1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

GIỚI THIỆU về hệ THỐNG GIS TRONG QUẢN lý NGẬP và ô NHIỄM của CÔNG TY THOÁT nước đô THỊ TP HCM

12 503 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giới thiệu về hệ thống GIS trong quản lý ngập và ô nhiễm của công ty thoát nước đô thị Tp.HCM
Tác giả Đỗ Kiều Anh
Người hướng dẫn PGS.TS. Lê Văn Trung
Trường học Trường Đại Học Bách Khoa Tp. Hồ Chí Minh
Chuyên ngành GIS
Thể loại Tiểu luận
Thành phố Tp. Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 12
Dung lượng 844,43 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Dữ liệu dùng trong hệ thống thông tin thoát nước đô thị 2.1 Loại dữ liệu Các loại dữ liệu sau đây sẽ được sử dụng trong hệ thống thông tin thoát nước đô thị: - Bản đồ địa hình tỷ lệ 1/

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA TP HỒ CHÍ MINH

-    -

BÀI TIỂU LUẬN

GIỚI THIỆU VỀ HỆ THỐNG GIS TRONG QUẢN LÝ NGẬP VÀ Ô NHIỄM

CỦA CÔNG TY THOÁT NƯỚC ĐÔ THỊ TP.HCM

GVHD: PGS.TS Lê Văn Trung

SINH VIÊN: Đỗ Kiều Anh

MSSV: 12260637

Trang 2

I GIỚI THIỆU

Hệ thống thoát nước là một trong những hạ tầng kỹ thuật quan trọng trong sự phát triển bền vững của một đô thị hiện đại Hệ thống thoát nước Tp Hồ Chí Minh ngày càng được đầu tư phát triển mạnh mẽ nhằm đáp ứng nhu cầu sử dụng của thành phố với mật độ dân số ngày càng tăng và quá trình đô thị hóa ngày càng mạnh mẽ Do vậy, để có thể quản lý tốt hơn hệ thống thoát nước đô thị cần thiết phải ứng dụng công nghệ thông tin, đặc biệt là công nghệ GIS

Tuy nhiên, việc triển khai các ứng dụng để quản lý hệ thống thoát nước chưa đồng bộ, mang tính tự phát, cục bộ tại các phòng ban Dữ liệu về hệ thống thoát nước chưa được đăng ký và quản

lý tập trung gây khó khăn cho đơn vị quản lý duy tu bảo dưỡng Các tài liệu được lưu trữ chủ yếu trên giấy tờ, các hồ sơ hoàn công; một số ít được lưu trữ ở dạng file khác nhau, một số khác được khai thác sử dụng bằng phần mềm chuyên biệt Do đó các đơn vị quản lý gặp nhiều khó khăn khi cần sử dụng trong tác nghiệp hàng ngày và chia sẻ chúng với các đơn vị quản lý cơ sở hạ tầng khác Hơn nữa, các dữ liệu này hầu hết không có sự đồng bộ và không được cập nhật thường xuyên, tốn nhiều công sức điều tra, khảo sát, thiết kế các tuyến thoát nước mới Đây là các hạn chế rất lớn trong công tác quản lý hệ thống thoát nước tại các thành phố lớn của nước ta hiện nay

Việc ứng dụng GIS thành công trong quản lý Hệ thống thông tin thoát nước sẽ góp phần nâng cao hiệu quả và năng lực trong quản lý thoát nước, góp phần cải thiện vệ sinh môi trường và thúc đẩy kinh tế phát triển

Công ty TNHH Một thành viên Thoát nước đô thị TP.HCM với mục tiêu chính là ứng dụng Gis

để hỗ trợ hiệu quả công tác quản lý hệ thống thông tin thoát nước và xử lý nghiệp vụ chuyên ngành

II CƠ SỞ DỮ LIỆU CỦA HỆ THỐNG THÔNG TIN THOÁT NƯỚC ĐÔ THỊ

1 Quản lý dữ liệu

Một hệ thống thông tin được tổ chức tốt phải dựa trên cơ cấu tổ chức của công ty Do đó khi thiết kế mô hình tổ chức dữ liệu của hệ thống phải cân nhắc đến cơ cấu tổ chức, phương thức hoạt động, quy mô… Có 2 phương án tổ chức dữ liệu được xem xét đến:

 Phương thức quản lý tập trung:

Theo phương thức này, cơ sở dữ liệu của công ty được lưu trữ, quản lý tập trung tại máy chủ của công ty Các phòng chức năng tùy theo chức năng và nhiệm vụ được phân công có quyền truy cập, cập nhật đến vùng thông tin theo quy định Phương thức quản lý này thích hợp cho các công ty có quy mô nhỏ và vừa Ưu điểm của phương thức quản lý này là: tính nhất quán dữ liệu cao, khả năng chia sẻ dữ liệu tối đa, xập nhật nhanh chóng

 Phương thức quản lý phân tán:

Theo phương thức này, cơ sở dữ liệu có thể được phân tách thành nhiều cơ sở dữ liệu con tương tác với nhau Trong đó sẽ có một hệ thống quản lý các thông tin chung và các hệ thống thông tin con quản lý thông tin riêng của từng đơn vị Trong phương thức này có 2 phương án:

- Phân tán: Theo phương thức này, các dữ liệu dùng chung được lưu trữ tại các cơ sở dữ liệu chuyên ngành Có ưu điểm là tránh được sự không đồng nhất dữ liệu và hệ thống có cấu trúc đơn giản Tuy nhiên hệ thống này sẽ phức tạp về quản lý, có chi phí cao và đòi hỏi phải có cơ sở hạ tầng mạng có tốc độ truyền dữ liệu tốt

- Phân tán bản sao: Theo phương thức này, các dữ liệu dùng chung được lưu trữ không chỉ tại các cơ sở dữ liệu chuyên ngành mà còn được lưu thêm một phiên bản thứ 2 tại trung tâm Phương thức này có thể chấp nhận một mức độ trễ trong cập nhật dữ liệu

Trang 3

Hiện tại, công ty Thoát nước đô thị đang áp dụng theo phương thức quản lý tập trung Vì hệ thống thông tin thoát nước đô thị là một hệ thống thông tin với quy mô trung bình cho nên áp dụng theo phương thức này là thích hợp nhất Trong đó cơ sở dữ liệu thoát nước sẽ được lưu trữ tại máy chủ của công ty và quản lý bởi phòng kỹ thuật

2 Dữ liệu dùng trong hệ thống thông tin thoát nước đô thị

2.1 Loại dữ liệu

Các loại dữ liệu sau đây sẽ được sử dụng trong hệ thống thông tin thoát nước đô thị:

- Bản đồ địa hình tỷ lệ 1/2000: sử dụng các thông tin nhận được từ các bản đồ này để hỗ trợ công tác quản lý mạng lưới theo lưu vực, theo tuyến đường Dữ liệu địa hình này sẽ được sử dụng như là dữ liệu nền làm cơ sở để chuyển thông tin về hệ thống thoát nước lên trên đó

- Các số liệu về đặc tính kỹ thuật của tuyến cống, hố ga, cửa xả sử dụng dữ liệu thiết kế hoàn công công trình và kết hợp xác minh ngoại nghiệp được sử dụng làm cơ sở để quản lý chi tiết thông tin về hệ thống thoát nước

2.2 Nội dung dữ liệu

 Về dữ liệu nền

Bản đồ nền địa hình toàn thành phố tỷ lệ 1/2000: bao gồm các lớp thông tin:

- Địa hình: Hệ tọa độ và hệ cao độ, đường bình độ, các yếu tố địa hình đặc trưng

- Thủy hệ: Hệ thống sông ngòi ao hồ và các yếu tố phụ thuộc thủy hệ

- Dân cư: Nhà và các yếu tố phụ thuộc dân cư, các đối tượng độc lập

- Giao thông: Mạng lưới giao thông và các yếu tố phụ thuộc

- Địa ranh địa giới: Ranh giới các cấp và địa giới

- Kinh tế văn hóa xã hội: Các đối tượng kinh tế văn hóa xã hội

- Thực phủ: Các vùng thực vật

 Về dữ liệu chuyên ngành

- Dữ liệu về mạng lưới cống thoát nước, các đặc tính kỹ thuật của từng tuyến cống: Tên tuyến đường, Đường kính cống, Chiều dài cống, Hướng nước chảy, loại cống, cao độ đáy cống, độ dốc dọc cống, …

- Dữ liệu hệ thống hầm ga, các thông số kỹ thuật như : Loại hầm ga, kích thước, …

- Dữ liệu về hệ thống cửa xả, các thông số kỹ thuật như: tên, đường kính, …

III PHƯƠNG PHÁP

1 Lưu trữ dữ liệu địa hình và chuyên ngành

1.1 Tổ chức lưu trữ dữ liệu nền địa hình

Dữ liệu nền địa hình tỉ lệ 1/2000 – 1/5000 theo hệ tọa độ VN 2000 được lưu trong cơ sở dữ liệu Geodatabase “PGDBNen” và tổ chức như hình bên:

Dữ liệu được tổ chức thành các Feature Datasets và các feature Classes:

 Feature Dataset HCM_CS: chứa các lớp dữ liệu liên quan đến tọa độ điểm khống chế cơ sở Trong Feature Dataset này có các feature class sau:

 Feature Class HCM_CS_DKC: Chứa thông tin về tọa độ x,y và độ cao của các điểm khống chế tọa độ

 Feature Dataset HCM_DC: chứa các lớp dữ liệu liên quan đến nhà Trong Feature Dataset này

có các feature class sau:

 Feature Class HCM_DC_ NHA_VG1: Chứa thông tin về nhà độc lập với các thuộc tính như loại nhà, tính chất, số tầng, chiều cao

Trang 4

 Feature Class HCM_DC_ NHA_VG2: Chứa thông tin về các công trình công cộng … với các thuộc tính như loại nhà, tính chất, số tầng, chiều cao

 Feature Dataset HCM_DH: chứa các lớp dữ liệu liên quan đến địa hình Trong Feature Dataset này có các feature class sau:

 Feature Class HCM_DH_ DIEMDOCAO: Chứa thông tin về độ cao của các điểm địa hình

 Feature Dataset HCM_GT: chứa các lớp dữ liệu liên quan đến hệ thống giao thông Trong Feature Dataset này có các feature class sau:

 Feature Class HCM_GT_DUONG_LINE: Chứa thông tin

dạng đường về hệ thống đường giao thông

 Feature Class HCM_GT_DUONG_POLYGON: Chứa

thông tin dạng vùng về hệ thống đường giao thông

 Feature Class HCM_GT_DUONGSAT: Chứa thông tin

dạng đường về tuyến giao thông đường xe lửa

 Feature Dataset HCM_RG: chứa các lớp dữ liệu liên quan đến

ranh giới hành chính Trong Feature Dataset này có các

feature class sau:

 Feature Class HCM_RG_PHUONG: Chứa thông tin dạng

vùng về ranh giới hành chính giữa các phường

 Feature Class HCM_GT_ RG_QUAN: Chứa thông tin

dạng vùng về ranh giới hành chính giữa các quận

 Feature Dataset HCM_TH: chứa các lớp dữ liệu liên quan đến

hệ thống thủy hệ Trong Feature Dataset này có các feature

class sau:

 Feature Class HCM_TH_THUYHE_LINE: Chứa thông tin dạng đường về hệ thống thủy

hệ với các thuộc tính như tên sông

 Feature Class HCM_TH_THUYHE_POLYGON: Chứa thông tin dạng vùng về hệ thống thủy hệ

 Feature Class HCM_TH_CONGTRINHTL_POINT: Chứa thông tin dạng điểm về cống điều tiết nước

 Feature Class HCM_TH_CONGTRINHTL_LINE: Chứa thông tin dạng đường về đập, bờ

đê, đường bờ các sông rạch

 Feature Class HCM_TH_CONGTRINHTL_POLYGON: Chứa thông tin dạng vùng về đập, bờ đê đắp cao

 Feature Dataset HCM_TV: chứa các lớp dữ liệu liên quan đến thực vật Trong Feature Dataset này có các feature class sau:

 Feature Class HCM_TV_THUCVAT: Chứa thông tin dạng vùng về các loại thực vật

Trang 5

1.2 Tổ chức lưu trữ dữ liệu chuyên ngành hệ thống thoát nước

a Thông tin tổng quát:

Dữ liệu về hệ thống thông tin thoát nước được tổ chức thành các

lớp dữ liệu, trong đó mỗi lớp dữ liệu bao gồm tập hợp các đối tượng

địa lý liên quan với nhau cùng dữ liệu thuộc tính của chúng Các

nhóm đối tượng được lưu vào các lớp dữ liệu đơn tương ứng nhằm

làm thuận tiện cho việc khai thác sử dụng sau này Thí dụ về các lớp

dữ liệu: lớp dữ liệu tuyến thoát nước, lớp dữ liệu hầm ga,….Thông

thường các loại đối tượng điểm, đường, vùng được lưu trữ tách biệt

Dữ liệu dạng vùng (ranh giới hành chính, dữ liệu kênh rạch, …), dữ

liệu dạng đường (Tuyến cống, đoạn cống,…), dữ liệu dạng điểm (hầm

ga, cửa xã, trạm bơm,…) Hình bên minh họa cách thức tổ chức dữ

liệu thành từng lớp

Hệ tọa độ: Dữ liệu được xây dựng và lưu trữ theo hệ tọa độ VN2000

Mỗi lớp dữ liệu hay Feature Class bao gồm 2 thành phần dữ liệu: dữ liệu không gian và dữ liệu thuộc tính:

- Dữ liệu không gian: Dữ liệu không được lưu trữ sử dụng mô hình dữ liệu

vector và có cấu trúc dữ liệu spaghetti, thí dụ dữ liệu hình thể của tuyến

cống được thể hiện bởi các đường và mỗi đường sẽ có một mã nhận dạng

duy nhất như hình dưới bên:

- Dữ liệu thuộc tính: Các dữ liệu thuộc tính được nhập vào và lưu dưới dạng

các bảng liên hệ Tất cả các dữ liệu thuộc tính liên quan đến đối tượng địa lý, ví dụ tuyến cống, có thể được tổ chức chỉ trong một bảng Tuy nhiên để giảm không gian lưu trữ, dữ liệu thuộc tính thường được sắp xếp vào nhiều bảng, và các bảng này được tham chiếu với nhau thông qua các khóa thuộc tính chung Hình dưới minh họa 1 ví dụ về bảng dữ liệu thuộc tính của tuyến cống:

OBJECTID Mã tuyến Cấp tuyến Chiều dài

- Quan hệ giữa dữ liệu thuộc tính và dữ liệu hình thể

Dữ liệu thuộc tính và hình thể liên hệ với nhau nhờ khóa nhận dạng chung

Dữ liệu chuyên ngành hệ thống thoát nước theo hệ tọa độ VN 2000 được lưu trong cơ sở dữ liệu Geodatabase “PGDBThNc” và tổ chức như hình bên:

Dữ liệu được tổ chức thành các Feature Datasets và các feature Classes:

 Feature Dataset HTTN Features: chứa các lớp dữ liệu liên quan hệ thống thoát nước Trong Feature Dataset này có các feature class sau:

 Feature Class Cuaxa: Chứa thông tin về cửa xã

 Feature Class Hamga: Chứa thông tin về từng hố ga

1

2

1

2

OBJECTID Mã tuyến Cấp tuyến Chiều dài

Trang 6

 Feature Class Trambom: Chứa thông tin về từng trạm bơm

 Feature Class Kenhrach: Chứa thông tin về từng kênh rạch

 Feature Class Tuyencong: Chứa thông tin về từng tuyến cống,

mỗi tuyến c ống sẽ bao gồm nhiều đoạn cống

 Feature Class Doancong: Chứa thông tin về từng đoạn cống nằm

giữa 2 hố ga, mỗi đoạn cống sẽ thuộc về một tuyến cống xác định

 Feature Dataset Ngap Features: chứa các lớp dữ liệu liên quan đến

các điểm ngập trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh Trong Feature

Dataset này có các feature class sau:

 Feature Class Diemngap: Chứa thông tin về vị trí cùng các thông

tin liên quan đến điểm ngập

 Feature Dataset Onhiem Features: chứa các lớp dữ liệu liên quan đến

các điểm lấy mẫu đo ô nhiễm trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh

Trong Feature Dataset này có các feature class sau:

 Feature Class Qtbunnuoc: Chứa thông tin về vị trí các điểm lấy mẫu bùn, nước

Trong cơ sở dữ liệu còn có các bảng dữ liệu phục vụ cho việc quản lý chi tiết thông tin hệ thống thoát nước

2 An toàn dữ liệu

Các phương pháp đề phòng sự cố làm mất, hư hỏng dữ liệu cần được áp dụng:

- Bảo quản các đĩa và băng sao lưu trong két chống cháy ở một nơi an toàn

- Hồ sơ về mạng phải được sao thành nhiều bản và lưu ở nhiều nơi an toàn khác nhau

- Xây dựng lý lịch cho các thiết bị hiện có

- Thường xuyên nâng cao kiến thức tin học cho người dùng để đề phòng sự cố do thiếu hiểu biết

- Để an toàn cho dữ liệu của hệ thống, luôn thực hiện cập nhật dữ liệu dự phòng trên đĩa cứng máy chủ bằng phương pháp backup sang đĩa cứng ngoại vi lưu trữ dự phòng

- Tổ chức cập nhật dữ liệu dựa trên nguyên tắc bảo đảm được tính lịch sử của dữ liệu (không làm mất dữ liệu gốc)

- Đề phòng virus máy tính

Thường xuyên sao lưu dự phòng dữ liệu Nếu máy bị Virus, sẽ cần bản lưu này để phục hồi dữ liệu Không nên sử dụng phần mềm có xuất xứ không rõ ràng Cần kiểm tra tất cả các đĩa trước khi cài chương trình hay chép dữ liệu từ chúng vào máy

Thực hiện kiểm tra Virus định kỳ, tốt nhất là thường xuyên Nạp các chương trình phòng chống Virus tự động và thường xuyên chạy ở chế độ nền ngay từ khi bật máy

3 Các quy trình

Các quy trình được xây dựng hợp lý sẽ đảm bảo xây dựng được cơ sở dữ liệu GIS chính xác và tiết kiệm kinh phí

3.1 Quy trình xây dựng cơ sở dữ liệu của hệ thống

 Yêu cầu:

- Dữ liệu phải được xây dựng với sự hợp tác chặt chẽ giữa đơn vị quản lý hệ thống thoát nước và đơn vị chịu trách nhiệm xây dựng cơ sở dữ liệu

- Các dữ liệu phải được xây dựng trên cơ sở một chuẩn dữ liệu thống nhất

Trang 7

- Dữ liệu xây dựng mới phải được thực hiện theo phương pháp chính quy hiện đại đảm bảo độ chính xác theo quy định của Nhà nước

- Hệ quy chiếu, hệ tọa độ, hệ độ cao phải phù hợp với quy định

 Các phương pháp xây dựng dữ liệu

- Đo đạc mới hoặc từ bản đồ giấy

- Chuyển đổi từ các nguồn dữ liệu khác

 Quy trình

- Quy trình xây dựng dữ liệu từ số liệu đo đạc mới hoặc từ bản đồ giấy

- Quy trình xây dựng cơ sở dữ liệu được xây dựng nhằm giới thiệu các bước cơ bản cần phải thực hiện để xây dựng cơ sở dữ liệu số hệ thống thông tin thoát nước Quy trình được thể hiện như hình bên dưới:

Bước 1: Nguồn dữ liệu đầu vào cho một hệ thống GIS có thể là từ các bản đồ giấy (bản đồ địa

chính, bản đồ địa hình, …) hoặc các số liệu đo đạc hệ thống thoát nước thực tế

Bước 2: Biên tập sử dụng AutoCAD hoặc Micro Station

Trường hợp dữ liệu đầu vào là bản đồ giấy, bản đồ giấy sẽ được quét với độ phân giải không gian thông thường ≥ 300 DPI (tùy theo yêu cầu về độ chính xác và tỉ lệ bản đồ độ phân giải có thể đòi hỏi cao hơn) Sau đó có thể dùng phần mềm Micro station hoặc AutoCad để tiến hành số hóa các đối tượng (tuyến cống, …) bản đồ

Trường hợp dữ liệu đầu vào là các số liệu đo đạc, các kỹ thuật viên có thể dùng phần mềm Micro station hoặc AutoCad để tiến hành biên tập thành lập bản đồ số

Sản phẩm hình thành sau giai đoạn này là các tập tin số lưu theo định dạng AutoCAD (DXF, DWG) hoặc Micro Station (DGN)

Bước 3: Chuyển đổi dữ liệu về định dạng GIS

1 Bản đồ giấy hoặc các số liệu đo

2 Biên tập sử dụng AutoCAD hoặc Micro Station

- Số hóa hoặc biên tập thành lập bản đồ

- Lưu kết quả dưới dạng tập tin DXF, DWG hoặc DGN

3 Chuyển đổi dữ liệu về định dạng GIS

Thực hiện các bước cần thiết để chuyển đổi DXF, DWG hoặc DGN sang định dạng Geodatabase

4 Biên tập và hiệu chỉnh sai số

- Loại trừ các sai số sinh ra trong quá trình số hóa dùng các công cụ có trong phần mềm GIS

5 Biên tập dữ liệu thuộc tính

- Tạo các trường thuộc tính và nhập dữ liệu thuộc tính sử dụng các chức năng về bảng dữ liệu

6 Thành lập bản đồ tổng hợp (chuyên đề)

- Sử dụng các bảng màu, ký hiệu để thể hiện các lớp bản

đồ đúng theo qui định

- Lập bản đồ tổng hợp

Trang 8

Thực hiện các bước cần thiết để chuyển đổi DXF, DWG hoặc DGN sang định dạng Geodatabase Quy trình chuyển đổi đã hướng dẫn trong chương trình đào tạo GIS căn bản và GIS nâng cao

Bước 4: Biên tập và hiệu chỉnh sai số trong GIS

Mặc dầu trong quá trình biên tập dữ liệu trong AutoCad hoặc micro station các kỹ thuật viên đã thực hiện rất tốt tuy nhiên vẫn không tránh khỏi một số sai số Một số sai số có thể do chưa làm chủ

kỹ thuật số hóa, một số sai số có thể do sự thiếu cẩn thận, một số sai số phát sinh chủ yếu do sự khác biệt về đòi hỏi trong cách thức thể hiện đối tượng Hình bên dưới minh họa 1 số sai số có thể gặp:

Biên tập và hiệu chỉnh sai số nhằm đảm bảo

- Vùng được tạo bởi các đường khép kín

- Các đường nối với nhau

- Các điểm được số hóa đầy đủ

- Không thiếu sót các đối tượng bản đồ được số hóa

Bước 5: Biên tập dữ liệu thuộc tính

Một khi dữ liệu hình học đã đảm bảo được yêu cầu về chất lượng dữ liệu, có nghĩa là không hoặc gần như không còn sai số Thì sẽ tiến hành xây dựng dữ liệu thuộc tính Trong đó bao gồm:

- Tạo các bảng dữ liệu để chứa dữ liệu thuộc tính

- Tạo các cột (trường) thuộc tính mô tả từng tính chất của các đối tượng hoặc yếu tố trên bản

đồ

- Nhập dữ liệu vào bảng thuộc tính Thông tin mô tả thuộc tính của từng đối tượng có thể được nhập trực tiếp vào bảng dữ liệu thuộc tính hoặc có thể được nhập bằng cách sử dụng các phần mềm quản lý dữ liệu như DBASE, EXCEL …Thông tin chứa trong các tập tin sử dụng phần mềm này sẽ được liên kết tới các bảng thuộc tính của ArcMap trên cơ sở các khóa thuộc tính chung chứa trong hai tập tin cần liên kết

Cách thức biên tập dữ liệu thuộc tính có thể tham khảo trong báo cáo về hướng dẫn sử dụng phần mềm ArcGIS

Bước 6: Thành lập bản đồ tổng hợp (chuyên đề)

Bước cuối cùng bao gồm sử dụng phần mềm GIS để hiển thị, sắp xếp các lớp bản đồ một cách thích hợp nhằm tạo ra các bản đồ tổng hợp (hoặc chuyên đề) thỏa mãn nhu cầu người sử dụng Các bản đồ này sau đó sẽ được in ấn ra khi có nhu cầu sử dụng điều tra thực tế hay để phục vụ cho các công tác chuyên môn liên quan

Cách thức sử dụng các bảng màu, ký hiệu để thể hiện các lớp bản đồ đúng theo qui định và cách thức tạo ra bản đồ tổng hợp có thể tham khảo trong báo cáo về hướng dẫn sử dụng phần mềm ArcGIS

Trang 9

 Quy trình chuyển đổi từ các nguồn dữ liệu khác

3.2.Quy trình cập nhật và truy cập dữ liệu

Cơng tác cập nhật và truy cập dữ liệu sẽ tuân thủ theo các quy định sau:

- Các xí nghiệp thốt nước chịu trách nhiệm cung cấp dữ liệu cập nhật về hệ thống thốt nước

mà xí nghiệp phụ trách tới phịng chức năng của cơng ty Phịng chức năng tại cơng ty sẽ chịu trách nhiệm kiểm tra dữ liệu bản đồ, nhập và cập nhật dữ liệu thốt nước vào máy trạm, phải được kiểm tra và chấp thuận trước khi nhập vào trong cơ sở dữ liệu GIS tại máy chủ

- Dữ liệu chỉ được cập nhật vào hệ thống khi đã được pháp lý hĩa

- Việc cập nhật dữ liệu sẽ do bộ phận chuyên mơn cĩ liên quan, thí dụ cập nhật dữ liệu về hệ thống thốt nước sẽ do phịng kỹ thuật đảm trách

- Dữ liệu chỉ được cập nhật khi đã được chuẩn hĩa theo khuơn dạng và cấu trúc quy định của

hệ thống

Hệ thống thoát nước biến động

Phòng chức năng cập nhật

đĩa cứng máy trạm

Kiểm tra

Sai

Lưu trữ

đĩa cứng máy chủ

Lưu trữ dự phòng đĩa cứng dự phòng

Đúng

Kiểm tra quyền truy xuất

Các phòng thuộc công

ty thoát nước Truy xuất

Được Không

Dữ liệu từ các nguồn khác với các format khác nhau

Chuẩn hĩa, chuyển đổi về format dữ liệu của hệ thống

Kết nối vào hệ thống theo quy

định

Trang 10

3.3 Quy trình khai thác dữ liệu

- Việc khai thác dữ liệu trong nội bộ hệ thống thông qua hệ thống phân quyền do đơn vị chủ quản thực hiện, phù hợp với chức năng nhiệm vụ từng đơn vị cấp dưới

- Như trong thiết kế phần mạng đã trình bày, dữ liệu sẽ tập trung trên Server Server được đặt tại Phòng Kỹ thuật

- Tổ chức khai thác thông tin trong hệ thống được trình bày theo bảng dưới đây:

1 Phòng Kỹ

thuật

Quản lý dữ liệu Khai thác thông tin về mạng lưới thoát nước Cập nhật thông tin về vị trí và thuộc tính hệ thống thoát nước, và các thông tin cần thiết liên quan đến các đối tượng trong hệ thống

2 Phòng Kế

hoạch

Khai thác thông tin về hệ thống (thông tin hình học và thuộc tính) Cập nhật thông tin về kế hoạch duy tu bảo dưỡng

3 Phòng Môi

trường

Khai thác thông tin về hệ thống (thông tin hình học, thông tin thuộc tính), cập nhật thông tin thuộc tính về môi trường, về ngập

4 Phòng

TCHC Khai thác thông tin về hệ thống (thông tin hình học và thuộc tính)

5 Ban Giám

đốc

Khai thác thông tin về hệ thống (thông tin hình học và thuộc tính) Điều hành hoạt động

6 Các xí

nghiệp

Khai thác thông tin về hệ thống (thông tin hình học, thông tin thuộc tính) thuộc khu vực xí nghiệp quản lý, Khai thác thông tin về kế hoạch duy tu bảo dưỡng Báo cáo việc thực hiện duy tu bảo dưỡng để phòng Kỹ thuật cập nhật vào hệ thống

4 Nhân lực trong phân hệ thoát nước đô thị

4.1.Thành phần nhân lực

Công ty thoát nước đô thị là đơn vị quản lý Nhà nước mang tính chất chuyên sâu về kỹ thuật nên nhân lực chủ yếu là các chuyên viên chuyên ngành Các chuyên viên chuyên ngành này cần phải được đào tạo hết sức cơ bản và chuyên sâu về hệ thống thông tin địa lý nhằm làm chủ được công nghệ phục vụ cho công tác chuyên môn và không bị phụ thuộc vào các đối tác triển khai hệ thống Ngoài ra đội ngũ này cần được đào tạo sao cho có khả năng chuyển giao công nghệ cho đội ngũ kế cận của công ty

Ngoài những người làm công tác chuyên môn góp phần xây dựng hệ thống thành công, còn

có những người sử dụng, khai thác thông tin từ hệ thống để phục vụ cho công việc đã được phân công Ngoài ra, còn có những người sử dụng đặc biệt, đó là những người làm công tác lãnh đạo khai thác sử dụng thông tin trong hệ thống để ra quyết định và điều hành Với đội ngũ này chỉ cần đào tạo mang tính tổng quan và tạo các công cụ khai thác đơn giản dễ sử dụng

4.2.Yêu cầu đặt ra đối với từng thành phần nhân lực trong hệ thống

Phân nhóm nhân lực: Có thể thấy nhân lực trong hệ thống thông tin thoát nước được phân thành 4 loại theo mô hình tổ chức nghiệp vụ công ty gồm:

- Nhóm 1: Lãnh đạo công ty và các trưởng phó phòng, lãnh đạo các xí nghiệp: Khai thác thông tin phục vụ cho công tác quản lý điều hành

Ngày đăng: 22/12/2013, 16:16

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w