Đề cương kinh tế chính trị chi tiết, dễ học dành cho các bạn sinh viên muốn đạt điểm cao trong môn học này. Đề cương được chia thành các câu hỏi kèm câu trả lời đầy đủ, chi tiết, có ví dụ dễ hiểu. Đây sẽ là tài liệu giúp ích cho các bạn sinh viên, tiết kiệm thời gian ôn tập. Có thể dùng làm tài liệu học tập, tiết kiệm thời gian ghi chép vì nội dung của đề cương bám sát với giáo trình Kinh tế chính trị Mác Lênin.
Trang 1ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬPMÔN KINH TẾ CHÍNH TRỊ Câu 1: Phân tích điều kiện ra đời và tồn tại của SXHH?
1 Khái niệm SXHH:
- Sản xuất hàng hóa là kiểu tổ chức kinh tế mà ở đó, những người sản xuất ra sản phẩm không nhằmmục đích phục vụ nhu cầu tiêu dùng của chính mình mà để trao đổi, mua bán
2 Điều kiện ra đời và tồn tại của SXHH:
Hàng hóa ra đời, tồn tại và phát triển dựa vào hai điều kiện:
a Điều kiện thứ nhất: Phân công lao động xã hội
- Khái niệm: Là sự phân chia lao động xã hội theo các ngành, nghề khác nhau của nền sản xuất xã hội.
- Tại sao PCLĐXH lại dẫn đến sự ra đời hàng hóa: Phân công lao động xã hội là sự chuyên môn hóasản xuất; mỗi người sản xuất chỉ tạo ra một vài loại sản phẩm nhất định, nhưng nhu cầu của cuộc sốnglại đòi hỏi phải có nhiều loại sản phẩm khác nhau, do đó họ cần đến sản phẩm của nhau, buộc phải traođổi với nhau để thỏa mãn nhu cầu của mỗi người
VÍ DỤ: Nông dân làm ra gạo, ngư dân đánh bắt cá, người chăn nuôi gia súc gia cầm, người
trồng rau, thợ mộc, …
b Điều kiện thứ 2: Sự tách biệt về mặt kinh tế của các chủ thể sản xuất
Phân công lao động xã hội làm con người bắt buộc nảy sinh nhu cầu phải trao đổi sản phẩm chonhau nhưng chưa đủ để SXHH ra đời, vì có những thời kỳ mặc dù đã có phân công lao động xã hộinhưng chưa có SXHH, vì vậy cần phải có điều kiện thứ 2: Sự tách biệt tương đối về mặt kinh tế củanhững người sản xuất
Trong lịch sử ra đời của sản xuất hàng hóa, sự tách biệt này là do quan hệ sở hữu khác nhau về
tư liệu sản xuất, mà khởi thủy là chế độ tư hữu nhỏ về tư liệu sản xuất, đã đưa người sở hữu tư liệu sảnxuất là người sở hữu sản phẩm lao động Như vậy, chính quan hệ sở hữu khác nhau về tư liệu sản xuất
đã làm cho những người sản xuất độc lập, đối lập với nhau, nhưng họ lại nằm trong hệ thống phân cônglao động xã hội nên họ phụ thuộc lẫn nhau về sản xuất và tiêu dùng Trong điều kiện ấy người nàymuốn tiêu dùng sản phẩm của người khác thông qua trao đổi mua – bán sản phẩm của nhau
VÍ DỤ: Những người nông dân chuyên canh trồng lúa khi có nhu cầu muốn mua vật dụng như
công cụ lao động để sản xuất như cái cày, thì họ lại phải tìm đến những người làm thép, sắt để rènthành cái cày và trao đổi bằng thứ họ có là lúa gạo
KẾT LUẬN: Khi còn sự hiện diện của hai điều kiện trên, con người không thể dùng ý chí chủ
quan mà xóa bỏ nền sản xuất hàng hóa được Việc cố tình xóa bỏ nền sản xuất hàng hóa, sẽ làm cho xãhội đi tới chỗ khan hiếm và khủng hoảng Với ý nghĩa đó, cần khẳng định, nền sản xuất hàng hóa có ưuthế tích cực vượt trội so với nền sản xuất tự cấp tự túc
Trang 2Câu 2: Phân tích 2 thuộc tính của hàng hóa?
