Bộ câu hỏi ôn tập môn Luật môi trường của trường ĐH Luật ĐHQGHN, áp dụng các văn bản mới nhất như LMT 2020, nghị định 082022, nghị định 452023,... Giúp các bạn sinh viên có thể ôn tập hiệu quả bởi câu hỏi được tự tay soạn thảo, cẩn thận và chính xác.
Trang 1CÂU HỎI ÔN TẬP MÔN LUẬT MÔI TRƯỜNG (03 TC) Quy định hiện hành:
- Luật Bảo vệ Môi trường 2020
- Nghị định 08/2022 – Hướng dẫn Luật BVMT
- Thông tư 02/2022 – BTNMT - Quy định chi tiết 1 số điều luật BVMT
- Nghị
– Quy định về xử phạt vi phạm hành chính về môi trường
1 Khái niệm Luật môi trường?
Môi trường bao gồm các yếu tố vật chất tự nhiên và nhân tạo quan hệ mật thiết với nhau, bao quanh con người, có ảnh hưởng đến đời sống, kinh tế, xã hội, sự tồn tại, phát triển của con người, sinh vật và tự nhiên
Như vậy, luật môi trường là lĩnh vực pháp luật chuyên ngành bao gồm tổng hợp những quy phạm pháp luật, các nguyên tắc pháp lí điều chỉnh các quan hệ phát sinh giữa các chủ thể trong quá trình khai thác, sử dụng hoặc tác động đến một hoặc một vài yếu tố của môi trường (trên cơ sở kết hợp các phương pháp điều chỉnh khác nhau nhằm bảo vệ một cách có hiệu quả môi trường sống của con người.)
2 Đối tượng điều chỉnh của Luật môi trường?
Đối tượng điều chỉnh của luật môi trường chính là các quan hệ xã hội phát sinh trực tiếp trong hoạt động khai thác, quản lý và bảo vệ các yếu tố môi trường:
– Quan hệ giữa các quốc gia và các chủ thể khác của luật quốc tế về môi trường do luật quốc tế điều chỉnh
– Quan hệ giữa nhà nước với tổ chức cá nhân gồm:
+ Quan hệ thanh tra môi trường
+ Quan hệ xử phạt vi phạm pháp Luật môi trường
+ Quan hệ khi phê duyệt báo cáo ĐTM, ĐMC
– Quan hệ giữa các tổ chức, cá nhân với nhau:
+ Quan hệ thỏa thuận, hợp tác bảo vệ môi trường; hợp tác khắc phục thiệt hại do ô nhiễm, suy thoái hoặc sự cố môi trường gây ra; phối hợp đầu tư vào các công trình bảo
vệ môi trường
+ Quan hệ bồi thường thiệt hại trong lĩnh vực môi trường ví dụ bồi thường thiệt hại
do việc gây ô nhiễm, suy thoái hay sự cố môi trường gây nên
+ Quan hệ thuê dịch vụ lập ĐTM
+ Quan hệ phát sinh từ việc giải quyết tranh chấp môi trường
Trang 23 Quá trình hình thành và phát triển của pháp luật luật môi trường ở Việt Nam?
Luật môi trường xuất hiện sớm ở các nước phát triển, nơi các thách thức môi trường trở nên quyết liệt hơn do tốc độ công nghiệp hóa, ô nhiễm công nghiệp ở các nước đó
Ở VN luật môi trường xuất hiện chậm.Có thể nói trong hệ thống pháp luật hiện hành của VN thì luật môi trường là lĩnh vực mới nhất Chia làm 2 giai đoạn:
a) Giai đoạn trước 1986:
Giai đoạn này luật môi trường chưa xuất hiện với tư cách là luật riêng Chỉ điều chỉnh trong công tác quản lý nhà nước ( như vb điều chỉnh hp 80, sắc lệnh 142, nghị định 36)
=> Các quy định của pháp luật lúc ấy chỉ liên quan đến một số khía cạnh của bảo vệ môi trường xuất phát từ yêu cầu quản lí nhà nước Các quy định này chưa nhằm trực tiếp vào việc bảo vệ các yểu tố môi trường
=> Lý giải: Do hoàn cảnh lịch sử của đất nước trong thời kì trước năm 1986 không cho phép đất nước ta chú ý nhiều đến việc bảo vệ môi trường Hơn nữa, trong giai đoạn này, các biến động xấu của thiên nhiên do sự huỷ hoại môi trường chưa thể hiện ở mức cao Sự ô nhiễm trong các đô thị và vùng nông thôn chưa đến mức báo động do số lượng
ô tô, xe máy, các thiết bị, máy móc có thải chất diôxin chưa được sử dụng nhiều,…
b) Giai đoạn 1986 đến nay:
Khủng hoảng kinh tế xã hội cuối những năm 70 và đầu những năm 80 => dẫn đến cải cách kinh tế, xoá bỏ cơ chế bao cấp chuyển sang cơ chế kinh tế thị trường có định hướng
=> thay đổi nhiều lĩnh vực của đời sổng kinh tế xã hội
Quá trình đô thị hoá dưới tác động của kinh tế thị trường diễn ra khá nhanh chóng cũng
đã làm gia tăng sức ép môi trường ở các thành phố và thị xã, nhất là ở các trung tâm kinh
tế lớn của đất nước, số lượng máy móc thiết bị, ô tô, xe máy tăng lên gấp nhiều lần so với với 10 năm trước đó Lượng khí thải từ các máy móc thiết bị này đã làm cho môi trường, nhất là môi trường đô thị bị ô nhiễm => Nhu cầu đảm bảo cho đất nước sự phát triển bền vững đã đẩy bảo vệ môi trường lên thành một trong những ưu tiên chiến lược của Việt Nam
Kể từ năm 1986, bảo vệ môi trường trở nên nguyên tắc hiến định Luật môi trường được coi là một lĩnh vực quan trọng trong hệ thống pháp luật VN BVMT được chi phối bởi các vb hp 2013, HS, LBVMT, LBVNN, LPTR, các nghị định…
Những sự kiện chính trong quá trình phát triển luật môi trường ở Việt Nam bao gồm:
- Một, luật đầu tư nước ngoài tại Việt Nam ban hành đã đưa việc bảo vệ môi trường
thành điều khoản riêng biệt Đây là văn bản luật đầu tiên có đề cập vẩn đề môi trường Tiếp đó, các văn bản luật khác như Bộ luật hàng hải năm 1990, Luật đất đai năm 1993,
Trang 3Luật dầu khí năm 1993 đều đưa việc bảo vệ môi trường thành nghĩa vụ của các tổ chức,
cá nhân ttong việc khai thác các yếu tố môi trường mà trong đó cá nhân, tổ chức đó hoạt động
- Hai, đại hội đại biểu toàn quốc Đảng cộng sản Việt Nam lần thứ VII xác định bảo
vệ môi trường là bộ phận trong chiến lược phát triển kinh tế xã hội của đất nước đến năm
2000
- Ba, hiến pháp năm 1992 đã đưa việc bảo vệ môi trường thành nghĩa vụ hiến định
- Bốn, ban hành đạo luật riêng về môi trường Luật bảo vệ môi trường ngày 27 tháng
12 năm 1993
4 Luật môi trường trong mối tương quan với sự phát triển kinh tế, xã hội?
Có mối quan hệ chặt chẽ: Môi trường là địa bàn và đối tượng của sự phát triển, còn phát triển kinh tế - xã hội là nguyên nhân tạo nên các biến đổi của môi trường Luật môi trường đưa ra, bảo vệ địa bàn và đối tượng của kinh tế - xã hội:
- BVMT giúp cho sự phát triển kinh tế cũng như xã hội được bền vững KT – XH phát triển giúp chúng ta có đủ điều kiện để đảm bảo an ninh quốc phòng, giữ vững độc lập chủ quyền của dân tộc, từ đó tạo điều kiện ổn định chính trị xã hội để kinh tế phát triển
- BVMT là việc làm không chỉ có ý nghĩa hiện tại, mà còn có ỹ nghĩa cho tương lai ( MT KT - XH)
5 Hiện trạng môi trường và vai trò của pháp luật trong việc bảo vệ môi trường ở Việt Nam?
❖ Hiện trạng môi trường:
Những vẫn đề Việt Nam đang gặp phải như: Ô nhiễm, suy thoái môi trường; Biến đổi khí hậu; Suy giảm tầng ô zôn; Suy giảm các hệ thực vật, động vật (suy giảm hệ sinh thái); Gia tăng chất thải; Gia tăng thảm họa thiên nhiên;
Cụ thể:
- Cả nước hiện có 283 KCN với hơn 550.000m3 nước thải/ngày đêm;
- 615 cụm CN nhưng trong đó chỉ khoảng hơn 5% có hệthống xử lý nước thải tập trung
- Hơn 500.000 CSSX trong đó có nhiều loại hình SXÔNMT, công nghệ SX lạc hậu
- Trên 5.000 DN khai thác khoáng sản, vật liệu xây dựng;
- Hơn 4.500 làng nghề
- Hơn 13.500 cơ sở y tế hàng ngày phát sinh hơn 47 tấn chất thải nguy hại và 125.000 m3 nước thải y tế
Trang 4- Cả nước hiện có 787 đô thị với 3.000.000 m3 nước thải ngày/đêm nhưng hầu hết chưa được xử lý
- Đang lưu hành gần 43 triệu môtô và trên 2 triệu ôtô
- Sử dụng hơn 100.000 tấn hóa chất BVTV; phát sinh hơn 23 triệu tấn rác thải sinh hoạt, hơn 7 triệu tấn chất thải rắn công nghiệp, hơn 630.000 tấn chất thải nguy hại
- Hiện có 458 bãi chôn lấp rác thải, trong đó có 337 bãi chôn lấp không hợp vệ sinh;
có hơn 100 lò đốt rác sinh hoạt công suất nhỏ, có nguy cơ phát sinh khí dioxin, furan
❖ Vai trò của pháp luật trong việc bảo vệ môi trường ở Việt Nam:
- PL định hướng hành vi, bằng cách quy định các quy tắc xử sự mà con người phải thực hiện khi khai thác & sử dụng các yếu tố của MT
- PL quy định các chế tài để buộc các chủ thể phải thực hiện đầy đủ các đòi hỏi của
PL trong việc khai thác & sử dụng các yếu tố của MT
- PL quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của các tổ chức BVMT
- Ban hành các tiêu chuẩn MT
- Giải quyết các tranh chấp liên quan đến việc BVMT
Lấy ví dụ:
6 Các nguyên tắc cơ bản của Luật môi trường?
Có 07 nguyên tắc cơ bản:
a) Nguyên tắc con người được sống trong MT trong lành
- Nguyên tắc này được khẳng định trong Tuyên bố của hội nghị LHQ về MT (Tuyên
b) Nguyên tắc nhà nước thống nhất quản lý về BVMT
- Nhà nước thống nhất quản lý BVMT bằng việc xây dựng, ban hành PL và tổ chức thực thi thông qua BMNN
Trang 5- Nhà nước khẳng định: Đất đai, nguồn nước, núi, rừng đều thuộc sở hữu toàn dân
- Nguyên tắc yêu cầu việc lường trước những rủi ro mà con người và thiên nhiên có thể gây ra cho MT và đưa ra những phương án, giải pháp để giảm thiểu rủi ro, loại trừ rủi
ro
- LMT coi phòng ngừa là 1 nguyên tắc chủ yếu, phải xác định rõ những hành vi mà các chủ thể không được thực hiện (coi trọng sự ngăn ngừa)
+ Đề cao chức năng giáo dục của PLMT
+ Các chính sách và kế hoạch MT phải được xây dựng một cách khoa học và trên
cơ sở bảo đảm lợi ích trước mắt, lợi ích lâu dài
e) Nguyên tắc đánh giá tác động môi trường
- ĐTM được thực hiện đối với các hoạt động có khả năng hiện hữu tác động xấu đến
MT và phải được CQNN có thẩm quyền quyết định
- Giảm thiểu tối đa các tác động xấu đến MT từ các dự án, chương trình phát triển
f) Nguyên tắc người gây ô nhiễm phải trả tiền
- Người gây ô nhiễm hiểu theo nghĩa rộng bao gồm: người khai thác, sử dụng TNTN; người có hành vi xả thải vào MT; người có những hành vi khác gây tác động xấu tới MT theo quy định của PL
- Nguyên tắc này định hướng hành vi tác động của các chủ thể vào MT theo hướng khuyến khính những hành vi tác động có lợi cho MT thông qua việc tác động vào chính lợi ích kinh tế của họ Bảo đảm sự công bằng trong hưởng dụng và BVMT và tạo nguồn
Trang 6g) Nguyên tắc MT là một thể thống nhất
Sự thống nhất của MT được thể hiện ở 2 khía cạnh:
- Sự thống nhất về không gian: MT không bị chia cắt bởi biên giới quốc gia, địa giới hành chính
- Sự thống nhất nội tại giữa các yếu tố cấu thành MT: Giữa các yếu tố cấu thành
MT luôn có quan hệ tương tác với nhau, yếu tố này thay đổi dẫn đến sự thay đổi của yếu
