1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Thi thực hành hóa sinh 1 HPMU

11 261 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thi Thực Hành Hóa Sinh 1
Trường học Hpmu
Chuyên ngành Hóa Sinh
Thể loại bài thực hành
Định dạng
Số trang 11
Dung lượng 34,48 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

37K để qua thực tập nhé các em Bài 1 1. Protid là gì? Là các HCHC được cấu tạo từ 4 nguyên tố chính: C, H, O, N Gồm 3 loại: aa, peptid, protein 2. Acid amin là gì? Là HCHC trong phân tử có nhóm amin và nhóm carboxyl cùng liên kết với C anpha Có 20 loại aa cấu tạo nên cơ thể sống 3. Tính chất của aa? có tính phân li như 1 acid khử carboxyl tạo amin khử amin tạo acid anpha cetonic tgia pư ninhydrin 4. Có mấy cách phân loại aa? Cấu tạo mạch hidrocacbon: mạch thẳng, mạch vòng sự phân cực gốc R (7 nhóm) nhu cầu cơ thể I. Phản ứng Ninhydrin tìm aa bằng pp sắc kí 1. Tại sao phản ứng Ninhydrin prolin lại cho màu vàng? Vì Prolin là aa dị vòng, N nằm trong vòng. Trong pư Ninhydrin không khử được nhóm amin nên tạo phức có màu vàng, khác với cơ chế của những aa khác. II. Phản ứng Biure định lượng protein trong huyết thanh hoặc dịch sinh vật. 1. Thuốc thử Biure cần những yếu tố nào? liên kết peptid, ion Cu2+, môi trường kiềm 2. Tại sao gọi là pu Biure? vì 2 phân tử ure cũng tạo được phức màu tím với ion Cu2+ trong dd kiềm (viết CT ure) 3. Viết công thức của 1 peptid có 34 aa 4. Nêu cách định lượng protein trong huyết thanh? cho huyết thanh vào dung dịch Biure, quan sát màu. Nếu màu càng đậm chứng tỏ trong huyết thanh có nhiều pr. 5. Tại sao Cu2+ không liên kết với C trong nhóm C=O mà lại kiên kết với N? vì C đã bão hòa điện tích, còn N vẫn còn 2e tự do chưa tham gia liên kết nên 2e sẽ điền vào 2 obital trống của Cu2+ 6. Peptid là gì? Peptid là chuỗi từ 250 aa liên kết với nhau bởi liên kết peptid Liên kết peptid là liên kết nhóm CO và NH giữa 2 alpha acid amin

Trang 1

Bài 1

1 Protid là gì?

-Là các HCHC được cấu tạo từ 4 nguyên tố chính: C, H, O, N

- Gồm 3 loại: aa, peptid, protein

2 Acid amin là gì?

- Là HCHC trong phân tử có nhóm amin và nhóm carboxyl cùng liên kết với C anpha

- Có 20 loại aa cấu tạo nên cơ thể sống

3 Tính chất của aa?

- có tính phân li như 1 acid

- khử carboxyl tạo amin

- khử amin tạo acid anpha cetonic

- tgia pư ninhydrin

4 Có mấy cách phân loại aa?

- Cấu tạo mạch hidrocacbon: mạch thẳng, mạch vòng

- sự phân cực gốc R (7 nhóm)

- nhu cầu cơ thể

I Phản ứng Ninhydrin- tìm aa bằng pp sắc kí

1 Tại sao phản ứng Ninhydrin prolin lại cho màu vàng?

Vì Prolin là aa dị vòng, N nằm trong vòng Trong pư Ninhydrin không khử được nhóm amin nên tạo phức có màu vàng, khác với cơ chế của những aa khác

II Phản ứng Biure- định lượng protein trong huyết thanh hoặc dịch sinh vật.

