1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

giới thiệu về hệ thống truyền hình cáp

26 730 2
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giới thiệu về hệ thống truyền hình cáp
Tác giả Đào Xuân Vĩnh
Người hướng dẫn GVHD: Phạm Xuân Ước
Trường học Trường Đại Học Kỹ Thuật
Chuyên ngành Kỹ thuật truyền hình
Thể loại Báo cáo thực tập
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 26
Dung lượng 33,47 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Truyền hình cáp hữu tuyến là hệ thống mà tín hiệu truyền hình đượcdẫn thẳng đến trung tâm chương trình đến hộ dân bằng một sợi cáp đồngtrục,cáp quang hoặc cáp xoắn.Nhờ đó người dân có th

Trang 1

CHƯƠNG I:

Giới thiệu và phân tích về hệ thống truyền hình cáp.

1 Giới thiệu về hệ thống truyền hình cáp

Hệ thống truyền hình cáp (CATV) xuất hiện vào những năm cuốicủa thập niên 40.Thuật ngữ CATV xuất hiện đầu tiên vaò năm 1948 tại Mỹkhi thực hiện thành công hệ thống truyền hình cáp hưu tuyến (CableTelevision).Một năm sau, cũng tại Mỹ hệ thống truyền hình cáp an ten chung(CATV-Communyti Antenna Television)cung cấp dịch vụ thuê bao bằngđường truyền vô tuyến đã được lắp đặt thành công Từ đó, thuật ngữ CATVđược dùng để chỉ chung choc ac hệ thống truyền hình cáp vô tuyến và hữutuyến mục tiêu ban đầu của tuyền hình cáp là phân phát các chương trìnhquảng bá tới nhưng khu vực do cac điều kiện khó khăn về địa hình không thểthu được bằng các anten thong thường,gọi là vùng lõm sóng

Truyền hình cáp sử dụng các kênh truyền nằm trong phạm vi dảithong ở cận dưới của băng UHF.Các kênh truyền hình cáp được chia ra làmcác băng VHF thấp, VHF giữa, VHF cao siêu băng (Superband)

Truyền hình cáp vô tuyến MMDS (Multiprogram Multipointdistribution System) sử dụng môi trường truyền sóng là sóng viba dải tần 900MHz Tuy triển khai mạng MMDS rất đơn giản do chỉ dung anten mà khôngcần kéo cáp đến từng nhà nhưng nó có rất nhiều nhược điểm như:

Hạn chế vùng phủ sóng : Do sử dụng dải tần 900 MHz, MMDS đòi

hỏi anten thu va phát phải nhìn thấy nhau Vì vậy, với những hộ gia đình ởsau các vật cản lơn như tòa nhà thì không thể thực hiện được

Chịu ảnh hưởng nhiều bởi ngành công nghiệp: Do sử dụng phương

thưc điều chế tín hiệu truyền hình tương tự không co khả năng chống lỗi, lạitruyền bằng sóng vô tuyến, tín hiệu MMDS bị ảnh hưởng rất mạnh bởi cácnguồn nhiễu công nghiệp

Trang 2

Chịu ảnh hương bởi thời tiết : Khi thời tiết xấu, vi dụ như mưa

to,sét v.v… tín hiệu MMDS vô tuyến bi suy hao rất lớn trong không gian,dẫnđến giảm mạnh chất lượng hình ảnh

Yêu cầu dải số vô tuyến quá lớn : Mỗi kênh truyền hình cần một dải

tần là 8 MHz, nếu muốn cung cấp 13 kênh truyền hình thì cần một dải thong

là 13x8=104 MHz đây là một dải tần vô tuyến lớn trong khi nguồn tài nguyên

vô tuyến là rất quý giá

Gây can nhiễu cho các đài vô tuyến khác: Mặc dù được phân phối

môt dải tần riêng,nhưng máy phát MMDS cũng như các máy phát vô tuyếnkhác luôn sinh ra các tần số hài bậc cao có thể ảnh hương tơi các chạm phátsóng vô tuyến khác

Khó khăn trong việc cung cấp dịch vụ truyền hình số.

Không thể cung cấp các dịch vụ hai chiều.

Truyền hình cáp hữu tuyến là hệ thống mà tín hiệu truyền hình đượcdẫn thẳng đến trung tâm chương trình đến hộ dân bằng một sợi cáp (đồngtrục,cáp quang hoặc cáp xoắn).Nhờ đó người dân có thể được xem cácchương trình truyền hình chất lượng cao mà không phải sử dụng các cột anten.Về góc độ kỹ thuật truyền hình cáp hữu tuyến co những ưu điểm vươt trội

so vơi các hệ thống truyền hình khác:

Ít chịu ảnh hưởng của nhiễu công nghiệp: Tín hiệu truyền hình cáp

đươc dân đến thuê bao qua các sợi cáp quang hoặc đồng trục.các sơicáp này có khả năng chống nhiễu công nghiêp cao hơn gâp nhiều lần sovơi tín hiệu vô tuyến.Vì thế sẽ han chế tối đa nhiễu công nghiệp, đảmbảo chất lương cho tin hiệu

Không bị ảnh hương của thời tiết: Các chương trình truyền hình cáp

sẽ không chịu ảnh hương của thời tiết do khả năng cách ly và chốngnhiễu tốt của cáp

Không chiếm dụng phổ tần số vô tuyến : Là một mạng thông tin hữu

tuyến riêng biệt, mạng truyền hình cáp xây dựng sẽ cho phep cung cấp hàngchục chương trình truyền hình mà không chiếm dụng cũng như ảnh hưởng

Trang 3

đến phổ tần số vô tuyến đã chật chội điều này sẽ ngày cần trở nên quý giá khingày các đài phát thanh truyền hình mat đất càng tăng số lượng chương trìnhphát sóng

Không gây can nhiễu cho các trạm phát sóng nghiệp vụ khác: Các tín

hiệu trên các sợi cáp được cách ly và chống nhiễu tốt sẽ không gây ra nhiễu

vô tuyến cho các trạm vô tuyến khác

Có khả năng cung cấp tốt dịch vụ truyền hình số và các dịch vụ hai

khác: Dải thông lớn của mạng truyền hình cáp hữu tuyến sẽ cho phép khôngchỉ cung cấp các chương trình truyền hình tương tự mà còn cho phép cungcấp nhiều chương trình truyền hình số, truyền hình tương tác và đặc biệt làkhả năng cung cấp các dịch vụ viễn thông hai chiều, truy cập Internet, truyền

số liệu tốc độ cao mà một mạng viễn thong cũng khó mà đạt được

Một ưu điểm nữa của hệ thống truyền hình cáp là có thể sử dụng các

kênh kề nhau để truyền tín hiệu trong tất cả các phạm vi mà không xuất hiệnhiện tượng nhiễu đồng kênh.Tuy nhiên, các tín hiệu phải được điều khiển ở

độ tuyến tính cao nhằm tránh hiện tượng điều biến tương hỗ

2 Sơ đồ khối tổng quát về hệ thống truyền hình cáp.

Mạng truyền hình cáp bao gồm 3 thành phần chính: Hệ thống thiết bị tạitrung tâm, hệ thống mạng phân phối tín hiệu và thiết bị thuê bao (Hình 1)

Hình 1: Sơ đồ khối tổng quát hệ thống truyền hình cáp hữu tuyến.

 Hệ thống thiết bị trung tâm (Headend System) là nơi cung cấp, quản

lý chương trình có hệ thống mạng truyền hình cáp Đây cũng chính là nơi thuthập các thong tin giám sát trạng thái, kiểm tra hoạt động mạng và cung cấp cáctín hiệu điều khiển mạng Với các hệ thống hiện đại có khả năng cung cấp cácdịch vụ tương tác, truyền số liệu, hệ thống thiết bị trung tâm còn có thêm các

M¹ng ph©n phèi tÝn hiÖu ( Distribution Network)

Trang 4

dịch vụ như: mã hóa tín hiệu quản lý truy nhập, giao tiếp với các mạng viễnthông như mạng Internet…

 Mạng phân phối tín hiệu truyền hình cáp là môi trường truyền dẫntín hiệu từ trung tâm mạng tới các thuê bao Tùy theo đặc trưng của mỗi hệthống truyền hình cáp, môi trường truyền dẫn tín hiệu sẽ thay đổi: Với hệ thốngtruyền hình cáp như MMDS, môi trường truyền dẫn sẽ là sóng vô tuyến, cònđối với hệ thống truyền hình cáp hữu tuyến (cáp quang, cáp đồng trục, cápđồng xoắn…) Mạng phân phối tín hiệu truyền hình cáp hữu tuyến có nhiệm vụnhận tín hiệu ra từ các thiết bị trung tâm, điều chế, khuếch đại và truyền vàomạng cáp, các thiết bị khác trong mạng có nhiệm vụ khuếch đại, cáp nguồn vàphân phối tín hiệu truyền hình đến tận thiết bị của thuê bao Hệ thống mạngphân phối tín hiệu truyền hình cáp là bộ phận quyết định đến chất của dịch vụ,khoảng cách phục vụ, số lượng thuê bao và lượng khả năng mở rộng và nângcấp mạng

 Thiết bị tại thuê bao: Với một mạng truyền hình cáp sử dụng côngnghệ tương tự, thiết bị tại thuê bao có thể chỉ là một máy thu hình, thu tín hiệu

từ mạng phân phối tín hiệu

Với mạng truyền hình cáp sử dụng công nghệ hiện đại hơn, thiết bi thuêbao gồm các bộ chia tín hiệu, các đầu thu tín hiệu truyền hình (Set-top-box)

và các modem cáp Các thiết bị này có nhiệm vụh trhu tín hiệu và đưa đến tivi

và các máy tính để thuê bao sử dụng các dịch vụ của mạng: chương trình tivi,truy nhập Internet, truyền dữ liệu

3 Mạng phân phối tín hiệu truyền hình cáp hữu tuyến.

Trang 5

- Chuyển đổi từng kênh tần số RF mong muốn, thực hiện xáo trộnkênh khi có yêu cầu.

- Thực hiện ghép kênh (FDM) thành một kênh đơn tương tự băngrộng và phát quảng bá tới các thuê bao

Hệ thống mạng truyền dẫn bao gồm các thân cáp chính (trunk), cácnhánh cáp phụ rẽ ra từ các thân cáp chính (feeder) va phần cáp kết nối từcáp nhánh đến thuê bao hộ gia đình (drop) Các thân cáp chính (trunk)truyền dẫn tín hiệu, khuếch đại và phân chia tín hiệu ra các cáp nhánh(feeder) băng các thiết bi chia tín hiệu (Splitter) Tín hiệu đưa đến thuê baođươc trích từ các cáp nhánh nhờ bộ trích tín hiệu (tap) và truyền đến thuêbao qua các cáp thuê bao

Trên đường đi của tín hiệu, các bộ khuêch đại tín hiệu được đặt ởcác khoảng cách phù hợp để khôi phục tín hiệu bị suy hao Các bộ khuêch đạiđược cấp nguồn nhờ các bộ cấp nguồn đạt rải rác trên đương đi của cáp, các

bộ nguồn này lây tín hiệu từ mạng điên sở tại Các bộ khuếch đại xa nguồnđược cấp nguồn cũng chính bằng sợi cáp đồng trục dòng đến các bộ khuếchđại, dòng một chiều sẽ được tách riêng để cấp nguồn cho bộ khuếch đại

Vì tín hiệu suy hao tỉ lệ với khoảng cách truyền dẫn nên để cung cấpcho thuê bao ở xa thì cân phải khuếch đại tín hiệu ơ mưc cao, làm cho cả mứctín hiệu và méo đều lớn Do vậy tại thuê bao ở gần Headend cần có một thiết

bị thụ động để lam suy giảm bớt mức tín hiệu gọi là Pad

Các hệ thống cáp đồng trục cải thiện đáng kể chất lượng tín hiệu thucủa TV, cấu trúc mạng chủ yếu được dùng để truyền tín hiệu tương tự, cácthiêt bị mạng đơn giản, sẵn có, giá thành thấp Tuy nhiên mạng toàn cáp đồngtrục có một số nhược điểm sau:

- Các hệ thống thuần túy cáp trục không thể thỏa mãn các dịch vụbăng rộng tôc độ cao

- Do truyền dẫn tín hiệu bằng cáp đồng trục có suy hao rât lớn, dẫnđến cần phải đặt nhiều bộ khuếch đại tín hiệu trên đường truyền, dẫn đến các

Trang 6

chi phí khac kèm theo: nguồn câp cho bộ khuếch đại, công suất tiêu thụ củamạng tăng lên…dẫn đến chi phí cho mạng lớn.