tố khác
7 Khái niệm phát triển bền vững? Các yếu tố hợp thành phát triển bền vững?
❖ Khái niệm phát triển bền vững
Dưới góc nhìn của Liên minh Quốc tế Bảo tồn thiên nhiên và Tài nguyên Thiên nhiên (IUCN-International Union for Conservation of Nature and Natural Resources) đã nêu phát triển bền vững là “đạt được sự phát triển bền vững bằng cách bảo vệ các tài nguyên sinh vật”
Ủy ban Thế giới về Môi trường và Phát triển (WCED-World Commission on Environment and Development) của Liên hợp quốc, phát triển bền vững được định nghĩa là: “Sự phát triển đáp ứng được nhu cầu của hiện tại mà không làm tổn thương khả năng
cho việc đáp ứng nhu cầu của các thế hệ tương lai” – đây cx là định nghĩa được sử dụng
rộng rãi nhất
❖ Các yếu tố hợp thành phát triển bền vững
Các yếu tố đó bao gồm: Tăng trưởng kinh tế; bảo đảm công bằng xã hội; bảo vệ môi trường và tôn trọng các quyền con người
Phát triển bền vững là quá trình phát triển có sự kết hợp chặt chẽ, hợp lý hài hòa giữa
ba mặt: kinh tế, xã hội và môi trường với nội dung cụ thể như sau:
+ Phát triển bền vững về kinh tế: là quá trình đạt được tăng trưởng kinh tế ổn định và đều đặn, đảm bảo ổn định kinh tế vĩ mô như lạm phát, lãi suất, nợ chính phủ, đảm bảo cân đối cán cân thương mại, đầu tư có chất lượng, có năng suất cao thông qua việc nâng cao hàm lượng khoa học và công nghệ trong sản xuất, không làm phương hại đến xã hội
và môi trường
+ Phát triển bền vững về xã hội: là phát triển nhằm đảm bảo sự công bằng trong xã hội, xóa đói giảm nghèo, tạo công ăn việc làm, tăng thu nhập cho người lao động, đảm bảo người dân có cơ hội được tiếp cận đầy đủ các dịch vụ cơ bản như y tế, giáo dục nhưng không làm phương hại đến kinh tế và môi trường
+ Phát triển bền vững về môi trường: là việc sử dụng hợp lí tài nguyên thiên nhiên,
Trang 7tái sinh Phát triển bền vững về môi trường cần duy trì sự đa dạng sinh học, sự ổn định khí quyển và các hoạt động sinh thái khác, cần hạn chế vấn đề nhiễm môi trường bao gồm cả ô nhiễm đô thị và khu công nghiệp, cần phải quản lý và xử lý tốt chất thải rắn, chất thải nguy hại, có khả năng ngăn ngừa và giảm thiểu các tác động của biến đổi khí hậu và thiên tai
=> Ngoài ra, phát triển bền vững về môi trường cần phải hướng được các doanh nghiệp từng bước thay đổi mô hình sản xuất, hướng doanh nghiệp đến các công nghệ sản xuất sạch hơn, thân thiện với môi trường hơn Phát triển bền vững về môi trường phải đảm bảo không làm phương hại đến kinh tế và xã hội Do vậy, PTBV chính là sự tương tác, sự thỏa hiệp hay sự dung hòa của 3 hệ thống: kinh tế (sự phát triển kinh tế - xã hội);
xã hội - nhân văn (sự phát triển con người) và tự nhiên (sự khai thác, sử dụng tài nguyên thiên nhiên và môi trường), nhằm tạo ra sự thống nhất bền vững của hệ thống bao trùm -
hệ thống “tự nhiên - con người - xã hội”
8 Pháp luật bảo vệ môi trường với mục tiêu phát triển bền vững ở Việt Nam?
- Thực trạng: Nước ta đang đối mặt với nhiều thách thức, hàng loạt mâu thuẫn nảy sinh giữa tăng trưởng kinh tế và bảo vệ môi trường có tác động mạnh tới việc thực hiện pháp luật nói chung và pháp luật môi trường nói riêng, đòi hỏi các nhà khoa học và lập pháp tìm cách giải quyết để đưa đất nước phát triển bền vững Khi tham gia vào các hoạt động phát triển kinh tế - xã hội, buộc các chủ thể phải tìm hiểu pháp luật, có ý thức tuân thủ pháp luật, thi hành pháp luật, làm sao cho các hành vi của mình phải nằm trong khuôn khổ của pháp luật, được pháp luật cho phép và, trong trường hợp cần thiết, có thể sử dụng pháp luật để bảo vệ quyền và lợi ích chính đáng của mình Trong lĩnh vực môi trường, pháp luật là công cụ quan trọng để quản lý môi trường, tạo ra sự phối hợp giữa phát triển kinh tế - xã hội thúc đẩy hoạt động bảo vệ môi trường và phát triển bền vững, điều đó cho thấy hiểu biết và thực hiện tốt các quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường chính
là yếu tố bảo đảm phát triển kinh tế - xã hội bền vững không chỉ cho thế hệ hiện tại mà còn cho cả thế hệ tương lai
❖ Pháp luật bảo vệ môi trường với mục tiêu phát triển bền vững ở Việt Nam
- Ngày 13/4/2022, Phó Thủ tướng Chính phủ Lê Văn Thành ký quyết định số TTg phê duyệt Chiến lược bảo vệ môi trường quốc gia đến năm 2030, tầm nhìn đến năm
Trang 8trưởng kinh tế Bảo vệ môi trường là trách nhiệm của cả hệ thống chính trị, của toàn xã
hội, trong đó các cấp chính quyền địa phương, doanh nghiệp, cộng đồng và người dân có vai trò quan trọng Bảo vệ môi trường phải lấy bảo vệ sức khỏe của nhân dân làm mục tiêu hàng đầu Ưu tiên chủ động phòng ngừa và kiểm soát ô nhiễm, tập trung giải quyết các vấn đề môi trường trọng điểm, cấp bách; khắc phục ô nhiễm, suy thoái, cải thiện chất lượng môi trường, kết hợp với bảo tồn thiên nhiên và đa dạng sinh học, góp phần ứng phó với biến đổi khí hậu
=> Để thực hiện các nhiệm vụ trên, một trong những việc không thể thiếu là hoàn thiện
hệ thống chính sách, pháp luật về bảo vệ môi trường phù hợp với thể chế kinh tế thị trường, hoàn thiện tổ chức bộ máy, đẩy mạnh cải cách thủ tục hành chính trong bảo vệ môi trường
Cụ thể, trong năm 2022 vừa qua, pháp luật về môi trường đã có những bước cải cách
lớn
- Sửa đổi bổ sung Bộ luật bảo vệ môi trường 2020, ban hành Tiêu chí môi trường để phân loại dự án đầu tư, đánh giá sơ bộ tác động môi trường Cùng với đó là những bổ sung quy định về thẩm quyền quản lý nhà nước trong bảo vệ môi trường; sự thay thế tích hợp 07 loại giấy phép, giấy xác nhận, đăng ký chung vào 01 loại giấy được gọi là giấy phép môi trường
- Nhằm phổ biến các quy định mới có hiệu lực của Luật Bảo vệ môi trường năm 2020 (sửa đổi 2022), Nhà nước tiếp tục ban hành Nghị định số 08/2022 của Chính phủ và Thông tư số 02/2022 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trường; Nghị định số 45/2022 quy định về xử lý vi phạm hành chính trong lĩnh vực bảo vệ môi trường
- Mới đây nhất, Cục Kỹ thuật an toàn và Môi trường công nghiệp - Bộ Công Thương
tổ chức Hội nghị “Tập huấn nâng cao năng lực bảo vệ môi trường cho các doanh nghiệp
- Ngoài ra, Bộ Tài nguyên và Môi trường đang xây dựng quy chuẩn, liên quan về tiêu chuẩn đối với các tiêu chuẩn về khí thải, chất thải đối với các ngành sản xuất với yêu cầu rất nghiêm ngặt
9 Những hoạt động bảo vệ môi trường nào được Nhà nước khuyến khích?
Căn cứ LBVMT 2020, em có thể kể tên các hoạt động sau được Nhà nước khuyến khích:
- Tạo điều kiện thuận lợi cho cơ quan, tổ chức, cộng đồng dân cư, hộ gia đình và cá nhân tham gia thực hiện, kiểm tra, giám sát hoạt động bảo vệ môi trường.tham gia thực hiện, kiểm tra, giám sát hoạt động bảo vệ môi trường
Trang 9- Hỏa táng, mai táng hợp vệ sinh, trong khu nghĩa trang theo quy hoạch; xóa bỏ hủ tục trong mai táng, hỏa táng gây ô nhiễm môi trường
- Tái sử dụng chất thải từ hoạt động xây dựng, sử dụng vật liệu không nung và vật liệu thân thiện môi trường trong xây dựng
- Tái sử dụng, tái chế chất thải nhựa phục vụ hoạt động sản xuất hàng hóa, vật liệu xây dựng, công trình giao thông; khuyến khích nghiên cứu, phát triển hệ thống thu gom và
xử lý rác thải nhựa trôi nổi trên biển và đại dương; có chính sách thúc đẩy tái sử dụng, tái chế chất thải nhựa
- Khuyến khích và có chính sách ưu đãi đối với tổ chức, cá nhân tham gia đầu tư và cung cấp dịch vụ xử lý chất thải Rắn sinh hoạt; khuyến khích đồng xử lý chất thải rắn sinh hoạt
- Khuyến khích và có chính sách ưu đãi cho tổ chức, cá nhân tham gia đầu tư và cung cấp dịch vụ xử lý chất thải nguy hại; khuyến khích việc đầu tư cơ sở thực hiện dịch vụ
xử lý chất thải nguy hại quy mô cấp vùng; khuyến khích đồng xử lý chất thải nguy hại
- Khuyến khích tổ chức, cá nhân tham, gia cung cấp thông tin về môi trường;
- Khuyến khích, tạo điều kiện cho tổ chức, cá nhân đầu tư cung cấp dịch vụ ứng phó
sự cố môi trường
- Khuyến khích tổ chức, cá nhân khai thác, sử dụng, phát huy lợi thế, đầu tư duy trì, phát triển vốn tự nhiên
- Chủ động hội nhập quốc tế về bảo vệ môi trường, tập trung cho các lĩnh vực quản lý
và bảp vệ các thành phần môi trường, bảo tồn đa dạng sinh học, tăng trưởng xanh, phát triển bền vững và ứng phó với biến đổi khí hậu; bảo đảm về nguồn lực và thực hiện đầy
đủ nghĩa vụ đã cam kết trong điều ước quốc tế, thỏa thuận quốc tế có liên quan đến môi trường, đáp ứng xu thế hội nhập quốc tế, hỗ trợ cho hội nhập quốc tế về kinh tế
- Đầu tư, hợp tác và hỗ trợ quốc tế cho công tác quản lý nhà nước, đào tạo nguồn nhân lực, chia sẻ thông tin và dữ liệu môi trường, nghiên cứu khoa học, chuyển giao công nghệ tiên tiến, bảo tồn thiên nhiên, đa dạng sinh học và các hoạt động khác về bảo vệ môi trường; ứng phó, giải quyết sự cố môi trường và các vấn đề liên quan đến môi trường ở phạm vi quốc gia, khu vực, toàn cầu và xuyên biên giới
10 Ô nhiễm, suy thoái và sự cố môi trường? Các biện pháp phòng chống
và kiểm soát ô nhiễm, suy thoái và sự cố môi trường?
