1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Khbd môn tv tuần 14, 15, 16, 17, 18 (quyển 4) năm học 22 23

168 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Kế Hoạch Bài Dạy Môn Tiếng Việt - Lớp 1 Tuần 14
Người hướng dẫn GV: Phan Thị Ngọc Duyên
Trường học Trường TH Đặng Thị Mành
Chuyên ngành Môn Tiếng Việt
Thể loại kế hoạch bài dạy
Năm xuất bản 2022
Định dạng
Số trang 168
Dung lượng 384,45 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

+ Có thói quen trao đổi, giúp đỡ nhau trong học tập, biết cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ học tập theo sự hướng dẫn của thầy cô.. + Cĩ thĩi quen trao đổi, giúp đỡ nhau trong học tập, biết

Trang 1

KẾ HOẠCH BÀI DẠY MÔN TIẾNG VIỆT- LỚP 1

TUẦN 14 Bài 70: ôn ôt

+ Tập trung chú ý khi giao tiếp, nhận ra được thái độ của đối tượng giao tiếp

+ Có thói quen trao đổi, giúp đỡ nhau trong học tập, biết cùng nhau hoàn thành nhiệm

vụ học tập theo sự hướng dẫn của thầy cô

2.2 Năng lực đặc thù

- Nhận biết các vần ôn, ôt; đánh vần, đọc đúng tiếng có các vần ôn, ôt.

- Nhìn chữ, tìm và đọc đúng tiếng có vần ôn, vần ôt.

- Đọc đúng và hiểu bài Tập đọc Nụ hôn của mẹ.

- Viết đúng các vần ôn, ôt, các tiếng thôn (xóm), cột (cờ) (trên bảng con).

Trang 2

- HS nói: thôn xóm / thôn /

Phân tích tiếng thôn / Đánh vần,

đọc: thờ - ôn - thôn / thôn

- Đánh vần, đọc trơn: ô - nờ -

ôn / thờ - ôn - thôn / thôn xóm

* Dạy vần ôt (như vần ôn)

-HS nói, phân tích, đánh vần

- GV chỉ từng từ, HS (cá nhân, cả lớp) đọc /Giải nghĩa từ:

đôn (đồ dùng thường để bày chậu

cảnh hoặc để ngồi, làm bằng sành,

sứ hay gỗ quý); lá lốt (loại lá dùng làm gia vị, quấn thịt rán); chồn (thú

ăn thịt, sống ở rừng, tai nhỏ, mình

dài, chân ngắn, có mùi hôi); thốt

nốt (cây cùng họ với dừa, chất

nước ngọt từ cây có thể làm đường thốt nốt),

- HS làm bài, nói kết quả tìm

tiếng có vần ôn, vần ôt.

Trang 3

- Vần ôt: viết ô trước, t sau

Chú ý nối nét từ ô sang t.

thôn: viết th trước, ôn sau.

- cột: viết c trước, ôt sau, dấu nặng đặt dưới ô.

b) HS viết: ôn, ôt (2 lần) Sau

b) GV đọc mẫu Giải nghĩa:

thiêm thiếp (quá yếu mệt, nằm như

không biết gì)

c) Luyện đọc từ ngữ: nụ hôn,

bị sốt, nằm thiêm thiếp, mở mắt, thì thầm.

d) Luyện đọc câu

- GV: Bài có 10 câu

- GV chỉ từng câu cho HS đọc vỡ (1 HS, cả lớp)

- Đọc tiếp nối từng câu (cá nhân, từng cặp)

e) Thi đọc đoạn, bài (chia bài làm 2 đoạn: 6 câu / 4 câu)

g) Tìm hiểu bài đọc

- GV gắn 5 thẻ chữ lên bảng;

nêu YC; chỉ từng cụm từ, cả lớp đọc

-HS đọc

Trang 4

4trong VBT / 1 HS báo cáo kết quả.

- HS đọc lại bài SGK chuẩn

bị cho tiết sau

-HS lắng nghe

IV ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:

BUỔI CHIỀU Tăng cường Tiếng Việt

+ Tập trung chú ý khi giao tiếp, nhận ra được thái độ của đối tượng giao tiếp

+ Cĩ thĩi quen trao đổi, giúp đỡ nhau trong học tập, biết cùng nhau hồn thành nhiệm

vụ học tập theo sự hướng dẫn của thầy cơ

2.2 Năng lực đặc thù

- Rèn kỹ năng h/s đọc , viết thành thạo các vần và các từ ơn, ơt, thơn, cột

- Rèn kĩ năng đọc , viết đúng mẫu

II – Đồ dùng dạy học :

- Nội dung bài ôn VBT

III – Các hoạt động dạy học Tiết 1

Tên, thời lượng,

Trang 5

HS đọc ( CN )Đọc trên bản lớp

 Luyện viết bảng con

GV đọc cho HS viết các on, ot,

Trang 6

GV cho HS đọc lại các từ đã điền

Số một Thôn xóm

Trang 7

+ Tập trung chú ý khi giao tiếp, nhận ra được thái độ của đối tượng giao tiếp.

+ Có thói quen trao đổi, giúp đỡ nhau trong học tập, biết cùng nhau hoàn thành nhiệm

vụ học tập theo sự hướng dẫn của thầy cô

Đọc hiểu nội dung:

+ Hỏi và trả lời được những câu hỏi đơn giản liên quan đến các chi tiết được thể hiệntường minh

+ Viết đúng chữ thường (ơn, ơt, sơn ca, vợt);

+ Quy tắc viết iên/ yên; iêt/ yêt

- Trình bày bài viết sạch sẽ, đúng quy định

* Nói và nghe:

Nói:

+ Nói rõ ràng, có thói quen nhìn vào người nghe

Trang 8

Nghe:

+ Có thói quen và thái độ chú ý người khác nói Đặt được câu hỏi về những gì chưa

rõ khi nghe

+ Nghe hiểu các thông báo, hướng dẫn, yêu cầu, nội quy trong lớp học

Nói nghe tương tác: Biết đưa tay xin phát biểu, chờ đến lượt phát biểu.

b) Kiến thức

- Kiến thức Tiếng Việt:

+ Nhận biết các âm và chữ cái (ơn, ơt, sơn ca, vợt ) đánh vần đúng, đọc đúng tiếng

với các mô hình “âm đầu + vần”; “âm đầu + vần+ thanh”

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Thẻ chữ để HS làm BT đọc hiểu - chọn ý a hay b.

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC

Tiết 1 Tên, thời lượng,

1 Khởi động (5’)

* Mục tiêu: Ổn

định tổ chức lớp

Tạo không khí lớp

học vui tươi Ôn

lại kiến thức bài

- HS nói: sơn ca /

sơn / Phân tích tiếng sơn /

Đánh vần, đọc trơn: sờ - ơn - sơn / sơn / Đánh vần, đọc trơn: ơ-nờ-ơn/sờ-ơn - sơn / sơn ca

Dạy vần ơt (như vần ơn)

Đánh vần, đọc tron: tờ-ơt/vờ-ơt - vơt - nặng - vợt / vợt

ơ-* Củng cố: HS nói 2 vần

mới học: ơn, ơt, 2 tiếng mới học: sơn, vợt.

-HS đọc, phân tích, đánh vần

-HS nói, phân tích, đánh vần

-HS đánh vần, đọc trơn

-HS đánh vần

Trang 9

(Như các bài trước) Xác định YC / Đọc tên sự vật /

Tìm tiếng có vần ơn, ơt, nói

- Vần ơn: viết ơ trước, n sau / vần ơt: viết ơ trước, t

học vui tươi Ôn

lại kiến thức bài

Trang 10

bơn, bớt, thì thầm, lễ phép, ngẫm nghĩ, chợt nghĩ ra, nắn nót.

- Đọc tiếp nối từng câu (hoặc liền 2 câu ngắn) (cá nhân, từng cặp)

e) Thi đọc đoạn, bài (chiabài làm 2 đoạn: 6 câu / 7 câu)

- Cả lớp: Ý a đúng: Cô

Yến đề nghị Hà - a) Để bạn Sơn tự làm.

* Củng cố: Cả lớp đọc lại bài 71 (nếu còn thời gian)

-HS lắng nghe

IV ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:

TẬP VIẾT

ôn, ôt, ơn, ơt THỜI GIAN THỰC HIỆN: Ngày 06 tháng 12 năm 2022

Trang 11

+ Tập trung chú ý khi giao tiếp, nhận ra được thái độ của đối tượng giao tiếp.

+ Có thói quen trao đổi, giúp đỡ nhau trong học tập, biết cùng nhau hoàn thành nhiệm

vụ học tập theo sự hướng dẫn của thầy cô

+ Viết đúng chữ thường (ôn, ôt, ơn, ơt, thôn xóm, cột cờ, sơn ca, vợt);

+ Quy tắc viết iên/ yên; iêt/ yêt

- Trình bày bài viết sạch sẽ, đúng quy định

+ Nghe hiểu các thông báo, hướng dẫn, yêu cầu, nội quy trong lớp học

Nói nghe tương tác: Biết đưa tay xin phát biểu, chờ đến lượt phát biểu.

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC

Tên, thời lượng, mục

Trang 12

HS viết đúng ôn, ôt,

ơn, ơt, thôn xóm,

cột cờ, sơn ca, vợt

- Cả lớp nhìn bảng, đánh vần,

đọc trơn các vần, tiếng vừa học

a) Tập viết: ôn, thôn xóm,

+ Vần ôn: cao 2 li vần ôt:

chữ t cao 3 li, chú ý rê bút khi

viết từ ô sang n hay sang t.

+ Viết thôn: h cao 5 li, t cao

3 li; xóm: dấu sắc đặt trên o.

+ Viết cột: dấu nặng đặt dưới ô Viết cờ, dấu huyền đặt trên ơ.

- HS viết các vần, tiếng

trong vở Luyện viết 1, tập một.

Tập viết: om, sơn ca, ơt, vợt (như

-HS lắng nghe

IV ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:

BUỔI CHIỀU Tăng cường Tiếng Việt

Ôn tập

I – Muïc tieâu :

Trang 13

+ Tập trung chú ý khi giao tiếp, nhận ra được thái độ của đối tượng giao tiếp.

+ Có thói quen trao đổi, giúp đỡ nhau trong học tập, biết cùng nhau hoàn thành nhiệm

vụ học tập theo sự hướng dẫn của thầy cô

+ Đọc đúng các vần, tiếng, từ (ôn, ôt, ơn, ơt, thôn xóm, cột cờ, sơn ca, vợt) câu

trong các bài tập đọc (Sơn và Hà)

+ Đọc đúng và rõ ràng văn bản ngắn Tốc độ đọc khoảng 40 – 60 tiếng trong 1 phút.Biết ngắt hơi ở chỗ có dấu phẩy, dấu kết thúc câu

- Đọc hiểu:

Đọc hiểu nội dung:

+ Hỏi và trả lời được những câu hỏi đơn giản liên quan đến các chi tiết được thể hiệntường minh

+ Viết đúng chữ thường (ôn, ôt, ơn, ơt, thôn xóm, cột cờ, sơn ca, vợt);

+ Quy tắc viết iên/ yên; iêt/ yêt

- Trình bày bài viết sạch sẽ, đúng quy định

* Nói và nghe:

Trang 14

+ Nghe hiểu các thơng báo, hướng dẫn, yêu cầu, nội quy trong lớp học.

Nĩi nghe tương tác: Biết đưa tay xin phát biểu, chờ đến lượt phát biểu.

b) Kiến thức

- Kiến thức Tiếng Việt:

+ Nhận biết các âm và chữ cái (ơn, ơt, ơn, ơt, thơn xĩm, cột cờ, sơn ca, vợt) đánh

vần đúng, đọc đúng tiếng với các mơ hình “âm đầu + vần”; “âm đầu + vần+ thanh”

II – Đồ dùng dạy học :

- Nội dung bài ôn VBT

III – Các hoạt động dạy học Tiết 1

Tên, thời lượng,

HS đọc ( CN )Đọc trên bản lớp

Trang 15

Con lợn Sơn nhà

Trang 16

+ Tập trung chú ý khi giao tiếp, nhận ra được thái độ của đối tượng giao tiếp.

+ Có thói quen trao đổi, giúp đỡ nhau trong học tập, biết cùng nhau hoàn thành nhiệm

vụ học tập theo sự hướng dẫn của thầy cô

2.2Năng lực đặc thù

a) Kỹ năng

* Đọc:

- Kỹ thuật đọc:

+ Ngồi (đứng) thẳng lưng; sách, vở mở rộng trên mặt bàn (hoặc trên 2 tay); Giữ

khoảng cách giữa mắt với sách, vở khoảng 25cm

+ Đọc đúng các vần, tiếng, từ, un, ut, ưt, phun, bút, mứt, ,…); câu trong các bài tập

Sơn và Hà;

Trang 17

17+ Đọc đúng và rõ ràng văn bản ngắn Tốc độ đọc khoảng 40 – 60 tiếng trong 1 phút.Biết ngắt hơi ở chỗ có dấu phẩy, dấu kết thúc câu.

- Đọc hiểu:

Đọc hiểu nội dung:

+ Hỏi và trả lời được những câu hỏi đơn giản liên quan đến các chi tiết được thể hiệntường minh

Đọc hiểu hình thức:

+ Nhận biết được hình dáng và hành động của nhân vật qua ngôn ngữ và hình ảnh.

Liên hệ, so sánh, kết nối: Nêu được nhân vật yêu thích nhất và bước đầu biết giải

+ Viết đúng chữ thường

, un, ut, ưt, phun, bút, mứt, tập chép câu.

+ Quy tắc viết iên/ yên; iêt/ yêt

- Trình bày bài viết sạch sẽ, đúng quy định

* Nói và nghe:

Nói:

+ Nói rõ ràng, có thói quen nhìn vào người nghe

+ Biết nói và đáp lời chào hỏi

Nghe:

+ Có thói quen và thái độ chú ý người khác nói Đặt được câu hỏi về những gì chưa

rõ khi nghe

+ Nghe hiểu các thông báo, hướng dẫn, yêu cầu, nội quy trong lớp học

Nói nghe tương tác: Biết đưa tay xin phát biểu, chờ đến lượt phát biểu.

b) Kiến thức

- Kiến thức Tiếng Việt:

+ Nhận biết các âm và chữ cái un, ut, ưt, phun, bút, mứt ,…); đánh vần đúng, đọc

đúng tiếng với các mô hình “âm đầu + vần”; “âm đầu + vần+ thanh”

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 6 thẻ ghi từ ngữ ở BT đọc hiểu.

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC

Tiết 1 Tên, thời lượng, mục

Trang 18

18học vui tươi Ôn lại

- HS nói: phun / Phân tích

tiếng phun / Đánh vần, đọc: phờ

- un - phun / phun / Đánh vần, đọc trơn: u - nờ - un / phờ - un - phun / phun

1.2 Dạy các vần ut, ưt (như vần un)

- Đánh vần, đọc tron: u - tờ

- ut / bờ - ut - but - sắc - bút / bút

* Củng cố: HS nói 3 vần

mới học: un, ut, ưt, 3 tiếng mới học: phun, bút, mứt.

-HS đọc, phân tích, đánh vần

-HS nói, phân tích, đánh vần

vần gì? (Vần un, ut, ưt).

- Các em vừa học 2 tiếng mới là tiếng gì? (Tiếng chun, bút, mứt.

Trang 19

19định tổ chức lớp

b) GV đọc mẫu

c) Luyện đọc từ ngữ: làm mứt, đun bếp, lửa ngùn ngụt, rút bớt lửa, phàn nàn, nhỏ nhẹ.

GV giải nghĩa từ: ngùn ngụt (lửa bốc mạnh thành ngọn lớn), phàn

nàn (nói ra nỗi buồn bực, không

- Đọc tiếp nối từng câu(hoặc liền 2 câu ngắn) (cá nhân,từng cặp)

e) Thi đọc đoạn, bài (chia bàilàm 2 đoạn đọc: 5/6 câu)

g) Tìm hiểu bài đọc

- GV nêu YC; chỉ từng vếcâu cho HS đọc

- 1 HS làm mẫu câu 1: a)Thỏ rủ cún - 3) làm mứt cà rốt

- HS làm bài trên VBT /

HS báo cáo kết quả / Cả lớpnhắc lại: a) Thỏ rủ cún - 3) làmmứt cà rốt / b) Cún - 1) đun bếp,lửa ngùn ngụt / c) Làm mứt - 2)

Trang 20

20cần nhỏ lửa.

* HS đọc lại bài 72 (nếu cònthời gian)

- HS đọc bài

- HS lắng nghe

IV ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:

_

Tăng cường Tiếng Việt

Ôn tập các âm vần đã học (đọc, viết)

THỜI GIAN THỰC HIỆN: Ngày 07 tháng 12 năm 2022

- Yêu thương, quan tâm, chăm sóc người thân trong gia đình

- Yêu quý bạn bè; quan tâm, động viên, giúp đỡ bạn bè

* Chăm chỉ:

- Đi học đầy đủ, đúng giờ

- Thường xuyên hoàn thành nhiệm vụ học tập

+ Tập trung chú ý khi giao tiếp, nhận ra được thái độ của đối tượng giao tiếp

+ Có thói quen trao đổi, giúp đỡ nhau trong học tập, biết cùng nhau hoàn thành nhiệm

vụ học tập theo sự hướng dẫn của thầy cô

2.2 Năng lực đặc thù:

* Đọc:

- Kỹ thuật đọc:

+ Ngồi (đứng) thẳng lưng; sách, vở mở rộng trên mặt bàn (hoặc trên 2 tay); Giữ

khoảng cách giữa mắt với sách, vở khoảng 25cm

Trang 21

+ Viết đúng chữ thường

, un, ut, ưt, phun, bút, mứt, tập chép câu.

- Trình bày bài viết sạch sẽ, đúng quy định

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- GV: Bảng phụ viết các vần, tiếng cần luyện viết.

- HS: SGK, VBT

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC

Tên, thời lượng,

1 Khởi động (5’)

* Mục tiêu: Ổn

định tổ chức lớp

Tạo khơng khí lớp

học vui tươi Ơn

lại kiến thức bài

- YC HS hát và vận động theo bài hát

- YC HS viết bc lại bài cũ

- GV nêu MĐYC của bài học.

- HS hát và múa bài “Cháu lên ba”

un, ut, ưt, phun, bút, mứt

- Cho h/s luyện ghép , un, ut,

ưt,

- Cho h/s đọc cá nhân ,

đồng thanh , un, ut, ưt, phun,

bút, mứt

- Cho h/s luyện ghép chữ

phun, bút, mứt - Cho h/s quan

sát

- Nhận xét, sửa sai

- Gv cho h/s viết bảng ăm,

chăm chỉ

- Gv quan sát uốn nắn

- Cho h/s viết tiếng phun,

bút, mứt

- HS đọc theo cá nhân, N, L

3 - 4 HS

HS đọc ( CN )Đọc trên bản lớp

Theo dõiViết vào bảng con

Trang 22

22Làm bài tập trong

VBT

- Gv quan sát uốn nắn

- Cho h/s viết vở chữ , un,

ut, ưt, phun, bút, mứt

- Theo dõi sửa sai cho HS

4 Vận dụng (5’)

* Mục tiêu: Củng

cố lại nội dung

bài học

- HS đọc lại bài viết

- GV tuyên dương một số bài viết tốt

-GV nhận xét tiết học-Nhắc HS chưa hồn thành bài viết về nhà tiếp tục luyện viết

-HS lắng nghe

IV ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:

Bài 73: uơn uơt

+ Tập trung chú ý khi giao tiếp, nhận ra được thái độ của đối tượng giao tiếp

+ Cĩ thĩi quen trao đổi, giúp đỡ nhau trong học tập, biết cùng nhau hồn thành nhiệm

vụ học tập theo sự hướng dẫn của thầy cơ

2.2 Năng lực đặc thù

a) Kỹ năng

* Đọc:

- Kỹ thuật đọc:

+ Ngồi (đứng) thẳng lưng; sách, vở mở rộng trên mặt bàn (hoặc trên 2 tay); Giữ

khoảng cách giữa mắt với sách, vở khoảng 25cm

Trang 23

Đọc hiểu nội dung:

+ Hỏi và trả lời được những câu hỏi đơn giản liên quan đến các chi tiết được thể hiệntường minh

+ Viết đúng chữ thường uôn, uôt, chuồn chuồn, chuột ,…); tập chép câu.

+ Quy tắc viết iên/ yên; iêt/ yêt

- Trình bày bài viết sạch sẽ, đúng quy định

* Nói và nghe:

Nói:

+ Nói rõ ràng, có thói quen nhìn vào người nghe

+ Biết nói và đáp lời chào hỏi

Nghe:

+ Có thói quen và thái độ chú ý người khác nói Đặt được câu hỏi về những gì chưa

rõ khi nghe

+ Nghe hiểu các thông báo, hướng dẫn, yêu cầu, nội quy trong lớp học

Nói nghe tương tác: Biết đưa tay xin phát biểu, chờ đến lượt phát biểu.

b) Kiến thức

- Kiến thức Tiếng Việt:

+ Nhận biết các âm và chữ cái, uôn, uôt, chuồn chuồn, chuột ,…); đánh vần đúng, đọc

đúng tiếng với các mô hình “âm đầu + vần”; “âm đầu + vần+ thanh”

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Phiếu khổ to ghi nội dung BT đọc hiểu.

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC

Tiết 1

Tên, thời lượng, mục

Trang 24

24khí lớp học vui

tươi Ôn lại kiến

thức bài cũ

72)

B/DẠY BÀI MỚI Giới thiệu bài: vần uôn, vần uôt.

âm n / Đánh vần, đọc: uô - nờ

- uôn / uôn.

- HS nói: chuồn chuồn /

Phân tích tiếng chuồn / Đánh

vần, đọc trơn: chờ - uôn - chuôn - huyền - chuồn / chuồn

- GV chỉ mô hình vần

uôn, tiếng chuồn, từ ứng dụng,

HS: uô - nờ - uôn / chờ - uôn - chuôn - huyền - chuồn / chuồn chuồn

1.3 Dạy vần uôt (như vần uôn)

Đánh vần, đọc trơn: uô tờ uôt / chờ - uôt - chuôt - nặng - chuột / chuột

HS đọc, phấn tích, đánh vần

-HS nói, phân tích, đánh vần-HS đánh vần, đọc trơn

- HS đọc lại bà ở tiết 1

Gv giới thiệu bài mới

hát

-HS lắng nghe

Trang 25

bài Chuột út (1): Chuột út một

mình ra sân chơi Nó biết được những điều gì mới mẻ?

b) GV đọc mẫu Giải nghĩa

từ: thô lố (mắt to, lồi ra).

c) Luyện đọc từ ngữ: HS đánh vần (nếu cần), đọc trơn:

chuột, buồn, lũn cũn, dữ lắm, mắt thô lố, quát rõ to, rất hiền, muốn đùa.

d) Luyện đọc câu

- GV: Bài có 10 câu / GV chỉ từng câu cho HS đọc vỡ

- Đọc tiếp nối từng câu (cánhân, từng cặp)

e) Thi đọc theo vai

- GV (vai dẫn chuyện) cùng 2 HS giỏi (vai chuột út, chuột mẹ) đọc mẫu

- Từng tốp (3 HS) luyện đọc theo vai trước khi thi

- Vài tốp thi đọc GV khennhững HS đọc đúng vai, đúng lượt lời, biểu cảm

- Cuối cùng, 1 HS đọc cả bài, cả lớp đọc cả bài

Trang 26

- GV: Gà trống là con vật rất hiền

* HS đọc lại bài 73; đọc 9 vần vừa học trong tuần (chân trang 132)

HS tìm thêm 3-4 tiếng ngoài

bài có vần uôn (cuốn, buôn,

muốn, tuôn, ), có vần uôt

(nuốt, ruột, tuột, )

Có thể làm BT này ở nhà

GV nhận xét tiết học; dặn

HS về nhà đọc bài Tập đọc cho người thân nghe

HS lắng nghe và thực hiện

IV ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:

+ Tập trung chú ý khi giao tiếp, nhận ra được thái độ của đối tượng giao tiếp

+ Có thói quen trao đổi, giúp đỡ nhau trong học tập, biết cùng nhau hoàn thành nhiệm

vụ học tập theo sự hướng dẫn của thầy cô

2.2 Năng lực đặc thù

a) Kỹ năng

Trang 27

+ Viết đúng chữ thường un, ut, ưt, phun, bút, mứt, uôn, uôt, chuồn chuồn, chuột ,…);

+ Nghe hiểu các thông báo, hướng dẫn, yêu cầu, nội quy trong lớp học

Nói nghe tương tác: Biết đưa tay xin phát biểu, chờ đến lượt phát biểu.

b) Kiến thức

- Kiến thức Tiếng Việt:

Viết đúng un, ut, ưt, uôn, uôt, phun, bút, mứt, chuồn chuồn, chuột - chữ thường,

cỡ vừa, đúng kiểu, đều nét

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC (như các bài học trước).

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC

Tên, thời lượng, mục

GV cho HS viết vào bảng conmột số vần từ ngữ đã học ở bài trước

Giới thiệu bài: GV nêu

MĐYC của bài học

HátViết-HS lắng nghe

GV nhận xét, uốn nắn kịp thời

Tập viết: un, phun, ut, bút, ưt,

HS đánh vần, đọc trơn

-HS lắng nghe

Trang 28

+ Vần un: cao 2 li vần ut,

ưt: chữ t cao 3 li (Chú ý viết

nối nét u - n, u -1) + Viết phun: chữ h cao 5 li, p cao 4 li Viết bút, mứt, dấu sắc đặt trên u, ư.

- HS viết trong vở Luyện

viết 1, tập một.

*Tập viết: uôn chuồn chuồn,

uôt, chuột (như mục b) HS

viết các vần, tiếng; hoàn

thành phần Luyện tập thêm.

HS quan sát, lắng nghe và thực hiện

-HS viết vào vở tập viết

4 Vận dụng (5’)

* Mục tiêu: Củng cố

lại nội dung bài học

- HS đọc lại bài viết

- GV tuyên dương một số bài viết tốt

-GV nhận xét tiết học-Nhắc HS chưa hoàn thành bài viết về nhà tiếp tục luyện viết

-HS lắng nghe

IV ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:

KỂ CHUYỆN: THẦN GIÓ VÀ MẶT TRỜI THỜI GIAN THỰC HIỆN: Ngày 09 tháng 12 năm 2022

I YÊU CẦU CẦN ĐẠT:

1 Phẩm chất: Góp phần bồi dưỡng phẩm chất:

* Nhân ái: Yêu quý, quan tâm, động viên, khích lệ bạn bè

* Chăm chỉ:

- Đi học đầy đủ, đúng giờ

- Thường xuyên hoàn thành nhiệm vụ học tập

- Có ý thức vận dụng kiến thức, kỹ năng học được ở nhà trường vào đời sống hằng

ngày

* Trách nhiệm: Có trách nhiệm với công việc được giao ở trường, ở lớp

2 Năng lực

2.1 Năng lực chung

Trang 29

29Góp phần phát triển 3 năng lực chung:

- Tự chủ và tự học: Tự làm được những việc của mình ở nhà và ở trường theo sựphân công, hướng dẫn

- Giao tiếp và hợp tác:

+ Tập trung chú ý khi giao tiếp, nhận ra được thái độ của đối tượng giao tiếp

+ Có thói quen trao đổi, giúp đỡ nhau trong học tập, biết cùng nhau hoàn thành nhiệm

vụ học tập theo sự hướng dẫn của thầy cô

Đọc hiểu nội dung:

+ Hỏi và trả lời được những câu hỏi đơn giản liên quan đến các chi tiết được thể hiệntường minh Hiểu ý nghĩa câu chuyện: Thần gió thua mặt trời vì thần gió quá kiêungạo

Đọc hiểu hình thức:

+ Nhận biết được hình dáng và hành động của nhân vật qua ngôn ngữ và hình ảnh.