1 Thuốc thử Biure cần những yếu tố nào?

- liên kết peptid, ion Cu2+, môi trường kiềm

2 Tại sao gọi là pu Biure?

- vì 2 phân tử ure cũng tạo được phức màu tím với ion Cu2+ trong dd kiềm (viết CT ure)

3 Viết công thức của 1 peptid có 3-4 aa

4 Nêu cách định lượng protein trong huyết thanh?

- cho huyết thanh vào dung dịch Biure, quan sát màu Nếu màu càng đậm chứng tỏ trong huyết thanh có nhiều pr

5 Tại sao Cu2+ không liên kết với C trong nhóm C=O mà lại kiên kết với N?

- vì C đã bão hòa điện tích, còn N vẫn còn 2e tự do chưa tham gia liên kết nên 2e sẽ điền vào 2 obital trống của Cu2+

6 Peptid là gì?

Peptid là chuỗi từ 2-50 aa liên kết với nhau bởi liên kết peptid

Liên kết peptid là liên kết nhóm CO và NH giữa 2 alpha acid amin

Bài 2

1 Protein là gì?

- Là chuỗi polipeptid Trong tự nhiên, hầu hết các protein được cấu tạo từ hàng trăm đến hàng nghìn aa liên kết với nhau bằng lk peptid

Trang 2

2 Tính chất của protein?

- Tính hòa tan: trong dung dịch muối loãng, pr tồn tại dạng keo nhờ lớp áo nước( ngăn cách tiểu phân keo này với tiểu phân keo khác) ; lớp điện tích ( các pr tích điện cùng dấu nên chúng đẩy nhau)

- Tính kết tủa: Khi mất đồng thời lớp áo nước và lớp điện tích, pr sẽ kết tủa Ứng dụng tính kết tủa dể tìm pr nước tiểu

+ Mất áo nước:

 Gây biến tính pr, cấu trúc pr bị đảo lộn bằng cách: đun sôi, áp suất lớn, kim loại nặng, a Mạnh, b Mạnh

 Thêm các chất hút nước như: tanin, alcol etylic, amoni sùnat nồng độ cao

+ Mất lớp điện tích:

 Đưa pH dung dịch về pHi bằng các acid yếu nồng độ thấp, base yếu Khi đó protein ở trạng thái lưỡng cực, không mang điện

 Trung hòa điện tích của pr bằng các chất điện giải như NaCl,

- Tính biến tính:

+ Khi bị biến tính, pr bị phá vỡ cấu trúc bậc 2, 3, 4 làm cho tính chất lí hóa thay đổi: giảm độ hòa tan và mất hoạt tính sinh học

+ Yếu tố gây biến tính: nhiệt độ cao, áp suất lớn, a Mạnh, kiềm mạnh, muối kim loại nặng

- Tính lưỡng tính:

 Điện tích của protein phụ thuộc vào ph môi trường chứa protein đó

 Mà PHi của pr là PH của mt mà tại đó pr có tổng âm dương bằng nhau ở PHi pr đó ở dạng ion lưỡng tính và k di chuyển trong điện trường

 ứng dụng: điện di phân tích các protein

- Tham gia phản ứng Biure: tạo phức màu tím với ion Cu2+

- Tính chất vật lí:

+có kích thước lớn, khuếch tán chậm, không qua màng bán thấm

+ tồn tại trong dd dạng keo tạo áp suất keo

3 cấu trúc bậc của protein ntn?

- Bậc 1:

o Hình thái: dạng mạch thẳng

o Thành phần: do liên kết peptid quy định

o Đặc điểm: có tính ổn định cao; bền với nhiệt độ,acid mạnh,kiềm mạnh ; bị thủy phân bởi protease

- Bậc 2:

o Hình thái: xoắn vặn kiểu hoặc gấp nếp kiểu

o Thành phần: do liên kết hydro quy định

o Đặc điểm: không bền với nhiệt độ,áp suất,acid mạnh,kiềm mạnh

o ví dụ : keratin, collagen

- Bậc 3:

o Hình thái: xoắn vặn, gấp khúc

o Thành phần: do liên kết disunfua,ion, tương tác kị nước

o đặc điểm: không bền với nhiệt độ, áp suất, acid mạnh, kiềm mạnh

o ví dụ: chuỗi globin

- Bậc 4: :

o Hình thái: đa chiều không gian

o Thành phần: do hai chuỗi peptid có cấu trúc bậc 2 hoặc bậc 3 liên kết với nhau bằng các lk ion

và những tương tác kị nước

Trang 3

o đặc điểm: không bền với nhiệt độ, áp suất, acid mạnh, kiềm mạnh

o ví dụ: hb; AND

4 phân loại protein?