❖ Khái niệm:
Trang 10- Ô nhiễm MT là sự biến đổi tính chất vật lý, hóa học, sinh học của thành phần MT không phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật MT, tiêu chuẩn MT gây ảnh hưởng xấu đến sức khỏe con người, sinh vật và tự nhiên (Luật BVMT 2020 – Đ3.12)
- Suy thoái môi trường là sự suy giảm về chất lượng, số lượng của thành phần môi trường, gây ảnh hưởng xấu đến sức khỏe con người, sinh vật và tự nhiên (Luật BVMT
2020 - Đ3.13)
- Sự cố môi trường là sự cố xảy ra trong quá trình hoạt động của con người hoặc do biến đổi bất thường của tự nhiên, gây ô nhiễm, STMT nghiêm trọng (Luật BVMT 2020 – Đ3.14)
* So sánh sự giống và khác nhau giữa ô nhiễm MT và suy thoái MT:
Cấp độ “cấp tính”, có thể xảy ra đột ngột,
tức thì, trong thời gian ngắn, gây hậu quả nguy cấp (dễ nhận thấy, thấy rõ thông qua biểu hiện của môi trường)
“mãn tính”, thường là KQ của quá trình thoái hoá, cạn kiệt dần, làm mất
đi các chức năng cơ bản của MT, gây ảnh hưởng xấu, lâu dài (biểu hiện từ
từ, thời gian dài mới có thể nhận ra)
BP khắc phục Làm sạch MT, thu gom, xử lý chất
thải
Phục hồi MT, quy hoạch, cải tạo tái tạo, bảo tồn, khoanh vùng khôi phục, gây nuôi hệ thực vật, động vật
* Quan hệ giữa sự cố MT, ÔNMT, STMT:
- Sự cố MT=> ÔNMT, STMT
- ÔNMT, STMT tiềm ẩn nguy cơ => Sự cố MT
❖ Các biện pháp phòng chống và kiểm soát ô nhiễm, suy thoái và sự cố môi trường
a) Kiểm soát ô nhiễm và suy thoái môi trường
– Tiếp tục hoàn thiện hệ thống pháp luật về bảo vệ môi trường, trong đó những chế tài xử phạt (cưỡng chế hành chính và xử lí hình sự) phải thực sự đủ mạnh để đủ sức răn
đe các đối tượng vi phạm
– Xây dựng đồng bộ hệ thống xử lý môi trường trong các nhà máy, các khu công nghiệp theo các tiêu chuẩn phù hợp
Trang 11– Tăng cường công tác nắm tình hình, thanh tra, kiểm tra, giám sát về môi trường; phối hợp chặt chẽ giữa các cơ quan chuyên môn, nhằm phát hiện, ngăn chặn và xử lí kịp thời, triệt để những hành vi gây ô nhiễm môi trường của các tổ chức, cá nhân
– Nâng cao năng lực chuyên môn, nghiệp vụ cho đội ngũ cán bộ chuyên trách công tác môi trường; trang bị các phương tiện kỹ thuật hiện đại để phục vụ có hiệu quả hoạt động của các lực lượng này
– Với các khu công nghiệp, cần có quy định chặt chẽ về xây dựng hệ thống thu gom,
xử lí nước thải, thường xuyên có báo cáo định kỳ về hoạt động xử lí nước thải, rác thải tại đó
– Thực hiện công khai, minh bạch các quy hoạch, các dự án đầu tư và tác động môi trường của những quy hoạch và dự án đó
– Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, giáo dục về môi trường trong toàn xã hội nhằm nâng cao nhận thức, ý thức chấp hành pháp luật bảo vệ môi trường, trách nhiệm xã hội của người dân, doanh nghiệp trong việc gìn giữ và bảo vệ môi trường
b) Phòng ngừa sự cố môi trường
– Chủ cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, phương tiện vận tải có nguy cơ gây ra sự
cố môi trường phải thực hiện các biện pháp phòng ngừa sau:
+ Lập kế hoạch phòng ngừa và ứng phó sự cố môi trường;
+ Lắp đặt thiết bị, dụng cụ, phương tiện ứng phó sự cố môi trường;
+ Đào tạo, huấn luyện, xây dựng lực lượng tại chỗ ứng phó sự cố môi trường; + Thực hiện chế độ kiểm tra thường xuyên, áp dụng biện pháp an toàn theo quy định của pháp luật;
+ Có biện pháp loại trừ nguyên nhân gây ra sự cố môi trường khi phát hiện có dấu hiệu sự cố môi trường
– Bộ, cơ quan ngang bộ và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình thực hiện các nội dung sau:
+ Điều tra, thống kê, đánh giá nguy cơ các loại sự cố môi trường có thể xảy ra trong phạm vi cả nước, từng khu vực, địa phương;
+ Xây dựng năng lực phòng ngừa, cảnh báo nguy cơ và ứng phó sự cố môi trường; + Xây dựng kế hoạch phòng ngừa và ứng phó sự cố môi trường hằng năm và định
kỳ 05 năm
c) Ứng phó sự cố môi trường
+ Tổ chức, cá nhân gây ra sự cố môi trường phải thực hiện các biện pháp khẩn cấp
để bảo đảm an toàn cho người và tài sản; tổ chức cứu người, tài sản và kịp thời thông báo
Trang 12cho chính quyền địa phương hoặc cơ quan chuyên môn về bảo vệ môi trường nơi xảy ra
sự cố;
+ Sự cố môi trường xảy ra ở cơ sở, địa phương nào thì người đứng đầu cơ sở, địa phương đó có trách nhiệm huy động khẩn cấp nhân lực, vật lực và phương tiện để kịp thời ứng phó sự cố;
+ Sự cố môi trường xảy ra trong phạm vi nhiều cơ sở, địa phương thì người đứng đầu cơ sở, địa phương nơi có sự cố có trách nhiệm phối hợp ứng phó;
+ Trường hợp vượt quá khả năng ứng phó sự cố của cơ sở, địa phương thì người đứng đầu phải khẩn cấp báo cáo cơ quan cấp trên trực tiếp để kịp thời huy động các cơ
sở, địa phương khác tham gia ứng phó sự cố môi trường; cơ sở, địa phương được yêu cầu huy động phải thực hiện biện pháp ứng phó sự cố môi trường trong phạm vi khả năng của mình
11 Những hành vi nào bị cấm đối với môi trường?
Căn cứ điều 6 LBVMT, có những hành vi bị cấm sau đây:
“1 Vận chuyển, chôn, lấp, đồ, thải, đốt chất thải rắn, chất thải nguy hại không đúng quy trình kỹ thuật, quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường
2 Xả nước thải, xả khí thải chưa được xử lý đạt quy chuẩn kỹ thuật môi trường ra môi trường
3 Phát tán, thải ra môi trường chất độc hại, vi rút độc hại có khả năng lây nhiễm cho con người, động vật, vi sinh vật chưa được kiểm định, xác súc vật chết do dịch bệnh
và tác nhân độc hại khác đối với sức khỏe con người, sinh vật và tự nhiên
4 Gây tiếng ồn, độ rung vượt mức cho phép theo quy chuẩn kỹ thuật môi trường; xả thải khói, bụi, khí có mùi độc hại vào không khí
5 Thực hiện dự án đầu tư hoặc xả thải khi chưa đủ điều kiện theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường
6 Nhập khẩu, tạm nhập, tái xuất, quá cảnh chất thải từ nước ngoài dưới mọi hình thức
7 Nhập khẩu trái phép phương tiện, máy móc, thiết bị đã qua sử dụng để phá dỡ, tái chế
8 Không thực hiện công trình, biện pháp, hoạt động phòng ngừa, ứng phó, khắc phục sự cố môi trường theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường và quy định khác của pháp luật có liên quan
9 Che giẩu hành vi gây ô nhiễm môi trường, cản trở, làm sai lệch thông tin, gian đối trong hoạt động bảo vệ môi trường dẫn đến hậu quả xấu đối với môi trường
Trang 1310 Sản xuất, kinh doanh sản phẩm gây nguy hại cho sức khỏe con người, sinh vật và
tự nhiên; sản xuất, sử dụng nguyên liệu, vật liệu xây dựng chứa yếu tố độc hại vượt mức cho phép theo quy chuẩn kỹ thuật môi trường
11 Sản xuất, nhập khẩu, tạm nhập, tái xuất và tiêu thụ chất làm suy giảm tầng ô-dôn theo quy định của điều ước quốc tế về các chất làm suy giảm tầng ô-dôn mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên
12 Phá hoại, xâm chiếm trái phép di sản thiên nhiên
13 Phá hoại, xâm chiếm công trình, thiết bị, phương tiện phục vụ hoạt động bảo vệ môi trường
14 Lợi dụng chức vụ, quyền hạn để làm trái quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường.”
12 Anh (chị) hãy cho biết các ưu đãi, hỗ trợ của nhà nước trong việc phát triển các nguồn lực bảo vệ môi trường?
Căn cứ điều 141 LBVMT 2020,
“1 Chính sách ưu đãi, hỗ trợ về bảo vệ môi trường được quy định như sau:
a) Nhà nước thực hiện ưu đãi, hỗ trợ về đất đai, vốn; miễn, giảm thuế, phí đối với hoạt động bảo vệ môi trường; trợ giá, trợ cước vận chuyển đối với sản phẩm thân thiện môi trường và các ưu đãi, hỗ trợ khác đối với hoạt động bảo vệ môi trường theo quy định của pháp luật;
b) Tổ chức, cá nhân thực hiện nhiều hoạt động bảo vệ môi trường được ưu đãi, hỗ trợ thì được hưởng ưu đãi, hỗ trợ tương ứng đối với các hoạt động đó;
c) Trường hợp hoạt động bảo vệ môi trường cùng được ưu đãi, hỗ trợ theo quy định của Luật này và quy định khác của pháp luật có liên quan thì được hưởng ưu đãi, hỗ trợ theo văn bản có quy định mức ưu đãi, hỗ trợ cao hơn;
d) Mức độ và phạm vi ưu đãi, hỗ trợ hoạt động bảo vệ môi trường được điều chỉnh bảo đảm phù hợp với chính sách về bảo vệ môi trường từng thời kỳ
2 Các hoạt động đầu tư kinh doanh về bảo vệ môi trường được ưu đãi, hỗ trợ bao gồm:
a) Dự án đầu tư thuộc ngành, nghề thu gom, xử lý, tái chế hoặc tái sử dụng chất thải;
b) Doanh nghiệp sản xuất, cung cấp công nghệ, thiết bị, sản phẩm và dịch vụ phục
vụ các yêu cầu về bảo vệ môi trường gồm công nghệ xử lý chất thải kết hợp thu hồi năng lượng; công nghệ tiết kiệm nâng lượng; dịch vụ xử lý nước thải sinh hoạt tập trung; dịch
vụ quan trắc môi trường xung quanh; dịch vụ vận tải công cộng sử dụng năng lượng
Trang 14điện, nhiên liệu tái tạo; sản xuất năng lượng sạch, năng lượng tái tạo; sản xuất, cung cấp thiết bị quan trắc môi trường, thiết bị xử lý nước thải sinh hoạt tại chỗ, sản phẩm, dịch vụ thân thiện môi trường được chứng nhận Nhãn sinh thái Việt Nam
3 Các hoạt động bảo vệ môi trường không phải là hoạt động đầu tư kinh doanh được hưởng ưu đãi, hỗ trợ bao gồm:
a) Hoạt động đổi mới công nghệ, cải tạo, nâng cấp công trình xử lý chất thải theo
lộ trình do pháp luật về bảo vệ môi trường quy định;
b) Hoạt động di dời hộ gia đình ra khỏi khu sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tập trung, cụm công nghiệp hoặc di dời cơ sở đang hoạt động để đáp ứng khoảng cách an toàn về môi trường;
c) Hoạt động đầu tư phát triển vốn tự nhiên, bảo vệ di sản thiên nhiên
4 Hoạt động nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ, chuyển giao công nghệ
về bảo vệ môi trường được ưu đãi, hỗ trợ theo quy định của pháp luật về khoa học, công nghệ, chuyển giao công nghệ
5 Chính phủ quy định chi tiết Điều này
(Chi tiết các đối tượng được hưởng ưu đãi, hỗ trợ được quy định cụ thể tại Phụ lục XXX ban hành kèm theo Nghị định số 08/2022/NĐ-CP của Chính phủ)
❖ Các đối tượng được hưởng ưu đãi hỗ trợ theo nghị định 08/2022:
Nghị định 08/2022/NĐ-CP ngày 10/01/2022 của Chính phủ hướng dẫn thi hành Luật Bảo vệ môi trường đã quy định chi tiết danh mục hoạt động bảo vệ môi trường được ưu đãi, hỗ trợ Theo đó, có 3 nhóm:
– Dự án đầu tư ngành nghề thu gom, xử lý, tái chế hoặc tái sử dụng chất thải gồm 4 lĩnh vực:
+ Xử lý và tiêu hủy chất thải rắn (rác thải);
+ Thu gom chất thải rắn (rác thải);
+ Thu gom, xử lý nước thải;
+ Tái chế hoặc tái sử dụng chất thải
– Doanh nghiệp sản xuất, cung cấp công nghệ, thiết bị, sản phẩm và dịch vụ phục vụ các yêu cầu về bảo vệ môi trường, bao gồm:
+ Cung cấp công nghệ xử lý chất thải kết hợp thu hồi năng lượng, công nghệ tiết kiệm năng lược được đánh giá hoặc thẩm định hoặc có ý kiến theo quy định của pháp luật về chuyển giao công nghệ;
+ Cung cấp dịch vụ xử lý nước thải sinh hoạt, đồng xử lý chất thải rắn sinh hoạt, dịch vụ quan trắc môi trường xung quanh;
Trang 15– Hoạt động bảo vệ môi trường không phải là hoạt động đầu tư kinh doanh, doanh nghiệp được hỗ trợ khi:
+ Thực hiện đổi mới công nghệ, cải tạo, nâng cấp công trình xử lý chất thải để thực hiện lộ trình do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành theo quy định của pháp luật
về bảo vệ môi trường;
+ Áp dụng kỹ thuật tốt nhất hiện có sớm hơn lộ trình đối với các trường hợp phải
+ Đầu tư phát triển vốn tự nhiên có khả năng tái tạo, cung cấp dịch vụ hệ sinh thái
tự nhiên, bảo vệ di sản thiên nhiên;
+ Xử lý cải tạo môi trường bãi chôn lấp chất thải rắn sinh hoạt
❖ Hỗ trợ vốn, đất đai, ưu đãi về thuế, phí:
Ngoài ra, các doanh nghiệp hoạt động thuộc danh mục nêu trên còn được ưu đãi, hỗ trợ về vốn đầu tư từ Quỹ Bảo vệ môi trường Việt Nam, Quỹ Bảo vệ môi trường các tỉnh, Ngân hàng Phát triển Việt Nam; được ưu đãi về thuế, phí và lệ phí, hỗ trợ về đất đai – Đối với doanh nghiệp xử lý và tiêu hủy chất thải rắn nếu áp dụng công nghệ xử
lý chất thải có tỷ lệ chất thải phải chôn lấp sau xử lý dưới 30% tính trên tổng lượng chất thải rắn thu gom thì được vay vốn tại Quỹ Bảo vệ môi trường với lãi suất ưu đãi tối đa không quá 50% mức lãi suất tín dụng đầu tư của nhà nước do cơ quan có thẩm quyền công bố tại thời điểm cho vay, tổng mức vay vốn không quá 80% tổng mức đầu tư xây dựng công trình; được ưu tiên hỗ trợ sau đầu tư từ nguồn chênh lệch thu chi hàng năm – 3 nhóm dịch vụ: thu gom, xử lý nước thải sinh hoạt đô thị, khu dân cư tập trung; Dịch vụ thu gom, vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt từ các hộ gia đình, cá nhân; Dịch vụ vận tải công cộng, trừ dịch vụ sử dụng phương tiện giao thông công cộng sử dụng dầu được trợ giá sản phẩm, dịch vụ
Theo quy định tại Điều 134 Nghị định số 08/2022/NĐ-CP, việc thực hiện dự án đầu
tư thuộc Danh mục hoạt động bảo vệ môi trường sẽ được ưu đãi, hỗ trợ về thuế thu nhập doanh nghiệp, cụ thể:
Trang 16“1 Ưu đãi về thuế thu nhập doanh nghiệp: thu nhập của doanh nghiệp từ thực hiện
dự án đầu tư thuộc Danh mục hoạt động bảo vệ môi trường được ưu đãi, hỗ trợ quy định tại khoản 1 và khoản 2 Phụ lục XXX ban hành kèm theo Nghị định này được hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp theo quy định của pháp luật về thuế thu nhập doanh nghiệp
2 Ưu đãi các chính sách thuế, phí, lệ phí khác được thực hiện theo quy định của pháp luật về thuế, phí, lệ phí”
13 Khái niệm quy hoạch bảo vệ môi trường? Trách nhiệm lập quy hoạch bảo vệ môi trường?
❖ Khái niệm quy hoạch BVMT:
Căn cứ khoản 4, điều 3 LBVMT 2020: “Quy hoạch bảo vệ môi trường quốc gia là việc sắp xếp, định hướng phân bố không gian phân vùng quản lý chất lượng môi trường, bảo tồn thiên nhiên và đa dạng sinh học, quản lý chất thải, quan trắc và cảnh báo môi trường trên lãnh thổ xác định để bảo vệ môi trường, phục vụ mục tiêu phát triển bền vững đất nước cho thời kỳ xác định.”
