- Cho phép người sử dụng theo từng cơ cấu tổ chức có thể quản lý các sự kiện liên quan đến xe như quản lý kế hoạch điều động, kế hoạch sửa chữa, cấp phát xăng dầu, quản lý tai nạn xe… -
Trang 1MỤC LỤC
CHƯƠNG 1 : KHẢO SÁT VÀ MÔ TẢ HỆ THỐNG 3
1.1 Nhiệm vụ cơ bản của hệ thống 5
1.2 Cơ cấu tổ chức 5
1.3 Quy trình quản lý 6
1.4 Mẫu biểu 8
1.5 Mô hình tiến trình nghiệp vụ của hệ thống 13
1.6 Mô tả chi tiết các công việc của hệ thống 13
1.7 Thực trạng công tác quản lý xe tại HVKTQS 17
CHƯƠNG 2 : PHÂN TÍCH HỆ THỐNG 18
2.1 Phân tích hệ thống về chức năng 18
2.1.1 Sơ đồ phân rã chức năng 18
2.1.2 Chức năng Quản trị hệ thống 18
2.2.3 Chức năng cập nhật hệ thống 19
2.2.4 Chức năng hoạt động của hệ thống 20
2.2.5 Chức năng báo cáo 20
2.2.6 Chức năng trợ giúp 21
2.2 Phân tích hệ thống về dữ liệu 21
2.2.1 Sơ đồ luồng dữ liệu 21
2.2.2 Mô tả chi tiết các bảng dữ liệu 24
2.2.3 Nhận xét về tổ chức cơ sở dữ liệu 31
CHƯƠNG 3 : PHÂN TÍCH THIẾT KẾ CƠ SỞ DỮ LIỆU HƯỚNG SỰ KIỆN CHO HỆ THỐNG QUẢN LÝ XE HVKTQS 33
3.1 Mục đích 33
3.2 Tổ chức dữ liệu theo hướng sự kiện 33
Trang 23.4 Thiết kế cơ sở dữ liệu hướng sự kiện cho hệ thống quản lý xe 42
3.4.1 Các bảng dữ liệu thông thường 42
3.4.2 Các bảng sự kiện 42
CHƯƠNG 4 : CHƯƠNG TRÌNH QUẢN LÝ XE TẠI HVKTQS TRÊN CƠ SỞ DỮ LIỆU HƯỚNG SỰ KIỆN 60
4.1 Sơ đồ tiến trình 60
4.1.1 Sơ đồ tiến trình tổng quan của toàn bộ hệ thống 60
4.1.2 Sơ đồ tiến trình chức năng cập nhật lý lịch xe 61
4.1.3 Sơ đồ tiến trình chức năng cập nhật sự kiện xe 62
4.2 Một số Form chính của chương trình 63
4.3 Kết luận 75
TÀI LIỆU THAM KHẢO
Trang 3LỜI NÓI ĐẦU
Trong sự phát triển mạnh mẽ của khoa học công nghệ thế giới, có thểnói ngành công nghệ thông tin phát triển với tốc độ nhanh nhất và ngàycàng thể hiện vai trò to lớn, hết sức quan trọng đối với toàn bộ đời sống conngười Hầu hết các lĩnh vực trong xã hội đều ứng dụng công nghệ thôngtin, nhiều phần mềm đã mang lại hiệu quả không thể phủ nhận Song thựctiễn luôn đặt ra những yêu cầu mới đòi hỏi ngành công nghệ thông tinkhông ngừng phát triển để thoả mãn và đáp ứng những thay đổi của cuộcsống
Trước thực tế trên đòi hỏi phải có sự biến đổi trong công tác quản lýnhằm tin học hoá vào quản lý thay cho sổ sách để làm tăng tính thuận tiện
và khả năng lưu trữ dữ liệu, những phần mềm quản lý hệ thống ra đời đãgiúp cho người sử dụng dễ dàng hơn và ít tốn công sức hơn khi thực hiệnthủ công Tuy nhiên, việc thiết kế cơ sở dữ liệu theo hướng truyền thống đãbộc lộ một số nhược điểm làm giảm hiệu quả quản lý của người sử dụng vàlàm tăng chi phí thời gian và công sức của người thiết kế khi tiến hànhnâng cấp hệ thống Đó cũng chính là nguyên nhân của sự ra đời một hướngthiết kế cơ sở dữ liệu mới : Cơ sở dữ liệu hướng sự kiện
Đề tài “ Thiết kế, xây dựng chương trình quản lý xe tại Học viện
KTQS trên cơ sở dữ liệu hướng sự kiện” nhằm mục tiêu xây dựng một
chương trình ứng dụng hỗ trợ công tác quản lý xe với CSDL được thiết kếtheo hướng sự kiện Chương trình giúp cho người sử dụng thuận tiện trongviệc quản lý, đồng thời nâng cao tính linh hoạt khi nâng cấp hệ thống
Đồ án tốt nghiệp được chia thành 4 chương Nội dung chính của từngchương như sau :
Trang 4Em xin gửi lời cám ơn chân thành đến thầy giáo PGS- TS vì những
sự giúp đỡ, chỉ bảo, và những gợi ý vô cùng quan trọng và có nghĩa củathầy trong quá trình em thực hiện đồ án Đồng thời em cũng gửi lời cám ơn