- Do sử dụng các bộ khuếch đaị tín hiệu để bù suy hao cáp, nhiễuđường truyền tác động vào tín hiệu và nhiễu nội bộ củ bộ khuếch đại đượcloại bỏ không hết và tích tụ trên đường truyền, nên càng xa trung tâm chấtlượng tín hiệu càng giảm, dẫn đến hạn chế bán kính phục vụ của mạng

- Các hệ thống cáp đông trục rất phức tạp khi thiết kế và vận hànhhoạt động Việc giữ cho công suất cân bằng cho tất cả các thuê bao là vấn đềrất khó

Để giải quyết các nhược điểm trên, các nhà cung cấp cùng đi tới ý tưởng sửdụng cáp quang thay cho cáp trung kế đồng trục Toàn hệ thống sẽ có cả capquang và cáp đồng trục gọi là mạng kết hợp cáp quang và cáp đồng trục(HFC)

b) Mạng kêt hợp cáp quang và cáp đồng trục (HFC-Hybrid Fiber/Coaxial)

Mạng HFC (hybrid Fiber/Coaxial Network) là mạng kết hợp cáp quang

và cáp đồng trục, sử dụng đồng thời cáp quang và cáp đồng trục để truyền vàphân phối tín hiệu Việc truyền tín hiệu từ trung tâm tới các node quang là cápquang, còn từ các node quang tới các thuê bao là cáp đồng trục (Hình 2)

Trang 7

Mạng truy cập bao gồm hệ thống cáp đồng trục, các thieetsbij thu phát cao tần

có nhiệm vụ truyền tải các tín hiệu cao tần RF giữa node quang và các thiết bịthuê bao Thông thường bán kính phục vụ của mạng con truy nhập tối đakhoảng 300 m

Trang 8

* Ưu điểm của mạng HFC

- Sử dụng cáp quang để truyền dẫn tín hiệu, mạng HFC sẽ tận dụng đượccác ưu điểm vượt trội của cáp quang so với các phương tiện truyền dẫn khác:dải thong rất lớn, suy hao tín hiệu rất thấp, ít bị nhiễu điện từ, chống lão hóa

và ăn mòn tốt Với các sợi quang sản xuất với công nghệ hiện đại hiện naycho phép truyền các tín hiệu có tần số lên đến hàng trăm Tetra Hezt (1014 –

1015 Hz) Đây là dải thông tín hiệu vô cùng lớn, có thể đáp ứng mọi yêu cầudải thông đường truyền mà không phương tiện truyền dẫn nào có thể có được

- Tín hiệu quang truyền sợi quang hiện nay chủ yếu nằm trong 2 cửa sổbước sóng quang là 1310 nm và 0,2 dB/km với bước sóng 1550 nm Điều nàycho thấy với bước song 1550 nm, năng lượng tín hiệu quang chỉ bi suy hao0,2 dB khi truyền trên 1 km, trong khi đó với 1 sợi cáp đồng trục loại có suyhao thấp nhất cũng phải mất 43 dB/km tại tần số 1 GHz

- Tín hiệu truyền sợi cáp là tín hiệu quang, vì vậy không bị ảnh hưởng từcác nhiễu điện từ từ môi trường, dẫn đến đảm bảo tín hiệu trên đường truyền.Được chế tạo từ các chất trung tính là Plastic và thủy tinh, các sợi quang làcác vật liệu không bị ăn mòn hóa học vì thế tuổi thọ của sợi quang cao

c) Mạng có cấu trúc kết hợp cáp quang và cáp xoắn đồng.

Với mạng kiểu này, cáp quang thực hiện nhiệm vụ truyền tín hiệu từtrung tâm đến các nút quang tại khu vực thuê bao, từ nút quang đến thuê bao

sẽ là cáp đồng xoắn điện loại bình thường

Cấu trúc mạng này có ưu điểm là sử dụng mạng sẵn có của bưu điện đểtruyền tín hiệu truyền hình, do đó không cần đầu tư mới chi phí ban đầu Thực tế hiện nay tín hiệu truyền hình được truyền trên cáp đồng xoắnđược truyền trên công nghệ DSL (Digital Subcriber Line) DSL là công nghệđược phát triển nhằm truyền số liệu tốc độ cao trên đôi cáp đồng trục đã cósẵn Công nghệ DSL bao gồm 3 kĩ thuật: HDSL (Hight- Speed DSL), ADSL

Trang 9

(Asynmetrical DSL); VDSL (Very Hight Bit Rate DSL) Đặc tính của kĩ thuậtnày được mô tả trong Bảng 1

Khi triển khai mạng truyền hình cáp bằng phương pháp kết hợp cápquang và cáp đồng xoắn sẽ gặp những khó khăn sau:

Kỹ thuật

Tốc độ bít hướng lên (Upstream)

Tốc độ bít hướng xuống (Downstream)

Khoảng cách phục vụ (Km)

Ứng dụng

HDSL

1,5- 2 Mbit/s 1,5-2 Mbit/s 5 km

Điện thoại, Internet, truyền hình hội nghị

ADSL

Điện thoại, Internet, truyền hình hội nghị, VOD

VDSL

Điện thoại, Internet, truyền hình hội nghị VOD , HDTV

Bảng 1: các đặc tính kĩ thuật của các công nghệ xDSL

- Không thể truyền được tín hiệu truyền hình tương tự vì để truyềnmột kênh truyền hình tương tự yêu cầu độ rông băng thông là 6 MHz vớ hệNTSC và 8MHz với hệ PAL

- Chỉ có thể truyền đươc tín hiệu truyền hình số có nén va chi có nén

và chỉ truyền được hai đến ba kênh truyền hình Để khắc phục điều này ,người ta chỉ gửi được hai đến ba kênh truyền hình yêu cầu Như vậy thuê baokhông thể xem được nhiều kênh một lúc với nhiều máy thu

Trang 10

- Nếu triển khai kết hợp mạng cáp quang và cáp đồng xoắn , rõ ranghoàn toàn phải dựa vào hệ thống mạng viễn thong bưu điên dẫn đến khôngthuận lợi và linh hoạt trong quá trình triển khai và điều hành mạng.

d) Mạng toàn cáp quang

Một mạng truyền dẫn quang hóa hoàn toàn từ nhà cung cấp dịch vụ

đến thuê bao là mơ ước của mọi nhà cung cấp dịch vụ truyền hình cũng nhưviễn thong nói chung do các ưu điểm nổi bật của sợi cáp quang Tuy nhiên,khi triển khai một mạng như thế sẽ phải đầu tư ban đầu rất lớn và gặp nhiềukhó khăn khác

4 Truyền dẫn tín hiệu trên mạng truyền hình cáp

Tín hiệu cung cấp cho hệ thống truyền hình cáp được lấy từ nhiềunguồn khác nhau: từ hệ thống truyền hình quảng bá mặt đất, từ vệ tinh, từviba hoặc được cung cấp trực tiếp từ bộ phận sản xuât chương trình

Truyền hình cáp sử dụng các kênh truyền nằm trong phạm vi giải thôngcận dưới của băng UHF Các kênh truyền hình cáp được chia thành các băngVHF thấp, VHF giữa, VHF cao và siêu băng (superband) Căn cứ vào dảithông hay số lượng kênh mà người ta chia làm hệ thống nhỏ, vừa hay lớn.Bảng 2 dưới đây chỉ ra một cách phân chia các hệ thống

Phân loại

Phạm vi tần số hoạt động

Bảng 2: Phân loại các hệ thống truyền hình cáp

Toàn bộ dải thông của hệ thống được chia thành các kênh vô tuyến cókích thươc 8MHz theo tiêu chuẩn của Châu Âu hoặc theo tiêu chuẩn của Bắc

Mỹ Sở dĩ có hai cách chia la để cho mỗi kênh có thể mang được một kênh

Trang 11

truyền hình tương tự, thuê bao chỉ cần một máy thu bình thường ,nối đươngcáp với đầu nối anten và ddieuf chỉnh máy thu hình của mình thu ở dải tầncủa kênh được phát Như vậy cac thuê bao không phải đầu tư thiết bi ban đầukhi lăp đặt truyền hình cáp Tuy nhiên , các hệ thông truyền hình cáp tương tự

có một số nhược điểm sau :

 Trong thực tế,các bộ lọc thông dải trong các thiết bị điều chế tín hiệutruyền hình cáp tương tự không đạt đươc đặc tuyến lý tưởng, dẫn đếntín hiệu củ một kênh truyền hinh này vẫn gây nhiễu sang các kênhlien kề , dẫn đến giảm chất lượng hình ảnh khi phát nhiều kênhchương trình

 Do khả năng chống nhiễu của phương thưc điều chế tín hiệu tương

tự kém nhiễu tác động vào tín hiệu trên đường truyền sẽ không thểloại bỏ được ở máy thu, dẫn đến giảm chất lượng tín hiệu

 Không thể thực hiện các dịch vụ truyền hình tương tác, truyền hình

độ phân giải cao (HDTV)

b) truyền dẫn tín hiệu số

Sự phát triển của kĩ thuật số và công nghệ thông tin đã tạo ra cuộc cáchmạng thực sự trong Phát thanh- Truyền hình, đó là sự ra đời các chuẩn truyềndẫn truyền hình số Sự ra đời của các chuẩn truyền dẫn truyền hình số đã tạo

ra những ưu điểm vượt trội so với những chuẩn truyền dẫn và phát tín hiệutruyền hình tương tự:

 Khả năng chống nhiễu cao: Quá trình điều chế tín hiệu truyền hình

số bao gồm việc xáo trộn dữ liệu (bit- Interleaving, byte- Interleaving), cáckhâu này giúp cho khả năng: khi có nhiễu đường truyền tác động vào cácnhóm bit hoặc nhóm byte, do các bit trong nhóm bị lỗi không nằm cạnhnhau thực sự trong luồng thông tin, dẫn đến số lượng bit bị lỗi trong mộtnhóm bit thông tin thực tế rất ít, điều này làm cho ảnh hưởng của nhiễugiảm xuống rất nhiều so với truyền hình tương tự

Trang 12

 Có khả năng phát hiện và sửa lỗi: Phương pháp mã hóa bit đặc biệt(mã hóa Reed- Solomon, mã hóa xoắn-Vetrbi), và khả năng nghép thêm cácbit để phát hiện lỗi bit và tự sửa lỗi trước khi truyền tín hiệu truyền hình sốlàm cho các dòng bit tín hiêuh truyền hình số có thể tự phát hiện và sửa lỗi,điều này tín hiệu truyền hình tương tự không thể làm được.

 Chất lượng chương trình trung thực: Do cả khả năng chống nhiễu,phát hiện và tự sửa lỗi tốt, tại phía thu tín hiệu truyền hình số sẽ được khôiphục hoàn toàn, giúp cho hình ảnh phía thu hoàn toàn trung thực như phíaphát

 Tiết kiệm phổ tần và kinh phí đầu tư: Bằng cách sử dụng công nghệnén MPEG-2 và phương thức điều chế tín hiệu số có mức điều chế cao(QPSK, QAM, 16QAM, 64QM, 256QAM…), dải tần 8 MHz của một kênhtruyền hình tương tự hệ PAL có thể tải được 4-8 chương trình truyền hình sốvới chất lượng cao, điều này nâng cao hiệu quả sử dụng tài nguyên tần số vàtiết kiệm cho phí đầu tư cũng như chi phí vận hành bảo dưỡng thiết bị khimuốn phát nhiều chương trình

 Khả năng thực hiện truyền hình tương tác, truyền số liệu và truynhập Internet Việc truyền số liệu kèm theo các chương trình truyền hìnhcho phép thực hiện dễ dàng các dịch vụ truyền hình tương tác (Truyền hìnhtheo yêu cầu VOD, Web TV…) nhờ các kênh dữ liệu điều khiển từ hướngthuê bao đến các nhà cung cấp dịch vụ

Trang 13

5 Các thông số ảnh hưởng tới mạng truyền hình cáp

a Các đại lượng đặc trưng cho nhiễu

Trong quá trình truyền dẫn tín hiệu phải sử dụng các thiết bị để truyền

và sử lý số liệu, các thiết bị tích cực và ngay cả các thiết bị thụ động cũngthêm các tín hiệu nhiễu vào tín hiệu làm cho chất lượng tín hiệu giảm Các bộkhuếch đại tín hiệu có đặc tuyến không lí tưởng gây ra nhiễu và các nhiễu nàylại được khuếch đại khi đi qua các bộ khuếch đại nối tiếp nhau tích lũy lại gây

ra méo tín hiệu rất nghiêm trọng

Nhiễu trong một hệ thống điện tử bất kì gây ra từ nhiều nguồn khácnhau Nguồn nhiễu chính là chuyển động nhiệt của các electron trong cácthành phần trở kháng Với hệ thống cáp ở 20độC thì điện áp nhiễu nhiệt củadải tần một kênh đơn là 1,1 uV hay- 59,1 dBmV Đây là mức nhiễu thấp nhấtgọi là nhiễu nền Để định hướng cho mức độ nhiễu của hệ thống người ta địnhnghĩa ra tỉ số SNR và CNR là tỉ lệ giữa công suất của tín hiệu hay của sóngmang trên công suất của nhiễu

Mức ngưỡng của CNR là 40 dB, dưới mức ngưỡng này thì nhiễu làmgiảm độ phân giải và độ tương phản của ảnh gây khó chịu cho người xem Hệthống chất lượng tốt là duy trì được CNR ở mức 46 dB, hoàn hảo là 48- 50dB: Tăng công suất tín hiệu tỉ lệ CNR tăng, nhưng khi đó tín hiệu lại bịméo.Mức tín hiệu càng cao méo sinh ra càng lớn Các bộ khuếch đại hiện đại

sử dụng cấu hình cân bằng có thể triệt bỏ hầu như toàn bộ các méo này, phầnlớn méo còn lại gọi là triple beats và được đặc trưng bởi một đại lượng làCTB (Composite Triple Beats) Các tham số của bộ khuếch đại xác định sốlượng của bộ khuếch đại ghép nối tiếp, do đó xác định khoangrcachs có thểtruyền tín hiệu đến Yếu tố này được sử dung để thiết kế hệ thống trung kếcap đồng trục

Ngày đăng: 21/06/2014, 23:20

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 3: Đặc tuyến CNR, CTB với hệ thống nối tiếp các bộ khuếch đại. - giới thiệu về hệ thống truyền hình cáp
Hình 3 Đặc tuyến CNR, CTB với hệ thống nối tiếp các bộ khuếch đại (Trang 14)
Hình 4: Sơ đồ khối màu tổng quát trong máy SONY 1485 - giới thiệu về hệ thống truyền hình cáp
Hình 4 Sơ đồ khối màu tổng quát trong máy SONY 1485 (Trang 18)
Hình 5: Mạch giải mã màu hệ PAL. - giới thiệu về hệ thống truyền hình cáp
Hình 5 Mạch giải mã màu hệ PAL (Trang 19)
Hình 6:  Mạch giải mã màu hệ NTSC 4.43 - giới thiệu về hệ thống truyền hình cáp
Hình 6 Mạch giải mã màu hệ NTSC 4.43 (Trang 21)
Hình 7: Mạch giải mã màu hệ NTSC 3.58. - giới thiệu về hệ thống truyền hình cáp
Hình 7 Mạch giải mã màu hệ NTSC 3.58 (Trang 22)
Hình 8: Mạch giải mã màu hệ SECAM. - giới thiệu về hệ thống truyền hình cáp
Hình 8 Mạch giải mã màu hệ SECAM (Trang 23)
Hình 10: Sơ đồ kiến trúc mạng CATV - giới thiệu về hệ thống truyền hình cáp
Hình 10 Sơ đồ kiến trúc mạng CATV (Trang 25)
Hình 9: Sơ đồ mạch điện phòng máy - giới thiệu về hệ thống truyền hình cáp
Hình 9 Sơ đồ mạch điện phòng máy (Trang 25)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w