=> Tất cả các kế hoạch quản lý, bảo vệ môi trường khác đều phải phù hợp với quy hoạch bảo vệ môi trường quốc gia
❖ Trách nhiệm lập quy hoạch bảo vệ môi trường:
Căn cứ khoản 3, điều 23 LBVMT: “Bộ Tài nguyên và Môi trường tổ chức lập Quy hoạch bảo vệ môi trường quốc gia.”
Quy hoạch gần đây nhất của Bộ TN và MT là Nghị định 11/VBHN-BTNMT Trong Công văn số 4739/VPCP-NN ngày 28/7/2022, Phó Thủ tướng Lê Văn Thành yêu cầu Bộ Tài nguyên và Môi trường tập trung, khẩn trương lập và trình Quy hoạch bảo vệ môi trường quốc gia thời kỳ 2021 – 2030, tầm nhìn đến năm 2050 đúng tiến độ đề ra Hiện tại (ngày 31/10/2022), Bộ TN&MT vừa hoàn thành Dự thảo Báo cáo Quy hoạch bảo vệ môi trường quốc gia thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050 để trình Chính phủ phê duyệt
14 Thẩm định và phê duyệt quy hoạch bảo vệ môi trường quốc gia?
Điểm b, c khoản 9 điều 151, nghị định 08/2022:
“b) Lập, thẩm định, phê duyệt và điều chỉnh quy hoạch tổng thể quan trắc môi trường quốc gia; đánh giá quy hoạch bảo vệ môi trường quốc gia, quy hoạch bảo tồn đa dạng sinh học quốc gia và quy hoạch tổng thể quan trắc môi trường quốc gia; đánh giá phương
Trang 17hướng bảo vệ môi trường và bảo tồn đa dạng sinh học trong quy hoạch vùng theo quy định của pháp luật về quy hoạch
c) Lập, thẩm định, phê duyệt, công bố và điều chỉnh quy hoạch bảo vệ môi trường quốc gia và quy hoạch bảo tồn đa dạng sinh học quốc gia theo quy định của pháp luật về quy hoạch;”
=> Phó thủ tướng CP là người duyệt và ký quyết định này
15 Thẩm định và phê duyệt quy hoạch bảo vệ môi trường cấp tỉnh?
Trong nghị định mới nghị định 08/2022, không còn quy định rõ về thẩm định và phê duyệt quy hoạch bảo vệ môi trường cấp tỉnh
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành quyết định về xác định vị trí, ranh giới của vùng bảo vệ nghiêm ngặt, vùng hạn chế phát thải trên địa bàn quản lý đã được xác định trong quy hoạch tỉnh trong kỳ quy hoạch
16 Pháp luật quy định thế nào về Đánh giá môi trường chiến lược (ĐMC)? Đối tượng phải ĐMC?
- Căn cứ khoản 5 điều 3, LBVMT 2020: “Đánh giá môi trường chiến lược là quá trình nhận dạng, dự báo xu hướng của các vấn đề môi trường chính, làm cơ sở để tích hợp, lồng ghép giải pháp bảo vệ môi trường trong chính sách, chiến lược, quy hoạch.”
- Đối tượng phải ĐMC theo điều 25 LBVMT quy định như sau:
“Đối tượng phải thực hiện đánh giá môi trường chiến lược:
1 Chiến lược khai thác và sử dụng tài nguyên cấp quốc gia
2 Quy hoạch tổng thể quốc gia; Quy hoạch không gian biển quốc gia; Quy hoạch sử dụng đất quốc gia; quy hoạch vùng; quy hoạch tỉnh; quy hoạch đơn vị hành chính - kinh
tế đặc biệt
3 Chiến lược phát triển ngành, lĩnh vực quy mô quốc gia, cấp vùng, quy hoạch ngành quốc gia và quy hoạch có tính chất kỹ thuật, chuyên ngành có tác động lớn đến môi trường thuộc danh mục do chính phủ quy định (quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định 08/2022).”
Danh mục chiến lược phát triển ngành, lĩnh vực quy mô quốc gia, cấp vùng, quy hoạch ngành quốc gia và quy hoạch có tính chất kỹ thuật, chuyên ngành phải thực hiện ĐMC (Xem Phụ lục I Nghị định 08/2022/NĐ-CP) gồm:
- 9 Chiến lược
- 13 Quy hoạch
Trang 18- 05 Quy hoạch có tính chất kỹ thuật, chuyên ngành
17 Pháp luật quy định thế nào về Đánh giá tác động môi trường (ĐTM)? Đối tượng phải thực hiện ĐTM?
- Đánh giá tác động môi trường (ĐTM) là quá trình phân tích, đánh giá, nhận dạng, dự báo tác động đến môi trường của dự án đầu tư và đưa ra biện pháp giảm thiểu tác động xấu đến môi trường (Khoản 7 Điều 3 -Luật BVMT 2020)
- Căn cứ điều 30 LBVMT 2020, Đối tượng phải thực hiện đánh giá tác động môi trường bao gồm:
- Dự án đầu tư nhóm I, bao gồm:
+ Dự án thuộc loại hình sản xuất, kinh doanh, dịch vụ có nguy cơ gây ô nhiễm môi trường với quy mô, công suất lớn; dự án thực hiện dịch vụ xử lý chất thải nguy hại; dự
án có nhập khẩu phế liệu từ nước ngoài làm nguyên liệu sản xuất;
+ Dự án thuộc loại hình sản xuất, kinh doanh, dịch vụ có nguy cơ gây ô nhiễm môi trường với quy mô, công suất trung bình nhưng có yếu tố nhạy cảm về môi trường; dự án không thuộc loại hình sản xuất, kinh doanh, dịch vụ có nguy cơ gây ô nhiễm môi trường với quy mô, công suất lớn nhưng có yếu tố nhạy cảm về môi trường;
+ Dự án sử dụng đất, đất có mặt nước, khu vực biển với quy mô lớn hoặc với quy
mô trung bình nhưng có yếu tố nhạy cảm về môi trường;
+ Dự án khai thác khoáng sản, tài nguyên nước với quy mô, công suất lớn hoặc với quy mô, công suất trung bình nhưng có yếu tố nhạy cảm về môi trường;
+ Dự án có yêu cầu chuyển mục đích sử dụng đất quy mô trung bình trở lên nhưng
có yếu tố nhạy cảm về môi trường;
+ Dự án có yêu cầu di dân, tái định cư với quy mô lớn
- Một số dự án đầu tư nhóm II, bao gồm:
+ Dự án sử dụng đất, đất có mặt nước, khu vực biển với quy mô trung bình hoặc với quy mô nhỏ nhưng có yếu tố nhạy cảm về môi trường;
+ Dự án khai thác khoáng sản, tài nguyên nước với quy mô, công suất trung bình hoặc với quy mô, công suất nhỏ nhưng có yếu tố nhạy cảm về môi trường;
+ Dự án có yêu cầu chuyển mục đích sử dụng đất với quy mô nhỏ nhưng có yếu tố nhạy cảm về môi trường;
+ Dự án có yêu cầu di dân, tái định cư với quy mô trung bình
Lưu ý: Các đối tượng trên thuộc dự án đầu tư công khẩn cấp theo quy định của pháp
luật về đầu tư công không phải thực hiện đánh giá tác động môi trường
Trang 19Quy định tại nghị định cũ, đã hết hiệu lực
Căn cứ điều 26 LBVMT,
“Điều 26 Thực hiện đánh giá môi trường chiến lược
1 Cơ quan, tổ chức được giao nhiệm vụ xây dựng chiến lược, quy hoạch quy định tại Điều 25 của Luật này có trách nhiệm đánh giá môi trường chiến lược đồng thời với quá trình xây dựng chiến lược, quy hoạch đó
2 Kết quả đánh giá môi trường chiến lược của chiến lược quy định tại khoản 1 và khoản 3 Điều 25 của Luật này được tích hợp trong hồ sơ trình phê duyệt chiến lược
3 Kết quả đánh giá môi trường chiến lược của quy hoạch quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều 25 của Luật này được lập thành báo cáo riêng kèm theo hồ sơ trình thẩm định quy hoạch
4 Cơ quan chủ trì thẩm định quy hoạch có trách nhiệm thẩm định kết quả đánh giá môi trường chiến lược trong quá trình thẩm định quy hoạch Cơ quan phê duyệt chiến lược có trách nhiệm xem xét kết quả đánh giá môi trường chiến lược trong quá trình phê duyệt
5 Bộ Tài nguyên và Môi trườnp có ý kiến bằng văn bản về nội dung đánh giá môi trường chiến lược đối với chiến lược, quy hoạch
6 Kết quả đánh giá môi trường chiến lược là một trong các căn cứ để cơ quan có thẩm quyền xem xét phê duyệt chiến lược, quy hoạch
19 Thẩm định báo cáo ĐMC?
Cơ quan chủ trì thẩm định quy hoạch có trách nhiệm thẩm định kết quả ĐMC trong quá trình thẩm định quy hoạch Cơ quan phê duyệt chiến lược có trách nhiệm xem xét kết quả ĐMC trong quá trình phê duyệt
- Bộ TN&MT có ý kiến bằng văn bản về nội dung ĐMC đối với chiến lược, quy hoạch
- Kết quả ĐMC là một trong các căn cứ để cơ quan có thẩm quyền xem xét phê duyệt chiến lược, quy hoạch
=> Như vậy, Luật BVMT 2020 đã trao nhiệm vụ thẩm định ĐMC cho cơ quan chủ trì thẩm định quy hoạch, chứ không tách thẩm định ĐMC thành một yêu cầu riêng
20 Trình bày các quy định về điều kiện của tổ chức thực hiện ĐTM?
Theo điều 31 LBVMT, chủ thể lập báo cáo ĐTM là
- Chủ dự án đầu tư tự thực hiện hoặc thông qua đơn vị tư vấn có đủ điều kiện thực hiện ĐTM được thực hiện đồng thời với quá trình lập báo cáo nghiên cứu khả thi hoặc tài liệu tương đương với báo cáo nghiên cứu khả thi của dự án
- Chủ đầu tư phải thực hiện tham vấn trong ĐTM
- Kết quả ĐTM được thể hiện bằng báo cáo ĐTM
Trang 20- Mỗi dự án đầu tư lập một báo cáo ĐTM
Với các dự án phải lập báo cáo đầu tư, Luật BVMT quy định 2 bước: ĐTM sơ bộ và ĐTM chi tiết Với quy định mới, các chủ dự án và cơ quan phê duyệt dự án sẽ tránh được
sự lãng phí thời gian và sức lực khi lập ĐTM, hạn chế tối đa việc đã lập dự án cụ thể và lập báo cáo ĐTM những dự án không được phép thực hiện Luật BVMT năm 2020 quy định về điều kiện của tổ chức thực hiện ĐTM: có cán bộ có chứng chỉ hành nghề tư vấn ĐTM và đủ điều kiện kỹ thuật để đo đạc, phân tích và đánh giá môi trường Quy định này đòi hỏi phải có cán bộ chuyên môn hóa về lĩnh vực môi trường chuyên sâu Chính vì vậy, cần phải có chính sách đào tạo cán bộ về lĩnh vực này để tư vấn, tham mưu cho cấp
có thẩm quyền ra quyết định, tránh phức tạp hóa ĐTM, gây khó khăn và tốn kém cho chủ đầu tư và các cơ quan quản lý