1 Khái niệm hàng hóa: Hàng hóa là sản phẩm của lao động, có thể thỏa mãn một nhu cầu nào đó củacon người thông qua trao đổi, mua bán
VÍ DỤ: Hàng hóa hữu hình: đồ ăn, thức uống, thuốc men, quần áo, giày dép…;
Hàng hóa vô hình: y tế, giáo dục, …
2 Hàng hóa có hai thuộc tính là giá trị sử dụng và giá trị:
Dù khác nhau về hình thái tồn tại, song mọi thứ hàng hóa đều có hai thuộc tính là giá trị sử dụng và giátrị
a Giá trị sử dụng
+ Khái niệm: Giá trị sử dụng của hàng hóa: là công dụng của sản phẩm có thể thỏa mãn một nhu cầunào đó của con người, có thể là nhu cầu cho tiêu dùng cá nhân, lương thực, thực phẩm… có thể là nhucầu cho tiêu dùng sản xuất: máy móc, nguyên liệu, nhiên liệu…
+ Đặc điểm của giá trị sử dụng:
• Bất cứ hàng hóa nào cũng có một hoặc một số công dụng nhất định, giá trị sử dụng của hàng hóađược phát hiện dần trong quá trình phát triển của khoa học, kĩ thuật và lực lượng sản xuất
• Giá trị sử dụng không phải cho bản thân người sản xuất hàng hóa, mà là cho người khác, cho xã hộithông qua trao đổi mua bán Trong nền kinh tế hàng hóa, giá trị sử dụng là vật mang giá trị trao đổi.Cho nên, nếu là người sản xuất, tất yếu phải chú ý chăm lo giá trị sử dụng của hàng hóa do mình sảnxuất ra sao cho ngày càng đáp ứng như cầu khắt khe và tinh tế hơn của người mua
• Giá trị sử dụng của hàng hóa là do thuộc tính tự nhiên của hàng hóa quy định, nó là một phạm trùvĩnh viễn
VÍ DỤ: Giá trị sử dụng của cơm là để ăn, của áo là để mặc, của máy móc, thiết bị, nguyên nhiên vật
liệu là để sản xuất Và ngay mỗi một vật cũng có thể có nhiều thuộc tính tự nhiên khác nhau, do đó nó
có nhiều giá trị sử dụng hay công dụng khác nhau: gạo có thể dùng nấu cơm, nhưng gạo cũng có thểdùng làm nguyên liệu trong ngành rượu, bia hay chế biến cồn y tế,…
b Giá trị
Muốn hiểu được giá trị của hàng hóa phải bắt đầu nguyên cứu giá trị trao đổi Giá trị trao đổi làquan hệ tỉ lệ về lượng mà giá trị sử dụng này trao đổi với giá trị sử dụng khác
VÍ DỤ: 10 kg thóc đổi lấy 1 m vải Vải và thóc là hai hàng hóa có giá trị sử dụng khác nhau về
chất, nhưng chúng có thể trao đổi với nhau theo tỉ lệ nào đó, bởi chúng đều là sản phẩm của lao động,đều có lao động kết tinh trong đó Vì vậy, khi người ta trao đổi hàng hóa cho nhau thực chất là trao đổilao động của mình ẩn dấu trong những hàng hóa đấy
+ Khái niệm giá trị của hàng hóa: là lao động xã hội của người sản xuất ra hàng hóa kết tinh trong hànghóa
Trang 3+ Đặc điểm của giá trị:
• Giá trị là nội dụng, là cơ sở của giá trị trao đổi
• Giá trị trao đổi chẳng qua là hình thức biểu hiện ra bên ngoài của giá trị
• Giá trị biểu hiện mối quan hệ giữa những người sản xuất hàng hóa
• Giá trị là phạm trù lịch sử, chỉ tồn tại trong kinh tế hàng hóa
VÍ DỤ: Gạo do người nông dân làm ra để bán có giá trị thấp hơn những người sản xuất hàng
điện tử như điện thoại máy tính vì họ phải bỏ ra hàm lượng tri thức nhiều hơn, chi phí sử dụng phươngtiện kĩ thuật đắt hơn Bên cạnh đó nhu cầu sử dụng công nghệ của mọi người trong xã hội hiện đại ngàymột tăng lên bởi vậy giá cả của những mặt hàng này cũng tăng theo
c Mối quan hệ giữa 2 thuộc tính của hàng hóa: Hai thuộc tính của hàng hóa quan hệ ràng buộc lẫn
nhau, vừa thống nhất vừa mâu thuẫn với nhau
Sự thống nhất giữa hai thuộc tính của hàng hóa thể hiện ở chỗ cả hai thuộc tính này cũng đồngthời tồn tại trong một hàng hóa; một vật phải có đầy đủ hai thuộc tính này mới là hàng hóa Nếu thiếumột trong hai thuộc tính đó thì vật phẩm sẽ không phải hàng hóa Chẳng hạn, một vật có ích (tức có giátrị sử dụng), nhưng không do lao động tạo ra (tức không có kết tinh lao động) như không khí tự nhiênthì không phải là hàng hóa
Sự mâu thuẫn giữa hai thuộc tính của hàng hóa thể hiện ở chỗ:
+ Với tư cách là giá trị sử dụng thì các hàng hóa không đồng nhất về chất Nhưng ngược lại, với tưcách là giá trị thì các loại hàng hóa lại đồng nhất về chất, tức đều có kết tinh lao động, hay là lao độngđược vật hóa
+ Tuy giá trị sử dụng và giá trị cũng tồn tại trong một hàng hóa, nhưng quá trình thực hiện chúng lạitách rời nhau về cả mặt không gian và thời gian; giá trị được thực hiện trước trong lĩnh vực lưu thôngcòn giá trị sử dụng được thực hiện sau, trong lĩnh vục tiêu dùng Do đó nếu giá trị của hàng hóa khôngđươc thực hiện thì sẽ dẫn dến khủng hoảng sản xuất
Lao động cụ thể <== Lao động sản xuất hàng hóa ==>Lao động trừu tượng
KẾT LUẬN: Nếu giá trị của hàng hóa không được thực hiện sẽ dẫn đến khủng hoảng sản xuất thừa
Câu 3: Phân tích tính 2 mặt của lao động sản xuất hàng hóa?
