1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Cau-Hoi-On-Thi-Mon-Luat-Ngan-Hang-Co-Dap-An (1).Docx

62 13 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Câu hỏi ôn tập môn: Luật Ngân hàng
Chuyên ngành Luật Ngân hàng
Định dạng
Số trang 62
Dung lượng 95,01 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

1 Câu hỏi ôn tập môn Luật Ngân hàng Câu 1 Phân biệt hoạt động kinh doanh ngân hàng với các hoạt động kinh doanh khác trong nền kinh tế? Tiêu chí Hoạt động ngân hàng Hoạt động kinh doanh Chủ thể Ngân[.]

Trang 1

Câu hỏi ôn tập môn: Luật Ngân hàng

Câu 1 Phân biệt hoạt động kinh doanh ngân hàng với các hoạt động kinh doanh khác trong nền kinh tế?

Tiêu chí Hoạt động ngân hàng Hoạt động kinh doanh

Chủ thể Ngân hàng, các tổ chức tín dụng,

các tổ chức khác hoạt động ngânhàng

Phải được cơ quan nhà nước có

thẩm quyền cấp giấy phép thànhlập và giấy phép hoạt động ngânhàng

Chủ thể đa dạng, cá nhân tổ chứcthực hiện kinh doanh nói chung.Không nhất thiết phải có giấy phépkinh doanh như người kinh doanhnhỏ lẻ, tổ hợp tác, hộ gia đình

Đối tượng Tiền tệ và các giấy tờ có giá

Đối tượng giao dịch có tính nhấtngắn hạn

Tha gia vơi tư cách là phương tiệnthanh toán hàng hóa, tiền chuyểnkhoản hối phiếu

Tuân thủ các quy định của phápluật nói chung và Luật ThươngMại Luật Doanh nghiệp

loại hình kinh doanh có điều kiện

Mục đích lợi nhuận là chủ yếu.Độ rủi ro ít hơn và ít có ảnh hưởngdây chuyền và không bắt buộc vềđiều kiện

Trang 2

Câu 2 Những đặc điểm của hoạt động kinh doanh ngân hàng có ảnh hưởng gì tới việc nhà nước sử dụng pháp luật điều chỉnh các quan hệ xã hội phát sinh trong lĩnh vực ngân hàng?

Do độ rủi ro của hoạt động ngân hàng cao và đặc biệt luật có ảnh hưởng sâu sắc và cótính dây chuyền đến kinh tế xã hội, liên quan đến lợi ích của nhiều chủ thể nên phápluật cũng đặc biệt lưu ý khi điều chỉnh các quan hệ xã hội phát sinh trong hoạt độngngân hàng

Để quản lý và duy trì trật tự cho các hoạt động ngân hàng trong nền kinh tế thị trường,nhà nước sử dụng công cụ pháp luật điều chỉnh các quan hệ phát sinh trong lĩnh vực ngânhàng, tạo lập những chuẩn mực cho việc tổ chức và hoạt động của hệ thống ngân hàng,các tổ chức tín dụng Sự điều chỉnh này theo những hướng sau:

- Quản lý, điều tiết và kiểm soát đối với các chủ thể thực hiện các hoạt động ngân hàngvà kinh doanh tiền tệ

-Tạo lập những tiền đề, cơ sở pháp lý cho việc thiết lập và vận hành mô hình tổ chức và

cơ chế hoạt động của hệ thống ngân hàng, TCTD sao cho phù hợp với những điều kiệncủa nền kinh tế thị trường tại từng thời điểm

- Đề hạn chế rủi ro, pháp luật ngân hàng quy định những hạn chế, giới hạn an toàn cầnthiết cũng như biện pháp kiểm soát chặt chẽ cần thiết đối với các hoạt động kinh doanhcủa ngân hàng và các tổ chức tín dụng phi ngân hàng

- Quy định các quy phạm thích hợp điều chỉnh các quan hệ giao dịch giữa các chủ thểtrong các hoạt động tín dụng, tiền tệ, ngân hàng

Câu 3 Nêu và phân tích ví dụ để chứng minh vai trò của nhà nước trong lĩnh vực ngân hàng?

Vai trò của NN trong lĩnh vực NH

1 Nhà nước xây dựng và tổ chức thực hiện chinh sách tiền tệ quốc gia

2 Nhà nước sử dụng pháp luật làm công cụ quản lý và duy trì trật tự cho các hoạt độngNgân hàng trong nền kinh tế

3 Nhà nước thanh lập và sử dụng hệ thống NH, TCTD Nhà nước giữ vai trò chủ

đạo trong nền kinh tế quốc dân

4 Nhà nước kích thích sự phát triển của các hệ thống Ngân hàng, TCTD Nhà nước tạomôi trường kinh tế, môi trường pháp lý

Cụ thể:

1 Nhà nước xây dựng và tổ chức thực hiện chính sách tiền tệ quốc gia

Trang 3

Chính sách tiền tệ quốc gia có ảnh hưởng to lớn đối với quá trình và ổn định kinh tế - xãhội Do đo việc hoạch định và tổ chức thực hiện chính sách tiền tệ quốc gia phải theo cơchế và trật tự chặt chẽ Ở Việt Nam quy định NHNNVN có nhiệm vụ quyền hạng xâydựng chính sách tiền tệ quốc gia để trình chính phủ xem xét trình Quốc Hội quy định vàtổ chức thực hiện chính sách này Theo Luật NHNNVN Chính sách tiền tệ quốc gia làcác quyết định về tiền tệ ở tầm quốc gia của cơ quan nhà nước có thẩm

quyền, bao gồm quyết định mục tiêu ổn định giá trị đồng tiền biểu hiện bằng chỉ tiêulạm phát, quyết định sử dụng các công cụ và biện pháp để thực hiện mục tiêu đề ra

2 Nhà nước sử dụng pháp luật làm công cụ quản lý và duy trì trật tự cho các hoạt động Ngân hàng trong nền kinh tế

Lĩnh vực Ngân hàng la nơi tich tụ va điều hòa nhiều loại nguồn vốn, là nơi thực hiệnchính sách tiền tệ quốc gia Lĩnh vực tiềm ẩn rủi ro cao va liên quan đến nhiều lợi ichcủa nhiều loại chủ thể trong nền kinh tế Đảm bảo an toàn cho hoạt động NH va pháthuy vai trò tích cực đối với nền kinh tế và đời sống xa hội, đòi hỏi NN cũng đồng bộnhững biện pháp trong đó có sử dụng pháp luật Thể hiện trên các mặt:

+ Ban hành các văn bản pháp luật quy định các điều kiện hoạt động Ngân hàng; điềukiện trình tự, thủ tục cấp, thu hồi giấy phép thành lập va hoạt động của TCTD và giấyphép hoạt động Ngân hàng của các tổ chức khác quy định nhiệm vụ và quyền hạn quảnlý NN của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam

+ Nhà nước dùng pháp luật làm công cụ để xây dựng hệ thống Ngân hàng, TCTD phùhợp với mục tiêu, chiến lược phát triển kinh tế - xã hội Chính sách của Nhà nước vềxây dựng các loại hinh TCTD

+ Nhà nước sử dụng pháp luật làm công cụ bảo đảm an toàn cho các hoạt động kinhdoanh Ngân hàng trong nền kinh tế vì hoạt động kinh doanh Ngân hàng còn tiềm ẩnnhững rủi ro cao:

VD: Nhà nước ban hành cac quy định nhằm hạn chế va kiểm soát hoạt động kinh doanhNgân hàng

+ Nhà nước sử dụng pháp luật làm công cụ ngăn ngừa, giải quyết các tranh chấp phátsinh trong lĩnh vực Ngân hàng: Quy định về trình tự, thủ tục, cơ quan có thẩm quyềngiải quyết tranh chấp góp phần trong việc bảo vệ quyền lợi của các tổ chức, cá nhântham gia các quan hệ xã hội trong lĩnh vực Ngân hàng trong nền kinh tế

3 Nhà nước thanh lập và sử dụng hệ thống NH, TCTD Nhà nước giữ vai trò chủ đạo

Trang 4

Ngân hàng nhà nước, Ngân hàng TMQD, Ngân hàng đầu tư phát triển, Ngân hàng chínhsách và các loại hình TCTD khác Hoạt động theo chức năng, nhiệm vụ Nha nước giaonên các NH, TCTD Nhà nước đóng vai trò la công cụ của Nhà nước trong việc thựchiện chính sách tiền tệ, tín dụng Ngân hàng của Nhà nước và giữ vai trò chủ đạo trongnền kinh tế quốc dân

- Vai trò chủ đạo thể hiện: Hệ thống NH hoạt động trên tất cả các lĩnh vực Ngân hàngvới quy mô hoạt động rộng nên có ảnh hưởng sâu sắc đối với nền kinh tế và có tácđộng chi phối đối với hoạt động Ngân hàng của các thanh phần kinh tế khác

4 Nhà nước kích thích sự phát triển của các hệ thống Ngân hàng, TCTD Nhà nước tạo môi trường kinh tế, môi trường pháp lý

- Nhà nước tạo môi trường kinh tế, môi trường pháp lý

- Thực hiện các tác động trực tiếp bằng chính sách thu hút đầu tư, chính sách ưu đãi Câu 4 Tìm hiểu sự tương đồng và khác biệt giữa Luật ngân hàng và các ngành luật: Luật tài chính, Luật thương mại, Luật hành chính, Luật dân sự?