21 Tham vấn trong quá trình thực hiện ĐTM?
Căn cứ quy định điều 33 LBVMT 2020 và điều 26 Nghị định 08/2022, có thể vắn tắt lại như sau:
Theo Luật BVMT 2020 thì việc lập đánh giá tác động môi trường phải thực hiện tham vấn Đây là quy định mới với nhiều nội dung liên quan đến tham vấn ý kiến cộng đồng dân cư chịu tác động trực tiếp từ quá trình hoạt động của dự án
❖ Tham vấn trong lập ĐTM dự án
- Theo Luật BVMT 2020 thì dự án phải lập ĐTM là dự án đầu tư thuộc nhóm I, nhóm
II Trong quá trình lập báo cáo ĐTM thì chủ dự án cần phải tiến hành tham vấn cộng đồng dân cư, tổ chức
- Căn cứ theo Nghị định 08/2022/NĐ-CP thì việc tham vấn đối với cộng đồng dân
cư, cá nhân chịu tác động trực tiếp từ dự án Cụ thể gồm:
• Cộng đồng dân cư, cá nhân sinh sống, sản xuất, kinh doanh tại khu vực đất, mặt nước, đất có mặt nước, khu vực biển chiếm dụng cho dự án đầu tư
• Cộng đồng dân cư, cá nhân chịu tác động trực tiếp từ nước thải, khí thải, bụi, tiếng ồn, chất thải rắn, CTNH,
- Cơ quan, tổ chức có tham vấn dự án:
• UBND cấp xã
• Mặt trận Tổ quốc Việt Nam
• Ban quản lý, chủ đầu tư xây dựng và kinh doanh hạ tầng khu sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tập trung, CCN
• Cơ quan quản lý khu vực có yếu tố nhạy cảm
Trang 21• Bộ Quốc phòng, Bộ Công an, Bộ Chỉ huy quân sự cấp tỉnh, Công an cấp tỉnh (dự
án có liên quan đến an ninh – quốc phòng)
- Hình thức tham vấn
• Tham vấn vằng văn bản
• Tham vấn ý kiến cộng đồng trên trang thông tin điện tử
• Tham vấn bằng cách tổ chức họp lấy ý kiến
❖ Dự án quy định tham vấn chuyên gia:
- Các dự án quy định tại Phụ lục II của Nghị định 08/2022/NĐ-CP với lưu lượng xả nước thải từ 10.000 m3/ngày và khí thải từ 200.000 m3/giờ trở lên thì phải tham vấn ít nhất 5 chuyên gia Và các dự án còn lại phải tiến hành tham vấn ít nhất 3 chuyên gia
- 03 loại hình sản xuất, kinh doanh, dịch vụ có nguy cơ gây ô nhiễm môi trường với các dự án dưới đây:
• Cơ sở làm giàu, chế biến khoáng sản độc hại – kim loại, chế biến khoáng sản sử dụng hóa chất độc hại, thủy tinh (trừ dự án dùng nhiên liệu khí, dầu DO), sản xuất gang, thép, luyện kim, bột giấy, giấy tái chế hoặc sinh khối; nhà máy sản xuất hóa chất, phân bón hóa học, thuốc BVTV; cơ sở sản xuất vải, dệt may, sản xuất da, dầu khí, khí đốt, khí đốt tự nhiên, lọc hóa dầu, nhiệt điện than,
• Dự án tái chế, xử lý CTR, CTRCN, CTNH, phá dỡ tàu biển, sử dụng phế liệu làm nguyên liệu sản xuất, mạ, sản xuất pin, ắc quy, xi măng
• Dự án chế biến mủ cao su, tinh bột sắn, bột ngọt, bia, nước giải khát có gas, cồn công nghiệp, sản xuất đường mía, chế biến thủy sản, giết mổ gia súc, chăn nuôi quy mô công nghiệp, sản xuất linh kiện, thiết bị điện tử,
❖ Dự án tham vấn tổ chức chuyên môn
- Lấy ý kiến chuyên môn về kết quả tính toán mô hình cho dự án có nguy cơ bồi lắng, xói lở, xâm nhập mặn do Quốc hội, Thủ tướng Chính phủ quyết định chủ trương đầu tư,
dự án nhận chìm vật chất nạo vét xuống biển với tổng khối lượng từ 5.000.000 m3 trở lên, dự án có lưu lượng nước thải công nghiệp từ 10.000 m3/ ngày trở lên hoặc khí thải
từ 200.000 m3/giờ trở lên
- Lấy ý kiến chuyên môn về tác động đến đa dạng sinh học cho dự án đầu tư xây dựng yêu cầu chuyển đổi mục đích sử dụng đất khu bảo tồn thiên nhiên hoặc vùng lõi khu dự trữ sinh quyển từ 1 ha trở lên
- Lấy ý kiến, tham vấn Ban quản lý, chủ đầu tư xây dựng và kinh danh hạ tầng cho
dự án nằm trong khu sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tập trung, cụm công nghiệp
22 Thẩm định và phê duyệt báo cáo ĐTM?
Trang 22Căn cứ khoản 3 điều 34, điều 35, 36, 37 LBVMT 2020,
1 Về thẩm định báo cáo ĐTM
❖ Hồ sơ thẩm định báo cáo ĐTM
- Dựa theo khoản 1 Điều 34 của Luật BVMT mà hồ sơ thẩm định sẽ bao gồm:
• Văn bản đề nghị thẩm định báo cáo ĐTM;
• Báo cáo đánh giá tác động môi trường;
• Báo cáo nghiên cứu khả thi cùng nhiều hồ sơ tương đương khác
❖ Quy định thẩm định báo cáo ĐTM
- Dựa theo khoản 3 Điều 34 của Luật BVMT việc thẩm định diễn ra như sau:
• Thành viên hội đồng thẩm định phải nghiên cứu hồ sơ thẩm định, viết nhận xét về nội dung thẩm định và chịu trách nhiệm trước pháp luật về ý kiến, nhận xét của mình
❖ Thời hạn thẩm định báo cáo ĐTM
- Dựa theo khoản 6 Điều 34 của Luật BVMT thì thời hạn thẩm định có quy định:
• Đối với nhóm dự án đầu tư Nhóm I thì thời hạn thẩm định không quá 45 ngày;
• Đối với nhóm dự án đầu tư nhóm II thì thời hạn thẩm định không quá 30 ngày
❖ Nội dung thẩm định báo cáo ĐTM
- Dựa theo khoản 7 Điều 34 của Luật BVMT thì nội dung thẩm định bao gồm:
• Phải phù hợp với quy hoạch BVMT quốc gia, vùng, tỉnh theo quy định pháp luật;
• Phải nhận dạng, xác định hạng mục công trình, hoặc dự án hoạt động có khả năng tác động xấu đến môi trường;
• Phải đánh giá hiện trạng môi trường, đa dạng sinh học, nhận dạng đối tượng, yếu
tố nhạy cảm tại khu vực triển khai dự án;
• Phải mang tính khả thi đối với công trình, biện pháp BVMT, phương án cải tạo, phục hồi môi trường, bồi hoàn đa dạng sinh học hoặc phương án phòng ngừa, ứng phó với sự cố môi trường;
Trang 23• Phải tăng cường quản lý, giám sát môi trường mang tính đầy đủ, khả thi đối với cam kết BVMT
❖ Thẩm quyền thẩm định
- Dựa vào Điều 35 của Luật BVMT 2020 mà cơ quan thẩm định hồ sơ môi trường đối với báo cáo ĐTM bao gồm:
• Bộ TNMT có trách nhiệm thẩm định đối với dự án nhóm I, nhóm II;
• Bộ Quốc phòng, Bộ Công an thẩm định đối với dự án thuộc bí mật Nhà nước về quốc phòng, an ninh;
• UBND cấp tỉnh tiến hành thẩm định đối dự án đang hoạt động trên địa bàn Bộ,
cơ quan ngang Bộ phối hợp cùng UBND cấp tỉnh tổ chức thẩm định với dự án thẩm định báo cáo ĐTM đối với dự án đầu tư thuộc thẩm quyền quyết định chủ trương đầu tư, quyết định đầu tư của mình
2 Về phê duyệt kết quả thẩm định báo cáo ĐTM
- Dựa vào Điều 36 của Luật BVMT thì quyết định phê duyệt kết quả được thực hiện theo các quy định sau:
• Cần cấp, điều chỉnh giấy phép khai thác khoáng sản đối với dự án đầu tư khai thác khoáng sản;
• Cần phê duyệt kết quả thăm dò, kế hoạch phát triển mỏ đối với dự án đầu tư thăm
dò, khai thác dầu khí;
• Phê duyệt báo cáo nghiên cứu khả thi đối với dự án đầu tư theo phương thức đối tác công tư; Kết quả thẩm định báo cáo nghiên cứu khả thi;
• Cấp giấy phép nhận chìm ở biển, quyết định khu vực biển
• Các thay đổi so với quyết định phê duyệt kết quả thẩm định báo cáo ĐTM
- Dựa vào Điều 37 của Luật BVMT khi thay đổi dự án thì chủ dự án cần:
• Khi dự án thay đổi như tăng quy mô, công suất, công nghệ sản xuất hoặc thay đổi làm tăng tác động xấu đến môi trường thì chủ dự án cần thực hiện đánh giá tác động môi trường;
• Cần báo cáo đến cơ quan nhà nước có thẩm quyền để xem xét, chấp thuận trong quá trình cấp GPMT áp dụng với dự án thuộc đối tượng cấp GPMT nếu dự án thay đổi công nghệ sản xuất, công nghệ xử lý chất thải, vị trí xả thải hoặc bổ sung ngành nghề, thu hút đầu tư vào khu sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tập trung, cụm công nghiệp;
• Chủ đầu tư phải tự đánh giá tác động môi trường, xem xét, quyết định và chịu trách nhiệm trước pháp luật đối với những thay đổi không thuộc trường hợp trên, tích
Trang 2423 Trình bày các quy định về lập lại báo cáo ĐTM?
Theo điểm a khoản 4 điều 37 LBVMT 2020, khoản 2 điều 27 nghị định 08/2022, các trường hợp lập lại báo cáo ĐTM quy định như sau:
Trong quá trình chuẩn bị, triển khai thực hiện dự án đầu tư trước khi vận hành, chủ dự
án đầu tư có trách nhiệm thực hiện đánh giá tác động môi trường khi có một hoặc các thay đổi so với quyết định phê duyệt kết quả thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường theo quy định tại điểm a khoản 4 Điều 37 Luật Bảo vệ môi trường và được quy định chi tiết như sau:
“a) Tăng quy mô, công suất của dự án tới mức phải thực hiện thủ tục chấp thuận điều chỉnh chủ trương đầu tư hoặc thủ tục điều chỉnh giấy chứng nhận đăng ký đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư;
b) Thay đổi công nghệ sản xuất của dự án làm phát sinh chất thải vượt quá khả năng
xử lý chất thải của các công trình bảo vệ môi trường so với phương án trong quyết định phê duyệt kết quả thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường;
c) Thay đổi công nghệ xử lý chất thải của dự án có khả năng tác động xấu đến môi trường so với phương án trong quyết định phê duyệt kết quả thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường;
d) Thay đổi địa điểm thực hiện dự án, trừ trường hợp dự án đầu tư trong khu sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tập trung, cụm công nghiệp có địa điểm thực hiện dự án thay đổi phù hợp với quy hoạch phân khu chức năng của khu sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tập trung, cụm công nghiệp được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt;
đ) Thay đổi vị trí xả trực tiếp nước thải sau xử lý vào nguồn nước có yêu cầu cao hơn về quy chuẩn xả thải hoặc thay đổi nguồn tiếp nhận làm gia tăng ô nhiễm, sạt lở, sụt lún.”
* Trường hợp thay đổi không thuộc đối tượng lập lại ĐTM:
Căn cứ điểm b khoản 4 điều 37 Luật BVMT 2020 trường hợp có thay đổi so với quyết định phê duyệt kết quả thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường nhưng không thuộc đối tượng lập lại ĐTM, chủ dự án đầu tư phải:
- Báo cáo cơ quan nhà nước có thẩm quyền để được xem xét, chấp thuận trong quá trình cấp giấy phép môi trường đối với dự án đầu tư thuộc đối tượng phải có giấy phép môi trường trong trường hợp thay đổi công nghệ sản xuất, công nghệ xử lý chất thải, vị trí xả trực tiếp nước thải sau xử lý vào nguồn nước; bổ sung ngành, nghề thu hút đầu tư vào khu sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tập trung, cụm công nghiệp;
Trang 25- Tự đánh giá tác động đến môi trường, xem xét, quyết định và chịu trách nhiệm trước pháp luật đối với các thay đổi khác không thuộc trường hợp lập lại ĐTM; tích hợp trong báo cáo đề xuất cấp giấy phép môi trường (nếu có)
24 Trách nhiệm của các chủ thể sau khi báo cáo ĐTM được phê duyệt?
2 Thực hiện đầy đủ các nội dung trong quyết định phê duyệt kết quả thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường
3 Có văn bản thông báo kết quả hoàn thành công trình bảo vệ môi trường cho cơ quan đã phê duyệt kết quả thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường trước khi đưa dự án vào vận hành chính thức đối với trường hợp dự án đầu tư không thuộc đối tượng phải có giấy phép môi trường
4 Trong quá trình chuẩn bị, triển khai thực hiện dự án đầu tư trước khi vận hành, trường hợp có thay đổi so với quyết định phê duyệt kết quả thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường, chủ dự án đầu tư có trách nhiệm sau đây:
a) Thực hiện đánh giá tác động môi trường đối với dự án đầu tư khi có một trong các thay đổi về tăng quy mô, công suất, công nghệ sản xuất hoặc thay đổi khác làm tăng tác động xấu đến môi trường;
b) Báo cáo cơ quan nhà nước có thẩm quyền để được xem xét, chấp thuận trong quá trình cấp giấy phép môi trường đối với dự án đầu tư thuộc đối tượng phải có giấy phép môi trường trong trường hợp thay đổi công nghệ sản xuất, công nghệ xử lý chất thải, vị trí xả trực tiếp nước thải sau xử lý vào nguồn nước nhưng không thuộc trường hợp quy định tại điểm a khoản này; bổ sung ngành, nghề thu hút đầu tư vào khu sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tập trung, cụm công nghiệp;
c) Tự đánh giá tác động đến môi trường, xem xét, quyết định và chịu trách nhiệm trước pháp luật đối với các thay đổi khác không thuộc trường hợp quy định tại điểm a và điểm
b khoản này; tích hợp trong báo cáo đề xuất cấp giấy phép môi trường (nếu có)
5 Công khai báo cáo đánh giá tác động môi trường đã được phê duyệt kết quả thẩm định theo quy định tại Điều 114 của Luật này, trừ các thông tin thuộc bí mật nhà nước,
bí mật của doanh nghiệp theo quy định của pháp luật
6 Thực hiện yêu cầu khác theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường
Trang 267 Chính phủ quy định chi tiết khoản 4 Điều này.”