- Theo cấu tạo: Pr thuần, pr tạp

- Theo hình dạng: Pr cầu, Pr sợi, Colagen

I Tủa pr bằng nhiệt độ- Tìm pr trong nước tiểu

1 nguyên tắc ( lí thuyết tủa protein + nguyên tắc):

- Lý thuyết tủa: Protein sẽ tủa nếu mất đồng thời cả lớp áo nước và lớp điện tích

- Làm mất lớp điện tích của tiểu phân tử protein bằng cách:

+ Đưa Ph của dung dịch về pHi của pr bằng các acid yêu như acid acetic loãng hoặc base yếu: khi đó, đa

số các pr ở trạng thái lưỡng cực, không mang điện tích

+Trung hòa điện tích của tiểu phân tử pr bằng các chất điện giải NaCl, (NH4)SO4

Làm mất lớp áo nước bằng cách:

+ Gây biến tính pr, cấu trúc của pr bị đảo lộn bằng cách: đun sôi, áp suất cao hoặc kim loại nặng, acid, base mạnh…

+ Thêm các chất hút nước như: alcol etylic, tanin, ( NH4)2SO4…

- Nguyên tắc tủa pr bằng cách đun sôi: Khi đun sôi, các tiểu phân tử pr bị mất lớp áo nước Nếu các tiểu phân

pr này lại bị trung hòa điện tích hoặc đưa Ph dung dịch về gần pHi thì pr sẽ tủa

2 protein đã thẩm tích là gì?

là pr đã bị mất chất điện giải Màng bán thấm sẽ cho các ion qua màng và giữ lại phân tử pr có kích thước lớn,

do đó các bề mặt pr không còn các chất điện giải, pr tích điện âm

3 sử dụng ống 2 hay 4 để tìm protein trong nước tiểu?tại sao?

Dùng ống 4

- Vì ống 2 phụ thuộc vào pH (do nước tiểu mỗi người có 1 pH khác nhau)

4 Tại sao trứng luộc lại đông?

- Vì pr trong trứng bị kết tủa, sự kết tủa dựa trên 2 yếu tố:

+ Đun sôi làm mất lớp áo nước

+ pr trứng chưa qua thẩm tích, trong dd còn các chất điện giải, các chát này sẽ trung hòa điện tích làm cho pr tủa

5 Có những cách nào làm mất áo nước của protein?

-Gây biến tính pr, cấu trúc pr bị đảo ngược bằng cách: đun sôi, áp suất cao hoặc kim loại nặng, acid, base mạnh,…

- Thêm các chất hút nước như: alcol etylic, tanin, (NH4)2SO4…

6 cái gì quyết định bậc của protein ?

- liên kết trong bậc đó

II Tủa pr bằng kim loại nặng

– ƯD:+ sơ cứu BN bị ngộ độc kim loại nặng trong thời gian cơ thể chưa hấp thu

Trang 4

+ Loại bỏ ion kim loại nặng ra khỏi dd, khử độc kl nặng trong nước

1 dùng trứng chín sơ cứu có đc k? sao phải dùng trứng sống?

- Không dùng được trứng chín, vì khi trứng chín pr đã biến tính, đây là biến tính không thuận nghịch, pr

bị mất chức năng

- Dùng trứng sống vì pr chưa bị biến tính, tạo muối với kim loại nặng thành những phức hợp không tan trong nước, cơ thể không hấp thu

2 kim loại nặng là gì? Kể tên kim loại nặng? vì sao lại nhiễm kim loại nặng?sao lại phải loại bỏ kim loại nặng?

sơ cứu trong thời gian nào? Vì sao?

- Kim loại nặng là những kim loại có tính nhiễm bẩn cao và chứa nhiều độc tố có hại bao gồm các loại như: Thủy ngân, Cadmium, Asen, Crom, Thallium, Kẽm, Niken, Đồng, Chì

- Nhiễm kim loại nặng từ: chất thải khai thác, rò rỉ nước từ bãi rác, nước thải công nghiệp, đặc biệt từ các ngành công nghiệp mạ điện, điện tử chế tạo kim loại

- Phải loại bỏ kim loại nặng vì các kim loại khi tồn tại ở dạng nguyên tố thì không có hại nhưng khi ở dạng ion thì lại vô cùng có hại cho sức khỏe khi tiếp xúc với cơ thể vì nó có thể liên kết các chuỗi cacbon ngắn khó đào thải và dễ gây ngộ độc cho cơ thể

3 ph<Phi thì làm thế nào để tủa protein?