Trang 42 Tính 2 mặt của lao động sản xuất hàng hóa:
a Lao động cụ thể: Lao động cụ thể là lao động có ích dưới một hình thức cụ thể của những nghề
nghiệp chuyên môn nhất định
VÍ DỤ: Lao động cụ thể của người thợ mộc, mục đích là sản xuất cái bàn, cái ghế, đối tượng lao
động là gỗ, phương pháp của anh ta là các thao tác về cưa, về bào, khoan, đục; phương tiện được sửdụng là cái cưa, cái đục, cái bào, cái khoan; kết quả lao động là tạo ra cái bàn, cái ghế
Mỗi một lao động cụ thể có mục đích lao động riêng, phương pháp lao động riêng, công cụ laođộng riêng, đối tượng lao động riêng và kết quả lao động riêng Chính những cái riêng đó phân biệt cácloại lao động cụ thể khác nhau Chẳng hạn, lao động của thợ may và lao động của thợ mộc là hai loạilao động cụ thể khác nhau Lao động cụ thể tạo ra giá trị sử dụng của hàng hóa Các loại lao động cụthể khác nhau về chất thì tạo ra những sản phẩm cũng khác nhau về chất và mỗi sản phẩm có một giátrị sử dụng riêng Khoa học kỹ thuật, phân công lao động càng phát triển thì càng hình thức lao động cụthể càng đa dạng dẫn đến có nhiều giá trị sử dụng khác nhau
b Lao động trừu tượng
Lao động trừu tượng là lao động xã hội của người sản xuất hàng hóa đã loại bỏ hình thức biểuhiện cụ thể của nó để quy về các chung đồng nhất, đó là sự tiêu phí sức lao động, tiêu hao sức cơ bắp,thần kinh, trí óc của con người Lao động trừu tượng là lao động đồng chất của người sản xuất hànghóa Nếu lao động cụ thể tạo ra giá trị sử dụng thì lao động trừu tượng tạo ra giá trị của hàng hóa Cóthể nói, giá trị của hàng hóa là lao động trừu tượng của người sản xuất hàng hóa, kết tinh trong hànghóa Đó cũng là mặt chất của giá trị hàng hóa Lao động trừu tượng là cơ sở để so sánh, trao đổi các giátrị sử dụng khác nhau
VÍ DỤ: lao động của người thợ mộc và lao động của người thợ may, nếu xét về mặt lao động cụ
thể thì hoàn toàn khác nhau, nhưng nếu gạt bỏ tất cả những sự khác nhau ấy sang một bên thì chúng chỉcòn có một cái chung, đều phải hao phí sức óc, sức bắp thịt và sức thần kinh của con người
c Mâu thuẫn
* Mâu thuẫn cơ bản của nền sản xuất hàng hóa
- Tính chất hai mặt của lao động sản xuất hàng hoá phản ánh tính chất tư nhân và tính chất xã hội củalao động của người sản xuất hàng hoá
- Lao động cụ thể là biểu hiện của lao động tư nhân, còn lao động trừu tượng là biểu hiện của lao động
Trang 5Câu 4: Giải thích vì sao hàng hóa có 2 thuộc tính?
Sở dĩ hàng hóa có hai thuộc tính là giá trị sử dụng và giá trị vì lao động sản xuất hàng hóa có tính hai mặt Đó là lao động cụ thể và lao động trừu tượng
a Lao động cụ thể: Lao động cụ thể là lao động có ích dưới một hình thức cụ thể của những nghề
nghiệp chuyên môn nhất định
VÍ DỤ: Lao động cụ thể của người thợ mộc, mục đích là sản xuất cái bàn, cái ghế, đối tượng lao
động là gỗ, phương pháp của anh ta là các thao tác về cưa, về bào, khoan, đục; phương tiện được sửdụng là cái cưa, cái đục, cái bào, cái khoan; kết quả lao động là tạo ra cái bàn, cái ghế
Mỗi một lao động cụ thể có mục đích lao động riêng, phương pháp lao động riêng, công cụ laođộng riêng, đối tượng lao động riêng và kết quả lao động riêng Chính những cái riêng đó phân biệt cácloại lao động cụ thể khác nhau Chẳng hạn, lao động của thợ may và lao động của thợ mộc là hai loạilao động cụ thể khác nhau Lao động cụ thể tạo ra giá trị sử dụng của hàng hóa Các loại lao động cụthể khác nhau về chất thì tạo ra những sản phẩm cũng khác nhau về chất và mỗi sản phẩm có một giátrị sử dụng riêng Khoa học kỹ thuật, phân công lao động càng phát triển thì càng hình thức lao động cụthể càng đa dạng dẫn đến có nhiều giá trị sử dụng khác nhau