“Điều 38 Trách nhiệm của cơ quan thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường
1 Chịu trách nhiệm về kết quả thẩm định và quyết định phê duyệt kết quả thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường
2 Công khai trên cổng thông tin điện tử quyết định phê duyệt kết quả thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường, trừ các thông tin thuộc bí mật nhà nước, bí mật của doanh nghiệp theo quy định của pháp luật
3 Xây dựng, tích hợp cơ sở dữ liệu về đánh giá tác động môi trường vào cơ sở dữ liệu môi trường quốc gia.”
25 Giấy phép môi trường là gì? Đối tượng phải có giấy phép môi trường? Quy định về căn cứ và thời điểm cấp giấy phép môi trường?
❖ Khái niệm:
Căn cứ khoản 8 điều 3, LBVMT: “Giấy phép môi trường là văn bản do cơ quan quản
lý nhà nước có thẩm quyền cấp cho tổ chức, cá nhân có hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ được phép xả chất thải ra môi trường, quản lý chất thải, nhập khẩu phế liệu từ nước ngoài làm nguyên liệu sản xuất kèm theo yêu cầu, điều kiện về bảo vệ môi trường theo quy định của pháp luật.”
=> Theo Luật Bảo vệ môi trường 2020, các loại giấy phép môi trường thành phần trước kia tích hợp lại thành 1 loại giấy phép duy nhất được gọi là giấy phép môi trường
Vì vậy, nếu doanh nghiệp khi đã hết hạn một trong các GPMT thành phần trước kia thì bắt buộc phải làm lại GPMT mới theo quy định
(Trước đây, 7 loại giấy phép môi trường thành phần là: Giấy xác nhận hoàn thành công trình bảo vệ môi trường, giấy phép xả thải vào nguồn nước, giấy phép xả thải vào công trình thủy lợi, giấy xác nhận đủ điều kiện về BVMT trong nhập khẩu phế liệu làm nguyên liệu sản xuất, giấy phép xả khí thải công nghiệp, sổ đăng ký chủ nguồn chất thải nguy hại (CTNH), giấy phép xử lý chất thải nguy hại (CTNH).)
❖ Đối tượng cần có giấy phép môi trường:
Căn cứ Điều 39 Luật Bảo vệ môi trường 2020 quy định về đối tượng phải có giấy phép môi trường như sau:
– Dự án đầu tư nhóm I, nhóm II và nhóm III có phát sinh nước thải, bụi, khí thải xả ra môi trường phải được xử lý hoặc phát sinh chất thải nguy hại phải được quản lý theo quy định về quản lý chất thải khi đi vào vận hành chính thức
Trang 27– Dự án đầu tư, cơ sở, khu sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tập trung, cụm công nghiệp hoạt động trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành có tiêu chí về môi trường như đối tượng quy định tại khoản 1 Điều 39 Luật Bảo vệ môi trường 2020
– Đối tượng quy định tại khoản 1 Điều 39 Luật Bảo vệ môi trường 2020 thuộc trường hợp dự án đầu tư công khẩn cấp theo quy định của pháp luật về đầu tư công được miễn giấy phép môi trường
❖ Quy định về căn cứ và thời hạn cấp giấy phép môi trường
Căn cứ: điều 42
Thời hạn:
* Thời hạn cấp giấy phép môi trường
Sau khi dự án đã hoàn thành các công trình xử lý chất thải thì chủ dự án thuộc đối tượng lập ĐTM nộp hồ sơ đề nghị cấp GPMT Chủ dự tự quyết định nộp hồ sơ đề nghị cấp GPMT khi không thuộc trường hợp phải lập đánh giá tác động môi trường
Với dự án đang vận hành thử nghiệm công trình xử lý chất thải trước ngày Luật BVMT
2020 có hiệu lực thì:
• Dự án thuộc thẩm quyền cấp phép của Bộ TNMT thì chậm nhất 45 ngày
• Dự án thuộc thẩm quyền UBND cấp tỉnh, UBND cấp huyện thì trước 30 ngày
Chủ cơ sở, khu sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tập trung, CCN tự quyết định nộp hồ sơ
đề nghị cấp GPMT theo quy định Luật BVMT và Nghị định 08/2022/NĐ-CP:
• Dự án thuộc thẩm quyền cấp phép của Bộ TNMT thì chậm nhất 45 ngày
• Dự án thuộc thẩm quyền UBND cấp tỉnh, UBND cấp huyện thì trước 30 ngày
Sau thời hạn 5 ngày, cơ quan cấp GPMT thực hiện các nội dung quan trọng (trừ trường hợp quy định tại Khoản 8 Điều 29 của Nghị định 08/2022/NĐ-CP):
• Công khai nội dung báo cáo đề xuất cấp GPMT
• Gửi văn bản tham vấn đến cơ quan quản lý công trình thủy lợi, chủ đầu tư nằm trong khu sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tập trung (trừ tường hợp dự án đã có báo cáo ĐTM được phê duyệt Trong thời hạn 7 ngày thì cơ quan tổ chức lấy ý kiến trả lời bằng văn bản về việc cấp GPMT:
+ Dự án xả nước thải từ 10.000 m3/ngày vào sông, hồ liên tỉnh, hồ giáp ranh thì lấy ý kiến tam vấn của UBND cấp tỉnh Và cơ quan có thẩm quyền trả lời bằng văn bản trong thời hạn 7 ngày
+ Dự án xả nước thải từ 10.000 m3/ngày hoặc bụi, khí thải từ 200.000 m3/giờ trỏe lên thì cơ quan cấp GPMT lấy ý kiến tham vấn và tổ chức chuyên môn lấy ý kiến trả lời bằng văn bản trong thời hạn 20 ngày làm việc
Trang 28Đối với cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, khu sản xuất, dịch vụ tập trung, CCN đã
đi vào vận hành trước ngày Luật môi trường có hiệu lực thì phải có GPMT trong thời hạn
36 tháng kể từ ngày Luật môi trường có hiệu lực thi hành Các loại giấy phép môi trường thành phần được tiếp tục sử dụng trong thời hạn 5 năm kể từ ngày Luật môi trường thi hành (trường hợp GPMT thành phần không xác định thời hạn)
* GPMT có thời hạn bao lâu?
Theo Khoản 4, Điều 40, Luật BVMT 2020, thời hạn của GPMT được quy định như sau:
• 07 năm: Đối với dự án đầu tư nhóm I
07 năm: Đối với dự án đầu tư hoạt động trước ngày Luật BVMT 2020 có hiệu lực thi hành có tiêu chí về môi trường như dự án đầu tư nhóm I
• 10 năm: Đối với các đối tượng không thuộc quy định tại điểm a và điểm b khoản này
• Thời hạn của GPMT có thể ngắn hơn thời hạn quy định theo đề nghị của chủ đầu
tư dự án
26 Những chủ thể nào có thẩm quyền cấp giấy phép môi trường?
Theo quy định tại Điều 41 Luật bảo vệ môi trường 2020, thẩm quyền cấp giấy phép môi trường như sau:
- Bộ Tài nguyên và Môi trường cấp giấy phép môi trường đối với các đối tượng sau đây:
+ Đối tượng quy định tại Điều 39 của Luật bảo vệ môi trường 2020 đã được Bộ Tài nguyên và Môi trường phê duyệt kết quả thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường; + Đối tượng quy định tại Điều 39 của Luật bảo vệ môi trường 2020 nằm trên địa bàn từ 02 đơn vị hành chính cấp tỉnh trở lên hoặc nằm trên vùng biển chưa xác định trách nhiệm quản lý hành chính của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh; cơ sở có nhập khẩu phế liệu từ nước ngoài làm nguyên liệu sản xuất, cơ sở thực hiện dịch vụ xử lý chất thải nguy hại
- Bộ Quốc phòng, Bộ Công an cấp giấy phép môi trường đối với các dự án đầu tư, cơ
sở thuộc bí mật nhà nước về quốc phòng, an ninh
- Ủy ban nhân dân cấp tỉnh cấp giấy phép môi trường đối với các đối tượng sau đây: + Dự án đầu tư nhóm II quy định tại Điều 39 của Luật bảo vệ môi trường 2020; + Dự án đầu tư nhóm III quy định tại Điều 39 của Luật bảo vệ môi trường 2020 nằm trên địa bàn từ 02 đơn vị hành chính cấp huyện trở lên;
Trang 29+ Đối tượng quy định tại khoản 2 Điều 39 của Luật bảo vệ môi trường 2020 đã được
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hoặc Bộ, cơ quan ngang Bộ phê duyệt kết quả thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường
- Ủy ban nhân dân cấp huyện cấp giấy phép môi trường đối với đối tượng còn lại không thuộc thẩm quyền của 3 cơ quan trên
27 Trình tự thủ tục cấp giấy phép môi trường:
Tại Điều 43 Luật Bảo vệ môi trường 2020 quy định hồ sơ, trình tự, thủ tục cấp giấy phép môi trường như sau:
Bước 1: Chủ dự án đầu tư, cơ sở nộp hồ sơ đề nghị cấp giấy phép môi trường cho cơ
quan cấp giấy phép môi trường và thực hiện việc nộp phí thẩm định cấp giấy phép môi trường theo quy định
Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép môi trường bao gồm các giấy tờ sau:
– Văn bản đề nghị cấp giấy phép môi trường (Phụ lục XIII ban hành kèm theo Nghị định 08/2022/NĐ-CP);
– Báo cáo đề xuất cấp giấy phép môi trường;
– Tài liệu pháp lý và kỹ thuật khác của dự án đầu tư, cơ sở, khu sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tập trung, cụm công nghiệp
tế thông tin dự án đầu tư, cơ sở, khu sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tập trung, cụm công nghiệp; tổ chức việc thẩm định, cấp giấy phép môi trường
Quy trình tiếp nhận, giải quyết thủ tục hành chính và thông báo kết quả được thực hiện trực tiếp, qua đường bưu điện hoặc gửi bản điện tử thông qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến theo đề nghị của chủ dự án đầu tư, cơ sở
- Trường hợp dự án đầu tư, cơ sở, khu sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tập trung, cụm công nghiệp có hoạt động xả nước thải vào công trình thủy lợi, cơ quan cấp giấy phép
Trang 30môi trường phải lấy ý kiến bằng văn bản và đạt được sự đồng thuận của cơ quan nhà nước quản lý công trình thủy lợi đó trước khi cấp giấy phép môi trường;
- Trường hợp dự án đầu tư, cơ sở nằm trong khu sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tập trung, cụm công nghiệp, cơ quan cấp giấy phép môi trường phải lấy ý kiến bằng văn bản của chủ đầu tư xây dựng và kinh doanh hạ tầng khu sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tập trung, cụm công nghiệp đó trước khi cấp giấy phép môi trường
Bước 4: Cấp giấy phép môi trường
Theo khoản 4 Điều 43 Luật Bảo vệ môi trường 2020, thời hạn cấp giấy phép môi trường được tính từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ hợp lệ và được quy định như sau: – Không quá 45 ngày đối với giấy phép môi trường thuộc thẩm quyền cấp giấy phép môi trường của Bộ Tài nguyên và Môi trường, Bộ Quốc phòng, Bộ Công an;
– Không quá 30 ngày đối với giấy phép môi trường thuộc thẩm quyền cấp giấy phép môi trường của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp huyện;
Lưu ý: Cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép môi trường có thể quy định thời hạn cấp
giấy phép môi trường ngắn hơn so với thời hạn như quy định trên phù hợp với loại hình, quy mô, tính chất của dự án đầu tư, cơ sở, khu sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tập trung, cụm công nghiệp
28 Tiêu chuẩn môi trường?
Theo Luật QCKT 2006:
- Tiêu chuẩn là quy định về đặc tính kỹ thuật và yêu cầu quản lý dùng làm chuẩn để phân loại, đánh giá sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ, quá trình, môi trường và các đối tượng khác trong hoạt động KT- XH nhằm nâng cao chất lượng và hiệu quả của các đối tượng này
- Tiêu chuẩn do một tổ chức công bố dưới dạng văn bản để tự nguyện áp dụng
- Ví dụ: TCVN 6057:2013 về Bia hộp
=> Căn cứ khoản 10, điều 3 LBVMT: “QCKTMT là quy định bắt buộc áp dụng mức giới hạn của thông số về chất lượng MT, hàm lượng của chất ô nhiễm có trong nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu, thiết bị, sản phẩm, hàng hoá, chất thải, các yêu cầu kỹ thuật và quản lý được CQNN có thẩm quyền ban hành theo quy định của PL về tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật.”