- đây là môi trường acid, thêm chất điện giải để làm mất điện tích

- Đun sôi để làm mất lớp áo nước, pr sẽ kết tủa

4.vì sao muối kim loại lại làm lộ đầu kị nước của protein?

- Vì nó làm mất lớp áo nước

5 vì sao khi muối kim loại nặng đi xuống ruột non lại không dùng tủa pr bằng kim loại nặng?

- Vì khi xuống đến ruột non, tại đây các chất bắt đầu được hấp thu vào máu

BS không chỉ định dùng thuốc xổ vì:

- Thuốc xổ có bản chất là thuốc nhuận tràng, có tác dụng làm tăng nhu động ruột Ở đây, kl nặng đã đi tới ruột non, nếu làm tăng nhu động ruột sẽ tăng hấp thụ độc tố vào máu, càng gây hại cho cơ thể

6 Nêu chức năng pr trong máu?

7 pHi: Ph môi trường mà ở đó tổng điện tích dương = đt âm, dạng lưỡng tính của pro

8 TS sorbitol được sd trong thuốc nhuận tràng? Sorbitol là sản phẩm của pu khử fructose, được dùng làm thuốc nhuận tràng vì sorbitol có khả năng kéo nước từ dịch ngoại bào vào lòng ruột, làm mềm phân

III xác định điểm đẳng điện của albumin trứng?

ỨD: Xác định điểm đẳng điện của 1 số pr nhất định

IV phân đoạn albumin và Globulin

ỨD: để tách riêng globulin và albumin lòng trắng trứng hoặc 1dd pr bất kì trong huyết tương

Bài 3: yếu tố ảnh hưởng đến hoạt tính enzym yếu tố ảnh hưởng hd của enzim?

-nhiệt độ, nồng độ cơ chất, chất ức chế, chất hoạt hoá,nồng độ enzym,pH

1 Ảnh hưởng của nhiệt độ

ỨD:

- bảo quản thực phẩm bằng cách trữ đông hoặc nấu chín thức ăn

Trang 5

- cung cấp nhiệt độ tối ưu để enzym hoạt động tốt nhất

2 Ảnh hưởng của pH:

- pH tối ưu thì enzym và cơ chất trái dấu nhau

- ƯD: tối ưu hóa phản ứng bằng cách dùng các dung dịch đệm tích hợp ( có ph yếu hơn ph tối ưu)

3 ảnh hưởng của chất hoạt hóa chất ức chế

ƯD:

- tìm chất ức chế,chất hoạt hoá với enzym

- là cơ sở điều trị 1 số bệnh: Bênh gut- dùng thuốc ức chế enzym

4 Tại sao nhiệt độ lại ảnh hưởng enzim?

Vì nhiệt độ ảnh hưởng đến khả năng gắn với cơ chất của enzym:

0 độ: các ptu đứng yên, ez k gắn dc với cơ chất

Nhiệt độ tăng thì tăng khả năng gắn với cơ chất của enzym làm pu dra nhanh hơn, ty nhiên nhiệt độ tăng quá cao thì ez bị biến tính mất kn gắn với cơ chất nên pu k dra

5 tại sao PH ảnh hưởng đến enzim?( thay đổi điện tích, cơ chất khó gắn vào trung tâm hoạt động)

- mỗi enzym hđ trong 1 khoảng Ph nhất định khi ra khỏi phạm vi Ph này hoạt tính của enzym giảm xuống

6 Nồng độ cơ chất ảnh hưởng ntn đến hoạt tính enzym?

- khi tăng nồng độ cơ chất, thì tốc độ pư ez tăng dần tiến gần đến tốc độ giới hạn, chứng tỏ các phân tử enzym sắp bão hòa cơ chất

- khi tất cả tthd của enzym gắn với cơ chất thì có tăng nồng độ cơ chất tốc độ pu cũng không tăng

7 Cơ chất là gì? Chất gắn vào TTHD của enzym và được enzy xúc tác biến đổi thành chất khác

Bài 4: Hoạt động của enzym

1 Enzym: chất xúc tác sinh học, có bản chất là pr, xúc tác cho hầu hết các pu trong cơ thể sống

2 Đặc điểm:

+ không bị tiêu hao hoặc sinh ra sau pu

+ Tăng tốc độ pu nhưng ko tạo ra pu, không thay đổi chiều pu

+ có tính đặc hiệu tuyệt đối và tương đối

+ chỉ hoạt động ở nhiệt độ, pH nhất định

2 Enzym được chia thành mấy nhóm? 6

Trang 6

- E OXH-K (oxydoreductase)

- E Vận chuyển nhóm (transferase)

- E Thủy phân (hydrolase)

- E Phân cắt (Lyase)

- E Đồng phân (Isomerase)

- E Tổng hợp (synthetase)

3 đọc tên enzim transaminase? Enzym xúc tác trao đổi amin

4 kể tên các loại enzim vận chuyển?

-AST/GOT : aspartat transaminase, có ở bào tương, ty thể, tb gan, cơ

-ALT/GPT : alanin transaminase, có ở bào tương TB gan, cơ

-GGT : gâm glutamyl transferase, có ở màng tb đường mật

5 ALT với GPT là 1 hay 2 enzim khác nhau và xúc tác cho phản ứng gì?

- GPT hay AST là enzym vận chuyển nhóm có ở tổ chức gan và cơ Ez này xúc tác cho phản ứng vận chuyển nhóm amin từ aa alanin sang cho aa alpha ceto glutaric để tạo thành pỷuvat và glutamat và ngược lại

6 Ngoài ALT còn enzim nào trong cơ thể cũng vận chuyển nhóm amin?

- AST: trao đổi nhóm amin của aa aspartic

I Hoạt động của ez transaminase?

1 ƯD: định lượng enzym ALT trong huyết thanh đánh giá chức năng gan cơ

2.sao không cho NAOH10% cùng với 2.4DPH mà lại cho sau?

Vì NaOH là 1 base mạnh có nồng độ cao, khi cho cùng 2,4DPH sẽ làm biến tính enzym ALT, enzym giảm hoạt tính hoặc không hoạt động

3 đệm phosphat có vai trò gì?

Đệm có vai trò giữ ổn định pH môi trường để tạo pH tối ưu cho ẽnym họa động tốt nhất

4 trình bày ứng dụng phản ứng gắn với huyết thanh trên bệnh nhân?

5 Tại sao chiết ở cơ mà ứng dụng lại ở gan?

6 tại sao dùng cơ mà k dùng gan?

7 TS đun sôi enzym giảm hoạt động?

Trang 7

II Enzym Catalase:

1 ƯD: sát trùng vết thương

2 TS nước H2O2 lại sát trùng vết thương?

- Do quá trình phân hủy H2O2 giải phóng O2, chính O2 có td sát trùng vết thương

- E Catalase có mặt ở mọi tế bào Khi có vết thương, tại vị trí đó catalase được giải phóng vào môi trường của vết thương Khi cho nước oxy già vào, nước oxy già bị phân hủy thành h2o và o2, o2 phá vỡ vách của tb vi khuẩn

3.TS không dùng cồn mà dùng h2o2 rửa vết thương sâu?

- Cồn bay hơi nhanh, chỉ dùng cồn để sát trùng vết thương hở, rộng, nông

- vết thương sâu, dùng oxy già do tốc độ bay hơi chậm, dạng dung dịch nên có thể len lỏi đến tận đáy vết thương, kết hợp với catalase có sẵn khi mô bị tổn thương nên tạo O2 ở tận đáy vết thương, phá vỡ vách TB vi khuẩn

4 Chỉ rửa nước oxy già khi vết thương khi mới có vết thương do: Oxy nguyên tử phá vỡ vách tb vi khuẩn lẫn vách TB lành của cơ thể, nếu dùng liên tục sẽ không tạo được tổ chức hạt, vết thương xơ hóa và không lành được

5

- Catalase chủ yếu ở đâu: trong ti thể

- cơ chất trong phản ứng này của catalase là oxi già

- enzim catalase thuộc loại enzim oxh-khử

6 tại sao phải nghiền gan

catalase có nhiều trong tb nhất là trong ty thể -> nên phải nghiền vỡ tế bào để giải phóng enzym ra ngoài

Bài 5: Hóa học glucid

1 Glucid là gì? Là cacbohydrat hay saccarid, được ctao bởi các nguyên tố chính là C,H,O có ctpt (CH2O)n, n

>=3

2.Glucid có mấy loại? 3: monosaccarid, oligosaccarid, polysaccarid

+ monosaccarid: là các đường đơn, đơn vị cấu tạo nhỏ nhất của glucid, khônh thể bị thủy phân

+ oligosaccarid: 2-14 monosac

+ polysaccarid: là glucid được tạo nên từ nhiều ptu monosaccarid, gồm:

- Plsaccarid thuần: nhiều phân tử monosaccarid thuộc cùng 1 loại, lk với nhau bằng glicosid

- Plsaccarid tạp: 1 số monosaccarid thuộc những loại khác nhau, dẫn xuất của monosaccarid và 1 số chất khác

3 Phân loại glucid: dựa vào số monosaccarid cấu tạo nên phân tử

Trang 8

I xác định tính khử của monosaccarid

1 Monosac là gì? Là dẫn xuất aldehyd hoặc cetol của polialcol chứa ít nhất 3C

2 Nêu tính chất của mono?

- Vật lí: ngọt, dễ tan trong nước, ít tan trong alcol, không tan trong cetol

- Hóa học:

+ Chuyển dạng lẫn nhau

+ Tính khử

+ Tính oxh

+ Tạo fucfurat

+ Tạo glycosid

+ Dẫn xuất osamin

+ Dẫn xuất este

+ Mất oxy

I Xác định tính khử của monosacccarid.

1 ỨD: tìm đường trong nước tiểu

2 Fructose thuộc loại nào? monosac trong phân tử có nhóm chức cetol

3 Viết ptpu Fehling

4 tại sao fructose không trực tiếp tham gia pư?

Vì fructosr có nhóm chức khử cetol CO, nằm ở trong mạch nên không tham gia pứ trực tiếp

5 Tại sao trong pư fehling fructose kết tủa?

- Trong mt kiềm, fruc được chuyển dạng thành các aldehyd có tính khử, tham gia pu fehling khử Cu2+ thành CuOH, chất này bị mất nước tạo kết tủa Cu2O đỏ gạch

6 Khi nào thì có đường trong nước tiểu? Mang thai, tiểu đường, sử dụng thuốc, thận bị tổn thương

7 Ứng dụng của tính oxy hóa của monosac?

- Mono sac bị khử thành các polyac có tính thẩm thấu cao do đó có ứng dụng trong y học:

+ Sorbitol: do fructose bị khử, dùng làm thuốc nhuận tràng

+ Mannitol: điều trị tăng áp lực nội sọ

7 Trong nước tiểu có đường manniol không? không( Mannitol được tạo thành từ mannose bị khử, được dùng trong điều trị tăng áp lực sọ, tiền sản giật)

8 TS Mannitol được dùng để điều trị tăng áp lực sọ?

Trang 9

II Selivanoff

1 tại sao aldohexose pư chậm hơn cetohexose

Đây đều là phản ứng tạo fucfurat chỉ có vòng 5 cạnh mới phản ứng được vì aldohexose có cấu hình vòng 5 cạnh nhưng ít(đa số là vòng 6 cạnh) -> ald pứ chậm hơn Còn cetose có vòng 5 cạnh

2 có một cốc dung dịch làm thế nào để biết trong đó có cetohexose

Ta thử bằng phản ứng Selivanoff

II Xác định a lactic trong cơ

1 TS a lactic trong cơ mà định lg a lactic trong máu? Do a lactic được sinh ra từ cơ theo quá trình đươngf phân hiếm khí, theo máu đến gan để tổng hợp glucose Glucose lại theo máu đến

Khi a lactic ở cơ càng nhiều thì trong máu càng nhiều

2 Khi nào a lactic tăng?

- thiếu O2 trong cơ (vận động nhiều, bệnh lí làm giảm oxy toàn cơ thể)

- bệnh lí thiếu o2 ở mô: tổn thương mạch, phù nề gây giảm nuôi dưỡng mô

- gan: giảm chức năng, giảm chuyển hóa a lactic thành đường

ỨD: định lượng a lactic trong máu đánh giá chức năng gan, mức độ tổn thương cơ

3 Chức năng gan giảm thì a lactic máu tăng hay giảm? Tăng Vì a lactic từ máu tới gan để tổng hợp glucose Nếu chức năng gan giảm thì giảm chuyển hóa a lactic, nồng độ a lactic máu tăng

4 TS đo nồng độ a lactic máu lại đánh giá được chức năng gan?

5 Nêu con đường chuyển hóa và thoái hóa glucose, tên sản phẩm

- đường phân:

 Cơ chất: glucose

 Vị trí: gan và cơ

 Sản phẩm: 2 pyruvat và 8 ATP

- chu trình pentose phosphat:

 Cơ chất: glucose

 Vị trí: bào tương của các tế bào, trừ hồng cầu, gan, tuyến sữa trong thời kì hoạt động, tổ chức mỡ

 Sản phẩm: NADPHH+, đường ribose

- con đường uronic:

 Vị trí: gan

 Sp: a glucuronic- cần cho qtr liên hiệp bilirubin của van,tạo vtm C

Trang 10

Baì 7: Lipid

1 Lipid là gì? Được định nghĩa là este của acid béo và alcol hoặc amin của acid béo và amin alcol

2 Phân loại lipid:

- Lipid thuần: là este của a béo và alcol thuần( glycerol, alcol cao phân tử, sterol)

+ Bao gồm: glycerid, cerid và sterid

- Lipid tạp: este của a béo và alcol tạp( amin alcol)

+Bao gồm: phospholipid, glycolipid và lipopr

3 Glycerid được cấu tạo từ: glycerol và acid béo, có nhiều nhất ở mô mỡ

4 Phospholipid = alcol+ acid béo+ gốc P ( alcol trong phospholipid gồm 2 loại: glycerol và sphingosin)

5 Có 2 nhóm phospholipid: glycophospholipid và shingophospholipid

6 Tryglycreid có tính chất gì?

- không tan trong nước, tan trong dung môi không phân cực

- bị thủy phân bởi a.mạnh, kiềm mạnh (pu xà phòng hóa), enzyme

- bị nhũ tương hóa tạo hạt micell

- nhiệt độ nóng chảy không xác định, phụ thuộc vào mạch của acid béo

- bị OXH

7 Dầu lạc không tan trong nước vì sao? Vì có các gốc kị nước -CH2

8 Muốn tạo thành NT bền cần 2 yếu tố: chất nhũ tương hóa và dầu lac hoặc mỡ

9 Thành phần chính của dầu lạc là gì? Tryglyceird

10 Chỉ số xà phòng hóa là gì? Số miligam KOH cần thiết để xà phòng hóa 1 gam dầu hoặc mỡ

11 Chỉ số acid là gì? Số miligam KOH cần thiết để trung hòa acid béo tự do của 1 gam mỡ

12 Kecithin thuộc nhóm lipid nào,cáu tạo?

- Lipid tạp- Phospholipid

- cấu tạo: Glycerol+ a.béo+ H3PO4 + Cholin

13 Lecithin có nhiều ở đâu? Lòng đỏ trứng, gan, não

14 Vai trò Lecithin? Chuyển hóa, cấu tạo màng tế bào

15 Xà phòng là gì? Muối kiềm của acid béo

16 Ví sao phải vừa đun vừa khuấy dầu lạc?

NTH có khác với hòa nuc đường không? Có, hòa đường thì đường tan hoàn toàn trong nước, nhũ tương thì chỉ tạo các hạt micell

Mô tả nt bền: dịch đục có các hạt micell nhỏ không bị tách 2 lớp

Ứd:

- Dùng xà phòng làm chất tẩy rửa: nhũ tương hóa lipid, rửa trôi lipid bằng nc

- Na2CO3: baking soda: tẩy trắng

Ngày đăng: 21/12/2023, 21:50

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w