* Tương đồng: đều là tổng thể các quy phạm pháp luật điều chỉnh các quan hệ xã hộinói chung

Phương pháp bình đằng vàphương pháp thỏa thuận

Luật T.Chính Các quan hệ xã hội phát sinh

trong quá trình tạo lập, phân phốivà sử dụng các quỹ và nguồn vốntiền tệ

Phương pháp mệnh lệnh vàphương pháp thỏa thuận

Trang 5

Luật T.Mại Quan hệ phát sinh giữa các

thương nhân với nhau hoặc giữacác thương nhân với các chủ thể

khác hoặc giữa khác chủ thể khácvới nhau trong lĩnh vực thươngmại hoặc hành vi thương mại

Phương pháp chủ yếu là thỏathuận, đôi khi có sử dụng phươngpháp mệnh lệnh hành chính

Trang 6

Luật H.Chính Các quan hệ phát sịnh trong lĩnh

vực quản lý nhà nước (tổ chức và

thực hiện các hoạt động chấp hànhvà điều hành của cơ quan nhà

nước)

Phương pháp mệnh lệnh là chủyếu, đôi khi có phương pháp thỏathuận

Luật Dân sự Quan hệ nhân thân và tài sản Phương pháp thỏa thuận là chủ

yếu

Câu 5 Phân tích vị trí pháp lý của Ngân hàng nhà nước Việt Nam?

Điều 2 Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam năm 2010 quy định “Ngân hàngNhà nước Việt Nam là cơ quan ngang bộ của Chính phủ, là Ngân hàng Trung ươngcủa nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam” Theo quy định này, Ngân hàng Nhànước Việt Nam là một tổ chức vừa thực hiện chức năng quản lý nhà nước về tiền tệ vàhoạt động ngân hàng, vừa là Ngân hàng Trung ương của nước Cộng hòa xã hội chủnghĩa Việt Nam

- Vị trí pháp lý của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam được xác định là cơ quancủa Chính phủ, là cơ quan ngang Bộ Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam làthành viên của Chính phủ, do Thủ tướng Chính phủ đề cử và Quốc hội phê chuẩn, là

cơ quan thực hiện chức năng quản lý nhà nước về tiền tệ và hoạt động ngân hàng

Như vậy, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam được tổ chức theo mô hình Ngânhàng Trung ương trực thuộc Chính phủ, theo đó các quyết định liên quan đến xâydựng và thực thi chính sách tiền tệ đều chịu sự chi phối trực tiếp của Chính phủ, theođó Chính phủ dễ dàng sử dụng Ngân hàng Trung ương như một công cụ phục vụ chocác mục tiêu cấp bách trước mắt của quốc gia, đồng thời chính sách tiền tệ cũng đượckiểm soát với mục đích sử dụng phối hợp đồng bộ các chính sách kinh tế vĩ mô khácnhằm bảo đảm mức độ tác động hiệu quả của tổng thể các chính sách đối với các mụctiêu kinh tế vĩ mô trong từng thời kỳ

- Đồng thời, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam còn được xác định với vị trí pháplý là Ngân hàng Trung ương của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam là mộtpháp nhân, có vốn pháp định thuộc sở hữu nhà nước, thực hiện chức năng của Ngânhàng Trung ương là phát hành tiền và là ngân hàng của các tổ chức tín dụng

Ngân hàng Nhà nước Việt Nam được pháp luật quy định là Ngân hàng Trung

Trang 7

ương của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam Pháp luật quy định Ngân hàngNhà nước Việt Nam là cơ quan duy nhất được phép phát hành tiền nhằm bảo đảmthống nhất và an toàn cho hệ thống lưu thông tiền tệ của quốc gia Chức năng độcquyền phát hành tiền của Ngân hàng Nhà nước thể hiện cả quyền lực và nghĩa vụ củaNgân hàng Nhà nước trong nghiệp vụ phát hành tiền cho toàn bộ nhu cầu chi tiêu củanền kinh tế, vì vậy, việc phát hành tiền của Ngân hàng Nhà nước ra lưu thông phảituân thủ những nguyên tắc nhất định theo quy định của pháp luật Bên cạnh đó, Ngânhàng Nhà nước Việt Nam có nghĩa vụ cung cấp các dịch vụ ngân hàng cho Chính phủnhư quản lý tài khoản của Kho bạc nhà nước, làm đại lý và tư vấn cho Chính phủ, hỗtrợ các mục tiêu, chương trình phát triển kinh tế của Chính phủ để thúc đẩy tăngtrưởng kinh tế.

Đồng thời với việc thực hiện quản lý nhà nước về tiền tệ và hoạt động ngânhàng, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam được pháp luật quy định chức năng ngân hàngcủa các ngân hàng Khi thực hiện chức năng này, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam sẽcung ứng các dịch vụ ngân hàng cho các tổ chức tín dụng bao gồm nhận tiền gửi, chovay và thanh toán Ngân hàng Nhà nước mở tài khoản và nhận tiền gửi của các tổ chứctín dụng như: tiền gửi dự trữ bắt buộc, tiền gửi thanh toán Ngân hàng Nhà nước làtrung tâm thanh toán cho hệ thống các tổ chức tín dụng và thực hiện vai trò “người chovay cuối cùng” nhằm hạn chế nguy cơ đổ vỡ của các tổ chức tín dụng

Vị trí pháp lý đặc thù này của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam được quyết địnhbởi mục đích, tính chất và yêu cầu quản lý vĩ mô của nhà nước đối với hoạt động tiềntệ, tín dụng và ngân hàng, phù hợp với mô hình quản lý nền kinh tế nước ta trong giaiđoạn phát triển nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa

Câu 6.Tìm hiểu sự tương đồng và khác biệt giữa Ngân hàng Nhà nước Việt nam

và các Bộ quản lý chuyên ngành khác?

* Sự tương đồng: Ngân hàng Nhà nước Việt Nam và các Bộ quản lý chuyên ngànhkhác đều được đặt trong cơ cấu tổ chức của Chính phủ, là cơ quan của Chính phủ, thaymặt Chính phủ và chịu trách nhiệm trước Chính phủ về các hoạt động của mình

* Sự khác biệt

NHNNVN có sự khác biệt với các Bộ khác của Chính phủ, nó quản lý mọi hoạt độngtiền tệ, ngân hàng không đơn thuần bằng biện pháp hành chính mà chủ yếu bằng các

Trang 8

chính sách và công cụ kinh tế Phần lớn, NHNNVN tác động vào kinh tế và tiền tệthông qua các nghiệp vụ sinh lời, bằng các công cụ vĩ mô gián tiếp gắn liền mật thiếtvới thị trường tiền tệ Quản lý NN gắn liền với hoạt động sinh lời, góp phần tạo nguồnthu cho ngân sách, là nét đặc thù riêng có của Ngân hàng Nhà nước Tuy vậy mục đíchcủa NHNN không phải là mưu doanh tìm lợi mà là “ổn định giá trị đồng tiền, góp phầnbảo đảm an toàn hoạt động ngân hàng và hệ thống các tổ chức tín dụng, thúc đẩy pháttriển kinh tế- xã hội theo định hướng xã hội chủ nghĩa.

Các bộ sẽ thực hiện các chức năng, nhiệm vụ tuỳ theo các lĩnh vực chuyên ngành màmình quản lý

Câu 7 Bộ máy lãnh đạo, điều hành Ngân hàng Nhà nước Việt Nam? Vị trí pháp

lý của Hội đồng tư vấn chính sách tiền tệ Quốc gia?

Điều 8 Lãnh đạo, điều hành Ngân hàng Nhà nước

1 Thống đốc Ngân hàng Nhà nước là thành viên của Chính phủ, là người đứng đầu và lãnh đạo Ngân hàng Nhà nước; chịu trách nhiệm trước Thủ tướng Chính phủ, trước Quốc hội về quản lý nhà nước trong lĩnh vực tiền tệ và ngân hàng.

2 Thống đốc Ngân hàng Nhà nước có các nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:

a) Tổ chức và chỉ đạo thực hiện chính sách tiền tệ quốc gia theo thẩm quyền;

b) Tổ chức và chỉ đạo thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của Ngân hàng Nhà nước theo quy định của Luật này và các quy định khác của pháp luật có liên quan;

c) Đại diện pháp nhân của Ngân hàng Nhà nước.

Theo Quyết định số 58/2011/QĐ-TTG của Thủ tướng Chính phủ : Về việc thành lập Hội đồng Tư vấn chính sách tài chính, tiền tệ quốc gia

Điều 1 Thành lập Hội đồng Tư vấn chính sách tài chính, tiền tệ quốc gia để tư vấn

cho Chính phủ và Thủ tướng Chính phủ trong việc hoạch định và quyết định những vấn đề quan trọng về chủ trương, chính sách tài chính, tiền tệ thuộc nhiệm vụ, quyền hạn của Chính phủ và Thủ tướng Chính phủ.

Điều 2 Hội đồng Tư vấn chính sách tài chính, tiền tệ quốc gia có nhiệm vụ:

1 Thảo luận, đề xuất với Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ những chủ trương, chính sách, đề án lớn và những vấn đề quan trọng trong lĩnh vực tài chính, tiền tệ.

2 Tư vấn cho Chính phủ và Thủ tướng Chính phủ quyết định các chính sách, kế hoạch tài chính, tiền tệ trong từng thời kỳ; các biện pháp chỉ đạo điều hành của Chính phủ

Trang 9

và của Thủ tướng Chính phủ để thực hiện có hiệu quả các chính sách, kế hoạch đã được quyết định.

3 Tư vấn một số vấn đề khác liên quan đến việc thực hiện chính sách, kế hoạch tài chính, tiền tệ khi được Thủ tướng Chính phủ giao.

Điều 3 Hội đồng Tư vấn chính sách tài chính, tiền tệ quốc gia làm việc theo nguyên

tắc tư vấn và theo Quy chế làm việc của Hội đồng do Thủ tướng Chính phủ quy định.

Câu 8 Phân tích các chức năng của Ngân hàng nhà nước Việt Nam ?

Câu 9 Nội dung các hình thức tái cấp vốn của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam?