29 Quy chuẩn kỹ thuật môi trường? Ý nghĩa pháp lý?
❖ Khái niệm:
Trang 31- Theo Luật QCKT 2006: Quy chuẩn kỹ thuật là quy định về mức giới hạn của đặc tính kỹ thuật và yêu cầu quản lý mà sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ, quá trình, môi trường
và các đối tượng khác trong hoạt động KT-XH phải tuân thủ để bảo đảm an toàn, vệ sinh, sức khoẻ con người; bảo vệ động vật, thực vật, môi trường; bảo vệ lợi ích và an ninh quốc gia, quyền lợi của người tiêu dùng và các yêu cầu thiết yếu khác
- Quy chuẩn kỹ thuật do CQNN có thẩm quyền ban hành dưới dạng văn bản để bắt buộc áp dụng
- Ví dụ: QCVN 12-3 : 2011/BYT
=> Căn cứ khoản 11 điều 3 LBVMT: “Tiêu chuẩn môi trường là quy định tự nguyện
áp dụng mức giới hạn của thông số về chất lượng môi trường, hàm lượng của chất ô nhiễm có trong chất thải, các yêu cầu kỹ thuật và quản lý được cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc tổ chức công bố theo quy định của pháp luật về tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật.”
❖ Ý nghĩa pháp lý:
Vai trò của hệ thống QCKTMT và TCMT
- Đây là cơ sở khoa học để xác định chất lượng MT
- Giúp chúng ta biết được phạm vi, giới hạn được phép tác động đến MT
- Là căn cứ pháp lý để xác định tính chất và mức độ nguy hiểm của hành vi và hậu quả gây ra đối với MT
30 Phân biệt tiêu chuẩn môi trường và quy chuẩn kỹ thuật môi trường?
❖ Điểm giống:
- Về bản chất: Tiêu chuẩn môi trường và quy chuẩn kỹ thuật môi trường quy định mức giới hạn của các thông số về chất lượng môi trường xung quanh, hàm lượng của các chất gây ô nhiễm có trong chất thải, các yêu cầu kỹ thuật và quản lý
- Mục đích: Để bảo vệ môi trường
- Vai trò: Là cơ sở cho hoạt động đánh giá sự phù hợp khi tác động đến môi trường
- Đối tượng điều chỉnh, gồm: sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ, quá trình, môi trường, các đối tượng khác trong hoạt động kinh tế – xã hội
❖ Điểm khác:
Điều kiện
Khái niệm Khoản 10 điều 3 LBVMT Khoản 11 điều 3 LBVMT
Trang 32Nội dung Quy định về đặc tính kỹ thuật và yêu
1 Quy chuẩn kỹ thuật được áp dụng bắt buộc trong hoạt động sản xuất, kinh doanh và các hoạt động kinh tế –
xã hội khác
2 Quy chuẩn kỹ thuật được sử dụng làm cơ sở cho hoạt động đánh giá sự phù hợp
Mục đích
Dùng để phân loại, đánh giá nhằm nâng cao chất lượng và hiệu quả của đối tượng
Quy định mức giới hạn mà đối tượng phải tuân thủ để đảm bảo an toàn, vệ sinh, sức khỏe con người, bảo vệ động vật, thực vật, môi trường, bảo vệ lợi ích và an ninh quốc gia, quyền lợi người tiêu dùng,…
Nếu một sản phẩm nhập khẩu không đáp ứng các yêu cầu của một quy chuẩn kỹ thuật, nó sẽ không được phép đưa ra thị trường
Cơ quan
ban hành
Theo quy định tại Điều 11 Luật Tiêu chuẩn và quy chuẩn, trách nhiệm xây dựng, thẩm định, công bố tiêu chuẩn thuộc về:
- Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ tổ chức xây dựng dự thảo tiêu chuẩn quốc gia và đề nghị thẩm định, công bố tiêu chuẩn quốc gia
- Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ tổ chức thẩm định dự thảo tiêu
Điều 27 Luật Tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật quy định về trách nhiệm xây dựng, thẩm định, ban hành quy chuẩn kỹ thuật quốc gia như sau:
- Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ tổ chức xây dựng và ban hành quy chuẩn kỹ thuật quốc gia trong phạm vi ngành, lĩnh vực được phân công quản lý;
- Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ tổ chức thẩm định dự thảo quy
Trang 33chuẩn quốc gia và công bố tiêu chuẩn quốc gia
- Các tổ chức xây dựng và công bố tiêu chuẩn cơ sở bao gồm:
- Chính phủ quy định việc xây dựng, thẩm định, ban hành quy chuẩn kỹ thuật quốc gia mang tính liên ngành
và quy chuẩn kỹ thuật quốc gia cho đối tượng của hoạt động trong lĩnh vực quy chuẩn kỹ thuật thuộc trách nhiệm quản lý của cơ quan thuộc Chính phủ
=> Lưu ý: Việc ban hành quy chuẩn
kỹ thuật môi trường là trách nhiệm của Chính phủ
Hệ thống
- Tiêu chuẩn quốc gia: TCVN (Các
Bộ quản lý chuyên ngành tổ chức xây dựng dự thảo TCVN cho lĩnh vực thuộc ngành mình phụ trách được phân công quản lý, trình Bộ Khoa học
và Công nghệ thẩm xét để công bố áp dụng.)
- Tiêu chuẩn cơ sở: TCCS (Các tổ chức sản xuất, kinh doanh tổ chức xây dựng, công bố để áp dụng trong phạm
vi tổ chức mình.)
- Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia: QCVN (do các Bộ quản lý chuyên ngành tổ chức xây dựng, ban hành để
áp dụng cho các lĩnh vực được phân công quản lý sau khi tham khảo ý kiến của Bộ Khoa học và Công nghệ)
- Quy chuẩn kỹ thuật địa phương: QCĐP (do UBND tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương tổ chức xây dựng, ban hành để áp dụng trên địa bàn thuộc phạm vi quản lý của mình)
Phân loại
- Tiêu chuẩn thuật ngữ
- Tiêu chuẩn yêu cầu kỹ thuật
- Tiêu chuẩn phương pháp thử
- Tiêu chuẩn ghi nhãn, bao gói, vận chuyển và bảo quản
- Quy chuẩn kỹ thuật chung
- Quy chuẩn kỹ thuật an toàn
- Quy chuẩn kỹ thuật môi trường
- Quy chuẩn kỹ thuật quá trình
- Quy chuẩn kỹ thuật dịch vụ
3 Kinh nghiệm thực tiễn;
4 Kết quả đánh giá, khảo nghiệm, thử nghiệm, kiểm tra, giám định
1 Tiêu chuẩn quốc gia;
2 Tiêu chuẩn quốc tế, tiêu chuẩn khu vực, tiêu chuẩn nước ngoài;
3 Kết quả nghiên cứu khoa học và công nghệ, tiến bộ kỹ thuật;
4 Kết quả đánh giá, khảo nghiệm, thử nghiệm, kiểm tra, giám định
Trang 342 Bộ TN&MT ban hành QCKTQG về MT
3 UBND cấp tỉnh ban hành QCKTMT địa phương
32 Thẩm quyền xây dựng, thẩm định và công bố tiêu chuẩn môi trường?
Căn cứ điều 104 LBVMT 2020,
1 Thẩm quyền, trình tự, thủ tục xây dựng, thẩm định TCMT phải thực hiện theo quy định của PL về TC&QCKT
2 Bộ trưởng Bộ TN& MT tổ chức xây dựng dự thảo, đề nghị thẩm định TCQG về MT
3 Bộ trưởng Bộ KH&CN tổ chức thẩm định dự thảo và công bố TCQG về MT
4 Cơ quan, tổ chức xây dựng và công bố tiêu chuẩn cơ sở về MT theo quy định của pháp luật về TC&QCKT
33 Thông tin môi trường được hiểu như thế nào theo quy định của pháp luật hiện hành?
Căn cứ vào theo khoản 1 điều 114 LBVMT 2020:
Môi trường có những ý nghĩa và vai trò rất quan trọng đối với đời sống con người Môi trường sẽ bao gồm các yếu tố vật chất tự nhiên và nhân tạo có những mỗi quan hệ mật thiết với nhau, môi trường bao quanh con người, và nó có ảnh hưởng đến đời sống, kinh tế, xã hội, sự tồn tại, phát triển của con người, sinh vật và tự nhiên
Theo như phân tích cụ thể bên trên, ta hiểu cơ bản thông tin môi trường chính là số liệu, dữ liệu về các yếu tố thuộc môi trường (cụ thể có thể kể đến như chất ô nhiễm, chất thải, báo cáo đánh giá tác động môi trường, chất lượng môi trường, di sản thiên nhiên và các sinh vật và nhiều yếu tố khác) được thể hiện dưới dạng ký hiệu, chữ viết, chữ số, hình ảnh, âm thanh hoặc những dạng tương tự
Trang 3534 Thẩm quyền thu thập và quản lý thông tin môi trường?
Việc thu nhận, lưu trữ, quản lý thông tin về môi trường được quy định cụ thể tại khoản
2 Điều 114 Luật Bảo vệ môi trường năm 2020 với nội dung như sau:
• Thông tin về môi trường cần phải được thu nhận bảo đảm một cách chính xác, đầy
đủ và kịp thời
• Chủ thể là chủ dự án đầu tư, cơ sở chịu trách nhiệm thường xuyên thu nhận, lưu trữ và quản lý thông tin về môi trường quy định tại các điểm a, b và c khoản 1 Điều 114 Luật Bảo vệ môi trường năm 2020
• Bộ, cơ quan ngang Bộ thu nhận, lưu trữ và quản lý thông tin về môi trường thuộc phạm vi quản lý quy định tại điểm d và điểm đ khoản 1 Điều 114 Luật Bảo vệ môi trường năm 2020
• Ủy ban nhân dân các cấp thực hiện thu nhận, lưu trữ và quản lý thông tin về môi trường trên địa bàn và theo phân cấp quản lý
=> Như vậy, ta nhận thấy, việc thu nhận, lưu trữ, quản lý thông tin về môi trường cần được thực hiện theo đúng quy định được nêu trên
Cần lưu ý đối với các thông tin về chất ô nhiễm, chất thải, báo cáo đánh giá tác động môi trường và các công tác thuộc về bảo vệ môi trường của các dự án đầu tư, cơ sở sẽ do chính chủ thể là chu dự án đầu tư cơ sở sẽ phải chịu trách nhiệm về việc thu nhận, lưu trữ
và quản lý Các thông tin về chỉ tiêu thống kê môi trường, chất lượng môi trường và hệ sinh thái tự nhiên, loài sinh vật và nguồn gen theo quy định pháp luật chính là những lĩnh vực rộng khắp cả nước và có tính quốc gia nên pháp luật quy định sẽ do Bộ và cơ quan ngang bộ chịu trách nhiệm quản lý và lưu giữ thông tin