b Lao động trừu tượng
Lao động trừu tượng là lao động xã hội của người sản xuất hàng hóa đã loại bỏ hình thức biểuhiện cụ thể của nó để quy về các chung đồng nhất, đó là sự tiêu phí sức lao động, tiêu hao sức cơ bắp,thần kinh, trí óc của con người Lao động trừu tượng là lao động đồng chất của người sản xuất hànghóa Nếu lao động cụ thể tạo ra giá trị sử dụng thì lao động trừu tượng tạo ra giá trị của hàng hóa Cóthể nói, giá trị của hàng hóa là lao động trừu tượng của người sản xuất hàng hóa, kết tinh trong hànghóa Đó cũng là mặt chất của giá trị hàng hóa Lao động trừu tượng là cơ sở để so sánh, trao đổi các giátrị sử dụng khác nhau
VÍ DỤ: lao động của người thợ mộc và lao động của người thợ may, nếu xét về mặt lao động cụ
thể thì hoàn toàn khác nhau, nhưng nếu gạt bỏ tất cả những sự khác nhau ấy sang một bên thì chúng chỉcòn có một cái chung, đều phải hao phí sức óc, sức bắp thịt và sức thần kinh của con người
c Mâu thuẫn
* Mâu thuẫn cơ bản của nền sản xuất hàng hóa
- Tính chất hai mặt của lao động sản xuất hàng hoá phản ánh tính chất tư nhân và tính chất xã hội củalao động của người sản xuất hàng hoá
- Lao động cụ thể là biểu hiện của lao động tư nhân, còn lao động trừu tượng là biểu hiện của lao động
Trang 6- Mức tiêu hao lao động cá biệt của người sản xuất hàng hoá có thể cao hơn so với mức tiêu hao mà xãhội có thể chấp nhận.
Câu 5: Phân tích khái niệm, ưu thế và khuyết tật của nền KTTT?
1 Khái niệm:
Nền kinh tế thị trường là nền kinh tế được vận hành theo cơ chế thị trường Đó là nền kinh tếhàng hóa phát triển cao, ở đó mọi quan hệ sản xuất và trao đổi đều được thông qua thị trường, chịu sựtác động, điều tiết của các quy luật thị trường
Sự hình thành kinh tế thị trường là khách quan trong lịch sử: từ kinh tế tự nhiên, tự túc, kinh tếhàng hóa rồi từ kinh tế hàng hóa phát triển thành kinh tế thị trường Kinh tế thị trường cũng trải quaquá trình phát triển ở các trình độ khác nhau từ kinh tế thị trường sơ khai đến kinh tế thị trường hiệnđại ngày nay Kinh tế thị trường là sản phẩm của văn minh nhân loại
2 Ưu thế của nền KTTT
Một là, nền kinh tế thị trường luôn tạo ra động lực cho sự sáng tạo các chủ thể kinh tế
Trong nền kinh tế thị trường, các chủ thể luôn có cơ hội để tìm ra động lực cho sự sáng tạo củamình Thông qua vai trò của thị trưởng mà nền kinh tế thị trường trở thành phương thức hữu hiệu kíchthích sự sáng tạo trong hoạt động của các chủ thẻ kinh tế, tạo diều kiện thuận lợi cho hoạt động tự docủa họ, qua đó, thúc đẩy tăng năng suất lao động, tăng hiệu quả sản xuất, làm cho nền kinh tế hoạtđộng năng động, hiệu quả Nền kinh tế thị trường chấp nhận những ý tưởng sáng tạo mới trong thựchiện sán xuất kinh doanh và quản lý Nền kinh tế thị truờng tạo môi trường rộng mở cho các mô hìnhkinh doanh mới theo sự phát triển của xã hội
VÍ DỤ: Công ty Grabbike đã tạo ra mô hình vận tải khách mới, sử dụng người có phương tiện đi
lại cá nhân và nền tảng công nghệ, làm sôi động mảng dịch vụ kinh doanh vận tải
Hai là, nền kinh tế thị trường luôn phát huy tốt nhất tiềm năng của mọi chủ thể, các vùng miền cũng như lợi thể quốc gia trong quan hệ với thế giới.