1 Theo khoản 1 Điều 11 Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam 2010 thì tái cấp vốn làhình thức cấp tín dụng của Ngân hàng Nhà nước nhằm cung ứng vốn ngắn hạn vàphương tiện thanh toán cho tổ chức tín dụng

2.Các hình thức tái cấp vốn

Các hình thức tái cấp vốn của Ngân hàng Nhà nước cho tổ chức tín dụng theo quy địnhtại khoản 2 Điều 11 Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam 2010, bao gồm:

- Cho vay có bảo đảm bằng cầm cố giấy tờ có giá

- Chiết khấu giấy tờ có giá

- Các hình thức tái cấp vốn khác

3, Cho vay có bảo đảm bằng cầm cố giấy tờ có giá

3.1 Cho vay có bảo đảm bằng cầm cố giấy tờ có giá là gì?

Cho vay có bảo đảm bằng cầm cố giấy tờ có giá (gọi tắt là cho vay cầm cố) là hình thứccho vay của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam đối với các tổ chức tín dụng trên cơ sở cầmcố giấy tờ có giá thuộc sở hữu của tổ chức tín dụng để đảm bảo nghĩa vụ trả nợ

(Khoản 1 Điều 2 Thông tư 17/2011/TT-NHNN)

3.2 Điều kiện cho vay cầm cố

Căn cứ Điều 10 Thông tư 17/2011/TT-NHNN, trên cơ sở định hướng điều hành chínhsách tiền tệ và lượng tiền cung ứng từng thời kỳ, Ngân hàng Nhà nước quyết định thựchiện cho vay cầm cố đối với các tổ chức tín dụng khi có đủ các điều kiện sau:

- Là các tổ chức tín dụng quy định tại Điều 3 Thông tư 17/2011/TT-NHNN và không bịđặt vào tình trạng kiểm soát đặc biệt;

- Có giấy tờ có giá đủ tiêu chuẩn và thuộc danh mục các giấy tờ có giá được sử dụng cầmcố vay vốn tại Ngân hàng Nhà nước theo quy định tại Điều 8 Thông tư 17/2011/TT-

Trang 10

- Có mục đích vay vốn phù hợp với mục tiêu điều hành chính sách tiền tệ của Ngân hàngNhà nước trong từng thời kỳ;

- Có hồ sơ đề nghị vay cầm cố tại Ngân hàng Nhà nước theo đúng quy định tại Điều

15 Thông tư 17/2011/TT-NHNN;

- Không có nợ quá hạn tại Ngân hàng Nhà nước tại thời điểm đề nghị vay vốn;

- Có cam kết về sử dụng tiền vay cầm cố đúng mục đích, trả nợ gốc và lãi cho Ngân hàngNhà nước đúng thời gian quy định

3.3 Thời hạn cho vay cầm cố

Điều 11 Thông tư 17/2011/TT-NHNN (sửa đổi bởi Thông tư 37/2011/TT-NHNN) quyđịnh về thời hạn cho vay cầm cố như sau:

- Thời hạn cho vay cầm cố là dưới 12 tháng và không vượt quá thời hạn còn lại của giấytờ có giá được cầm cố Thời hạn cho vay cầm cố bao gồm cả ngày nghỉ, ngày lễ Trườnghợp ngày trả nợ trùng vào ngày nghỉ, ngày lễ thì thời hạn cho vay được kéo dài đến ngàylàm việc tiếp theo

- Căn cứ mục đích vay vốn của tổ chức tín dụng, Ngân hàng Nhà nước quyết định thờihạn cho vay, kỳ hạn thu nợ trong từng trường hợp cụ thể

- Trường hợp đặc biệt, Ngân hàng Nhà nước có thể xem xét gia hạn khoản vay cầm cốtrên cơ sở đề nghị của tổ chức tín dụng và lý do gia hạn phù hợp với định hướng điềuhành chính sách tiền tệ của Ngân hàng Nhà nước

4 Chiết khấu giấy tờ có giá

4.1 Chiết khấu giấy tờ có giá là gì?

Chiết khấu giấy tờ có giá là nghiệp vụ Ngân hàng Nhà nước mua ngắn hạn các giấy tờ cógiá còn thời hạn thanh toán của các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoàitrước khi đến hạn thanh toán (gọi tắt là chiết khấu)

(Khoản 4 Điều 2 Thông tư 01/2012/TT-NHNN)

4.2 Điều kiện thực hiện nghiệp vụ chiết khấu

Căn cứ Điều 8 Thông tư 01/2012/TT-NHNN, các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàngnước ngoài tham gia nghiệp vụ chiết khấu phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau:

- Là các tổ chức tín dụng không bị đặt vào tình trạng kiểm soát đặc biệt

- Không có nợ quá hạn tại Ngân hàng Nhà nước tại thời điểm đề nghị chiết khấu

- Có tài khoản tiền gửi mở tại Ngân hàng Nhà nước (Sở Giao dịch hoặc Ngân hàng Nhànước chi nhánh tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương thực hiện chiết khấu

- Có hồ sơ đề nghị thông báo hạn mức chiết khấu giấy tờ có giá gửi Ngân hàng Nhà nướcđúng hạn theo quy định tại khoản 3 Điều 9 Thông tư 01/2012/TT-NHNN

- Có giấy tờ có giá đủ điều kiện và thuộc danh mục các giấy tờ có giá được chiết khấu tạiNgân hàng Nhà nước

Trang 11

- Trường hợp giao dịch theo phương thức gián tiếp, tổ chức tín dụng, chi nhánh ngânhàng nước ngoài phải trang bị đầy đủ máy móc, thiết bị tin học, đường truyền và kết nốivới hệ thống máy chủ tại Ngân hàng Nhà nước (Sở Giao dịch và Cục Công nghệ tin học).

4.3 Tiêu chuẩn của giấy tờ có giá được chiết khấu

Điều 6 Thông tư 01/2012/TT-NHNN quy định tiêu chuẩn giấy tờ có giá được chiết khấutại Ngân hàng Nhà nước như sau:

- Được phát hành bằng đồng Việt Nam (VND);

- Được phép chuyển nhượng;

- Thuộc sở hữu hợp pháp của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài đề nghịchiết khấu;

- Không phải là giấy tờ có giá do tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài đềnghị chiết khấu phát hành;

- Thời hạn còn lại tối đa của giấy tờ có giá là 91 ngày đối với trường hợp chiết khấu toànbộ thời hạn còn lại của giấy tờ có giá;

- Thời hạn còn lại của giấy tờ có giá phải dài hơn thời hạn Ngân hàng Nhà nước chiếtkhấu đối với trường hợp chiết khấu có kỳ hạn

Trong đó, thời hạn còn lại của giấy tờ có giá theo khoản 11 Điều 2 Thông tư NHNN là khoảng thời gian tính từ ngày giấy tờ có giá được Ngân hàng Nhà nước nhậnchiết khấu đến ngày đến hạn thanh toán

01/2012/TT Danh mục giấy tờ có giá được chiết khấu do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quy địnhtrong từng thời kỳ

Câu 10 Các công cụ của Ngân hàng nhà nước Việt Nam để thực hiện chính sách tiền tệ Quốc gia?

Theo quy định của pháp luật, để thực hiện chính sách tiền tệ, Ngân hàng Nhànước sử dụng cả các công cụ trực tiếp như lãi suất và tỷ giá hối đoái, đồng thời sửdụng các các công cụ gián tiếp như tái cấp vốn, dự trữ bắt buộc và nghiệp vụ thịtrường mở

+ Công cụ tái cấp vốn

“Tái cấp vốn là hình thức cấp tín dụng của Ngân hàng Nhà nước nhằm cungứng vốn ngắn hạn và phương tiện thanh toán cho tổ chức tín dụng” [Điều 11, LuậtNgân hàng Nhà nước Việt Nam năm 2010]

Tái cấp vốn là một công cụ gián tiếp, là một hình thức cấp tín dụng đối với cáctổ chức tín dụng trên cơ sở bù đắp thiếu hụt thanh toán, đáp ứng nhu cầu thiếu vốn chocác tổ chức tín dụng để cho vay nền kinh tế, tạo ra kênh cung ứng vốn tín dụng có sự

Trang 12

cho các tổ chức tín dụng theo những hình thức sau đây:

- Cho vay có bảo đảm bằng cầm cố giấy tờ có giá;

- Chiết khấu giấy tờ có giá;

- Các hình thức tái cấp vốn khác

+ Công cụ lãi suất

Công cụ lãi suất được Ngân hàng Nhà nước Việt Nam thực hiện dưới hình thứcxác định và công bố lãi suất cơ bản và lãi suất tái cấp vốn

“Ngân hàng Nhà nước công bố lãi suất tái cấp vốn, lãi suất cơ bản và các loạilãi suất khác để điều hành chính sách tiền tệ, chống cho vay nặng lãi

Trong trường hợp thị trường tiền tệ có diễn biến bất thường, Ngân hàng Nhànước quy định cơ chế điều hành lãi suất áp dụng trong quan hệ giữa các tổ chức tíndụng với nhau và với khách hàng, các quan hệ tín dụng khác” [Điều 12, Luật Ngânhàng Nhà nước Việt Nam năm 2010]

Sử dụng công cụ này, Ngân hàng Nhà nước điều tiết lượng tiền cung ứng cholưu thông bằng cách công bố lãi suất cơ bản, làm cơ sở để các tổ chức tín dụng ấn địnhlãi suất huy động vốn và lãi suất cấp tín dụng của mình, hoặc công bố lãi suất tái cấpvốn với tư cách là giá cả yếu tố đầu vào để từ đó các tổ chức tín dụng có thể tăng hoặcgiảm lãi suất cấp tín dụng

Kể từ tháng 6 năm 2002, điều hành lãi suất của Ngân hàng Nhà nước đã chuyểntừ cơ chế lãi suất cơ bản sang cơ chế lãi suất thoả thuận, do đó lãi suất cơ bản khôngcòn là công cụ để kiểm soát lãi suất cho vay của tổ chức tín dụng mà đóng vai trò địnhhướng lãi suất thị trường để phát tín hiệu về quan điểm chính sách tiền tệ trong từngthời kỳ (thắt chặt hay nới lỏng), từ đó các tổ chức tín dụng xác định lãi suất kinh doanhcho phù hợp Như vậy, việc điều hành lãi suất về cơ bản đã gắn với các yếu tố thịtrường và trên thực tế, việc điều hành linh hoạt lãi suất và tỷ giá làm cho lãi suất trởthành công cụ hỗ trợ cho việc thực hiện mục tiêu của chính sách tiền tệ Tuy nhiên, cơchế điều hành bằng lãi suất cũng bộc lộ nhiều nhược điểm do thị trường tiền tệ ở ViệtNam chưa thực sự phát triển, lãi suất do Ngân hàng Nhà nước công bố chưa phát huyđược vai trò định hướng lãi suất thị trường và mối quan hệ giữa các lãi suất của Ngânhàng Nhà nước và lãi suất thị trường chưa gắn kết chặt chẽ nên nó chỉ được xác định làcông cụ hỗ trợ cho việc điều hành chính sách tiền tệ quốc gia

+ Công cụ tỷ giá hối đoái

“Tỷ giá hối đoái của đồng Việt Nam là giá của một đơn vị tiền tệ nước ngoài

Trang 13

tính bằng đơn vị tiền tệ của Việt Nam” [Điều 6, Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Namnăm 2010] Tỷ giá hối đoái của đồng Việt Nam được hình thành trên cơ sở cung cầungoại tệ trên thị trường có sự điều tiết của nhà nước Ngân hàng Nhà nước công bố tỷgiá hối đoái, quyết định chế độ tỷ giá, cơ chế điều hành tỷ giá.

Tỷ giá hối đoái cũng là một công cụ để thực hiện chính sách tiền tệ quốc giaquan trọng nhằm hướng tới mục tiêu ổn định giá trị đồng tiền Khi muốn kiềm chế lạmphát, Ngân hàng Nhà nước có thể sử dụng chính sách hạ tỷ giá hối đoái, làm cho giá trịcủa nội tệ tăng và ngược lại khi muốn kích thích lạm phát, Ngân hàng Nhà nước có thểnâng tỷ giá tăng lên làm giảm giá trị nội tệ để thực hiện mục tiêu của chính sách tiền tệcho phù hợp trong từng thời kỳ

Với cơ chế điều hành tỷ giá và việc can thiệp kịp thời của Ngân hàng Nhà nướctrên thị trường ngoại tệ, trong những năm qua, tỷ giá giữa đồng Việt Nam và một sốngoại tệ tương đối ổn định, góp phần thúc đẩy xuất khẩu, kiểm soát nhập khẩu, qua đócải thiện cán cân thanh toán và tăng dự trữ ngoại tệ cho đất nước

+ Công cụ dự trữ bắt buộc

“Dự trữ bắt buộc là số tiền mà tổ chức tín dụng phải gửi tại Ngân hàng Nhànước để thực hiện chính sách tiền tệ quốc gia’’[Điều 14, Luật Ngân hàng Nhà nướcViệt Nam năm 2010] Ngân hàng Nhà nước quy định tỷ lệ dự trữ bắt buộc đối với từngloại hình tổ chức tín dụng và từng loại tiền gửi tại tổ chức tín dụng nhằm thực hiệnchính sách tiền tệ quốc gia

Dự trữ bắt buộc là một công cụ gián tiếp quan trọng để Ngân hàng Nhà nướcthực hiện chính sách tiền tệ Việc quy định tỷ lệ dự trữ bắt buộc tạo điều kiện để Ngânhàng Nhà nước kiểm soát quá trình tạo tiền của các tổ chức tín dụng, đồng thời có thểtác động đến mức cung tiền tệ cho nền kinh tế khi tăng hay giảm tỷ lệ dự trữ bắt buộc.Từ khi Ngân hàng Nhà nước sử dụng công cụ dự trữ bắt buộc để điều hành chính sáchtiền tệ đến nay, công cụ này đã không ngừng được hoàn thiện, nhờ đó, Ngân hàng Nhànước có thể dự đoán được tổng nhu cầu dự trữ của các tổ chức tín dụng và qua đó sẽcó quyết định bơm tiền hay rút tiền về thông qua các công cụ khác như tái cấp vốnhoặc nghiệp vụ thị trường mở

+ Công cụ nghiệp vụ thị trường mở

Nghiệp vụ thị trường mở là nghiệp vụ mua, bán ngắn hạn các giấy tờ có giá doNgân hàng Nhà nước thực hiện trên thị trường tiền tệ nhằm thực hiện chính sách tiền

Trang 14

Ngân hàng Nhà nước thực hiện nghiệp vụ thị trường mở thông qua việc mua,bán giấy tờ có giá đối với tổ chức tín dụng.

Nghiệp vụ thị trường mở được đánh giá là công cụ có nhiều ưu thế nhất và làcông cụ quan trọng nhất để thực hiện chính sách tiền tệ của nhiều nước trên thế giớicũng như ở Việt Nam Đây là công cụ giúp cho Ngân hàng Nhà nước có thể chủ độngtrong việc điều hành chính sách tiền tệ quốc gia Sau một thời gian nghiên cứu kinhnghiệm quốc tế, chuẩn bị đầy đủ các điều kiện cần thiết, từ tháng 7 năm 2000, Ngânhàng Nhà nước Việt Nam đã chính thức đưa công cụ nghiệp vụ thị trường mở vào hoạtThanh tra Ngân hàng là bộ phận của hoạt động quản lý nhà nước về ngân hàng

 Mục đích của hoạt động thanh tra ngân hàng

Thanh tra ngân hàng nhằm góp phần bảo đảm sự phát triển an toàn, lành mạnhcủa hệ thống các tổ chức tín dụng và hệ thống tài chính; bảo vệ quyền và lợi ích hợppháp của người gửi tiền và khách hàng của tổ chức tín dụng; duy trì và nâng cao lòngtin của công chúng đối với hệ thống các tổ chức tín dụng; bảo đảm việc chấp hànhchính sách, pháp luật về tiền tệ và ngân hàng; góp phần nâng cao hiệu quả và hiệu lựcquản lý nhà nước trong lĩnh vực tiền tệ và ngân hàng

 Nguyên tắc thanh tra ngân hàng

- Thanh tra ngân hàng phải tuân theo pháp luật; bảo đảm chính xác, khách quan,trung thực, công khai, dân chủ, kịp thời; không làm cản trở hoạt động bình thường của

cơ quan, tổ chức, cá nhân là đối tượng thanh tra, giám sát ngân hàng

- Kết hợp thanh tra việc chấp hành chính sách, pháp luật về tiền tệ và ngân hàngvới thanh tra rủi ro trong hoạt động của đối tượng thanh tra ngân hàng

- Thanh tra ngân hàng được thực hiện theo nguyên tắc thanh tra toàn bộ hoạtđộng của tổ chức tín dụng

 Đối tượng thanh tra ngân hàng

Ngân hàng Nhà nước thanh tra các đối tượng sau đây:

- Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, văn phòng đại diện của tổchức tín dụng nước ngoài, tổ chức nước ngoài khác có hoạt động ngân hàng Trong

Trang 15

trường hợp cần thiết, Ngân hàng Nhà nước yêu cầu cơ quan nhà nước có thẩm quyềnthanh tra hoặc phối hợp thanh tra công ty con, công ty liên kết của tổ chức tín dụng;

- Tổ chức có hoạt động ngoại hối, hoạt động kinh doanh vàng; tổ chức hoạt độngthông tin tín dụng; tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán không phải là ngânhàng;

- Cơ quan, tổ chức, cá nhân Việt Nam và cơ quan, tổ chức, cá nhân nước ngoàitại Việt Nam trong việc thực hiện các quy định của pháp luật về tiền tệ và ngân hàngthuộc phạm vi quản lý nhà nước của Ngân hàng Nhà nước

 Quyền, nghĩa vụ của đối tượng thanh tra ngân hàng

- Thực hiện kết luận thanh tra

- Thực hiện các quyền, nghĩa vụ theo quy định của pháp luật

 Căn cứ ra quyết định thanh tra

Việc ra quyết định thanh tra phải trên cơ sở một trong các căn cứ sau đây:

- Chương trình, kế hoạch thanh tra;

- Yêu cầu của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước;

- Khi phát hiện có dấu hiệu vi phạm pháp luật;

- Khi có dấu hiệu rủi ro đe dọa sự an toàn hoạt động của tổ chức tín dụng

 Nội dung thanh tra ngân hàng

- Thanh tra việc chấp hành pháp luật về tiền tệ và ngân hàng, việc thực hiện cácquy định trong giấy phép do Ngân hàng Nhà nước cấp

- Xem xét, đánh giá mức độ rủi ro, năng lực quản trị rủi ro và tình hình tài chínhcủa đối tượng thanh tra ngân hàng

- Kiến nghị cơ quan nhà nước có thẩm quyền sửa đổi, bổ sung, huỷ bỏ hoặc banhành văn bản quy phạm pháp luật đáp ứng yêu cầu quản lý nhà nước về tiền tệ và ngânhàng

- Kiến nghị, yêu cầu đối tượng thanh tra ngân hàng có biện pháp hạn chế, giảmthiểu và xử lý rủi ro để bảo đảm an toàn hoạt động ngân hàng và phòng ngừa, ngănchặn hành động dẫn đến vi phạm pháp luật

- Phát hiện, ngăn chặn và xử lý theo thẩm quyền; kiến nghị cơ quan nhà nước cóthẩm quyền xử lý vi phạm pháp luật về tiền tệ và ngân hàng

Câu 13 Những dấu hiệu để nhận dạng các loại tổ chức tín dụng? Các loại ngân hàng?

Trang 16

* Dấu hiệu để nhận dạng các loại tổ chức tín dụng:

-Căn cứ vào tính chất sở hữu vốn điều lệ của các tổ chức tín dụng

- Căn cứ vào phạm vi thực hiện các nghiệp vụ ngân

hàng Đặc điểm:

- Tổ chức tín dụng là doanh nghiệp có đối tượng KD trực tiếp là tiền tệ

- Tổ chức tín dụng là doanh nghiệp mà hoạt động ngân hàng là chủ yếu và thườngxuyên mang tính nghề nghiệp

- Tổ chức tín dụng là định chế tài chính trung gian

- Tổ chức tín dụng là doanh nghiệp chịu sự điều chỉnh của pháp luật ngân hàng

* Dấu hiệu để nhận dạng các loại ngân hàng: Theo tính chất và mục tiêu hoạt

động, từng loại hình ngân hàng bao gồm:

- Tổ chức tín dụng là ngân hàng: ngân hàng thương mại, ngân hàng chính sách,ngân hàng hợp tác xã, ngân hàng phát triển, ngân hàng tiết kiệm, ngân hàng địa ốc

Ngân hàng thương mại là loại hình ngân hàng được thực hiện tất cả các hoạt

động ngân hàng và các hoạt động kinh doanh khác theo quy định của Luật này nhằmmục tiêu lợi nhuận

Ngân hàng chính sách là ngân hàng thuộc sở hữu nhà nước, được thành lập để

thực hiện các nhiệm vụ nhà nước giao như phục vụ cho việc thực hiện các chính sáchkinh tế, xã hội của nhà nước

Ngân hàng phát triển: thực hiện cung ứng vốn tín dụng cho các dự án đầu tư Ngân hàng hợp tác xã là ngân hàng của tất cả các quỹ tín dụng nhân dân do các

quỹ tín dụng nhân dân và một số pháp nhân góp vốn thành lập theo quy định của Luậtnày nhằm mục tiêu chủ yếu là liên kết hệ thống, hỗ trợ tài chính, điều hòa vốn trong hệthống các quỹ tín dụng nhân dân

Ngân hàng tiết kiệm: chủ yếu là huy động tiền gửi để đầu tư chứng khoán cho vay

vì mục đích tiêu dùng sản xuất trên cơ sở có bảo đảm bằng tài sản cầm cố, thế chấp

Ngân hàng địa ốc: chuyên cho vay dài hạn có bảo đảm bằng bất động sản

- Tổ chức tín dụng là phi ngân hàng:

Quỹ tín dụng nhân dân: là tổ chức tín dụng hợp tác hoạt động trên nguyên tắc tự

nguyện tự chủ, tự chịu trách nhiệm về kết quả hoạt động, mục tiêu là tương trợ cácthành viên phát huy sức mạnh tập thể giúp đỡ nhau

Trang 17

Công ty tài chính: là tổ chức tín dụng phi ngân hàng sử dụng vốn để cho vay đầu

tư cung ứng các dịch vụ tư vấn tài chính tiền tệ và thực hiện một số dịch vụ kháckhông được nhận tiền gửi dưới 1 năm, không dược làm dịch vụ thanh toán

Công ty cho thuê tài chính là tổ chức tín dụng phi ngân hàng hoạt động chủ yếu

và thường xuyên là cho thuê máy móc thiết bị phương tiện vận chuyển và các động sảnkhác trên cơ sở các hoạt động cho thuê tài chính

Câu 14 Các loại hình tổ chức tín dụng theo pháp luật Việt Nam?

Điều 6 Luật các tổ chức tín dụng quy định các loại hình tổ chức tín dụng như sau:

- Ngân hàng thương mại trong nước được thành lập, tổ chức dưới hình thức công

ty cổ phần (SHB, Techcombank )

- Ngân hàng thương mại nhà nước được thành lập, tổ chức dưới hình thức công

ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước sở hữu 100% vốn điều lệ(Ngân hàng phát triển việt nam (VDB)

- Tổ chức tín dụng phi ngân hàng trong nước được thành lập, tổ chức dưới hìnhthức công ty cổ phần (Công ty Tài chính cổ phần Sông Đà, Công ty Tài chínhCổ phần Handico), công ty trách nhiệm hữu hạn (Công ty TNHH Một ThànhViên Tài Chính Prudential Việt Nam, Công ty tài chính TNHH MTV Côngnghiệp Tàu thủy)

- Tổ chức tín dụng liên doanh, tổ chức tín dụng 100% vốn nước ngoài đượcthành lập, tổ chức dưới hình thức công ty trách nhiệm hữu hạn (ANZ ViệtNam, Ngân hàng TNHH MTV Shinhan Việt Nam, Ngân hàng TNHH mộtthành viên HSBC (Việt Nam); Liên doanh có Ngân hàng TNHH Indovina,Ngân hàng Việt – Nga)

- Ngân hàng hợp tác xã, quỹ tín dụng nhân dân được thành lập, tổ chức dướihình thức hợp tác xã (Quỹ Tín dụng Nhân dân Trung ương)

- Tổ chức tài chính vi mô được thành lập, tổ chức dưới hình thức công ty tráchnhiệm hữu hạn

Câu 15 So sánh sự giống và khác nhau giữa tổ chức tín dụng là ngân hàng với tổ chức tín dụng phi ngân hàng?

1) Giống nhau:

- Đều là tổ chức tín dụng được thành lập theo luật tổ chức tín dụng;

Trang 18

- Hoạt động chính là kinh doanh tiền tệ.

- Về phạm vi hoạt động: cả ngân hàng và tổ chức tín dụng phi ngân hàng đều được

phép hoạt động ở 02 lĩnh vực sau:

+Nhận tiền gửi: nhận tiền của tổ chức, cá nhân dưới hình thức tiền gửi không kỳ hạn,tiền gửi có kỳ hạn, tiền gửi tiết kiệm, phát hành chứng chỉ tiền gửi, kỳ phiếu, tín phiếu vàcác hình thức nhận tiền gửi khác theo nguyên tắc có hoàn trả đầy đủ tiền gốc, lãi cho ngườigửi tiền theo thỏa thuận

+ Cấp tín dụng: cho vay, chiết khấu, cho thuê tài chính, bao thanh toán, bảo lãnh ngânhàng và các nghiệp vụ cấp tín dụng khác

Tuy nhiên, ngân hàng được phép hoạt động ở lĩnh vực thứ 3 sau đây mà các tổ chức tíndụng phi ngân hàng sẽ không được phép hoạt động: Cung ứng dịch vụ thanh toán qua tàikhoản: cung ứng phương tiện thanh toán; thực hiện dịch vụ thanh toán séc, lệnh chi, ủynhiệm chi, nhờ thu, ủy nhiệm thu, thẻ ngân hàng, thư tín dụng và các dịch vụ thanh toánkhác cho khách hàng thông qua tài khoản của khách hàng

Trang 19

1 Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quyết định cấp Giấy phép theo quy định củaLuật các tổ chức tín dụng, Thông tư này và quy định của pháp luật có liên quan.

2 Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quyết định thu hồi Giấy phép đã cấp trongcác trường hợp quy định tại Điều 28 Luật các tổ chức tín dụng Việc thu hồi giấy phépthực hiện theo quy định của Ngân hàng Nhà nước

Các trường hợp bị Thu hồi Giấy phép

1 Ngân hàng Nhà nước thu hồi Giấy phép đã cấp trong các trường hợp sau đây:a) Hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép có thông tin gian lận để có đủ điều kiện được cấpGiấy phép;

b) Tổ chức tín dụng bị chia, tách, sáp nhập, hợp nhất, giải thể, phá sản;

c) Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, văn phòng đại diện của tổchức tín dụng nước ngoài, tổ chức nước ngoài khác có hoạt động ngân hàng hoạt độngkhông đúng nội dung quy định trong Giấy phép;

Trang 20

d) Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài vi phạm nghiêm trọng quyđịnh của pháp luật về dự trữ bắt buộc, tỷ lệ bảo đảm an toàn trong hoạt động;

đ) Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài không thực hiện hoặc thựchiện không đầy đủ quyết định xử lý của Ngân hàng Nhà nước để bảo đảm an toàntrong hoạt động ngân hàng;

e) Đối với chi nhánh ngân hàng nước ngoài, tổ chức tín dụng 100% vốn nướcngoài, văn phòng đại diện của tổ chức tín dụng nước ngoài, tổ chức nước ngoài kháccó hoạt động ngân hàng trong trường hợp tổ chức tín dụng nước ngoài hoặc tổ chứcnước ngoài khác có hoạt động ngân hàng bị giải thể, phá sản hoặc bị cơ quan có thẩmquyền của nước nơi tổ chức đó đặt trụ sở chính thu hồi Giấy phép hoặc đình chỉ hoạtđộng

2 Ngân hàng Nhà nước quy định cụ thể trình tự, thủ tục thu hồi Giấy phép đã cấptrong các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này

3 Tổ chức bị thu hồi Giấy phép phải chấm dứt ngay các hoạt động kinh doanh kểtừ ngày Quyết định thu hồi Giấy phép của Ngân hàng Nhà nước có hiệu lực thi hành

4 Quyết định thu hồi Giấy phép được Ngân hàng Nhà nước công bố trên cácphương tiện thông tin đại chúng

Câu 17 Điều kiện để được cấp giấy phép thành lập và hoạt động đối với tổ chức tín dụng, giấy phép hoạt động ngân hàng đối với tổ chức khác?

Theo quy định tại Điều 20 Luật tổ chức tín dụng, điều kiện để được cấp giấyphép thành lập và hoạt động đối với tổ chức tín dụng, giấy phép hoạt động ngân hangđối với tổ chức khác bao gồm:

1 Tổ chức tín dụng được cấp Giấy phép khi có đủ các điều kiện sau đây:

a) Có vốn điều lệ, vốn được cấp tối thiểu bằng mức vốn pháp định;

b) Chủ sở hữu của tổ chức tín dụng là công ty trách nhiệm hữu hạn một thànhviên, cổ đông sáng lập, thành viên sáng lập là pháp nhân đang hoạt động hợp pháp vàcó đủ năng lực tài chính để tham gia góp vốn; cổ đông sáng lập hoặc thành viên sánglập là cá nhân có năng lực hành vi dân sự đầy đủ và có đủ khả năng tài chính để gópvốn

Trang 21

Điều kiện đối với chủ sở hữu của tổ chức tín dụng là công ty trách nhiệm hữu hạnmột thành viên, cổ đông sáng lập, thành viên sáng lập do Ngân hàng Nhà nước quyđịnh;

c) Người quản lý, người điều hành, thành viên Ban kiểm soát có đủ các tiêuchuẩn, điều kiện theo quy định tại Điều 50 của Luật này;

d) Có Điều lệ phù hợp với quy định của Luật này và các quy định khác của phápluật có liên quan;

đ) Có Đề án thành lập, phương án kinh doanh khả thi, không gây ảnh hưởng đếnsự an toàn, ổn định của hệ thống tổ chức tín dụng; không tạo ra sự độc quyền hoặc hạnchế cạnh tranh hoặc cạnh tranh không lành mạnh trong hệ thống tổ chức tín dụng

2 Tổ chức tín dụng liên doanh, tổ chức tín dụng 100% vốn nước ngoài được cấp Giấy phép khi có đủ các điều kiện sau đây:

a) Các điều kiện quy định tại khoản 1 Điều này;

b) Tổ chức tín dụng nước ngoài được phép thực hiện hoạt động ngân hàng theoquy định của pháp luật của nước nơi tổ chức tín dụng nước ngoài đặt trụ sở chính;c) Hoạt động dự kiến xin phép thực hiện tại Việt Nam phải là hoạt động mà tổchức tín dụng nước ngoài đang được phép thực hiện tại nước nơi tổ chức tín dụngnước ngoài đặt trụ sở chính;

d) Tổ chức tín dụng nước ngoài phải có hoạt động lành mạnh, đáp ứng các điềukiện về tổng tài sản có, tình hình tài chính, các tỷ lệ bảo đảm an toàn theo quy định củaNgân hàng Nhà nước;

đ) Tổ chức tín dụng nước ngoài phải có văn bản cam kết hỗ trợ về tài chính, côngnghệ, quản trị, điều hành, hoạt động cho tổ chức tín dụng liên doanh, tổ chức tín dụng100% vốn nước ngoài; bảo đảm các tổ chức này duy trì giá trị thực của vốn điều lệkhông thấp hơn mức vốn pháp định và thực hiện các quy định về bảo đảm an toàn củaLuật này;

e) Cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài đã ký kết thỏa thuận với Ngân hàngNhà nước về thanh tra, giám sát hoạt động ngân hàng, trao đổi thông tin giám sát antoàn ngân hàng và có văn bản cam kết giám sát hợp nhất theo thông lệ quốc tế đối vớihoạt động của tổ chức tín dụng nước ngoài

3 Chi nhánh ngân hàng nước ngoài được cấp Giấy phép khi có đủ các điều kiện sau đây:

Trang 22

a) Các điều kiện quy định tại các điểm a, b, c và đ khoản 1 và các điểm b, c, d và

e khoản 2 Điều này;

b) Ngân hàng nước ngoài phải có văn bản bảo đảm chịu trách nhiệm về mọinghĩa vụ và cam kết của chi nhánh ngân hàng nước ngoài tại Việt Nam; bảo đảm duytrì giá trị thực của vốn được cấp không thấp hơn mức vốn pháp định và thực hiện cácquy định về bảo đảm an toàn của Luật này

4 Văn phòng đại diện của tổ chức tín dụng nước ngoài, tổ chức nước ngoài khác có hoạt động ngân hàng được cấp Giấy phép khi có đủ các điều kiện sau đây:

a) Tổ chức tín dụng nước ngoài, tổ chức nước ngoài khác có hoạt động ngân hànglà pháp nhân được phép hoạt động ngân hàng ở nước ngoài;

b) Quy định của pháp luật của nước nơi tổ chức tín dụng nước ngoài, tổ chứcnước ngoài khác có hoạt động ngân hàng đặt trụ sở chính cho phép tổ chức tín dụngnước ngoài, tổ chức nước ngoài khác có hoạt động ngân hàng được phép thành lập vănphòng đại diện tại Việt Nam

5 Điều kiện cấp Giấy phép đối với ngân hàng hợp tác xã, quỹ tín dụng nhân dân,

tổ chức tài chính vi mô do Ngân hàng Nhà nước quy định.

Câu 18 Trình bày cơ cấu tổ chức, quản trị, điều hành của các tổ chức tín dụng?

Về cơ cấu tổ chức, thông thường 1 tổ chức tín dụng có cơ cấu bao gồm:

- Hội sở chính là trung tâm chỉ đạo mọi hoạt động của tổ chức tín dụng trực tiếp thựchiện các nghiệp vụ ngân hàng

- Các đơn vị trực thuộc: sở giao dịch chi nhánh văn phòng đại diện Đây chỉ là nhữngtổ chức không có tư cách pháp nhân hạch toán nội bộ, có con dấu riêng hoạt động theosự ủy quyền của tổ chức tín dụng

- Công ty trực thuộc luật tổ chức có tư cách pháp nhân hạch toán độc lập bằng vốn tựcó để hoạt động trên một số lĩnh vực tài chính ngân hàng bảo hiểm và quản lý khaithác bán tài sản trong quá trình xử lý tài sản bảo đảm tiền vay và tài sản mà nhà nướcgiao cho tổ chức tín dụng xử lý thu hồi nợ

- Các đơn vị sự nghiệp: khi được NHNN chấp thuận bằng văn bản, tổ chức tín dụngđược thành lập các đơn vị sự nghiệp

Cụ thể:

Trang 23

1 Cơ cấu tổ chức, quản trị, điều hành của tổ chức tín dụng là công ty cổ phần:

Bao gồm: Đại hội đồng cổ đông, Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát, Tổng giám đốc(Giám đốc)

a Đại hội đồng cổ đông:

Đại hội đồng cổ đông gồm tất cả cổ đông có quyền biểu quyết, là cơ quan quyết địnhcao nhất của tổ chức tín dụng Đại hội đồng cổ đông có các nhiệm vụ, quyền hạn sauđây: (xem điều 59 Luật các tổ chức tín dụng 2010)

b Hội đồng quản trị

Hội đồng quản trị của tổ chức tín dụng là công ty cổ phần phải có không ít hơn 05thành viên và không quá 11 thành viên, trong đó có ít nhất 01 thành viên độc lập Hộiđồng quản trị phải có ít nhất một phần hai tổng số thành viên là thành viên độc lập vàthành viên không phải là người điều hành tổ chức tín dụng

Cá nhân và người có liên quan của cá nhân đó hoặc những người đại diện vốn góp củamột cổ đông là tổ chức và người có liên quan của những người này được tham gia Hộiđồng quản trị, nhưng không được vượt quá một phần ba tổng số thành viên Hội đồngquản trị của một tổ chức tín dụng là công ty cổ phần, trừ trường hợp là người đại diệnphần vốn góp của Nhà nước

Nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng quản trị ( Xem điều 63 Luật các tổ chức tín dụng)

c Ban kiểm soát và cơ cấu Ban kiểm soát

Ban kiểm soát thực hiện kiểm toán nội bộ, kiểm soát, đánh giá việc chấp hành quyđịnh của pháp luật, quy định nội bộ, Điều lệ và nghị quyết, quyết định của Đại hộiđồng cổ đông, chủ sở hữu, Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên

Ban kiểm soát của tổ chức tín dụng có ít nhất 03 thành viên, số lượng cụ thể do Điều lệcủa tổ chức tín dụng quy định, trong đó phải có ít nhất một phần hai tổng số thành viênlà thành viên chuyên trách, không đồng thời đảm nhiệm chức vụ, công việc khác tại tổchức tín dụng hoặc doanh nghiệp khác

Ban kiểm soát có bộ phận giúp việc, bộ phận kiểm toán nội bộ, được sử dụng cácnguồn lực của tổ chức tín dụng, được thuê chuyên gia và tổ chức bên ngoài để thựchiện nhiệm vụ của mình

Nhiệm kỳ của Ban kiểm soát không quá 05 năm Nhiệm kỳ của thành viên Ban kiểmsoát theo nhiệm kỳ của Ban kiểm soát Thành viên Ban kiểm soát có thể được bầuhoặc bổ nhiệm lại với số nhiệm kỳ không hạn chế Nhiệm kỳ của thành viên được bổ

Trang 24

sung hoặc thay thế là thời hạn còn lại của nhiệm kỳ Ban kiểm soát của nhiệm kỳ vừakết thúc tiếp tục hoạt động cho đến khi Ban kiểm soát của nhiệm kỳ mới tiếp quảncông việc.

Trường hợp số thành viên Ban kiểm soát không đủ hai phần ba tổng số thành viên củanhiệm kỳ hoặc không đủ số thành viên tối thiểu theo quy định tại Điều lệ của tổ chứctín dụng thì trong thời hạn 60 ngày, kể từ ngày không đủ số lượng thành viên, tổ chứctín dụng phải bổ sung đủ số lượng thành viên Ban kiểm soát

Nhiệm vụ, quyền hạn của Ban kiểm soát ( Xem điều 45 Luật Các tổ chức dụng)

d Tổng giám đốc (Giám đốc)

Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên bổ nhiệm một trong số các thành viên củamình làm Tổng giám đốc (Giám đốc) hoặc thuê Tổng giám đốc (Giám đốc), trừ trườnghợp quy định tại điểm c khoản 1 Điều 66 của Luật này

Tổng giám đốc (Giám đốc) là người điều hành cao nhất của tổ chức tín dụng, chịutrách nhiệm trước Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên về việc thực hiện quyền,nghĩa vụ của mình

Quyền, nghĩa vụ của Tổng giám đốc (Giám đốc) Điều 49 Luật các tổ chức tín dụng

2 Cơ cấu tổ chức quản trị, điều hành của tổ chức tín dụng là công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên, công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên bao gồm Hội đồng thành viên, Ban kiểm soát, Tổng giám đốc (Giám đốc).

2.1 Tổ chức tín dụng là công ty TNHH Một thành viên.

Cơ cấu tổ chức bao gồm Hội đồng thành viên, Ban kiểm soát và Tổng giám đốc/ giámđốc Đối với Ban kiểm soát và Tổng giám đốc thì tương tự như nhiệm vụ quyền hạncủa tổ chức tín dụng là công ty cổ phần Pháp luật có quy định những điểm khác biệttrong quản trị và điều hành đối với Hội đồng thành viên của loại hình này:

Hội đồng thành viên

Hội đồng thành viên của tổ chức tín dụng là công ty trách nhiệm hữu hạn một thànhviên gồm tất cả người đại diện theo ủy quyền của chủ sở hữu, nhân danh chủ sở hữu tổchức thực hiện quyền, nghĩa vụ của chủ sở hữu theo quy định; nhân danh tổ chức tíndụng thực hiện các quyền, nghĩa vụ của tổ chức tín dụng; chịu trách nhiệm trước chủsở hữu trong việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của mình theo quy định của Luật nàyvà Điều lệ của tổ chức tín dụng

Trang 25

Hội đồng thành viên của tổ chức tín dụng là công ty trách nhiệm hữu hạn một thànhviên có nhiệm vụ, quyền hạn sau đây: ( xem điều 67 Luật các tổ chức tín dụng)

Quyền, nghĩa vụ của chủ tịch hội đồng thành viên và các thành viên Hội đồng thànhviên ( Điều 68, 69)

2.2 Tổ chức tín dụng là công ty TNHH 2 thành viên trở lên:

Thành viên góp vốn của tổ chức tín dụng là công ty trách nhiệm hữu hạn hai thànhviên trở lên phải là pháp nhân, trừ trường hợp quy định tại Điều 88 của Luật này Tổngsố thành viên không được vượt quá 05 thành viên Tỷ lệ sở hữu tối đa của một thànhviên và người có liên quan không được vượt quá 50% vốn điều lệ của tổ chức tín dụng

Cơ cấu tổ chức quản lý và điều hành bao gồm: Hội đồng thành viên, Ban kiểm soát vàTổng giám đốc/ giám đốc trong đó, quy định về Ban Kiểm soát, Tổng giám đốc giốngnhư trong tổ chức tài chính là công ty TNHH 1 thành viên và công ty cổ phần có sựkhác biệt trong quy định về Hội đồng thành viên như sau:

Hội đồng thành viên

Hội đồng thành viên của tổ chức tín dụng là công ty trách nhiệm hữu hạn hai thànhviên trở lên có các nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:

a) Các nhiệm vụ, quyền hạn quy định tại các điểm a, b, d, đ, h, i, k, l, m, n và o khoản

2 Điều 67 của Luật này;

b) Quyết định tăng hoặc giảm vốn điều lệ, quyết định thời điểm và phương thức huyđộng vốn;

c) Báo cáo tình hình tài chính, kết quả kinh doanh của tổ chức tín dụng, việc thực hiệnnhiệm vụ, quyền hạn được giao của Hội đồng thành viên, thành viên Hội đồng thànhviên theo yêu cầu của thành viên góp vốn hoặc cơ quan nhà nước có thẩm quyền;d) Quyết định mua lại phần vốn góp theo quy định của Luật này;

đ) Bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm Chủ tịch Hội đồng thành viên; quyết định bổ nhiệm,miễn nhiệm, bãi nhiệm, ký và chấm dứt hợp đồng đối với Tổng giám đốc (Giám đốc),Phó Tổng giám đốc (Phó giám đốc), Kế toán trưởng và người quản lý, người điều hànhkhác theo quy định nội bộ của Hội đồng thành viên;

e) Quyết định mức lương, thưởng, thù lao và các lợi ích khác đối với Chủ tịch và cácthành viên Hội đồng thành viên, Trưởng ban và các thành viên Ban kiểm soát, Tổnggiám đốc (Giám đốc) phù hợp với quy định của Luật này, trừ trường hợp Điều lệ củatổ chức tín dụng có quy định khác;

Trang 26

g) Thông qua báo cáo tài chính hằng năm, phương án sử dụng và phân chia lợi nhuậnhoặc phương án xử lý lỗ của tổ chức tín dụng;

h) Quyết định thành lập công ty con, chi nhánh, văn phòng đại diện; góp vốn thành lậpcông ty liên kết;

i) Quyết định tổ chức lại tổ chức tín dụng;

k) Quyết định giải thể hoặc yêu cầu Tòa án mở thủ tục phá sản tổ chức tín dụng;

l) Các nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định tại Điều lệ của tổ chức tín dụng

Chủ tịch Hội đồng thành viên của tổ chức tín dụng là công ty trách nhiệm hữu hạn haithành viên trở lên có các quyền, nghĩa vụ sau đây:

a) Các quyền, nghĩa vụ quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7 và 8 Điều 68 của Luậtnày;

b) Đánh giá hiệu quả làm việc của từng thành viên, các Ủy ban của Hội đồng thànhviên tối thiểu mỗi năm một lần;

c) Các quyền, nghĩa vụ khác theo quy định tại Điều lệ của tổ chức tín dụng

3 Thành viên Hội đồng thành viên của tổ chức tín dụng là công ty trách nhiệm hữu

hạn hai thành viên trở lên có các quyền, nghĩa vụ sau đây:

a) Các quyền, nghĩa vụ quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều 69 của Luật này;

b) Tham dự các cuộc họp Hội đồng thành viên, thảo luận và biểu quyết về tất cả cácvấn đề thuộc nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng thành viên theo quy định của Luậtnày, trừ trường hợp không được biểu quyết theo quy định tại điểm l khoản 2 Điều 67của Luật này; chịu trách nhiệm trước Hội đồng thành viên về những quyết định củamình;

c) Thực hiện các nghị quyết, quyết định của Hội đồng thành viên;

d) Giải trình trước thành viên góp vốn, Hội đồng thành viên về việc thực hiện nhiệmvụ được giao khi có yêu cầu;

đ) Các quyền, nghĩa vụ khác theo quy định tại Điều lệ của tổ chức tín dụng

3 Cơ cấu tổ chức quản trị, điều hành của ngân hàng hợp tác xã, quỹ tín dụng nhân dân

Tổ chức tín dụng là hợp tác xã là loại hình tổ chức tín dụng được tổ chức theo mô hìnhhợp tác xã hoạt động trong lĩnh vực ngân hàng nhằm mục đích chủ yếu là tương trợgiữa các thành viên thực hiện có hiệu quả các hoạt động sản xuất, kinh doanh dịch vụ

Trang 27

và cải thiện đời sống Tổ chức tín dụng là hợp tác xã gồm ngân hàng hợp tác xã, quỹtín dụng nhân dân.

Ngân hàng hợp tác xã, quỹ tín dụng nhân dân phải có kiểm toán nội bộ, hệ thống kiểmsoát nội bộ và thực hiện kiểm toán độc lập theo quy định của Ngân hàng Nhà nước

a Đại hội thành viên

1 Đại hội thành viên là cơ quan có quyền quyết định cao nhất của ngân hàng hợp tácxã, quỹ tín dụng nhân dân

2 Đại hội thành viên thảo luận và quyết định những vấn đề sau đây:

a) Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh trong năm, báo cáo công khai tài chính, kếtoán, dự kiến phân phối lợi nhuận và xử lý các khoản lỗ nếu có; báo cáo hoạt động củaHội đồng quản trị và Ban kiểm soát;

b) Phương hướng hoạt động kinh doanh năm tới;

c) Tăng, giảm vốn điều lệ; mức vốn góp của thành viên;

d) Bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm Chủ tịch và thành viên khác của Hội đồng quản trị;Trưởng ban và thành viên khác của Ban kiểm soát;

đ) Thông qua danh sách kết nạp thành viên mới và cho thành viên ra khỏi ngân hànghợp tác xã, quỹ tín dụng nhân dân theo đề nghị của Hội đồng quản trị; quyết định khaitrừ thành viên;

e) Chia, tách, hợp nhất, sáp nhập, giải thể đối với quỹ tín dụng nhân dân;

g) Sửa đổi, bổ sung Điều lệ;

h) Những vấn đề khác do Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát hoặc có ít nhất một phần

ba tổng số thành viên đề nghị

b Hội đồng quản trị

1 Hội đồng quản trị là cơ quan quản trị ngân hàng hợp tác xã, quỹ tín dụng nhân dân,bao gồm Chủ tịch và các thành viên khác của Hội đồng quản trị

Trang 28

2 Số lượng thành viên Hội đồng quản trị do Đại hội thành viên quyết định, nhưngkhông ít hơn 03 thành viên.

3 Nhiệm kỳ của Hội đồng quản trị do Đại hội thành viên quyết định và được ghi trongĐiều lệ, ít nhất là 02 năm và không quá 05 năm

4 Thành viên Hội đồng quản trị phải là thành viên cá nhân hoặc người đại diện phầnvốn góp của thành viên pháp nhân Thành viên Ban kiểm soát, Kế toán trưởng, Thủquỹ của ngân hàng hợp tác xã, quỹ tín dụng nhân dân không được đồng thời là thànhviên Hội đồng quản trị và không phải là người có liên quan của thành viên Hội đồngquản trị

5 Chủ tịch và thành viên Hội đồng quản trị không được ủy quyền cho những ngườikhông phải là thành viên Hội đồng quản trị thực hiện quyền, nghĩa vụ của mình

Nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng quản trị

1 Bổ nhiệm, miễn nhiệm, bãi nhiệm, thuê hoặc chấm dứt hợp đồng thuê Tổng giámđốc (Giám đốc) theo nghị quyết, quyết định của Đại hội thành viên

2 Bổ nhiệm, miễn nhiệm các Phó Tổng giám đốc (Phó giám đốc) theo đề nghị củaTổng giám đốc (Giám đốc)

3 Tổ chức thực hiện nghị quyết, quyết định của Đại hội thành viên

4 Chuẩn bị báo cáo đánh giá kết quả hoạt động kinh doanh; phê duyệt báo cáo tàichính, báo cáo về kế hoạch hoạt động kinh doanh, báo cáo hoạt động của Hội đồngquản trị để trình Đại hội thành viên

5 Chuẩn bị chương trình Đại hội thành viên và triệu tập Đại hội thành viên

6 Tổ chức thực hiện các quyền, nghĩa vụ của ngân hàng hợp tác xã, quỹ tín dụng nhândân theo quy định của pháp luật

7 Xét kết nạp thành viên mới và giải quyết việc thành viên xin ra, trừ trường hợp khaitrừ thành viên và báo cáo để Đại hội thành viên thông qua

8 Chịu trách nhiệm về các quyết định của mình trước Đại hội thành viên

9 Các nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định tại Điều lệ của ngân hàng hợp tác xã,quỹ tín dụng nhân dân

c Ban kiểm soát

Ban kiểm soát có không ít hơn 03 thành viên, trong đó ít nhất phải có 01 kiểm soátviên chuyên trách Ngân hàng Nhà nước quy định điều kiện đối với quỹ tín dụng nhândân được bầu 01 kiểm soát viên chuyên trách

Trang 29

Trưởng ban và thành viên Ban kiểm soát do Đại hội thành viên bầu trực tiếp.

Thành viên Ban kiểm soát phải là thành viên cá nhân hoặc người đại diện phần vốngóp của thành viên pháp nhân Thành viên Ban kiểm soát không được đồng thời làthành viên Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc (Giám đốc), Phó Tổng giám đốc (Phógiám đốc), Kế toán trưởng, Thủ quỹ, nhân viên nghiệp vụ của ngân hàng hợp tác xã,quỹ tín dụng nhân dân và không phải là người có liên quan của thành viên Hội đồngquản trị, Tổng giám đốc (Giám đốc), Phó Tổng giám đốc (Phó giám đốc), Kế toántrưởng, Thủ quỹ

Ban kiểm soát chịu trách nhiệm trước Đại hội thành viên về việc thực hiện nhiệm vụ,quyền hạn được giao

Nhiệm kỳ của Ban kiểm soát theo nhiệm kỳ của Hội đồng quản trị

d Tổng giám đốc (Giám đốc) ngân hàng hợp tác xã, quỹ tín dụng nhân dân

Hội đồng quản trị bổ nhiệm một thành viên Hội đồng quản trị hoặc thuê người kháclàm Tổng giám đốc (Giám đốc) ngân hàng hợp tác xã, quỹ tín dụng nhân dân Tổnggiám đốc (Giám đốc) là người điều hành cao nhất, có nhiệm vụ điều hành các côngviệc hằng ngày của ngân hàng hợp tác xã, quỹ tín dụng nhân dân

Quyền, nghĩa vụ của Tổng giám đốc (Giám đốc)

1 Thực hiện kế hoạch kinh doanh

2 Tổ chức thực hiện các quyết định của Hội đồng quản trị

3 Kiến nghị với Hội đồng quản trị về phương án bố trí cơ cấu tổ chức ngân hàng hợptác xã, quỹ tín dụng nhân dân

4 Ký kết các hợp đồng nhân danh ngân hàng hợp tác xã, quỹ tín dụng nhân dân

5 Trình báo cáo tài chính hằng năm lên Hội đồng quản trị

6 Chịu trách nhiệm trước Hội đồng quản trị về nhiệm vụ được giao

7 Các quyền, nghĩa vụ khác theo quy định tại Điều lệ của ngân hàng hợp tác xã, quỹtín dụng nhân dân

Câu 19 Thế nào là kiểm soát đặc biệt đối với tổ chức tín dụng? Trình tự tiến hành kiểm soát đặc biệt?

Đ 146 Luật các tổ chức tín dụng quy định:

“Kiểm soát đặc biệt” là việc một tổ chức tín dụng được đặt dưới sự kiểm soát trực tiếpcủa Ngân hàng Nhà nước do có nguy cơ mất khả năng chi trả, mất khả năng thanhtoán

Trang 30

Trình tự tiến hành kiểm soát đặc biệt:

Căn cứ vào kết quả thanh tra, giám sát của NHNN và đề nghị của cơ quan thanhtra, giám sát ngân hàng, NHNN chi nhánh tỉnh, thành phố nơi TCTD đặt trụ sở chínhhoặc Ban kiểm soát đặc biệt, Thống đốc NHNN sẽ quyết định về việc đặt TCTD vàotình trạng kiểm soát đặc biệt, quyết định thời hạn, gia hạn thời hạn, chấm dứt kiểmsoát đặc biệt, nội dung kiểm soát đặc biệt, nội dung kiểm soát toàn diện Đồng thời,Thống đốc NHNN sẽ Quyết định thành lập Ban kiểm soát đặc biệt

Trong trường hợp TCTD bị đặt trong diện kiểm soát đặc biệt, Thống đốcNHNN có thẩm quyền quyền yêu cầu chủ sở hữu TCTD đó thực hiện tăng vốn điều lệđể đảm bảo giá trị thực của vốn điều lệ không thấp hơn vốn pháp định, đảm bảo các tỷlệ an toàn hoạt động trong một thời hạn được xác định cụ thể; hoặc yêu cầu chủ sở hữuTCTD bị kiểm soát đặc biệt xây dựng, trình NHNN kế hoạch tái cơ cấu hoặc bắt buộcsáp nhập, hợp nhất, mua lại với các TCTD khác trong trường hợp TCTD đó không cókhả năng hoặc không thể tăng được vốn điều lệ theo yêu cầu của NHNN

Thời hạn kiểm soát đặc biệt sẽ do Thống đốc quy định trong Quyết định kiểmsoát đặc biệt Việc gia hạn thời hạn kiểm soát đặc biệt được áp dụng với các TCTD cótriển vọng hoạt động bình thường hoặc có thêm thời gian để tiến hành các thủ tục sápnhập, hợp nhất, mua lại

Câu 20 Các qui định pháp lý về giải thể, phá sản tổ chức tín dụng?

1 Giải thể

Giải thể TCTD là việc chấm dứt sự tồn tại của 1 tổ chức tín dụng xóa tên TCTD đókhỏi sổ đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật

Điều 154 Giải thể tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài

Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài giải thể trong các trường hợp sau đây:

1 Tự nguyện xin giải thể nếu có khả năng thanh toán hết nợ và được Ngân hàng Nhà nước chấp thuận bằng văn bản;

2 Khi hết thời hạn hoạt động không xin gia hạn hoặc xin gia hạn nhưng không được Ngân hàng Nhà nước chấp thuận bằng văn bản;

3 Bị thu hồi Giấy phép

Trang 31

Theo quy định của Luật phá sản, mọi loại hình doanh nghiệp đươck thành lập theo quyđịnh của pháp luật Việt Nam nếu không có khả năng thanh toán các khoản nợ đến hạnkhi chủ nợ yêu cầu thì bị coi là lâm vào tình trạng phá sản TCTD nếu lâm vào tìnhtrạng phá sản cũng được giải quyết theo quy định của Luật phá sản.

Tuy nhiên do tổ chức tín dụng là loại hình doanh nghiệp đặc biệt có đối tượng kinhdoanh là tiền tệ nên cũng có quy định tiêng

Điều 155 Phá sản tổ chức tín dụng

1 Sau khi Ngân hàng Nhà nước có văn bản chấm dứt kiểm soát đặc biệt hoặc văn bản chấm dứt áp dụng hoặc văn bản không áp dụng các biện pháp phục hồi khả năng thanh toán mà tổ chức tín dụng vẫn lâm vào tình trạng phá sản, thì tổ chức tín dụng đó phải làm đơn yêu cầu Tòa án mở thủ tục giải quyết yêu cầu tuyên bố phá sản theo quy định của pháp luật về phá sản.

2 Khi nhận được yêu cầu mở thủ tục phá sản tổ chức tín dụng theo quy định tại khoản

1 Điều này, Tòa án mở thủ tục giải quyết yêu cầu tuyên bố phá sản và áp dụng ngay thủ tục thanh lý tài sản của tổ chức tín dụng theo quy định của pháp luật về phá sản.

Câu 21 Tổ chức tín dụng bị thu hồi giấy phép thành lập và hoạt động trong những trường hợp nào?

Điều 28 Thu hồi Giấy phép

1 Ngân hàng Nhà nước thu hồi Giấy phép đã cấp trong các trường hợp sau đây: a) Hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép có thông tin gian lận để có đủ điều kiện được cấp Giấy phép;

b) Tổ chức tín dụng bị chia, tách, sáp nhập, hợp nhất, giải thể, phá sản;

c) Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, văn phòng đại diện của tổ chức tín dụng nước ngoài, tổ chức nước ngoài khác có hoạt động ngân hàng hoạt động không đúng nội dung quy định trong Giấy phép;

d) Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài vi phạm nghiêm trọng quy định của pháp luật về dự trữ bắt buộc, tỷ lệ bảo đảm an toàn trong hoạt động;

đ) Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ quyết định xử lý của Ngân hàng Nhà nước để bảo đảm an toàn trong hoạt động ngân hàng;

e) Đối với chi nhánh ngân hàng nước ngoài, tổ chức tín dụng 100% vốn nước ngoài, văn phòng đại diện của tổ chức tín dụng nước ngoài, tổ chức nước ngoài khác có hoạt

Ngày đăng: 13/03/2023, 20:12

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w