35 Trách nhiệm công bố, cung cấp thông tin môi trường?
Theo quy định của Luật Bảo vệ môi trường năm 2020, việc cung cấp, công khai thông tin về môi trường được quy định như sau:
– Nhà nước luôn khuyến khích các chủ thể là các tổ chức, cá nhân tham gia cung cấp thông tin về môi trường
– Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh theo quy định pháp luật hiện hành cũng có trách nhiệm cung cấp thông tin về môi trường thuộc trách nhiệm thu nhận, lưu trữ và quản lý cho Bộ Tài nguyên và Môi trường thông qua hệ thống thông tin, cơ sở
dữ liệu môi trường quốc gia hoặc báo cáo theo quy định của pháp luật
– Các chủ thể là những chủ dự án đầu tư, cơ sở có trách nhiệm cung cấp thông tin về môi trường quy định tại các điểm a, b và c khoản 1 Điều 114 Luật Bảo vệ môi trường
Trang 36năm 2020 cho cơ quan quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường thông qua hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu môi trường quốc gia hoặc báo cáo theo quy định của pháp luật hiện hành
– Các cơ quan, tổ chức, cá nhân thực hiện việc công khai thông tin về môi trường theo quy định trên cổng thông tin của cơ quan, tổ chức hoặc bằng hình thức khác theo đúng quy định, bảo đảm thuận tiện cho các chủ thể là những đối tượng có liên quan tiếp nhận thông tin Việc công khai thông tin về môi trường phải tuân thủ quy định của Luật Bảo
vệ môi trường năm 2020 và quy định khác của pháp luật có liên quan
=> Như vậy, ta nhận thấy, pháp luật hiện hành đã ban hành quy định cụ thể về việc cung cấp, công khai thông tin về môi trường Việc cung cấp, công khai thông tin về môi trường trong giai đoạn hiện nay là vô cùng cần thiết và có ý nghĩa quan trọng đối với quá trình bảo vệ môi trường sống
Ta nhận thấy, hiệu quả của công tác thực hiện việc bảo vệ môi trường trên thực tế trước hết sẽ phụ thuộc vào quyền được tiếp cận thông tin, sự tham gia tích cực của các chủ thể là những người dân và sự tiếp cận tư pháp trong lĩnh vực môi trường của người dân
Để nhằm mục đích có thể bảo vệ, bảo đảm quyền tiếp cận thông tin, thông tin môi trường sẽ cần phải được công khai càng sớm, càng tốt, thông tin môi trường sẽ cần phải được công khai dưới hình thức thích hợp về ngôn ngữ, hình ảnh, tư liệu, phù hợp với các quy định của pháp luật nhằm mục đích để có thể thông qua đó đáp ứng nhu cầu nhận và
sử dụng thông tin của các chủ thể là những người dân trên phạm vi cả nước
Mục đích công khai thông tin môi trường chính là nhằm để có thể đảm bảo quyền được thông tin về môi trường của người dân Việc công khai thông tin môi trường là cơ sở để giúp cho cộng đồng dân cư có thể bảo vệ được các quyền và lợi ích hợp pháp của chính bản thân mình cũng như việc công khai thông tin môi trường đã giúp thực hiện các quyền tham vấn, giám sát, khiếu nại, tố cáo liên quan đến môi trường
Việc thực hiện công khai, minh bạch đầy đủ các thông tin môi trường còn có ý nghĩa quan trọng và khi công khai thông tin môi trường cũng sẽ giúp cho người dân và doanh nghiệp có thể dễ dàng tiếp cận, bên cạnh đó thì cũng cần phải có trách nhiệm chú trọng đổi mới hình thức thực hiện theo quy định của pháp luật và cần phải có sự phù hợp với tình hình địa phương
Bên cạnh đó ta nhận thấy rằng, việc công khai thông tin môi trường còn sẽ giúp cơ
Trang 37có thể nhận được những báo cáo chính thức về thông tin môi trường thuộc đối tượng theo quy định của pháp luật đang bị quản lý hoặc đối tượng có ảnh hưởng đến đời sống cộng đồng, thông qua đó cũng đã góp phần quan trọng giúp đảm bảo hiệu quả công tác bảo vệ môi trường cũng như bảo vệ quyền và những lợi ích của cộng đồng dân cư trên địa bàn của nước
36 Vấn đề công khai thông tin môi trường?
Ở Việt Nam, công khai thông tin môi trường đã được quy định rõ ràng về mặt pháp lý Nhiều loại thông tin về môi trường đã được các cơ quan có thẩm quyền công bố công khai, định kỳ và chi phí không phải là một yếu tố cản trở quá trình tiếp cận thông tin Tuy nhiên, để bảo đảm các quy định của Luật BVMT năm 2020 thực thi có hiệu quả, tác giả cho rằng, cần chú ý tới một số yêu cầu sau:
Thứ nhất, cần xác định rõ nội hàm của khái niệm công khai thông tin môi trường
Luật hiện hành chưa quy định rõ chủ thể nào có quyền tiếp cận thông tin môi trường,
có thể tiếp cận trực tiếp hay bắt buộc tiếp cận gián tiếp thông qua đại diện Bên cạnh đó, quyền tiếp cận thông tin không phải là quyền không giới hạn Luật tiếp cận thông tin ở các quốc gia, trong đó có Việt Nam đều quy định về những thông tin, tài liệu mật liên quan đến an ninh quốc gia, bí mật kinh doanh, nghề nghiệp… không được công bố công khai hay không được tiếp cận Khoản 1 Điều 2 Luật Bảo vệ bí mật nhà nước năm 2018
quy định: “Bí mật nhà nước là thông tin có nội dung quan trọng do người đứng đầu cơ quan, tổ chức có thẩm quyền xác định căn cứ vào quy định của Luật này, chưa công khai, nếu bị lộ, bị mất có thể gây nguy hại đến lợi ích quốc gia, dân tộc” Bí mật nhà nước được quy định cả thông tin về tài nguyên và môi trường, theo đó “Thông tin về tài nguyên
và môi trường bao gồm tài nguyên nước, môi trường, địa chất, khoáng sản, khí tượng thủy văn, đất đai, biển, hải đảo, đo đạc và bản đồ” Tuy nhiên, do các quy định hiện hành
chưa giải thích hay xác định cụ thể về tiêu chí, điều kiện của thông tin được coi là "thông tin gây nguy hại hoặc ảnh hưởng đến lợi ích của Nhà nước, quốc phòng, an ninh quốc gia, quan hệ quốc tế, trật tự, an toàn xã hội, đạo đức xã hội, sức khỏe của cộng đồng; tính mạng, cuộc sống hoặc tài sản của người khác", hay thông tin nào là "cần thiết vì lợi ích công cộng, sức khỏe của cộng đồng" nên rất khó hình dung nội hàm thông tin môi trường
Trang 38để từ chối công khai thông tin Vì vậy, để bảo đảm cho quy định về công khai thông tin môi trường được thực thi có hiệu quả, trước hết Nhà nước cần bảo đảm quyền tiếp cận thông tin của người dân, trên cơ sở giới hạn phạm vi tiếp cận thông tin của công dân Cụ thể, Nhà nước phải rà soát và hệ thống lại các tiêu chí xác định những thông tin thuộc bí mật nhà nước, bí mật đời tư, bí mật kinh doanh nào là những thông tin không được phép tiếp cận, nhằm hạn chế tối đa việc viện dẫn các lý do không chính đáng để từ chối việc cung cấp thông tin cho công dân, tổ chức Thêm vào đó, Nhà nước cần quy định cụ thể hình thức, trình tự, thủ tục, thời hạn thực hiện quyền này nhằm đảm bảo rằng công dân được thực hiện quyền tiếp cận thông tin một cách thuận tiện, nhanh chóng và ít tốn kém nhất
cụ thể hóa các hình thức cung cấp thông tin môi trường như: tài liệu, ấn phẩm, xuất bản phẩm phát hành trên các phương tiện thông tin đại chúng; trang thông tin điện tử chính thức của cơ quan quản lý, chủ đầu tư, chủ cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ; niêm yết công khai tại cơ sở sản xuất, kinh doanh dịch vụ, trụ sở UBND cấp xã; họp báo công bố công khai; họp phổ biến cho cộng đồng dân cư; các hình thức khác theo quy định của pháp luật Như vậy, các hình thức công khai thông tin môi trường đã được quy định khá linh hoạt, đa dạng, tạo điều kiện thuận lợi cho cả phía cơ quan nhà nước và người dân thực hiện hoạt động tiếp cận thông tin môi trường đảm bảo quyền được cung cấp thông tin của người dân Tuy nhiên, đối với việc cung cấp thông tin môi trường theo yêu cầu, pháp luật hiện hành chưa quy định cụ thể về thẩm quyền, trình tự tiếp cận thông tin; thời hạn phải trả lời; cung cấp thông tin môi trường Điểm a khoản 3 Điều 114 Luật BVMT
năm 2020 chỉ quy định: “Nhà nước khuyến khích tổ chức, cá nhân tham gia cung cấp thông tin về môi trường” Hơn nữa, cung cấp thông tin về môi trường với việc công khai
thông tin về môi trường là hai việc khác nhau Các quy định hiện hành mới chỉ nhắc tới trách nhiệm cung cấp thông tin của chủ dự án về báo cáo ĐTM cho cơ quan nhà nước về
Trang 39giải trình các thông tin về báo cáo ĐTM; chưa quy định thời điểm nào chủ dự án, cơ quan nhà nước có thẩm quyền phải công khai, công khai sau khi phê duyệt hay lúc nào; công khai trên hệ thống dữ liệu quốc gia hay trên cổng thông tin của cơ quan, tổ chức nào; chưa quy định về thời hạn công khai thông tin; chưa quy định nếu không công khai, chủ
dự án, cơ quan nhà nước sẽ phải chịu trách nhiệm pháp lý gì Quy định thiếu cụ thể này
sẽ làm giảm hiệu quả chủ trương toàn dân giám sát và bảo vệ môi trường Chuyện "tránh, né" công khai báo cáo đánh giá tác động môi trường với các dự án, đặc biệt là những dự
án có tác động lớn về môi trường, khiến cộng đồng, các chuyên gia và xã hội thiếu thông tin để giám sát
Thứ ba, quy định rõ ràng trách nhiệm của các cá nhân, tổ chức, cơ quan nhà nước liên
quan đến công khai thông tin môi trường
Mặc dù Luật BVMT năm 2020 quy định người dân có quyền được biết thông tin về
dự án và được tham gia quá trình thực hiện đánh giá tác động môi trường cũng như giám sát các vấn đề môi trường, nhưng thực tế cho thấy, số lượng người dân biết đến dự án trước khi xây dựng không nhiều, thậm chí chỉ các đơn vị quản lý mới có thông tin Một
số sự cố môi trường trong những năm gần đây như: sự cố cháy nhà máy Rạng Đông, sự
cố dầu thải bẩn làm ô nhiễm nước Sông Đà, vấn nạn ô nhiễm không khí ở thành phố lớn… mặc dù ảnh hưởng trực tiếp đến người dân nhưng họ lại là đối tượng được biết thông tin sau cùng, khi sự cố xảy ra mới có cảnh báo và bản thân người dân cũng không biết nên gọi đến cơ quan, đơn vị nào để xác minh vấn đề và ai sẽ là đối tượng chịu trách nhiệm cho các sự cố môi trường xảy ra do chậm trễ về công khai thông tin hoặc thông tin công khai không chính xác
Thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường đóng vai trò cực kỳ quan trọng đến hoạt động phê duyệt, triển khai các dự án, các công trình xây dựng diễn ra trong thực tế, việc xảy ra sai phạm trong bất kỳ trường hợp nào đối với hoạt động thẩm định báo cáo ĐTM cũng gây ra những ảnh hưởng nghiêm trọng đối với vấn đề kiểm soát ô nhiễm môi trường hiện nay của cơ quan nhà nước và đây lại là những thông tin sẽ được công khai Tuy nhiên, theo quy định của Luật BVMT năm 2020, ý kiến của Hội đồng thẩm định hiện nay chỉ có giá trị tư vấn ở góc độ khoa học môi trường và các góc độ liên quan, do
đó, chưa có giá trị pháp lý cao, chưa đủ cơ sở để quy trách nhiệm pháp lý
Thứ tư, bổ sung chế tài xử phạt đối với cơ quan quản lý, các cơ sở sản xuất, kinh
Trang 40Theo quy định của pháp luật xử phạt vi phạm hành chính, các hành vi không công khai thông tin và không cung cấp thông tin sẽ bị xử phạt vi phạm hành chính, cụ thể:
(1) Xử phạt hành vi không công khai thông tin về danh sách các điểm thu hồi, xử lý sản phẩm thải bỏ theo quy định; dữ liệu về môi trường trong hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ theo quy định; không công khai thông tin về mức độ rủi ro và biện pháp quản lý rủi ro đối với môi trường và đa dạng sinh học khi nghiên cứu tạo ra, phát triển công nghệ sinh vật biến đổi gen, mẫu vật di truyền của sinh vật biến đổi gen;
(2) Xử phạt hành vi không cung cấp thông tin đối với trường hợp nhà phân phối không cung cấp thông tin cho nhà sản xuất theo quy định, cung cấp thông tin sai lệch trong hồ
sơ đăng ký cấp phép khảo nghiệm sinh vật biến đổi gen, hồ sơ cấp Giấy chứng nhận an toàn sinh học đối với sinh vật biến đổi gen, hồ sơ cấp Giấy xác nhận; hành vi cung cấp sai thông tin, số liệu về dự án trong báo cáo đánh giá tác động môi trường; không thực hiện kê khai chứng từ chất thải nguy hại trực tuyến trên hệ thống thông tin của Tổng cục Môi trường hoặc thông qua thư điện tử khi có yêu cầu bằng văn bản của cơ quan có thẩm quyền Ngoài hình thức xử phạt tiền, các tổ chức cá nhân vi phạm sẽ bị áp dụng biện pháp công khai thông tin trên trang thông tin điện tử hoặc báo của Bộ Tài nguyên và Môi trường, Tổng cục Môi trường, Sở Tài nguyên và Môi trường, UBND cấp tỉnh nơi xảy ra
vi phạm hành chính hoặc cơ quan chủ quản của người có thẩm quyền đã xử phạt vi phạm hành chính trong các trường hợp sau: bị tước quyền sử dụng Giấy phép môi trường; bị đình chỉ hoạt động gây ô nhiễm môi trường hoặc bị đình chỉ hoạt động của cơ sở gây ô nhiễm môi trường; bị áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả vi phạm buộc di dời địa điểm đến vị trí phù hợp với quy hoạch và sức chịu tải của môi trường; vi phạm hành chính trong lĩnh vực bảo vệ môi trường gây hậu quả lớn hoặc gây ảnh hưởng xấu về dư luận xã hội
=> Quy định trên cho thấy, việc xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực BVMT chỉ liên quan tới các bên không cung cấp thông tin, cung cấp thông tin không đúng cho cơ quan quản lý nhà nước; trong khi đó, thiếu chế tài đối với cơ quan quản lý hay các cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ không công khai thông tin môi trường cho người dân theo quy định của pháp luật Do đó, để bảo đảm tính răn đe đối với hành vi không công khai thông tin môi trường,cần bổ sung quy định về chế tài xử lý vi phạm công khai thông tin môi trường đối với cả cơ quan quản lý, các cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ./