Bản đồ địa hình tạo ra bề mặt nhìn they được của nhiều yếu tố, nhưdáng đất hình dạng kích thước và vị trí tương quan của các đối tượng.. Bản đồ địa hình tỷ lệ 1: 50000 và 1: 100000 được
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC MỎ ĐỊA CHẤT
Đồ án tốt nghiệp
Đề tài
BẢN ĐỒ ĐỊA HÌNH
Trang 2SV: Nguyễn Huy Hoàng 1 Lớp: Cao đẳng trắc địa B- K49
Chương I Khái quát chung về bản đồ địa hình
bản đồ địa hình
I.1.1 Định nghĩa:
Bản đồ địa hình là loại bản đồ thể hiện một khu vực trên bề mặt trái đất.Trên bản đồ này phản ánh những thành phần thành tạo của thiên nhiên, nhữngkết quả hoạt động thực tiễn của con người mà mắt người ta có thể quan sát
được Chúng được xây dung theo một quy luật toán học nhất định bằng một hệthống ký hiệu quy ước và các yếu tố nội dung đã được tổng quát hoá
I.1.2 Vai trò của bản đồ địa hình
Bản đồ địa hình cho phép ta bao quát những phạm vi bất kỳ của bề mặttrái đất Bản đồ địa hình tạo ra bề mặt nhìn they được của nhiều yếu tố, nhưdáng đất hình dạng kích thước và vị trí tương quan của các đối tượng
Từ bản đồ ta có thể xác định được các đặc trưng như toạ độ, phươnghướng diện tích, độ cao độ dốc Bản đồ địa hình còn chứa nhiều thông tin vềcác đại lượng, số lượng, cấu trúc của các đối tượng và những mối liên hệ tồntại giữa chúng Do vậy bản đồ địa hình có vai trò cực kỳ quan trọng và to lớntrong phát triển dân sinh, kinh tế của con người
Trong xây dung công nghiệp, năng lượng, giao thông và các công trìnhkhác bản đồ sử dụng rộng rãi ở các giai đoạn khác nhau, từ công việc thiết kế
kỹ thuật, chuyển thiết kế ra ngoài thực địa đến khi công trình hoàn thành vàtheo dõi sự hoạt độngc ủa công trình, ảnh hưởng của công trình đến môitrương xung quanh
Bản đồ địa hình trong xây dung thuỷ lợi, cải tạo đất quy hoạch đồngruộng và chống xói mòn
Bản đồ địa hình có vai trò rất quan trọng trong việc quy hoạch toàn bộnền kinh tế quốc gia Trong lâm nghịêp bản đồ địa hình đóng vai trò vô cùng
Trang 3quan trọng trong việc bảo vệ và quy hoạch kinh tế rừng.
Các kết quả nghiên cứu khoa học về địa chất, thăm dò tìm kiếm đều
được bắt đầu từ bản đồ địa hình và kết thúc bằng bản đồ chuyên đề
Các kết quả nghiên cứu được thể hiện trên bản đồ, được chính xác hoá trênbản đồ và chúng làm phong phú thêm nội dung bản đồ
Trong mục đích quân sự bản đồ dùng để nghiên cứu, bố trí trận địa, cáccăn cứ bảo vệ tổ quốc và đặc biệt là pháo binh
Với một số loại bản đồ có tỷ lệ lớn từ 1: 5000 - 1:500 nó có công dụng sau:Thiết kế chi tiết mặt bằng cho thành phố, bố trí hệ thống cấp thoát nước
điện dân dụng và các công trình khác khi xây dựng thành phố
Lập bản đồ thiết kế kỹ thuật và bản đồ khái quát chung cho các cảng, xínghiệp công trình thuỷ điện, đặt các tuyến đường và các kênh mương
Tuỳ theo từng yêu cầu kỹ thuật, từng dạng công việc mà chúng ta chọn tỷ lệbản đồ cần thành lập
II.1.2 Mục đích sử dụng của bản đồ địa hình
Các bản đồ địa hình tỷ lệ từ 1:200 đến 1:500 được dùng để thiết kế mặtbằng các thành phố và các điẻm dân cư, thiết kế kỹ thuật các xí nghiệp khucông nghiệp Bản đồ công địa hình tỷ lệ 1: 10000 và 1: 25000 thường dùngcho công tác quy hoạch ruộng đất và làm cơ sở để đo vẽ thổ nhưỡng thực vật.Các vản này còn dùng để thiết kế các công trình thuỷ nông, quản lý ruộng đất,lựa chọn nơi xây dung trạm thuỷ điện hoặc thăm dò địa chất chi tiết, và lựachọn các tuyến đường sắt và ô tô
Bản đồ địa hình tỷ lệ 1: 50000 và 1: 100000 được sử dụng trong nhiềungành kinh tế quốc dân, trong nông nghiệp và lâm nghiệp, lập kế hoạch và tổchức các vùng kinh tế quốc dân, trong lâm nghiệp và nông nghiệp, lập kếhoạch và tổ chức các vùng nghiên cứu các vùng về mặt địa chất thuỷ văn, lựachọn các tuyến đường sắt và đường ô tô
Bản đồ địa hình tỷ lệ 1: 50000 và 1: 100000 dùng để nghiên cứu địa
Trang 4SV: Nguyễn Huy Hoàng 3 Lớp: Cao đẳng trắc địa B- K49
hình khu vực, khi khảo sát thiết kế và lập bản đồ các kế hoạch kinh tế khi thiết
kế công trình giao thông lớn, các công trình xây dựng lớn Các loại bản đồ nàycòn sử dụng trong công tác tổ chức hành chính và kinh tế của vùng, các tỉnhkhi giải quyết vấn đề sử dụng tài nguyên và khai thác lãnh thổ và còn là cơ sở
để biên vẽ các bản đồ chuyên đề tỷ lệ nhỏ hơn
Bản đồ địa hình tỷ lệ 1: 1.000.000 là bản đồ địa lý chung dùng đểnghiên cứu cấu trúc bề mặt và điều kiện tự nhiên của một vùng địa lý rộnglớn Bản đồ này còn dùng để lập kế hoạch và dự thảo các phương án có ýnghĩa toàn quốc, định hướng đương bay khi bay xa, làm cơ sở khi thành lậpbản đồ chuyên đề và các bản đồ nhỏ hơn
II.1.3 các yêu cầu cơ bản của bản đồ địa hình.
Bản đồ địa hình là bản đồ cơ bản của nhà nước do nhiều cơ quan sảnxuất, nên nó phải có quy phạm riêng và bộ ký hiệu riêng thống nhất trong toànquốc Bản đồ địa hình phải tuân thủ nghiêm ngặt các quy định về cơ sở toánhọc, về nội dung, về cách trình bày, cũng như ngôn ngữ thể hiện trên bản đồ
Các bản đồ địa hình tỷ lệ khác nhau phải phù hợp với nhau
Bản đồ địa hình phải dễ đọc, rõ ràng, cho phép định hướng được dễ dàng.Các yếu tố biểu thị trên bản đồ phải đầy đủ chính xác với mức độ đầy
đủ và chi tiết của nội dung phải phù hợp với mục đích sử dụng của bản đồ
Độ chính xác của việc biểu thị các yếu tố nội dung phải phù hợp vớimục đích sử dụng của bản đồ
Trang 5Đ.2 Cơ sở toán học của bản đồ địa hình
I.2 1 phép đo chiếu và hệ toạ độ
1 phép chiếu
Để biểu thị các yếu tố đị hình, địa vật lên mặt phẳng tờ bản đồ sao chochính xác, ít bị biến dạng nhất ta phải sử dụng phép chiếu hình bản đồ thíchhợp Các yếu tố địa hình địa vật là tập hợp của vô số điểm có quy luật nhất
định trong không gian và ta chỉ cần biểu thị một số đặc điểm đặc trưng rồi dựavào quy luật đó để nội suy, khái quát hoá các điểm khác
Trong khi lựa chọn hệ quy chiếu phải đặc biệt ưu tiên giảm nhỏ đếnmức có thể ảnh hưởng của biến dạng phép chiếu đến kết quả thể hiện các yếu
tố trên bản đồ
Hiện nay, có hai lưới chiếu đẳng góc có khả năng sử dụng cho bản đồ
địa hình ở Việt Nam đó là lưới chiếu Gauss - krueger (trong hệ HN - 72) vàlưới chiếu UTM (trong hệ VN - 2000) Sơ đồ múi chiếu và đặc điểm biến dạngcủa hai phép chiếu như sau:
Trang 6SV: Nguyễn Huy Hoàng 5 Lớp: Cao đẳng trắc địa B- K49
Lưới chiếu Gauss - Krueger có biến dạng lớn từ kinh tuyến giữa về haiphía kinh tuyến biên và giảm từ xích đạo về hai cực Công thức gần đúng biểuthị độ biến dạng về chiều dài giữa hai điểm a và b trên múi chiếu hình là:
2
2
2:
R- Bán kính trung bình của quả đất
Lãnh thổ Việt Nam theo phép chiếu hình Gauss, phần đất liền chủ yếutrải trong phạm vi múi thứ 18 có kinh tuyến giữa là 1050 (trừ Mường Tè, ĐàNẵng, Bình Thuận ) Do đó, trong hệ HN - 72 sử dụng phép chiếu hìnhGauss làm cơ sở toán học cho bản đồ địa hình là hợp lý
Hiện nay, để thuận lợi cho việc sử dụng hệ toạ độ chung trong khu vựccũng như toàn cầu, trong hệ toạ độ quốc gia mới VN - 2000 sử dụng phépchiếu UTM thay cho phép chiếu Gauss
So với phép chiếu hình Gauss, phép chiếu UTM có ưu điểm là độ biếndạng được phân bố đồng đều và có trị số nhỏ Tỷ lệ độ dài trên kinh tuyến trục
là k=0,9996 còn hai kinh tuyến biên lớn hơn 1
2 Hệ toạ độ
Để xác định vị trí cỉa các điểm trên bề mặt trái đất, trong trắc địa bản đồ
đã sử dụng nhiều hệ toạ độ khác nhau
Trang 7a Hệ toạ độ địa lý ( , )
Trong hệ toạ độ địa lý nhận quả đất là hinh cầu, gốc toạ độ là tâm O,hai mặt phẳng toạ độ là mặt phẳng xích đạo và mặt phẳng chứa kinh tuyến gốcGreenwich
Toạn độ địa lý của một điểm M được xác định bởi một vĩ độ và kinh
b Hệ toạ độ phẳng vuông góc Gauss(X,Y)
Hệ toạ độ này được xây dung trên mặt phẳng múi 60 của phép chiếu
Trang 8SV: Nguyễn Huy Hoàng 7 Lớp: Cao đẳng trắc địa B- K49
hình Gauss Trong đó, nhận hình chiếu của kinh tuyến giữa núi làm trục X vàxích đạo thuộc trục Y Bắc bán cầu có X > 0 nhưng Y có thể âm hoặc dương
Để khi tính toán tránh được trị số âm cho hoành độ Y của các điểm nằm
ở phía Tây của múi chiếu, người ta quy ước điểm gốc O có toạ độ x0 = 0, y0 =500km, nghĩa là tịnh tiến kinh tuyến giữa múi về phía Tây 500km
Để tiện sử dụng trên bản đồ địa hình người ta kẻ sẵn lưới toạ độ vuônggóc bằng những đường thẳng song song với OXvà OY tạo thành lưới ô vuông.Chiều dài cạnh của lưới có tính đến ảnh hưởng của biến dạng và tương ứng với
tỷ lệ bản đồ
c Hệ toạ độ vuông góc UTM (N,E).
Hệ toạ độ này được xây dựng trên mặt phẳng của múi chiếu hình UTM.Toạ độ được xác định bởi tung độ N (Bắc) và hoành độ E (Đông) cũng giốngnhư trong phép chiếu hình Gauss, trục tinh cũng được dịch đi 500km
Nếu cùng một kích thước Elipxôit và ở trên cùng một múi chiếu thì ta
có thể tính chuyển (X,Y) sang (N,E) và ngược lại thông qua hệ số tỷ lệ chiếubằng 0,9996
I.2.2 Lưới khống chế toạ độ và độ cao
Yêu cầu cơ bản của bản đồ địa hình là biểu thị chính xác toạ độ mặtphẳng và độ cao thống nhất của quốc gia Vì thế phải xây dựng lưới khống chếtoạ độ và độ cao nhà nước bao trim trên khắp lãnh thổ đất nước Sau đó dựavào mạng lưới này để tiến hành chêm dày thêm mạng lưới trắc địa cấp cơ sở
và cấp cuối cùng là lưới khống chế đo vẽ
- Lưới khống chế Nhà nước (lưới tam giác, lưới đường chuyền hạng I, II,III, IV và lưới độ cao hạng I, II, III, IV)
- Lưới khống chế cơ sở (lưới tam giác giải tích, đường chuyền cấp 1,2, vàlưới độ cao hạng IV)
- Lưới khống chế đo vẽ (lưới tam giác nhỏ, đường chuyền kinh vĩ, giao
Trang 9hội mặt phẳng và lưới độ cao kỹ thuật).
Lưới khống chế trắc địa được xây dựng từ cấp cao đến cấp thấp, từ tổngthể đến cục bộ Trong khu vực nhỏ chúng ta có thể xây dựng các mạng lưới
địa phương, có thể xây dựng độc lập hoặc được đo nối với các mạng lưới Nhànước
Lưới khống chế đo vẽ được thành lập để phục vụ trực tiếp cho việc đo
vẽ bản đồ Các điểm gốc để phát triển lưới là các điểm có độ chính xác tương
đương với độ chính xác các đỉêm từ lưới khống chế cơ sở trở lên
Lưới khống chế phải được thiết kế trên bản đồ tỷ lệ lớn nhất có trên khu
đo và ước tính độ chính xác trước khi thi công Công tác đo ngắm phải đượctiến hành theo đúng các chỉ tiêu kỹ thuật nêu trong quy phạm Công tác xử lý
số liệu của lưới được thực hiện theo các phương pháp bình sai chặt chẽ
Trang 10SV: Nguyễn Huy Hoàng 9 Lớp: Cao đẳng trắc địa B- K49
Đ.3 phân mảnh và đặt phiên hiệu bản đồ địa hình
I.3.1Phân mảnh và đặt phiên hiệu bản đồ địa hình cơ bản.
a Phân mảnh và đặt phiên hiệu bản đồ địa hình tỷ lệ 1: 1.000.000
Mảnh bản đồ tỷ lệ 1: 1.000.000 có kích thước 0 0
4 , 6
Kýhiệu cột được đánh số bằng số ả Rập 1,2,3 Bắt đầu từ cột số 1 nằm giữakinh tuyến 1800Đ và 1740T ký hiệu múi tăng từ Tây sang Đông Ký hiệu đai
được đánh số bằng chữ La Tinh A, B, C (bỏ qua chữ cái O và I để tránhnhầm lẫn với số 0 và 1) Bắt đầu từ đai A nằm giữa vĩ tuyến giữa 00 và 40, kýhiệu đai tăng từ xích đạo về hai cực của trái đất
Trong hệ thông lưới chiếu UTM quôc tế, để phân biệt rõ hai vùng đốixứng qua xích đạo người ta đặt trước ký hiệu đai thêm chữ cái N đối với các
đai ở Bắc bán cầu và chữ S đối với các đai ở Nam bán cầu
Phiên hiệu mảnh bản đồ tỷ lệ 1: 1.000.000 trong hệ Việt Nam -2000 códạng X- YY(NX- YY) Trong đó X là ký hiệu đai, YY là ký hiệu múi, phầntrong ngặc là phiên hiệu của bản đồ đó theo kiểu UTM quốc tế
Ví dụ: Mảnh bản đồ địa hình tỷ lệ 1: 1.000.000 có phiên hiệu F- 48(NF- 48)
b Phân mảnh và đặt phiên hiệu mảnh bản đồ địa hình tỷ lệ 1: 500000.
Theo kiểu UTM quôc tế, các phiên hiệu A, B, C, D được đánh theochiều kim đồng hồ bắt đầu từ góc Tây Bắc - Bắc
Ví dụ: mảnh bản đồ tỷ lệ 1:500000 có phiên hiệu F-48- D(NF -48- C)
Trang 11c Phân mảnh và đặt phiên hiệu mảnh bản đồ địa hình tỷ lệ 1: 25000.
Mỗi mảnh bản đồ địa hình tỷ lệ 1: 500000 chia thành 4 mảnh bản đồ tỷ
lệ 1: 250000, mỗi mảnh có kích thước 10x1030’ ký hiệu bằng các số ả Rập
1,2,3,4 theo thứ tự từ trái qua phải, từ trên xuống dưới.
Theo kiểu UTM quốc tế, mảnh bản đồ tỷ lệ 1: 1.000.000 chia thành 16mảnh bản đồ cũng có kích thước 10x1030’ ký hiệu bằng các số ả Rập từ 1 đến
16 theo thứ tự từ trái qua phải, từ trên xuống dưới
Phiên hiệu mảnh bản đồ tỷ lệ 1: 250000 gồm phiên hiệu mảnh bản đồ tỷ
lệ 1: 500000 chưa mảnh bản đồ tỷ lệ 1: 250000, gạch nối sau đó là ký hiệungoặc là phiên hiệu mảnh bản đồ tỷ lệ 1: 250000 trong mảnh bản đồ tỷ lệ 1:
2500000, phần trong ngoặc là phiên hiệu mảnh bản đồ đó theo kiểu UTMquốc tế
Ví dụ: mảnh bản đồ tỷ lệ 1: 250000 trong mảnh bản đồ tỷ lệ 1: 500000, phầntrong ngoặc là phiên hiệu mảnh bản đồ đó theo kiểu UTM quốc tế
Ví dụ: mảnh bản đồ tỷ lệ 1: 250000 có danh pháp F -48 -D -1(NF-48-11)
d Phân mảnh và đặt phiên hiệu mảnh bản đồ địa hình tỷ lệ 1: 100000
Mỗi mảnh bản đồ tỷ lệ : 1.000.000 được chia thành 96 mảnh bản đồ tỷ
lệ 1: 100000, mỗi mảnh có kích thước 30’30’ ký hiệu mảnh đặt bằng các số ảRập từ 1 đến 96 theo thứ tự từ trái qua phải từ trên xuống dưới
Theo kiểu UTM quốc tế, hệ thống bản đồ tỷ lệ 1: 100000 được phânchia độc lập so với hệ thống bản đồ tỷ lệ 1: 1.000.000 Phiên hiệu mảnh bản
theo vĩ tuyến, xuất phát
từ vĩ tuyến 40 Nam bán cầu (vĩ tuyến -40) tăng dần về phía cực (đai nằm giữa
Trang 12SV: Nguyễn Huy Hoàng 11 Lớp: Cao đẳng trắc địa B- K49
độ vĩ 80và 8030’ là đai 25)
Phiên hiệu mảnh bản đồ tỷ lệ 1: 100000 gồm nhiều phiên hiệu mảnhbản đồ tỷ lệ 1: 1.000.000 chứa mảnh bản đồ tỷ lệ 1: 100000 đó, gạch nối là kýhiệu tiếp sau đó là ký hiệu mảnh bản đồ tỷ lệ 1: 100000 trong mảnh bản đồ tỷ
lệ 1:1.000.000, phần trong ngoặc là danh pháp mảnh bản đồ đó theo kiểuUTM quốc tế
Ví dụ: mảnh bản đồ tỷ lệ 1: 100000 có danh pháp F- 48 -72(6151)
e Phân mảnh và đặt phiên hiệu mảnh bản đồ địa hình tỷ lệ 1:50000
Mỗi bản đồ tỷ lệ 1: 100000 chia thành 4 mảnh bản đồ tỷ lệ 1: 50000,mỗi mảnh có kích thước 15’x15’ ký hiệu mảnh đặt bằng các chữ cái A, B, C,
D theo thứ tự từ trái qua phải, từ trên xuống dưới
Theo kiểu UTM quốc tế, việc phân chia mảnh được thực hiện tương tự,danh pháp mảnh được ký hiệu bằng chữ số La Mã I, II, III, IV bắt đầu cũng từgóc Đông Bắc nhưng theo chiều kinh đồng hồ
Phiên hiệu mảnh bản đồ tỷ lệ 1: 50000 gồm phiên hiệu mảnh bản đồ tỷ lệ1: 100000 chứa mảnh bản đồ tỷ lệ 1: 50000 đó, gạch nối và ký hiệu tiếp sau
đó là ký hiệu mảnh bản đồ tỷ lệ 1: 50000 trong mảnh bản đồ tỷ lệ 1: 100000.phần trong ngoặc là ký hiệu mảnh bản đồ tỷ lệ 1: 50000, theo kiểu UTM quốc
tế cũng đặt nguyên tắc trên nhưng không có gạch ngang
Ví dụ: mảnh bản đồ tỷ lệ 1: 50000 có phiên hiệu F- 48 -72 -D(6151 II)
g Phân mảnh và đặt phiên hiệu mảnh bản đồ địa hình tỷ lệ 1: 25000
Trang 13Ví dụ: Mảnh bản đồ tỷ lệ 1: 25000 có phiên hiệu F- 48- 72 - C- d.
h Phân mảnh và đặt phiên hiệu mảnh bản đồ địa hình tỷ lệ 1: 10000, mỗimảnh có kích thước 3’45’’x3’45’’ ký hiệu bằng số ả Rập 1,2,3,4, theo thứ tự từtrái qua phải, từ trên xuống dưới
Phiên hiệu mảnh bản đồ tỷ lệ 1: 10000 gồm phiên hiệu mảnh bản đồ
tỷ lệ 1: 25000 chứa mảnh bản đồ tỷ lệ 1: 10000 đó, gạch nối và ký hiệu tiếpsau đó là ký hiệu mảnh bản đồ tỷ lệ 1: 10000 trong mảnh bản đồ tỷ lệ
1:25000
Ví dụ: mảnh bản đồ tỷ lệ 1: 10000 có phiên hiệu F -48- 72- C- d- 2
k Phân mảnh và đặt phiên hiệu mảnh bản đồ địa hình tỷ lệ 1: 5000
mỗi mảnh bản đồ tỷ lệ 1: 100000 chia 256 mảnh bản đồ tye lệ 1: 5000, mỗimảnh có kích thước 1’525’’x1’52.5’’ký hiệu bằng số ả Rập từ 1 đến 256 theothứ tự từ trai qua phải, từ trên xuống dưới
Phiên hiệu mảnh bản đồ tỷ lệ 1: 5000 gồm phiên hiệu mảnh bản đồ tỷ lệ1: 100000 chứa mảnh bản đồ tỷ lệ 1: 5000 đó, gạch nối và ký hiệu tiếp sau đó
là ký hiệu mảnh bản đồ tỷ lệ 1: 5000 trong mảnh bản đồ tỷ lệ 1: 100000 đặttrong ngoặc đơn
Ví dụ: mảnh bản đồ tỷ lệ 1: 5000 có phiên hiệu F- 48 - 72-(256)
l Phiên mảnh và đặt phiên hiệu mảnh bản đồ tỷ lệ 1: 2000.
Mỗi mảnh bản đồ tỷ lệ 1: 5000 chia thành 9 mảnh bản đồ tỷ lệ 1: 2000,mỗi mảnh có kích thước 37.5’’x37.5’’ ký hiệu bằng chữ La Tinh a,b,c,d,e,g,h,k(bỏ qua i,j để tránh nhầm lẫn với 1) theo thứ tự từ trái qua phải, từ trên xuốngdưới
Phiên hiệu mảnh bản đồ tỷ lệ 1: 2000 gồm phiên hiệu mảnh bản đồ tỷ lệ1: 5000 chứa mảnh bản đồ tỷ lệ 1: 5000 chưa mảnh bản đồ 1: 2000 đó và đặttrong ngoặc đơn cả ký hiệu mảnh bản đồ tỷ lệ 1: 5000 và ký hiệu mảnh bản đồ1: 2000
Ví dụ: Mảnh bản đồ tỷ lệ 1: 2000 có phiên hiệu F- 48 -72 -(256-d)
Trang 14SV: Nguyễn Huy Hoàng 13 Lớp: Cao đẳng trắc địa B- K49
m Sơ đồ chia mảnh và đánh số hiệu hệ thống bản đồ địa hình cơ bản
Trang 15I.3.2 Danh pháp cảu các mảnh bản đồ địa hình tỷ lệ lớn
Bản đồ địa hình tỷ lệ lớn 1: 1000 và 1: 5000 chỉ được thành lập cho cáckhu vực nhỏ, có thể thiết kế hệ thống phân mảnh và đặt danh pháp mảnh phùhợp cho từng trường hợp cụ thể Ngoài ra, cũng có thể sử dụng cách phânmảnh và đặt danh pháp theo hệ thống chung như sau:
a Danh pháp mảnh bản đồ địa hình tỷ lệ 1: 1000
Mỗi mảnh bản đồ tỷ lệ 1: 2000 chia thành 4 mảnh bản đồ tỷ lệ 1: 1000,
Trang 16SV: Nguyễn Huy Hoàng 15 Lớp: Cao đẳng trắc địa B- K49
ký hiệu bằng chữ số La Mã I, II, III, IV theo thứ tự từ trái qua phải, từ trênxuống dưới
Danh pháp mảnh bản đồ tỷ lệ 1: 1000 gồm danh pháp của mảnh bản đồ
Danh pháp của mảnh bản đồ tỷ lệ 1: 500 gồm danh pháp của mảnh bản
đồ tỷ lệ 1: 200 chứa mảnh bản đồ tỷ lệ 1: 500 đó, gạch nối và sau đó là kýhiệu mảnh bản đồ tỷ lệ 1: 500 trong mảnh bản đồ tỷ lệ 1: 2000, đặt trong ngặc
đơn cả ký hiệu của mảnh bản đồ tỷ lệ 1: 5000, mảnh bản đồ tỷ lệ 1: 2000 vàmảnh bản đồ tỷ lệ 1: 500
Ví dụ: Mảnh bản đồ tỷ lệ 1: 500 có danh pháp F-48- 104-(256-k-16)
Trang 17Đ.4 Nội dung và ký hiệu của bản đồ địa hình
I.4.1 Nội dung của bản đồ địa hình
a Các yếu tố thuộc cơ sở toán học
- Khung lưới toạ độ: lưới toạ độ bao gồm lưới toạ độ địa lý, lưới toạ độvuông góc
- Hệ thống phân mảnh đánh số: chia bản đồ ra thành từng mảnh gọi làphân mảnh bản đồ, mỗi mảnh bản đồ được ký hiệu theo một hệ thống nhất
định
- Các kiểu khống chế trắc địa
b Các yếu tố thuộc nội dung địa lý
- Hệ thuỷ văn: Biển, ao, hồ, sông, các nguồn nước, giếng nước, mươngmáng.v.v
- Dân cư: Biểu thị theo các loại sau: dân cư thành thị, dân cư kiểu thànhthị, dân cư kiểu nông thôn
- Dáng đất: trên bản đồ biểu thị bằng đường bình độ hoặc bằng tô màu, tôbóng, trải nét kết hợp với ghi chú độ cao, nét chữ dốc để thể hiện tường tậncác yếu tố của dáng đất như núi đồi, khe, vách đá
- Giao thông: trên bản đồ biểu thị tất cả các loại đường giao thông như
đường sắt đường bộ, đường hàng không, đường đất, đường hầm, đường mòn.Vv và các đối tượng liên quan như nhà ga, sân bay, bến xe, trạm bán xăng
- Các đối tượng văn hoá, kinh tế, xã hội, du lịch Các điểm công nghiệp,các xí nghiệp, các đường dây thông tin, đường dẫn điện các di tích lịch sửv.v
- Thực phủ: bao gồm thực vật tự nhiên, rừng phát triển, rừng già câytrồng biểu thị các loại cây thân gốc, thân dừa, thân cọ, thân bụi, thân dây v.v các thực vật đứng độc lập như bụi cây, hàng cây
- Địa giới hành chính, ranh giới, tường giào Địa giới hành chính baogồm ranh giới quốc gia, ranh giới tỉnh, huyện và xã theo đúng văn bản pháp lýcủa nhà nước Ranh giới tường rào thể hiện ở mức độ khái quát ít nhất trong
Trang 18SV: Nguyễn Huy Hoàng 17 Lớp: Cao đẳng trắc địa B- K49
giới hạn cho phép của bản đồ và khi biểu thị chúng phải khép kín
- Ghi chú bao gồm các tên gọi, chú giải và giải thích bản đồ
II.4.2 Phân loại bản đồ
Phân loại theo bản đồ như sau:
- Bản đồ tỷ lệ lớn: gồm các bản đồ có tỷ lệ 1: 500, 1: 1000, 1: 2000, 1: 5000
- Bản đồ tỷ lệ trung bình: Gồm các bản đồ có tỷ lệ từ 1: 10.000, 1: 25000,1: 50.000
- Bản đồ tỷ lệ nhỏ gồm các bản đồ có tỷ lệ 1: 100.000, 1: 500.000,
1: 1000.000
III.4.3 Ký hiệu bản đồ địa hình
a Nguyên tắc chung về thiết kế ký hiệu bản đồ địa hình.
- áp dụng cấu trúc không gian và kích thước lực nén cho ký hiệu
- Chọn ký hiệu đơn giản hoá mô hình ( Thường áp dụng ký hiệu hình học)
- Cấu tạo các ký hiệu vừa đủ để diễn đạt sự phân cấp ký hiệu
- Bố cục hợp lý các quan hệ không gian, thời gian, thời gian của đối tượng.Nguyên tắc ngữ nghĩa
- Đảm bảo mối quan hệ giữa ký hiệu với nội dung bản đồ
- Lựa chọn ký hiệu có hình thức hợp lý để biểu thị tối đa lượng thông tin
về đối tượng, hiện tượng
- Đảm bảo sự tương ứng đơm trị giữa các ký hiệu của đối tượng đượcbiểu thị
Nguyên tắc sử dụng
- Đảm bảo mối quan hệ với người sử dụng và thành lập bản đồ
- Xác định các thông số kỹ thuật như tính rõ nét, khả năng thông tin của
Trang 19bản đồ, sự phụ thuộc của hình ảnh khi đọc, độ nhạy của hình ảnh và sựtương phản.
b Ký hiệu bản đồ địa hình.
Ký hiệu bản đồ địa hình tuy đa dạng nhưng cũng theo các tiêu chuẩn sau:
Đơn giản hoá và ngôn ngữ hoá
Các ký hiệu phi tỷ lệ của bản đồ (dạng điểm)
Sử dụng khi diện tích của các đối tượng không thể thu theo tỷ lệ bản đồ:Giếng nước, cây, cột điện, nên chúng ta sử dụng các ký hiệu quy ước Thườngdùng các ký hiệu hình học, dạng chữ hay hình nghệ thuật
Các nửa tỷ lệ của bản đồ (dạng tuyến)
- Sử dụng các đối tượng kéo dài trong không gian (ví dụ: Ranh giới,
đường giao thông, sông ngòi.v.v ) mà độ dài được thu nhỏ theo tỷ lệ nhưng độrộngt hì không
- Thường dùng các ký hiệu mang tính chất keo dài
Các ký hiệu theo tỷ lệ bản đồ (dạng biên)
Sử dụng khi đối tượng có sự phân bố lan toả theo diện tích cảu một khu vựcnào đó ví dụ như rừng cây, hồ nước, đầm lầy Dùng ký hiệu dạng diện để biểuthị được vị trí hình dạng, đường viền, diện tích và các đặc trưng của đối tượng
II.4.3 Các đặc tính chính của bản đồ.
- Có hình dạng khác nhau: vuông, tròn
- Kích thước khác nhau
- Có hướng phân bố khác nhau
- Có độ sáng tối hay màu sắc khác nhau
- Có cấu trúc hình vẽ bên trong khác nhau
Trang 20SV: Nguyễn Huy Hoàng 19 Lớp: Cao đẳng trắc địa B- K49
Chương II Giới thiệu phần microstation
Đ.1 giới thiệu chung về phần mềm đồ hoạ microstation
Tập đoàn Intergraph là một trong các hãng hàng đầu thế giới chuêncung cấp các giải pháp cho hệ thống tin địa lý - GIS và bản đồ, hãng có cácgiải pháp rất tốt trong lĩnh vực kết hợp, xử lý song song dữ liệu Raster vàvector trong cùng một môi trường đồ hoạ thống nhấ, khả năng đầu vào dữ liệu
và đâuf ra rất phong phú, có thể ghép nối với các thiết bị như các loại máy in,máy quét đa dạng Đặc biệt hãng còn có phàn mềm quản lý khá mạnh, có thểliên kết với các cơ sở dữ liệu quản lý hiện có ở Việt Nam Các thao tác quản lýdựa trên ngôn ngữ hỏi đáp phi thủ tục rất dễ đọc, dễ dàng cho người sử dụng.Khả năng quản lý dữ liệu không gian và dữ liệu thuộc tính rất lớn Do vâỵ kháthuận lợi để thành lập các loại bản đồ từ các nguồn dữ liệu và các thiết bị đokhác đặc biệt hệ thống có thể dễ dàng chuyển đổi nhuần nhuyễn giữa các hệlưới chiếu khác nhau trong thành lập bản đồ địa hình, địa chính thành lập bản
đồ chuyên đề rất thuận tiện Dữ liệu không gian được tổ chức theo kiểu đa lớpcho nên khi có sự thay đổi trên một lớp bản đồ nào đó có thể đồng thời đượcthay đổi theo trên một lớp khác tạo cho việc bổ sung, biên tập thuận lợi
Microstation là môi trường đồ hoạ cao cấp làm nền cho phần mềm ứng
dụng còn lại của Mapping office Các công cụ làm vệc với đối tượng đồ hoạtrong Microstation rất đầy đủ và mạnh, giúp thao tác với dữ liệu nhanh đơngiản, giao diện thuận lợi cho người dùng
I/RASB: là phần mềm hiển thị và biên tập dữ liệu Raster, các công cụ
trong IRASB sử dụng để làm sạch các ảnh hưởng được quét vào từ tài liệu cũcập nhật với bản vec cũ bằng các thông tin mới, phục vụ cho phần mềm vectorhoá bán tự động, IRASB cũng cho phép người sử dụng đồng thời thao tác vớicả hai dạng dữ liệu Raster và vector trong cùng một môi trường
I/GEOVEC: Thực hiện việc chuyển đổi bán tự động dữ liệu Raster
sang vector các đối tượng Với công nghệ dượt đường bán tự động cao cấp
Trang 21GEOVEC giảm được rất nhiều thời gian cho quá trìnhuxử lý chuyển tài liệu
cũ sang dạng số GEOVEC được thiết kế với giao diện với người sử dụng rấtthuận tiện
I/RASC: Cung cấp đầy đủ các chức năng phục vụ cho việc hiển thị và
xử lý ảnh hàng không, ảnh viễn thám không qua máy quét hoặc đọc trực tiếpnếu là ảnh số: I/RASC cho phép người xử dụng cùng một lúc có thể điều khiểncác thao tác với cả hai dạng dữ liệu Raster và Vector, thuận tiện cho người sửdụng khi số hoá
Trong Mapping ofic, I/RASC là phần mềm công cụ cho mục đích
nhập, hiển thị, phân tích, xử lý cải thiện chất lượng ảnh và in trên các ảnh cósắc độ thay đổi liên tục như ảnh hàng không, ảnh viễn thám Các ảnh này đượcchuyển qua dạng số thông qua máy quét độ phân giải cao (ảnh trên giấy,phim) hoặc đọc trực tiếp nếu là ảnh số Các ảnh này có thể hiển thị trong môitrường Microstation, với các chức năng của một hệ CAD cao cấp, cho phépngười sử dụng có thể vẽ, thao tác với dữ liệu đồ hoạ dạng Vector trên nền dữliệu raser đã hiển thị Khả năng hiển thị ảnh làm nền để tạo dữ liệu véc tơ trên
đó là một trong các chức năng rất mạnh của Mapping ofic
I/RASC có thể chạy hoàn toàn độc lập hoặc chạy kết hợp với các
modul phần mềm khác cảu Intergraph, khả năng này rất tốt khi người sử dụng
số hoá ảnh theo các đối tượng địa lý, các lớp thông tin không gian có gắn theothông tin thuộc tính để xây dung dữ liệu cho hệ GIS(cụ thể là môi trườngMGE-PC)
Với khả năng hiển thị và xử lý ảnh cao cấp, đồng thời cho phép thaotác, xử lý song song trên cả hai loại dữ liệu raster và Vector, I/RASC hoàntoàn thoả mãn cho mục đích thành lập nhiều dạng bản đồ khác nhau dựa trênnền ảnh như bản đồ địa chính, bản đồ hiện trạng sử dụng đất , và đặc biệt làcác bản đồ đánh giá bíên động của bất kỳ một đối tượng tự nhiên nào theo thờigian
Trang 22SV: Nguyễn Huy Hoàng 21 Lớp: Cao đẳng trắc địa B- K49
Đ.2 các chức năng cơ bản của microstation
Microstation là phần mềm cho phép giao diện với người dùng thông quacửa sổ Command Winodw, các cửa sổ quan sát, các Menu, các hộp thoại vàcác bảng công cụ Trên cửa sổ hiển thị cho file đang mở và có 6 trường hợpvới nội dung như sau:
Mossage: Hiển thị thuộc tính hoạt động của các yếu tố trên file
Command: Hiển thị tên của lệnh đang được thực hiện
Status: Hiển thị trạng thái yếu tố:
Frompt: Hiển thị thao thác tiếp theo cần thực hiện
Input: Dùng để gõ lệnh hoặc tham số cho lệnh từ bàn phím
Error: Hiển thị thông báo lỗi
Các công cụ chính dùng trong Microstation
Line: Vẽ các yếu tố cơ bản
Text: Tạo đối tượng dạng Texttreen bản vẽ
Cells: Thư viện chữa các dữ liệu
Modify element: Thay đổi các yếu tố
Drop element: Tách và kết nối các yếu tố
Delete element: Chọn Và xoá các yếu tố
Chage element: Thay đổi thuộc tính cá yếu tố
Measure: Đo kích thước
Level, Color, Line Style, line, Wight: Thuộc tính hiển thị
Patterning: Tô vùng theo Pattem
Viewcontrol: Phóng to thu nhỏ các yếu tố
II.2.1 đặt đơn vị bản vẽ (working untt)
Khi làm việc với bản vẽ ta phải đặt các thông số cho bản vẽ bằng cách:
Từ Wenu chính Settíng Design File Bảng Dðign File Settings xuất hiệnTrong hộp Category chọn Working Unit và đặt các thông số cho bản vẽ
Trang 23II.2.2 các thao thác điều khiển màn hình
Các công cụ để phóng to, thu nhỏ hoặc dịch chuyển màn hình được bố trí ởgóc dưới bên trái của mỗi một cửa sổ (Window)
Trang 24SV: Nguyễn Huy Hoàng 23 Lớp: Cao đẳng trắc địa B- K49
1 Update: Vẽ lại nội dung của cửa sổ màn hình đó
2 Zoom in: Phóng to nội dung
3 Thu nhỏ nội dung
4 Window area: Phóng to nội dung trong một vùng
5 Fit view: Thu toàn bộ nội dung của bản vẽ trong màn hình
6 Pan: Dịch chuyển nội dung theo một hướng nhất định
7 View previous: Quay lại chế độ màn hình lúc trước
View next: Quay lại chế độ màn hình lúc trước khi sử dụng lệnh View
previous
II.2.3 Sử dụng các phím chuột
Khi sử dụng phím chuột để số hoá trên màn hình ta phải sử dụng thườngxuyên một trong ba phím chuột sau: Data, Reset, Tentative
*Phím Data được yêu cầu sử dụng trong các trường hợp sau:
- xác định một điểm trên FileDGN (vd: Khi vẽ đối tượng hoặc chọn đốitượng)
- Xác định cửa sổ màn hình nào đã được chọn (vd khi sử dụng lệnhview hoặc update màn hình)
- Chấm nhận một thao tác nào đó (vd: Như xoá đối tượng)
* Phím Reset được yêu cầu sử dụng trong các trường hợp sau:
- Bỏ dở hoặc kết thúc một lệnh hoặc một thao tác nào đó
- Trở lại trước đó trong những lệnh hoặc trong những chương trình cónhiều thao tác
Khi đang thực hiện dở một thao tác và thực hiện kết hợp với các thaotác điều khiển màn hình, hoặc một hoặc hai lần bấm Rrset sẽ kết thúc thaothácđiều khiển màn hình và quay trở lại thao thác đang thực hiện dở ban đầu
* Phím Tentative được sử dụng trong trường hợp bắt điểm (Snap)
II.2.4 Các chế độ bắt điểm (snap mode)
Chọn Snap mode bằng một trong hai cách sau:
1 Từ thanh menu của MicroStation chọn Setting chọn Snap mode chọnmột trong những chế độ như sau
Trang 252 từ thanh menu của MicroStation chọn Setting chọn Snap chọn
Buttonbar xuất hiện thanh Snap mode
Các chế độ bắt điểm gồm:
Nearest: Con trỏ sẽ bắt vào vị chí gần nhâtrên đối tượng
Keypoint: Con trỏsẽ bắt vào điểm nút gần nhất nhất trên đối tượng
Midpoint: Con trỏ sẽ bắt vào điểm giữa của đối tượng
Center: Con trỏ sẽ bắt vào tâm điểm của đối tượng
Origin: Con trỏ sẽ bắt vào điểm góc của Cell
Int ersction: Con trỏ sẽ bắt vào điểm cắt nhau giữa hai đường giao nhau.II.2.5 Sử DụNG CáC CÔNG Cụ TRONG MICROSTATION
Các thanh công cụ thường dùng nhất trong MicrStation được trong
Các chế độ bắt điểm gồm:
Nearest : Con trỏ sẽ bắt vào vị trí gần nhất trên đối tượng
Keypoint : Con trỏ sẽ bắt vào điểm nút gần nhất trên đối tượng
Midpoint : Con trỏ sẽ bắt vào điểm giữa của đối tượng
Center : Con trỏ sẽ bắt vào điểm tâm của đối tượng
Origin : Con trỏ sẽ bắt vào điểm góc của Cell
Intersection : Con trỏ sẽ bắt vào điểm cắt nhau giữa hai đường giao nhau II.2.5 các công cụ trong microstation
Các thanh công cụ thường dùng nhất trong MicroStation được đặt trongmột thanh công cụ chính ( Main tool box ) và được rút gọn dưới dạng biểutượng
Trang 26SV: Nguyễn Huy Hoàng 25 Lớp: Cao đẳng trắc địa B- K49
- Thanh Main ( Main lool box )
+ Từ thanh chính Main ta bấm chuột vào công cụ bất kỳ trên thanhMain và kéo ra ngoài sẽ được thanh công cụ con Cụ thể là:
1 Thanh công cụ vẽ đối tượng dạng đường tuyến ( Linear Elements tool)
Thanh công cụ này chứa các công cụ dạng đường:
Trang 27+ place - vẽ đoạn thẳng
- Length : nếu bật, khai báo độ dài của đoạn thẳng sắp vẽ
- Angle : nếu bật, khai báo góc so với phương x của đoạn sắp vẽ
+ Place multi_line - vẽ các đường multi_line ( là đối tượng liên kếtnhiều đường thẳng song song được khai báo trước)
+ Place Line String - vẽ đường gấp khúc
+ Construct Angle Biesector - vẽ đường thể hiện khoảng cách ngắn nhấtgiữa hai đối tượng
+ Construct Minimum Dist Line - vẽ đường thể hiện khoảng cách ngắnnhất giữa hai đối tượng
+ Construct Line at Active Angle - vẽ đường thẳng tạo với một đườngthẳng cố định
+ Place Strim Line String - vẽ line tring tự do
2 Thanh công cụ vẽ đường tròn, elipses
+ Place Circle - dùng để vẽ đường tròn
- Method: phương pháp:
Centrer - lấy vị trí theo tâm đường trònEdge - xác định theo 3 điểm
Diameter - lấy vị trí theo đường kính
- Area: kiểu vùng đặc hay rỗng ( soid or hole )
- Fill Type: kiểu tô màu ( none, opque hay outline )
- Diameter: nếu bật, khai báo đường kính hay bán kính của đườngsắp vẽ
+ Place Elipse - vẽ đường elipse
Trang 28SV: Nguyễn Huy Hoàng 27 Lớp: Cao đẳng trắc địa B- K49
Centrer - lấy vị trí theo tâm và một bán kínhEdge - xác định theo 3 điểm
- Primary: nếu bật, khai báo bán kính thứ nhất
- Secondary: nếu bật, khai báo bán kính thứ hai
- Rotation: nếu bật, khai báo góc quay của ellips với trục x
- Area: kiểu vùng đặc hay rỗng
- Fill Type: kiểu tô màu
- Fill Color: khai báo dùng màu để tô
3 Thanh công cụ vẽ đa giác( Polygon tool box)
+ Place Block - vẽ khối chữ nhật
- Method: phương pháp vẽ:
Orthogonal - khối nằm ngang so với bản vẽRotated - khối xoay so với bản vẽ
+ Place Shape - vẽ đa giác bằng cách vào các đỉnh
- Length: nếu bật, khai báo độ dài của một cạnh
- Angle: nếu bật, khai báo góc so với phương x của một cạnh+ Place Orthogonal Shape - vẽ đa giác đều, có thể vẽ đa giác đều từ 3-
100 cạnh
- Method: phương pháp:
- Inscribed: vẽ theo tâm và bán kính đường tròn ngoại tiếp
- Circumscribed: vẽ theo tâm và bán kính đường tròn nội tiếp
- By Edge: vẽ theo một cạnh của đa giác
- Edge: khai báo số cạnh của đa giác đều
- Radius: nếu khác 0, là giá trị của bán kính đường tròn nội tiếphoặc ngoại tiếp Nếu bằng 0, giá trị bán kính được xác định bởi con trỏ
Trang 294.thanh công cụ vẽ đối tượng dạng điểm ( Point tool box )
Point tool box dùng để đặt các điểm hiện thời ( active point ) vào bảnvẽ Điểm hiện thời được khai báo một số dạng của đối tượng điểm: là cell,text, charater, symbol hay đoạn thẳng có độ dài bằng không
+ Place Active Point - đặt điểm hiện thời vào bản vẽ
- Point type: khai báo kiểu của điểm hiện thời
- Eleemnt: đoạn thẳng có độ dài bằng không
- Character: dạng một chữ cái
- Cell: kiểu cell
- Character: giá trị của chữ cái nếu kiểu đếm là chữ
- Cell: tên của cell nếu kiểu điểm là dạng cell+ Construct Active Point Between Data Point - vẽ một số điểm chiakhoảng cách giữa hai điểm thành những đoạn bằng nhau
+ Project Active Point Onto Element - đặt điểm trên một đối tượng cókhoảng cách ngắn nhất với con trỏ
+ Construct Active Point At Intersection - đặt điểm tại điểm giao củahai đối tượng
+ Construct Active Point Along Element - vẽ một số điểm nằm dọc theo
đối tượng chia khoảng cách giữa hai điểm con trỏ thành những đoạn bằngnhau
+ Construct Active Point At Distance Along Element - vẽ một điểmnằm trên một đối tượng có khoảng cách nhất định đến điểm con trỏ nhận ra
đối tượng