sự giúp đỡ nhiệt tình của các cô chú, anh chị trong Phòng hậu cần – BanQuản lý xe máy đã cung cấp đầy đủ các số liệu và ý tưởng trong việc thiết
kế hệ thống
Em xin chân thành cám ơn các thầy giáo, cô giáo trong Khoa Côngnghệ thông tin đã nhiệt tình giảng dạy, giúp đỡ em trong suốt quá trình họctập tại trường cũng như làm đồ án tốt nghiệp
Cuối cùng, tôi xin gửi lời cám ơn gia đình, người thân và bạn bè những người đã luôn cổ vũ, động viên rất tích cực để tôi hoàn thành tốt mọinhiệm vụ trong thời gian học tập và rèn luyện tại trường
Trang 5-CHƯƠNG 1 : KHẢO SÁT VÀ MÔ TẢ HỆ THỐNG
1.1 Nhiệm vụ cơ bản của hệ thống
Chương trình quản lý xe HVKTQS thực hiện một số nhiệm vụ cơ bản sau :
- Cho phép người sử dụng cập nhật, sửa, xoá và tìm kiếm thông tin chi tiết
về thực lực của các loại xe có trong biên chế của học viện
- Cho phép người sử dụng theo từng cơ cấu tổ chức có thể quản lý các sự kiện liên quan đến xe như quản lý kế hoạch điều động, kế hoạch sửa chữa, cấp phát xăng dầu, quản lý tai nạn xe…
- Cung cấp chức năng in ấn, báo cáo các mẫu biểu, thống kê theo mẫu có sẵn của học viện và Cục quản lý xe máy, đồng thời đánh giá kết quả quản
lý bằng biểu đồ dựa trên những số liệu thực tế
1.2 Cơ cấu tổ chức
Hệ thống quản lý xe HVKTQS được phân chia thành các đầu mối như sau :
- Ban quản lý xe máy : chịu trách nhiệm quản lý chung về thực lực xe trong
Học viện như về tổng số lượng, phân loại, chi tiết các loại xe có trong biên chế, các kế hoạch nhập xe, sửa chữa, bảo dưỡng, niêm cất, thanh lý…
- Văn phòng : chịu trách nhiệm quản lý các loại xe con phục vụ cho các
nhiệm vụ như chuyên chở cán bộ, an ninh, tác chiến, phòng chống bão lụt, khai thác thông tin, huấn luyện quân sự,các công tác cán bộ và một số chính sách khác
- Phòng hậu cần : chịu trách nhiệm quản lý việc điều động các loại xe ka,
xe tải, xe chỉ huy, xe cứu thương… nhằm bảo đảm các công tác chung như
Trang 6chuyên chở cán bộ giáo viên, di chuyển vật chất, vận chuyển xăng dầu, quân trang, quân y, doanh trại, tăng gia sản xuất…
- Ban xăng dầu : chịu trách nhiệm quản lý và cấp phát xăng dầu, nhiên liệu
cho các xe theo đúng định mức và nhiệm vụ thực hiện
1.3 Quy trình quản lý
a) Quản lý thực lực xe :
- Ban quản lý xe máy thực hiện quản lý thực lực xe cho toàn học viện Mỗi khi có 1 xe được chuyển đến (nhập mới, mua lại, được cấp trên biên chế…) phải tiến hành cập nhật toàn bộ thông tin liên quan đến xe như biển
số, loại xe, số khung, số máy, nguồn gốc, chất lượng
- Mỗi đầu xe được biên chế cho một lái xe cụ thể
- Mỗi khi có sự thay đổi về thực lực xe như sửa chữa, niêm cất, luân
chuyển, thanh lý… phải được cập nhật vào hệ thống quản lý xe
b) Điều động xe
Kế hoạch điều động xe do hai cơ quan bảo đảm : Văn phòng chịu trách nhiệm điều động xe con và Phòng hậu cần chịu trách nhiệm điều động các loại xe tải, xe ca, xe cứu thương…
Khi có nhu cầu sử dụng xe, đơn vị sử dụng (hoặc hộ xăng dầu) gửi phiếu dự trù xe về cơ quan bảo đảm xe (Văn phòng, Phòng Hậu cần) Cơ quan bảo đảm xe căn cứ vào phiếu dự trù nhận được để điều động loại xe thích hợp và cấp giấy công tác xe cho lái xe Mỗi giấy công tác xe chỉ có hiệu lực trong một chuyến công tác) Sau đó phải tiến hành cập nhật
chuyến xe đó vào bảng điều động xe
Trước khi đi công tác phải kiểm tra một số nội dung sau :
Trang 7Kiểm tra giấy tờ : bao gồm giấy chứng nhận đăng kí xe, giấy phép lưu hành, giấy phép lái xe, giấy công tác xe, sổ theo dõi hoạt động xe máy, các giấy tờ bảo đảm chở hàng hoá…
Kiểm tra kĩ thuật và thiết bị an toàn : bao gồm kiểm tra nhiên liệu, dầu bôi trơn, kiểm tra máy, hoạt động của các đồng hồ, còi đèn, gạt mưa, các hệ thống phanh tay, phanh chân, kiểm tra lốp, tay lái, dụng cụ, đồ nghề,kiểm tra hàng hoá, bạt che, bảo đảm an toàn…
Khi kết thúc một chuyến công tác xe phải tiến hành cập nhật vào bảng điều động xe đồng thời kiểm tra tình hình sử dụng xe trong suốt quá trình công tác
c) Quản lý sửa chữa
Quá trình sửa chữa các loại xe được phân thành bốn nhóm chính : nhỏ, vừa, thực tế và lớn Mỗi khi tiến hành sửa chữa đối với loại vừa trở lênphải cập nhật tương ứng vào bảng danh mục sửa chữa
Đối với các loại sửa chữa nhỏ thì lái xe được biên chế tiến hành tự sửa chữa và bảo dưỡng Đối với các loại sửa chữa loại vừa trở lên, lái xe thông báo cho ban quản lý xe máy để tiến hành sửa chữa Trường hợp không thể tự sửa chữa được, ban quản lý xe máy sẽ gửi xe đến các nhà máy, đơn vị sửa chữa chuyên dụng
d) Cấp phát xăng dầu :
Các đơn vị (chủ hộ xăng dầu) được cấp phiếu dự trù xăng dầu theo mẫu thống nhất do Ban xăng dầu cấp Khi có nhu cầu sử dụng đơn vị dự trùvào phiếu gửi về cơ quan bảo đảm xe Đơn vị lĩnh nhận xăng dầu phải có bảng kê khai hành trình km xe chạy và thanh toán xăng dầu theo giờ máy
nổ, với định mức tiêu thụ xăng dầu theo đúng nhãn hiệu của các phương tiện kĩ thuật
e) Quản lý tai nạn :
Trang 8Quản lý tai nạn xe do ban Quản lý xe máy chịu trách nhiệm Mỗi khixảy ra một tai nạn, lái xe được biên chế của xe gặp tai nạn phải thông báo cho ban QLXM để tiến hành cập nhật tai nạn vào bảng danh mục tai nạn.
Thông tin về tai nạn bao gồm : loại tai nạn, ngày xảy ra, đăng kí xe, nơi xảy ra tai nạn, mức độ hỏng, bộ phận hỏng…
1.4 Mẫu biểu
Hệ thống quản lý xe HVKTQS có một số mẫu biểu như sau :
- Mẫu biểu thực lực – trang bị xe theo số đăng kí
HỌC VIỆN KTQS
Ban Quản lý xe máy
Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
BÁO CÁO THỰC LỰC TRANG BỊ XE - MÁY
THEO SỐ ĐĂNG KÝ
Stt Mã đăng kí TG Đăng kí Số khung Số máy Năm SX Loại xe Năm
BDSD
Nguồn gốc Nhãn xe
Ngày tháng năm Trưởng Ban QLXM
Mã CB Chất
lượng
Số chỗ ngồi
- Mẫu biểu về Phiếu điều xe
Ngày BD NgàyKT Nơi
đến Lý do Tên hàng lượng chởTrọng Km xe chạy Dầu nhờn
Ngày tháng năm
Mã đơn vị Nhiên
liệu
Trọng lượng kéo
Số : Mã đăng kí :
Trang 9- Mẫu biểu về Phiếu cấp phát và thanh toán xăng dầu
HỌC VIỆN KTQS
Ban QLXD
Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
PHIẾU CẤP PHÁT VÀ THANH TOÁN XĂNG DẦU
Ngày BD NgàyKT Nơi
đến Lý do Tên hàng lượng chởTrọng Km xe chạy Dầu nhờn
Ngày tháng năm Người ra lệnh
Mã đơn vị Nhiên
liệu
Trọng lượng kéo
- Mẫu biểu về Phiếu sửa chữa xe
HỌC VIỆN KTQS
Ban quản lý xe máy
Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
PHIẾU SỬA CHỮA BẢO DƯỠNG XE - MÁY
Ngày BD NgàyKT Nơi
SC Lý do Lần SC Mức SC
Km cuối
Ngày tháng năm Người ra lệnh
Ghi chú
Bộ phận SC
Số : Mã đăng kí :
Trang 10HỌC VIỆN KTQS
Ban Quản lý xe máy
Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
PHIẾU TAI NẠN XE - MÁY
Ngày BD NgàyKT Nơi
xảy ra Lý do Lần tai nạn Mức hỏng hóc
Ngày tháng năm Ban QLXM
Tiền phạt
Bộ phận hỏng
Số : Mã đăng kí :
Ghi chú
- Mẫu biểu kế hoạch điều động xe trong tuần (tháng)
HỌC VIỆN KTQS
Ban Quản lý xe máy
Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
KẾ HOẠCH ĐIỀU ĐỘNG XE
Ngày BD NgàyKT Nơi đến Lý do Số km
Ngày tháng năm Ban QLXM
Trang 11Nhiên liệu
Trọng lượng kéo
Mức SC
Lần SC
Số xe
Tổng cộng Sửa chữa lớn : Sửa chữa vừa :
Sửa chữa nhỏ : Bảo dưỡng :
Trang 12Ngày BD NgàyKT Nơi
xảy ra Lý do Đơn vị gặp TN Bộ phận hỏng Ghi chú
Ngày tháng năm Người lập báo cáo
Mức hỏng hóc
Lần TN
Số xe
Tổng cộng
Tiền phạt
1.5 Mô hình tiến trình nghiệp vụ của hệ thống
Trang 131.6 Mô tả chi tiết các công việc của hệ thống
Công việc : Cập nhật danh mục xe
- Điều kiện ban đầu : mỗi khi có thay đổi về thực lực xe như nhập xe mới,thay đổi lái xe, thanh lý xe cũ…
- Thông tin đầu vào : thông tin về xe hoặc lái xe
Trang 14- Nơi sử dụng : Ban QLXM
- Tần suất : tuỳ thuộc vào mỗi thay đổi
- Quy tắc : Mỗi xe chỉ có duy nhất một hồ sơ lý lịch xe
Công việc : Cập nhật Danh mục cán bộ
- Điều kiện ban đầu : mỗi khi có thay đổi về biên chế cán bộ, lái xe như thêm lái xe, thay biên chế lái, thay đổi cấp bậc, chức vụ, nơi công tác…
- Thông tin đầu vào : thông tin về lái xe
- Kết quả đầu ra : thông tin mới về lái xe được cập nhật
- Nơi sử dụng : ban QLXM
- Tần suất : tuỳ thuộc vào mỗi thay đổi
Quy tắc : mỗi cán bộ chỉ có duy nhất một hồ sơ lý lịch
Công việc : Cập nhật Danh mục điều động xe
- Điều kiện ban đầu : mỗi khi có 1nhu cầu sử dụng xe và trả xe
- Thông tin đầu vào : những thông tin liên quan đến công tác mượn, trả xe
- Kết quả đầu ra : bản ghi lưu thông tin về lần điều động đó
- Nơi sử dụng : ban QLXM, phòng hậu cần (văn phòng) , ban xăng dầu
- Tần suất : tuỳ thuộc vào nhu cầu sử dụng xe
Quy tắc : mỗi lần điều động xe không được trùng nhau
Công việc : Cập nhật Danh mục sửa chữa
- Điều kiện ban đầu : mỗi khi có sự cố hỏng hóc về xe hoặc đến thời gian bảo dưỡng
- Thông tin đầu vào : ngày sửa,tên xe, loại sửa chữa, nơi sửa chữa …
- Kết quả đầu ra : bản ghi thông tin về lần sửa chữa
- Nơi sử dụng : Ban QLXM, Phòng kĩ thuật, Văn phòng
- Tần suất : tùy thuộc vào mỗi khi có sửa chữa
Công việc : Cập nhật Danh mục cấp phát xăng dầu
Trang 15- Điều kiện ban đầu : khi có nhu cầu xăng,dầu cho một lần sử dụng xe.
- Thông tin đầu vào : những thông tin liên quan đến công tác cấp phát xăng dầu
- Kết quả đầu ra : bản ghi thông tin về lần cấp xăng dầu tương ứng
- Nơi sử dụng : Ban QLXM, ban xăng dầu
- Tần suất : tuỳ thuộc vào mỗi lần có yêu cầu cấp phát
Quy tắc : cấp phát phải theo định mức xăng dầu đã quy định
Công việc : cập nhật Danh mục tai nạn
- Điều kiện ban đầu : mỗi khi có tai nạn xảy ra đối với một xe
- Thông tin đầu vào : những thông tin liên quan đến tai nạn như : nơi xảy
ra, lý do, mức hỏng hóc, tiền phạt…
- Kết quả đầu ra : phiếu tai nạn ghi những thông tin về lần tai nạn đó
- Nơi sử dụng : Ban Quản lý xe máy
- Tần suất : tuỳ thuộc vào mỗi lần xảy ra tai nạn
- Kết quả đầu ra : báo cáo tình hình sử dụng xe trong tuần, tháng, quý…
- Nơi sử dụng : Ban Quản lý xe máy, Văn phòng
- Tần suất : tuần( tháng, quý) hoặc khi có yêu cầu báo cáo
Công việc : tổng hợp tình hình sửa chữa xe
- Điều kiện ban đầu : mỗi khi có nhu cầu báo cáo thống kê tình hình sửa
Trang 16- Thông tin đầu vào : những thông tin về công tác sửa chữa của tất cả các
xe có trong biên chế
- Kết quả đầu ra : báo cáo tình hình sửa chữa xe trong tháng, quý, năm
- Nơi sử dụng : Ban Quản lý xe máy, Phòng kĩ thuật, Văn phòng
- Tần suất : tháng ( quý, năm) hoặc khi có yêu cầu báo cáo
Công việc : tổng hợp tình hình cấp phát xăng dầu
- Điều kiện ban đầu : mỗi khi có nhu cầu báo cáo thống kê tình hình cấp phát xăng dầu cho các xe
- Thông tin đầu vào : những thông tin về cấp phát cho các xe có trong biên chế
- Kết quả đầu ra : báo cáo tình hình cấp phát xăng dầu trong tháng, quý, năm
- Nơi sử dụng : Ban Quản lý xe máy, Ban xăng dầu
- Tần suất : tuần( tháng, quý) hoặc khi có yêu cầu báo cáo
Công việc : tổng hợp tình hình tai nạn xe
- Điều kiện ban đầu : mỗi khi có nhu cầu báo cáo thống kê tình hình tai nạn xe
- Thông tin đầu vào : những thông tin về tai nạn của tất cả các xe có trongbiên chế
- Kết quả đầu ra : báo cáo tình hình tai nạn xe trong tháng, quý, năm
- Nơi sử dụng : Ban Quản lý xe máy, Văn phòng
- Tần suất : tháng(quý, năm) hoặc khi có yêu cầu báo cáo
1.7 Thực trạng công tác quản lý xe tại HVKTQ
Mặc dù hệ thống quản lý xe tại HVKTQS được phân chia thành 4 bộ
Trang 17lý điều hành chủ yếu dựa vào sổ sách Điều này đã gây ra một số nhược điểm lớn sau :
- Thiếu tính thống nhất giữa các bộ phận khi có sự thay đổi số liệu
- Công tác bảo quản kém, tính toán thủ công, dễ dẫn đến sai sót
- Mất thời gian trong việc tiếp cận hệ thống khi có những thay đổi về nhân sự trong biên chế
Trước thực trạng trên, chương trình Quản lý xe tại Học viện KTQS là một sản phẩm phần mềm tất yếu nhằm đáp ứng yêu cầu trong thời đại mới với mục đích làm tăng tính linh hoạt cho công tác quản lý, giảm thời gian
và công sức tính toán thủ công, bảo vệ dữ liệu hiệu quả đồng thời mang lại nhiều tiện lợi cho người sử dụng
Trang 18CN danh mục chức vụ
CN danh mục cấp bậc
CN danh mục trình độ
BC nhu cầu
sử dụng xe
In kế hoạch điều động
BC tổng hợp sửa chữa
BC tổng hợp tai nạn
BC cấp phỏt XD
CN danh mục
hộ xăng dầu
CN danh mục
định mức xăng dầu
Hoạt động
Quản lý thực lực xe Quản lý
điều động xe
Quản lý Cấp phát xăng dầu
Quản lý sửa chữa
Trợ giúp
Tìm kiếm
Thông tin tác giả
Huớng dẫn
sử dụng
Quản lý tai nạn
Trang 19 Đăng xuất hệ thống : thoát ra khỏi hệ thống với tên người dùng hiện
thời
Quản lý người dùng : cho phép thêm, sửa , xoá thông tin về những
người dùng và quyền truy cập tương ứng trong cơ sở dữ liệu
Đổi mật khẩu : cho phép người dùng thay đổi mật khẩu truy cập hệ
thống
Sao lưu, phục hồi dữ liệu : thực hiện sao lưu nội dung cơ sở dữ liệu
sang một file dự phòng hoặc lấy lại cơ sở dữ liệu từ một file đã sao lưu trước đó
2.2.3 Chức năng cập nhật hệ thống
Cập nhật danh mục xe : cho phép thêm, sửa , xoá, cập nhật những
thông tin về thực lực xe trong hệ thống
Cập nhật danh mục cán bộ : cho phép thêm, sửa , xoá, cập nhật
những thông tin về cán bộ ngành xe có trong hệ thống
Cập nhật danh mục cấp bậc : cho phép thêm, sửa , xoá, cập nhật
những thông tin về cấp bậc của cán bộ
Cập nhật danh mục chức vụ : cho phép thêm, sửa , xoá, cập nhật
những thông tin về chức vụ của cán bộ
Cập nhật danh mục trình độ : cho phép thêm, sửa , xoá, cập nhật
những thông tin về trình độ của cán bộ
Cập nhật danh mục đơn vị : cho phép thêm, sửa , xoá, cập nhật
những thông tin về tên các đơn vị trong và ngoài học viện
Cập nhật danh mục chất lượng xe : cho phép thêm, sửa , xoá, cập
nhật những thông tin về chất lượng các loại xe
Trang 20 Cập nhật danh mục định mức xăng dầu : cho phép thêm, sửa , xoá,
cập nhật những thông tin về định mức xăng dầu theo quy định của
Bộ quốc phòng
2.2.4 Chức năng hoạt động của hệ thống
Hệ thống thực hiện một số chức năng nhằm quản lý các hoạt động liên quan đến quá trình sử dụng xe như sau :
Quản lý tai nạn : cho phép người dùng cập nhật những thông tin về
lần xảy ra tai nạn như loại tai nạn (lý do), ngày xảy ra, mức độ
hỏng…
Quản lý điều động xe : cho phép người dùng lập kế hoạch điều động
các loại xe phục vụ cho các nhu cầu trong học viện như đưa đón cán
bộ, chở hàng, công tác…
Quản lý sửa chữa : cho phép người dùng theo dõi và lập kế hoạch
sửa chữa, bảo dưỡng, thay thế phụ tùng… đối với từng loại xe cụ thể
Quản lý cấp phát xăng dầu : cho phép người dùng theo dõi kế hoạch
cấp phát xăng dầu cho các đơn vị theo quy chế của học viện và bộ quốc phòng
2.2.5 Chức năng báo cáo
Ta có một số báo cáo tương ứng với các mẫu biểu như sau :
In kế hoạch điều động
Báo cáo nhu cầu sử dụng xe
Báo cáo tổng hợp sửa chữa
Báo cáo tổng hợp tai nạn
Báo cáo kết quả cấp phát xăng dầu
Trang 212.2.6 Chức năng trợ giúp
Hướng dẫn sử dụng chương trình
Thông tin bản quyền tác giả
2.2 Phân tích hệ thống về dữ liệu
2.2.1 Sơ đồ luồng dữ liệu
2.2.1.1 Sơ đồ luồng dữ liệu mức 0
Là sơ đồ thể hiện hoạt động của hệ thống ở mức tổng quát nhất, sơ
đồ luồng dữ liệu mức 0 của hệ thống quản lý xe gồm một chức năng duy nhất (Quản lý điểm xe tại HVKTQS) , tác nhân ngoài có quan hệ với hệ
thống là Lái xe và các sự trao đổi dữ liệu giữa chức năng chính với chức
năng ngoài được thể hiện như sau :
Quản lý xe HVKTQS
Lái xe
Phiếu
Biên chế xe
2.2.1.2 Sơ đồ luồng dữ liệu mức 1
Trong sơ đồ luồng dữ liệu mức 1 (mức đỉnh) dựa vào sơ đồ phân rã chức năng ta xác định hệ thống bao gồm 3 chức năng chính tương ứng với
3 bộ phận của Hệ thống : Cập nhật dữ liệu xe, Cập nhật hoạt động sử dụng
xe và In ấn-báo cáo Ngoài ra trong sơ đồ còn tác nhân ngoài là Lái xe, các
kho dữ liệu có liên quan như Dữ liệu thực lực xe, Dữ liệu sử dụng xe và dữ
liệu mẫu biểu báo cáo thống kê Sơ đồ hoạt động của hệ thống ở mức 1 như
sau :
Trang 22Quản lý thực
lực xe
In Ên, b¸o c¸o
Lái xe
Dữ liệu thực lực xe Mẫu biểu
Quản lý hoạt động xe
Dữ liệu sử dụng xeBiên chế xe
2.2.1.3 Sơ đồ luồng dữ liệu mức 2 của chức năng Quản lý thực lực xe
Chức năng Cập nhật dữ liệu thực hiện 3 nhiệm vụ chính : Cập
nhật danh mục xe, Cập nhật danh mục cán bộ (Lái xe) và Cập nhật các bảng danh mục Tác nhân ngoài là Lái xe Tác nhân trong là In ấn _ báo cáo Các kho dữ liệu có liên quan là Kho dữ liệu thực lực xe, dữ liệu các bảng danh mục và dữ liệu sử dụng xe Sơ đồ hoạt động như sau :
Trang 23Cập nhật các bảng danh mục
Cập nhật danh mục xe
Cập nhật danh mục cán bộ
Dữ liệu thực lực xe Các bảng dữ liệu chung
Dữ liệu sử dụng xe
In ấn báo cáo
Lái xe Biên chế xe
Thực lực xe
2.2.1.4 Sơ đồ luồng dữ liệu mức 2 của chức năng Quản lý hoạt động sử
dụng xe
Chức năng Cập nhật dữ liệu thực hiện 4 nhiệm vụ chính : Cập nhật
danh mục điều động, cập nhật danh mục sửa chữa, Cập nhật danh mục cấp phát xăng dầu và Cập nhật Danh mục tai nạn Tác nhân ngoài là Lái xe
Tác nhân trong là In ấn _ Báo cáo Có các kho dữ liệu có liên quan là Kho
dữ liệu điều động, dữ liệu sửa chữa, dữ liệu cập nhật, dữ liệu tai nạn
Sơ đồ hoạt động như sau :
Trang 24Cập nhật danh mục cấp phát XD
Cập nhật danh mục điều động
Cập nhật danh mục tai nạn
Dữ liệu sửa chữa
Dữ liệu điều động
Dữ liệu cấp phát XD
In ấn báo cáo
Lái xe Biên chế xe
Danh mục
Cập nhật danh mục sửa chữa
Dữ liệu tai nạn
Danh mục
Danh mục
Danh mục
2.2.2 Mô tả chi tiết các bảng dữ liệu
2.2.2.1 Danh mục xe : bảng mô tả thông tin chi tiết về các loại xe có trong
biên chế
STT Tên trường Kiểu dữ
liệu
Độ rộng
Trang 259 nguongoc Nvarchar 20 √ nguồn gốc
2.2.2.2 Danh mục cán bộ : bảng mô tả thông tin về cán bộ liên quan đến công tác quản lý ( cán bộ, lái xe, thợ sửa chữa…)
trường
Kiểu dữ liệu
Độ rộng
định
Mô tả
bộ
2.2.2.3 Danh mục điều động : bảng mô tả kế hoạch điều động xe
STT Tên trường Kiểu dữ
liệu
Độ rộng
Null Mặc
định
Mô tả
Trang 267 trongluongcho Int 4 √ Trọng lượng chở
2.2.2.4 Danh mục cấp phát xăng dầu : bảng mô tả kế hoạch cấp phát XD
STT Tên truờng Kiểu dữ liệu Độ
xăng dầu
2.2.2.5 Danh mục sửa chữa : bảng danh mục sửa chữa
Trang 271 MaSC Nvarchar 6 Mã sửa chữa
chữa
sửa chữa
khi sửa chữa
sửa chữa
dưỡng, thay thế, sửa chữa…)
chữa
2.2.2.6 Danh mục trình độ : bảng danh mục trình độ của cán bộ
STT Tên trường Kiểu dữ
liệu
Độ rộng
Trang 282.2.2.8 Danh mục chức vụ : bảng danh mục chức vụ cán bộ
trường
Kiểu dữ liệu
2.2.2.9 Danh mục đơn vị : bảng danh mục các đơn vị
trường
Kiểu dữ liệu
định
Mô tả
vị
2.2.2.10 Danh mục chất lượng xe : bảng danh mục chất lượng xe
STT Tên trường Kiểu dữ
liệu
Độ rộng
2.2.2.11 Danh mục định mức xăng dầu : bảng danh mục định mức XD
STT Tên trường Kiểu dữ
liệu
Độ rộng
Trang 295 Dm_dau Int 4 định mức dầu
sung
sung (%)
2.2.2.12 Quản lý người dùng : bảng danh mục tên người dùng, mật khẩu và
quyền truy cập hệ thống
trường
Kiểu dữ liệu
Độ rộng
Null Mặc định Mô tả
2.2.2.12 Danh mục tai nạn :
STT Tên trường Kiểu dữ
liệu
Độ rộng
Null Mặc
định
Mô tả
chữa
Trang 3011 Ghichu Text 16 √ Ghi chú
- Tuy nhiên đối với các bảng dữ liệu liên quan đến quá trình sử dụng xe như Danh mục điều động, sửa chữa, cấp phát xăng dầu, tai nạn…Ta nhận thấy những bảng này có cấu trúc tương đối giống nhau, đều phục vụ cho công tác quản lý xe theo từng thời điểm nhất định trong một thời gian ngắn
và hay có sự thay đổi Đó chính là mục đích để ta đưa ra một cách tổ chức
cơ sở dữ liệu mới nhằm giúp cho việc quản lý các hoạt động được thực hiện một cách đồng bộ và thuận tiện
Trang 31CHƯƠNG 3 : PHÂN TÍCH THIẾT KẾ CƠ SỞ DỮ LIỆU HƯỚNG SỰ KIỆN CHO HỆ THỐNG QUẢN LÝ XE HVKTQS
3.1 Mục đích
Với cách tổ chức dữ liệu theo hướng thông thường như phân tích ở trên, áp dụng vào bài toán quản lý xe ta nhận thấy có một số nhược điểm sau :
- Việc tổ chức dữ liệu theo các quá trình sử dụng xe và mỗi quá trình tương đương với một bảng dữ liệu để lưu trữ thông tin liên quan đến nó Việc thiết kế này rất tốn bộ nhớ và mỗi khi phát sinh một quá trình mới thì ta lại phải xây dựng thêm một bảng mới và các ứng dụng để cập nhật thông tin cho quá trình mới đó
- Khi cần biết thông tin về một xe cụ thể ta phải đối chiếu với nhiều bảng
dữ liệu liên quan đến xe đó, điều này gây cho người dùng gặp khó khăn trong quá trình khai thác thông tin tổng hợp về xe đồng thời gây khó khăn
và tăng công sức của người thiết kế chương trình ứng dụng
Như vậy thiết kế hướng cơ sở dữ liệu cho phép người sử dụng thuận tiện trong việc quản lý các thông tin tổng hợp về xe và các sự kiện liên quan đến xe, đồng thời làm giảm chi phí thời gian và công sức cho người thiết kế ứng dụng mỗi khi phát sinh một nhu cầu mới trong qúa trình sử dụng
3.2 Tổ chức dữ liệu theo hướng sự kiện
3.2.1 Khái niệm sự kiện : là 1 hoạt động xảy ra trong 1 khoảng thời gian
nhất định gắn với một đối tượng cụ thể
Việc tổ chức dữ liệu theo hướng sự kiện dựa vào 3 bảng dữ liệu chính :
Trang 32- Nhóm sự kiện : một bản ghi trong bảng Nhóm sự kiện tương đương với
một sự kiện xảy ra liên quan đến đối tượng mà chương trình quản lý (cụ thể
trong chương trình này là đối tượng Xe) Đây là sự kiện mang tính biến đổi
cao, có nhiều loại khác nhau và có tần suất xảy ra khá lớn
Ví dụ : với đối tuợng xe ta có thể có một số sự kiện như điều động, sửa chữa, cấp phát xăng dầu, tai nạn…
- Loại sự kiện : một bản ghi trong bảng Loại sự kiện tương đương với một
loại hình xảy ra trong nhóm sự kiện, nó mang đặc trưng của nhóm sự kiện
và thể hiện giá trị của sự kiện đó
Ví dụ : trong sự kiện “Sửa chữa” có thể có các loại như : sửa chữa định kỳ, sửa chữa do tai nạn, sửa chữa hỏng hóc…
- Chi tiết sự kiện : một bản ghi trong bảng Chi tiết sự kiện thể hiện thông
tin chi tiết của một loại sự kiện, giúp cho người dùng nắm được những số liệu liên quan đến loại sự kiện đó
Ví dụ : thông tin chi tiết loại sự kiện “Sửa chữa định kỳ” trong sự kiện “Sửa chữa” được thể hiện như sau :
NhomSK LoaiSK Madangki NgayBD NgayKT MucSC BoPhanSC
- Manhomsukien, Tennhomsukien : thể hiện mã và tên của sự kiện (tương
đương với tên của 1 bảng dữ liệu thông thường)
- Sotruong : thể hiện số trường của bảng dữ liệu thông thường
Trang 33- Field1 Field12 : thể hiện các trường dữ liệu của bảng thông thường,
trong đó mỗi một field có các ràng buộc sau :
+ Name : tên trường
+ Mota : mô tả trường
+ Type : Kiểu dữ liệu của trường
+ Width : Độ rộng của trường
+ Format : định dạng của trường
+ Range : Phạm vi giá trị của trường
+ Value : giá trị mặc định của trường
Như vậy, việc thiết lập một bản ghi trong bảng Nhóm sự kiện với
những thông số và ràng buộc như trên về cơ bản giống như việc tạo ra một bảng dữ liệu trên hệ quản trị cơ sở dữ liệu SQL, chỉ khác là dữ liệu khi cập
nhật sẽ được lưu vào bảng Chitietsukien.
Cần lưu ý một điểm : do toàn bộ dữ liệu liên quan đến các sự kiện
được cập nhật vào một bảng duy nhất là Chitietsukien nên kiểu dữ liệu của
tất cả các trường trong bảng chi tiết sự kiện đều ở dạng xâu
(nvarchar,varchar,text,ntext…) Do vậy việc thiết lập các ràng buộc cho
mỗi trường trong bảng Nhóm Sự kiện giúp cho việc kiểm tra dữ liệu nhập
vào tránh sai sót và hiệu quả hơn
Ví dụ : Nếu ta gán kiểu dữ liệu trường KmXechay trong sự kiện
“Điều động” là dạng số (int, float,smallInt…) thì chương trình tự động kiểm tra dữ liệu khi nhập vào và sẽ đưa ra thông báo lỗi nếu dữ liệu đó không phải dạng số
Như vậy cấu trúc của bảng Nhóm sự kiện trong hệ thống quản lý xe
được xây dựng như sau :
Tên trường Kiểu dữ liệu Độ rộng Mô tả
Trang 34Sotruong Nvarchar 2 số trường mô tả sự kiện
Field1_type Nvarchar 20 kiểu dữ liệu trường 1
Field1_format nvarchar 10 Định dạng trường 1Field1_value nvarchar 50 Giá trị trường 1
Field1_range Nvarchar 50 Giới hạn của trường 1
Field2_type Nvarchar 20 kiểu dữ liệu trường 2
Field2_format Nvarchar 10 Định dạng trường 2Field2_value nvarchar 50 Giá trị trường 2
Field2_range nvarchar 50 Giới hạn của trường 2
Field3_type Nvarchar 20 kiểu dữ liệu trường 3
Field3_format Nvarchar 10 Định dạng trường 3Field3_value Nvarchar 50 Giá trị trường 3
Field3_range nvarchar 50 Giới hạn của trường 3
Field4_type Nvarchar 20 kiểu dữ liệu trường 4
Field4_format Nvarchar 10 Định dạng trường 4Field4_value Nvarchar 50 Giá trị trường 4
Field4_range Nvarchar 50 Giới hạn của trường 4
Field5_type nvarchar 20 kiểu dữ liệu trường 5
Field5_format Nvarchar 10 Định dạng trường 5Field5_value Nvarchar 50 Giá trị trường 5
Field5_range Nvarchar 50 Giới hạn của trường 5