Trong nền kinh tế thị trưởng, mọi tiềm năng, lợi thể đều có thể được phát huy, đều có thể trởthành lợi ích đóng góp cho xã hội Thông qua vai trò gắn kết của thị trường mà nền kinh tế thị trườngtrở thành phương thức hiệu quả hơn hẳn so với nền kinh tế tự cấp tự túc hay nền kinh tế kế hoạch hóa
để phát huy tiềm năng, lợi thế của từng thầnh viên, từng vùng miền trong quốc gia, của từng quốc giatrong quan hệ kinh tế với phần còn lại của thế giới
Ba là, nền kinh tế thị trường tạo luôn tạo ra các phương thức để thỏa mẫn tối đa nhu cầu của con người, từ đó thúc đẩy tiến bộ, văn minh xã hội
Nền KTTT với sự tác động của các quy luật thị trường luôn tạo ra sự phù hợp giữa khối lượng,
cơ cấu sản xuất với khối lượng, cơ cấu tiêu dùng của xã hội Nhờ đó, nhu cầu tiêu dùng về các loạihàng hóa, dịch vụ khác nhau được đáp ứng kịp thời; người tiêu dùng được thỏa mãn nhu cầu cũng nhưđáp ứng đầy đủ mọi chủng loại hàng hóa, dịch vụ
Trang 7VÍ DỤ: nhu cầu về nhu yếu phẩm của người dân Việt Nam hiện nay được thỏa mãn thông qua
mua bán rất dễ dàng so với những năm nước ta thực hiện chính sách kinh tế kế hoạch hóa tập trung
3 Khuyết tật của nền kinh tế thị trường
Bên cạnh những ưu thế, kinh tế thị trường cũng có những khuyết tật vốn có Những khuyết tật chủ yếucủa kinh tế thị trường bao gồm:
Một là, xét trên phạm vị toàn bộ nền sản xuất xã hội, nền kinh tế thị trường luôn tiềm ẩn những rủi ro khủng hoảng
Khủng hoảng có thể xảy ra đối với mọi loại hình thị trường hay với mới mọi nền KTTT, có thểdiễn ra cục bộ hoặc tổng thể Nền KTTT không tự khắc phục được những rủi ro tiềm ẩn này do sự vậnđộng tự phát của các quy luật kinh tế Do đó, các quốc gia rất khó dự báo chính xác thời điểm và cáchkhắc phục các cuộc khủng hoàng
VÍ DỤ: Cuộc Đại khủng hoảng ở Mỹ năm 1929 chính là kết quả của sự tăng trưởng sản xuất quá
mức trong thập kỷ 1920 mà không có sự điều tiết hợp lý của chính phủ
LIÊN HỆ Ở VN: Những tháng cuối năm 2019 dịch bệnh xuất phát từ một đất nước kinh tế hùng
mạnh như Mỹ, dịch lan nhanh, rất nguy hiểm, cứ thế là tràn ra khắp thế giới Tác động bởi sự suy thoáitoàn cầu, đã đảo lộn và ảnh hưởng đến các nước, rõ nhất vẫn là hệ thống tài chính, ngân hàng của mỗinước Tại Việt nam, phần lớn hoạt động sản xuất phục vụ cho lĩnh vực xuất khẩu gặp rất nhiều khókhăn Trong đó các thị trường lớn như: Mỹ, EU, Nhật là những thị trường truyền thống nhập khẩu hàngsản xuất từ Việt nam đang bị khủng hoảng, do mức sinh hoạt của người dân bị đảo lộn, đòi hỏi mọingười phải cắt giảm chi tiêu, thắt lưng buột bụng, mức độ mua hàng giảm, nhu cầu thanh toán yếu …Việt nam là một trong những nước ảnh hưởng nặng trong hoạt động xuất khẩu hàng hóa
Hai là, nền kinh tế thị trường không tự khắc phục được xu hướng cạn kiệt tài nguyên không thể tái tạo, suy thoải môi trường tự nhiên, mỗi trường xã hội.
Do phần lớn các chủ thể sản xuất kinh doanh trong nền kinh tế thị trường luôn đặt mục tiêu tìmkiếm lợi nhuận tối đa nên luôn tạo ra ảnh hưởng tiềm ẩn đổi với nguồn lực tài nguyên, suy thoái môitrường Cũng vì động cơ lợi nhuận, các thủ thể sản xuất kinh doanh có thể vi phạm cả nguyên tắc đạođức để chạy theo mục tiêu làm giàu thậm chí phi pháp, góp phần gây ra sự xói mòn đạo đức kinhdoanh, thậm chí cả đạo đức xã hội Đây là những mặt trái mang tính khuyết tật của bản thân nền kinh tếthị trường Cũng vì mục tiêu lợi nhuận, các chủ thế hoạt động sản xuất kinh doanh có thể không thamgia vào các lĩnh vực thiết yếu cho nền kinh tế nhưng có lợi nhuận kỳ vọng thấp, rủi ro cao, quy mô đầu
tư lớn, thời gian thu hồi vốn dài Tự nền kinh tế thị trưởng không thế khắc phục được các khuyết tậtnày
VÍ DỤ: Thời sự Chuyển động 24h đưa ra nhiều dẫn chứng, hình ảnh về các công ty đã cắt giảm
chi tiêu, đầu tư cho các công trình xử lý nước thải mà xả thải trực tiếp ra sông suối gây ô nhiễm môitrường, cuộc sống của người dân vùng ven gặp nhiều khó khăn, gây ra những hệ lụy lâu dài
VÍ DỤ: 1 vùng xảy ra dịch bệnh nên bị thiếu thuốc men, nếu Nhà nước không can thiệp (quy
định mức giá tối đa, cấm đầu cơ tích trữ) thì các nhà buôn thuốc sẽ lợi dụng tình trạng này để đẩy giá
Trang 8bán thuốc chữa bệnh, khẩu trang, vật tư y tế lên cao, phần lớn dân nghèo sẽ không đủ tiền mua thuốc
và sẽ phải chết vì bệnh dịch (liên hệ với dịch Covid-19)
Ba là, nền KTTT không tự khắc phục được hiện tượng phân hóa sâu sắc trong xã hội
Các quy luật thị trường luôn phân bổ lợi ích theo mức độ và loại hình hoạt động tham gia thịtrường, cộng với tác động của cạnh tranh mà dẫn đến sự phân hóa như một tất yếu Bản thân nền KTTTkhông thể tự khắc phục được khía cạnh phân hóa có xu hướng sâu sắc
VÍ DỤ: ở Mỹ mặc dù GDP bình quân đầu người rất cao nhưng có sự phân hóa giàu nghèo, địa vị
xã hội sâu sắc gây ra sự bất công, tha hóa đạo đức
LIÊN HỆ Ở VN: bất bình đẳng trong thu nhập ở nước ta ngày càng rõ nét và gay gắt hơn, tỷ lệ
hộ nghèo tập trung chủ yếu ở những vùng khó khăn, có nhiều yếu tố bất lợi như điều kiện tự nhiênkhắc nghiệt, kết cấu hạ tầng kém, trình độ dân trí thấp, trình độ sản xuất manh mún, sơ khai
4 Liên hệ với Việt Nam
- Trên cơ sở vận dụng sáng tạo chủ nghĩa Mác - Lê-nin, tham khảo kinh nghiệm phát triển của các quốcgia trên thế giới và từ thực tiễn phát triển Việt Nam, Đảng ta đã đề ra đường lối phát triển kinh tế thịtrường định hướng xã hội chủ nghĩa Đây là bước phát triển mới về tư duy lý luận, một sự vận dụngđộc lập, sáng tạo của Đảng ta
- Phát triển kinh tế thị trường định hướng XHCN ở Việt Nam là sự tiếp thu có chọn lọc thành tựu củavăn minh nhân loại, phát huy vai trò tích cực của kinh tế thị trường trong việc thúc đẩy phát triển sứcsản xuất, xã hội hóa lao động, cải tiến kỹ thuật - công nghệ, nâng cao chất lượng sản phẩm, tạo ra nhiềucủa cải, góp phần làm giàu cho xã hội và cải thiện đời sống nhân dân Bên cạnh đó, Nhà nước can thiệpvào nền kinh tế để khắc phục, sửa chữa những thất bại, khuyết tật của thị trường
Câu 6: Phân tích nội dung, yêu cầu và tác động của quy luật giá trị?
- Về vị trí: Là quy luật kinh tế cơ bản nhất vì quy luật giá trị quyết định bản chất của SXHH, và nó là
cơ sở của tất cả các quy luật khác
=> Ở đâu có sản xuất và trao đổi hàng hóa thì ở đó có sự hoạt động của quy luật giá trị
- Về nội dung: Quy luật giá trị yêu cầu việc sản xuất và trao đổi hàng hóa phải được tiến hành trên cơ
sở của hao phí lao động xã hội cần thiết
- Về yêu cầu của QLGT:
Trong lĩnh vực sản xuất: người sản xuất muốn bán được hàng hóa trên thị trường, muốn được xãhội thừa nhận sản phẩm thì lượng giá trị của một hàng hóa cá biệt phải phù hợp với thời gian lao động
xã hội cần thiết Vì vậy họ phải luôn luôn tìm cách hạ thấp phí lao động cá biệt xuống nhỏ hơn hoặcbằng hao phí lao động xã hội cần thiết Trong lĩnh vực trao đổi, phải tiến hành theo nguyên tắc nganggiá, lấy giá trị xã hội làm cơ sở, không dựa trên giá trị cá biệt
Trang 9Trong lĩnh vực trao đổi: phải tiến hành theo nguyên tắc ngang giá, lấy giá trị xã hội làm cơ sở,không dựa trên cá biệt.
- Về biểu hiện
+ Biểu hiện của quy luật giá trị trong lĩnh vực sản xuất: Trong sản xuất, muốn bán được hàng hóa, bù
đắp được chi phí và có lãi, người sản xuất phải điều chỉnh làm cho hao phí lao động cá biệt của mìnhphù hợp với hao phí lao động xã hội cần thiết
+ Biểu hiện của quy luật giá trị trong lĩnh vực trao đổi:
Trao đổi hàng hóa cũng phải thực hiện trên cơ sở của hao phí lao động xã hội cần thiết, nghĩa làtrao đổi theo nguyên tắc ngang giá Nhìn bề ngoài, sản xuất và trao đổi hàng hóa đương nhiên là việcriêng của từng người, họ độc lập và không chịu sự ràng buộc nào, nhưng thực tế, mọi việc sản xuất vàtrao đổi hàng hóa đều chịu sự chi phối bởi quy luật giá trị Nếu ai có giá trị hàng hóa cá biệt thấp hơn
so với giá trị hàng hóa xã hội thì người đó sẽ tồn tại và phát triển, ngược lại họ sẽ thua lỗ và phá sản
Thông qua sự vận động của giá cả thị trường sẽ thấy sự vận động của Quy luật giá trị Giá cả làkết quả của sự thỏa thuận giữa người mua và người bán hàng trên thị trường Giá trị là cơ sở của giá cả.Giá cả là hình thức biểu hiện bằng tiền của giá trị Hàng hóa nào có nhiều giá trị thì giá cả của nó sẽcao hơn và ngược lại Tuy nhiên, trên thị trường, giá cả còn phụ thuộc vào cung cầu, cạnh tranh, độcquyền, sức mua của đồng tiền,… Giá cả hàng hóa biến động lên xuống xoay quanh giá trị, có khi caohơn hoặc thấp hơn giá trị Trong các nền kinh tế hiện đại, giá cả còn biến động bởi sự can thiệp của nhànước vào nền kinh tế
- Về tác động của QLGT:
Trong nền kinh tế hàng hóa, QLGT có những tác động cơ bản sau:
Thứ nhất, điều tiết sản xuất và lưu thông hàng hoá.
* Điều tiết sản xuất tức là điều hoà, phân bổ các yếu tố sản xuất giữa các ngành, các lĩnh vực của nềnkinh tế Tác dụng của quy luật giá trị thông qua sự biến động của giá cả hàng hoá trên thị trường dưới
sự tác động của quy luật cung – cầu
• Nếu cung nhỏ hơn cầu, thì giá cả lớn hơn giá trị, nghĩa là hàng hóa sản xuất ra có lãi, bán chạy Giá
cả cao hơn giá trị sẽ kích thích mở rộng và đẩy mạnh sản xuất để tăng cung; ngược lại cầu giảm vì giátăng
• Nếu cung lớn hơn cầu, sản phẩm sản xuất ra quá nhiều so với nhu cầu, giá cả thấp hơn giá trị, hànghóa khó bán, sản xuất không có lãi Thực tế đó, tự người sản xuất ra quyết định ngừng hoặc giảm sảnxuất; ngược lại, giá giảm sẽ kích thích tăng cầu, tự nó là nhân tố làm cho cung tăng
• Cung cầu tạm thời cân bằng; giá cả trùng hợp với giá trị Bề mặt nền kinh tế người ta thường gọi là
“bão hòa”
Tuy nhiên nền kinh tế luôn luôn vận động, do đó quan hệ giá cả và cung cầu cũng thườngxuyên biến động liên tục
Trang 10Như vậy, sự tác động trên của quy luật giá trị đã dẫn đến sự di chuyển sức lao động và tư liệusản xuất giữa các ngành sản xuất khác nhau Đây là vai trò điều tiết sản xuất của quy luật giá trị.
VÍ DỤ: Trước đây, có một khoảng thời gian giá thịt lợn tăng lên cao Nhiều bà con nông dân đã
đầu tư chuồng trại để nuôi lợn thịt theo số lượng lớn Tuy nhiên, sau một thời gian, giá thịt lợn lại hạthấp xuống, giá vịt lại tăng lên khiến bà con khốn đốn tìm cách tiêu thụ Nhiều người lại từ bỏ nghềnuôi lợn và chuyển sang một nghề mới đó là nuôi vịt để đáp ứng nhu cầu thị trường
* Điều tiết lưu thông của quy luật giá trị cũng thông qua diễn biến giá cả trên thị trường Sự biến độngcủa giá cả thị trường cũng có tác dụng thu hút luồng hàng từ nơi giá cả thấp đến nơi giá cả cao, do đólàm cho lưu thông hàng hoá thông suốt
VÍ DỤ: Theo trào lưu thời trang, những mẫu quần áo thời trang mới nhất sẽ được nhập về
nước, đầu tiên sẽ đến với người dân thành thị – nơi có cuộc sống sung túc, đầy đủ hơn Cho đến khinhững loại quần áo đó đã trở nên lỗi thời, nó được chuyển về bán cho người dân nông thôn
Như vậy, sự biến động của giả cả trên thị trường không những chỉ rõ sự biến động về kinh tế,
mà còn có tác động điều tiết nền kinh tế hàng hoá
Thứ hai, kích thích cải tiến kĩ thuật, hợp lí hóa sản xuất nhằm tăng năng suất lao động, thúc đẩy lực
lượng sản xuất xã hội phát triển.
Trong nền kinh tế hàng hoá, mỗi người sản xuất hàng hoá là một chủ thể kinh tế độc lập, tựquyết định hoạt động sản xuất kinh doanh của mình Nhưng do điều kiện sản xuất khác nhau nên haophí lao động cá biệt của mỗi người khác nhau, người sản xuất nào có hao phí lao động cá biệt nhỏ hơnhao phí lao động xã hội của hàng hoá ở thế có lợi sẽ thu được lãi cao Người sản xuất nào có hao phílao động cá biệt lớn hơn hao phí lao động xã hội cần thiết sẽ ở thế bất lợi, lỗ vốn Để giành lợi thế trongcạnh tranh, và tránh nguy cơ vỡ nợ, phá sản, họ phải hạ thấp hao phí lao động cá biệt của mình sao chobằng hao phí lao động xã hội cần thiết Muốn vậy, họ phải luôn tìm cách cải tiến kỹ thuật, cải tiến tổchức quản lý, thực hiện tiết kiệm chặt chẽ, tăng năng suất lao động Sự cạnh tranh quyết liệt càng thúcđẩy quá trình này diễn ra mạnh mẽ hơn, mang tính xã hội Kết quả là lực lượng sản xuất xã hội đượcthúc đẩy phát triển mạnh mẽ
VÍ DỤ: Trong một khu phố có rất nhiều quán ăn Để cạnh tranh được với các quán khác, chủ
cửa hàng phải đầu tư vào các khâu như vệ sinh an toàn thực phẩm, không gian quán, chất lượng đồ ăn,uống…để thu hút khách đến quán của mình
Thứ ba, thực hiện sự lựa chọn tự nhiên và phân hoá người sản xuất hàng hoá thành người giàu, người
nghèo.
Quá trình cạnh tranh theo đuổi giá trị tất yếu dẫn đến kết quả là: những người có điều kiện sảnxuất thuận lợi, có trình độ, kiến thức cao, trang bị kỹ thuật tốt nên có hao phí lao động cá biệt thấp hơnhao phí lao động xã hội cần thiết, nhờ đó phát tài, giàu lên nhanh chóng Họ mua sắm thêm tư liệu sảnxuất, mở rộng sản xuất kinh doanh Ngược lại những người không có điều kiện thuận lợi, làm ăn kémcỏi, hoặc gặp rủi ro trong kinh doanh nên bị thua lỗ dẫn đến phá sản trở thành nghèo khó
Trang 11* Ý nghĩa của việc nghiên cứu Quy luật giá trị:
- Quy luật giá trị thể hiện ở chỗ nó buộc các chủ thể kinh tế phải nhạy bén, năng động trong sản xuất,kinh doanh, phải tìm cách tăng năng suất lao động, giảm chi phí sản xuất để hạ thành giá thành sảnphẩm, phải tìm đến các ngành, lĩnh vực mà mình có lợi thế, đến mặt hàng có nhiều cần, phải nâng caohiệu quả trong hoạt động kinh tế
- Dưới tác động của quy luật giá trị, cơ cấu của nền sản xuất tự điều chỉnh một cách linh hoạt cho phùhợp với cơ cấu tiêu dùng của xã hội Quy luật giá trị buộc các chủ thể kinh tế phải cạnh tranh nhau, làmcho các nguồn lực xã hội được sử dụng có hiệu quả, kích thích cải tiến kĩ thuật, công nghệ, thúc đẩylực lượng sản xuất phát triển
- Quy luật giá trị giúp bình tuyển người sản xuất, nhờ đó chọn ra những người năng động, có tài kinhdoanh, biết cách làm giàu, đồng thời buộc người kém hơn phải tích cực vươn lên
Từ đó, phải tôn trọng và phát huy vai trò tự điều tiết của quy luật giá trị để phân bổ các nguồnlực của xã hội linh hoạt và hiệu quả Lựa chọn việc đổi mới công nghệ, định hướng đào tạo nhân lực,thúc đẩy CNH, HĐH Nhà nước phải ngăn ngừa, khắc phục những tác động tiêu cực và kích thích tínhhiệu quả của quy luật
Câu 7: Phân tích hàng hóa sức lao động.
1 Phân tích
- Khái niệm: Sức lao động hay năng lực lao động là toàn bộ những năng lực thể chất và tinh thần tồn
tại trong cơ thể, trong một con người đang sống, và được người đó đem ra vận dụng mỗi khi sản xuất
ra một giá trị sử dụng nào đó Nó là yếu tố cơ bản của mọi quá trình sản xuất
- Điều kiện để sức lao động trở thành hàng hóa:
Thứ nhất, người lao động được tự do về thân thể, có quyền sở hữu sức lao động của mình và chỉ bán
sức lao động ấy trong một thời gian nhất định
VÍ DỤ: Trong xã hội nô lệ và chiếm hữu phong kiến, người nô lệ và người nông nô không được
tự do về mặt thân thể, khắc nghiệt nhất là trong xã hội chiếm hữu nô lệ, người nô lệ không được quyền
sở hữu chính bản thân mình, ngay cả quyền cơ bản nhất của con người là quyền được sống, được tồntại thì người nô lệ cũng không có quyền
Thứ hai, người lao động không có đủ các tư liệu sản xuất cần thiết để tự kết hợp với sức lao động của
mình tạo ra hàng hóa để bán, cho nên họ phải bán sức lao động.
VÍ DỤ: Người nông nô và người nô lệ sau khi được giải phóng khỏi xã hội phong kiến và chế độ
chiếm hữu nô lệ thì họ đã có quyền tự do về mặt thân thể nhưng họ không có tư liệu sản xuất, không cócủa cải để duy trì cuộc sống tối thiểu của mình nên họ phải bán sức lao động để duy trì cuộc sống
- Khi trở thành hàng hóa, sức lao động cũng có hai thuộc tính như các hàng hóa khác (giá trị và giá trị
sử dụng) nhưng cũng có đặc điểm riêng