người nước ngoài, mỗi bên phải tuân theo pháp luật của nước mình về điều kiện kết hôn…
QPXĐ thống nhất QPXĐ thông thường
Phương pháp xung đột
Trang 17➢ Tư pháp quốc tế (Private International Law) _ Civil law:
Nga, Ba Lan, Thụy Sỹ, Pháp, …
➢ Đức, Nga, Áo, Scotland: Tư pháp quốc tế (International Private Law)
➢ Tên gọi khác: “Xung đột pháp luật” (Conflict of Laws):
Common law: Hoa Kỳ, Anh, Australia…
1.3 PHẠM VI ĐIỀU CHỈNH của TPQT
Phạm vi điều chỉnh khác nhau giữa các Quốc gia
Trang 18➢ Phạm vi điều chỉnh rộng (Pháp, Nga, Hungari, Bungari, Cộng hòa Séc & Xlovakia)
✓ Xung đột quốc tịch?
1.3 PHẠM VI ĐIỀU CHỈNH của TPQT
Trang 19➢ Phạm vi điều chỉnh tương đối hẹp(Anh, Úc, Hoa Kỳ)
✓ Xung đột pháp luật
✓ Xung đột thẩm quyền
➢ Phạm vi điều chỉnh hẹp (Đức, Italia, Trung Quốc)
✓ Xung đột luật (XĐTQ được xác định trong luật tốtụng)
1.3 PHẠM VI ĐIỀU CHỈNH của TPQT
Trang 20➢ Phạm vi điều chỉnh của Tư pháp quốc tế Việt Nam
✓ Xung đột pháp luật (các QHPL nội dung)
✓ Địa vị pháp lý của Cá nhân, Pháp nhân nước ngoài
✓ Xung đột thẩm quyền xét xử
Cùng: Ủy thác tư pháp, Công nhận và cho thi hành Bản
án, Quyết định của Tòa án nước ngoài; phán quyết củaTrọng tài nước ngoài
Xung đột về quốc tịch?
1.3 PHẠM VI ĐIỀU CHỈNH của TPQT
Trang 21Vấn đề cốt lõi của TPQT
❑ Xung đột pháp luật => xác định luật áp dụng
❑ Xung đột thẩm quyền => xác định Tòa án có thẩm quyền
❑ Địa vị pháp lý của các chủ thể nước ngoài
❑ Hợp tác quốc tế trong hoạt động TTDS (Tương trợ tư pháp & ủy thác tư pháp)
❑ Công nhận & cho thi hành BA, QĐ của TANN
Trang 221.4 CÁC NGUYÊN TẮC CƠ BẢN của TPQT
Nguyên tắc cơ bản của Tư pháp quốc tế Việt Nam là những tư tưởng chính trị, pháp lý cơ bản, có tính bao trùm, toàn diện, ổn định, chỉ đạo toàn bộ quá trình xây dựng, giải thích và áp dụng Tư pháp quốc tế Việt Nam.
Trang 23▪ Nguyên tắc bình đẳng về mặt pháp lý giữa các chế độ sởhữu của các quốc gia khác nhau
▪ Nguyên tắc quyền miễn trừ của quốc gia
▪ Nguyên tắc không phân biệt đối xử trong quan hệ giữacông dân Việt Nam với người nước ngoài và giữa ngườinước ngoài với nhau tại Việt Nam
▪ Nguyên tắc tôn trọng sự thỏa thuận của các bên
▪ Nguyên tắc có đi có lại
1.4 CÁC NGUYÊN TẮC CƠ BẢN của TPQT
Trang 24Pháp luật quốc gia
Án lệ, nguồn khác Tập quán quốc tế Điều ước quốc tế 1.5 Nguồn của Tư pháp quốc tế
Trang 25MQH giữa TPQT và Luật quốc tế
Tư pháp quốc tế và Luật quốc tế có nhiều điểm tương đồng:
✓ Cùng điều chỉnh các quan hệ phát sinh từ các
giao lưu hợp tác quốc tế;
✓ Đều có nguồn là các ĐUQT và Tập quán quốc tế
✓ Dù TPQT có nguyên tắc điều chỉnh riêng mang
tính đặc thù nhưng cũng xuất phát từ nguyên tắc nền tảng trong quan hệ quốc tế: nguyên tắc bình đẳng về chủ quyền giữa các quốc gia
NHƯNG Khác biệt:
Trang 26MQH giữa TPQT và Luật quốc tế
TIÊU CHÍ TƯ PHÁP QUỐC TẾ LUẬT QUỐC TẾ
Lĩnh vực điều
chỉnh
Quan hệ thuộc lĩnh vực tư giữa các cá nhân, pháp nhân có yếu tố nước ngoài
Quan hệ thuộc lĩnh vực công giữa các quốc gia, các chủ thể khác
Chủ thể Chủ thể chủ yếu là cánhân, pháp nhân Chủ thể chủ yếu là quốcgia
Phương pháp
điều chỉnh
Phương pháp xung đột (điều chỉnh gián tiếp) và điều chỉnh trực tiếp Điều chỉnh trực tiếp
Nguồn Nguồn chủ yếu là hệ thốngquy phạm TPQT thuộc hệ
Hình thức và biện pháp chế tài trong khuôn khổ các ĐƯQT
Trang 27MQH giữa TPQT và Pháp luật quốc gia
Là lĩnh vực pháp luật tồn tại độc lập với pháp luật quốc tế & Pháp luật quốc gia?
Là 1 ngành luật trong HTPL quốc gia?
Có 2 phần: thuộc pháp luật quốc tế & PLQG?
Trang 292.1 Định nghĩa
Xung đột pháp luật là hiện tượng hai hay nhiều hệ thống pháp luật cùng có thể được áp dụng để điều chỉnh một quan hệ pháp luật mang bản chất dân sự
có yếu tố nước ngoài.
Trang 302.2 Nguyên nhân phát sinh XĐPL
✓ Tính đặc thù của QHPL TPQT;
✓ Sự khác nhau của pháp luật các nước;
Do ĐK KT, CT, XH;
Khác biệt về tư duy pháp lý;
Tập quán, truyền thống, tín ngưỡng
✓ Đối tượng điều chỉnh: QHDS có YTNN;
Có sự thừa nhận khả năng
ADPL NN
Đặt ra vấn đề chọn luật
Trang 31tố nước ngoài
Không
-Quan hệ tố tụng dân sự quốc tế
- Quan hệ về quyền sở hữu trí tuệ có yếu tố nước ngoài
Có
Trang 322.4 Phương pháp GQXĐPL
Khi nào cần giải quyết xung đột pháp luật?
Khi không có QUY PHẠM THỰC CHẤT
Phương pháp?
Trang 33Phương pháp xung đột
K1 Điều 20 Hiệp định Tương trợ Tư pháp
Việt Nam – Bungari quy định:
“Các điều kiện kết hôn giữa công dân của hai
nước ký kết sẽ xác định theo pháp luật của nước
ký kết mà người kết hôn là công dân .”
“Trong việc kết hôn giữa công dân Việt Nam
với người nước ngoài, mỗi bên phải tuân theo pháp luật của nước mình về điều kiện kết hôn…
“Việc phân loại tài sản là động sản, bất động
sản được xác định theo pháp luật của nước
nơi có tài sản ”
Trang 34Quy phạm xung đột được quy định trong các
ĐƯQT, hoặc trong TQQT.
Quy phạm xung đột được ghi nhận trong các
VBPL của mỗi QG
Quy phạm xung đột là quy phạm KHÔNG quy định
sẵn quyền, nghĩa vụ, biện pháp chế tài đối với bên vi phạm mà xác định HTPL QG nào được áp dụng để
điều chỉnh QHPL trong TPQT
Trang 35PPXĐ còn được sử dụng để giải quyết cả QHPL được coi
là không tồn tại XĐPL như xác định quyền SHTT:
VD: Điều 679 BLDS 2015:
“Quyền sở hữu trí tuệ được xác định theo pháp luật của nước nơi đối tượng quyền sở hữu trí tuệ được yêu cầu bảo
hộ ”
➢ Phương pháp xung đột là phương pháp phổ biến
& mang tính đặc thù trong TPQT
Trang 362.5 Hệ thống quy phạm xung đột
Quy phạm xung đột?
Quy phạm xung đột là quy phạm ấn định luật pháp nước nào cần phải áp dụng để giải quyết quan hệ pháp luật mang bản chất dân sự có yếu tố nước ngoài trong một tình huống cụ thể trên thực tế.
Điều ước quốc tế:
Điều 17 HĐTTTP giữa Việt Nam – Lào về NLPL & NLHVDS:
“Năng lực pháp luật và năng lực hành vi dân sự sẽ tuân theo pháp luật của Nước ký kết mà cá nhân đó là công dân ”.
Pháp luật quốc gia:
Điều 680 BLDS 2015:
“Thừa kế được xác định theo pháp luật của nước mà người để lại di sản thừa kế có quốc tịch ngay trước khi chết”.
Trang 37của QG đó
Trang 38Quy phạm xung đột trong PLVN
Điều 668 BLDS 2015:
“PL được dẫn chiếu đến bao gồm quy định về xác định PLAD
và quy định về quyền, nghĩa vụ của các bên tham gia quan
hệ dân sự…”, (trừ trường hợp các bên thỏa thuận PLAD theo
k2 Điều 664 BLDS).
➢ Dẫn chiếu đến PLQG liên quan
ADPL Liên bang hay PL Bang là do
HTPL QG đó quy định
Trang 39Cơ cấu của quy phạm xung đột
Cơ cấu Phạm
vi
Hệ thuộc
Là phần quy định quy phạm xung đột
này được áp dụng cho loại quan hệ
dân sự có yếu tố nước ngoài nào
Là phần quy định chỉ ra luật pháp nước nào được áp dụng để giải quyết quan hệ pháp luật đã ghi ở phần
phạm vi
“Việc phân loại tài sản là động sản, bất động sản được xác định theo
pháp luật của nước nơi có tài sản ”
Trang 40Cơ cấu của quy phạm xung đột
Quan hệ pháp luật về thừa kế bất động sản do pháp luật
của bên ký kết nơi có bất động sản đó điều chỉnh
Quyền và nghĩa vụ của các bên theo hợp đồng được
xác định theo pháp luật của nước nơi thực hiện hợp
đồng , nếu không có thỏa thuận khác
Việc xác lập, thay đổi, chấm dứt quyền sở hữu và nội dung
của quyền sở hữu được xác định theo pháp luật của nước
nơi có tài sản
Hợp đồng liên quan đến bất động sản ở Việt Nam phải tuân theo pháp luật Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam
Trang 41✓ Nước nơi người lập di chúc cư trú …;
✓ Nước nơi người lập di chúc có quốc tịch …;
✓ Nước nơi có bất động sản …; (K2 Điều 681 BLDS 2015)
“Năng lực pháp luật và năng lực hành vi dân sự sẽ tuân theo pháp luật của Nước ký kết mà cá nhân đó là công dân ” Điều 17 HĐTTTP giữa Việt Nam – Lào về NLPL & NLHVDS
Điều kiện xác lập hoặc chấm dứt việc giám hộ đối với trẻ em hoặc người không có năng lực hành vi dân sự phải tuân theo pháp luật của Nước ký kết mà người được giám hộ là công dân
(K2 Điều 32 HĐTTTP giữa Việt Nam – Lào về Giám hộ)
Trang 42Phân loại quy phạm xung đột
✓ Căn cứ vào kỹ thuật: QPXĐ 1 chiều;
✓ Căn cứ vào hệ thuộc: Hệ thuộc luật nhân
thân, HTL nơi cư trú; HTL nơi có TS….
Trang 43Hệ thuộc Luật Tòa án (lex fori)
Hệ thuộc Luật nhân thân (lex personalis)
Hệ thuộc Luật quốc tịch của pháp nhân (lex societatis)
Hệ thuộc Luật do các bên thỏa thuận (lex voluntatis)
Hệ thuộc Luật nơi có tài sản (lex rei sitae)
Hệ thuộc Luật nơi thực hiện hành vi(lex loci actus)
Hệ thuộc Luật nơi xảy ra hv gây thiệt hại
Trang 44❖ Hệ thuộc luật cơ bản:
✓ Là bộ phận cấu thành của QPPL xung đột;
✓ Là phần chỉ ra các HTPL được áp dụng;
✓ Tuân theo nguyên tắc nhất định, đảm bảo tính tối
cao lợi ích của các chủ thể; tính có thể dự đoán của mối quan hệ TPQT;
Trang 45 có 2 loại gồm:
✓ Luật quốc tịch (Lex nationalis): hay còn gọi là luật bản quốc (Lex patriae) được hiểu là luật của quốc gia mà đương sự là công dân hay mang
quốc tịch (phổ biến ở Civil law)
VD: “Năng lực pháp luật dân sự của cá nhân được xác định theo pháp luật của nước mà người đó có quốc tịch” K1 Điều 673 BLDS 2015
✓ Luật nơi cư trú (Lex domicilii): được hiểu là luật của quốc gia, mà ở đó đương sự có nơi cư trú ổn định (phổ biến ở Common law)
VD: “Giám hộ được xác định theo pháp luật của nước nơi người được giám hộ
cư trú ” (Điều 682 BLDS 2015)
Hệ thuộc luật nhân thân thường được lựa chọn áp dụng để điều chỉnh các
quan hệ thuộc quy chế nhân thân của cá nhân như:
✓ Xác định năng lực chủ thể của cá nhân; chủ thể trong các quan hệ pháp luật mang tính chất dân sự có YTNN
Trang 46 Pháp nhân :
✓ Được thành lập theo pháp luật của 1 QG xác định;
✓ Có quy chế pháp lý theo PLQG đó từ việc thành lập, tổ chức, giải thể, thanh lý TS, tổ chức lại
VD: “Năng lực pháp luật dân sự của pháp nhân; tên gọi của phápnhân; đại diện theo pháp luật của pháp nhân; việc tổ chức, tổ chứclại, giải thể pháp nhân; quan hệ giữa pháp nhân với thành viên của
pháp nhân; trách nhiệm của pháp nhân và thành viên của pháp
nhân đối với các nghĩa vụ của pháp nhân được xác định theo phápluật của nước mà pháp nhân có quốc tịch, trừ trường hợp quy địnhtại khoản 3 Điều này”. (K2 Điều 676 BLDS 2015)
“Quốc tịch của pháp nhân được xác định theo pháp luật của nước nơi pháp nhân thành lập”. (K1 Điều 676 BLDS 2015)
Trang 47✓ Hệ thuộc luật nơi có tài sản được hiểu là TS hiện đang tồn tại
ở nước nào thì luật của nước đó được áp dụng đối với TS đó;
✓ Áp dụng để giải quyết các quan hệ về quyền sở hữu và
quyền khác có YTNN trong :
Xác định sự phát sinh, thay đổi và chấm dứt QSH;
Định danh tài sản;Thừa kế bất động sản;…
Chia TS khi ly hôn
Ví dụ: Khoản 1 Điều 678 BLDS 2015
“Việc xác lập, thực hiện, thay đổi, chấm dứt QSH và quyền khác đối với tài sản được xác định theo pháp luật của nước nơi có TS”
Trang 48 Hệ thuộc luật do các bên ký kết hợp đồng thỏa thuận (lex voluntatis)
✓ HTPL do các bên tham gia hợp đồng thỏa thuận lựa chọn để giải quyết quan hệ hợp đồng;
✓ Sử dụng phổ biến trong các quan hệ Hợp đồng thương mại
Trang 49✓ Nơi ký kết hợp đồng:
✓ Nơi thực hiện HĐ:
✓ Nơi thực hiện nghĩa vụ:
✓ Nơi tiến hành kết hôn;
Ví dụ: K7 Điều 683 BLDS 2015
“ Hình thức của hợp đồng được xác định theo pháp luật áp dụng đối với hợp đồng
đó Trường hợp hình thức của hợp đồng không phù hợp với hình thức hợp đồng theo pháp luật áp dụng đối với hợp đồng đó, nhưng phù hợp với hình thức hợp đồng theo pháp luật của nước nơi giao kết hợp đồng hoặc pháp luật Việt Nam thì hình thức hợp đồng đó được công nhận tại Việt Nam”
Điều 34 HĐTTTP Việt Nam – LB Nga
“Hình thức hợp đồng tuân theo pháp luật của Bên ký kết được áp dụng cho chính hợp đồng đó Tuy nhiên, việc tuân theo pháp luật của Bên ký kết nơi giao kết hợp đồng cũng được coi là hợp thức.
Hình thức hợp đồng về bất động sản tuân theo pháp luật của Bên ký kết nơi có bất động sản đó”.