+ Nhận biết lời của nhân vật trong truyện dựa vào gợi ý của giáo viên

Liên hệ, so sánh, kết nối: Nêu được nhân vật yêu thích nhất và bước đầu biết giải

thích được vì sao

* Nói và nghe:

Nói:

+ Nói rõ ràng, có thói quen nhìn vào người nghe

+ Biết nói và đáp lời chào hỏi

+ Biết giới thiệu ngắn về bản thân

+ Kể lại 1 đoạn câu chuyện

Nghe:

+ Có thói quen và thái độ chú ý người khác nói Đặt được câu hỏi về những gì chưa

rõ khi nghe

+ Nghe hiểu các thông báo, hướng dẫn, yêu cầu, nội quy trong lớp học

Nói nghe tương tác: Biết đưa tay xin phát biểu, chờ đến lượt phát biểu.

II CHUẨN BỊ:

- Máy chiếu để chiếu tranh minh họa chuyện

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

Tên, thời lượng,

KIỂM TRA BÀI CŨ:

GV chỉ tranh 1, 2, 3 minh hoạ truyện

Mây

- Hát

- Lắng nghe

Trang 30

đen và mây trắng, nêu câu hỏi, mời HS

1 trả lời HS 2 trả lời câu hỏi theo tranh

- GV chỉ tranh minh hoạ, giới thiệu

câu chuyện Thần gió và mặt trời: Các

em hãy quan sát tranh, xem truyện có những nhân vật nào?

GV: Truyện có 3 nhân vật (GV chỉtừng nhân vật): thần gió, mặt trời, mộtngười mặc áo khoác đang đi dưới mặtđất Không rõ thần gió, mặt trời vàngười đi bộ làm gì Họ có quan hệ vớinhau như thế nào

- HS quan sát

- HS lắng nghe

- Truyện có 3 nhânvật :thần gió, mặt trời, mộtngười mặc áo khoác đang

đi dưới mặt đất

- HS lắng nghe

1.2 Giới thiệu truyện.

- GV giới thiệu : Câu chuyện nói vềcuộc thi tài giữa thần gió và mặt trời

Ai sẽ chiến thắng?

- HS lắng nghe giới thiệu

- GV kể từng đoạn với giọng diễn cảm+ GV kể lần 1: kể không chỉ tranh+ GV kể lần 2: Vừa chỉ tranh vừa kểthật chậm

+ GV kể lần 3: Vừa chỉ tranh vừa kểthật chậm, khắc sâu câu chuyện Nộidung câu chuyện:

Thần gió và mặt trời

(1) Thần gió vô cùng kiêu ngạo vìthần thường gây ra bão táp, làm đổ nhà cửa, cây cối

(2) Một hôm thần gió nói chuyện với mặt trời Thần gió bảo: “Ta là người mạnh nhất” Mặt trời nghe thầngió nói vậy thì chỉ một anh chàng đang đi bộ dưới mặt đất, bảo:

+ HS lắng nghe GV kể+ HS lắng nghe và quan sáttranh

+ HS lắng nghe và quan sáttranh

Trang 31

(4) Đến lượt mặt trời thử sức Từ trong đám mây đen, mặt trời từ từ ló

ra Những tia nắng vàng toả khắp muôn nơi khiến mặt đất ngày càng nóng Anh chàng đi bộ nóng vã mồ hôi Thể là anh ta tự cởi áo khoác ra

Theo Ngụ ngôn Ê-dôp (Minh Hoà kể)

chuyện theo tranh

* Trả lời câu hỏi theo tranh.

a) Mỗi HS trả lời câu hỏi theo 1 tranh

- GV chỉ tranh 1, hỏi: Vì

sao thần gió kiêu ngạo?

- GV chỉ tranh 2: Thần gió nói gì với

mặt trời?

Mặt trời trả lời ra sao?

-Thần gió kiêu ngạo vì tựcho là mình rất mạnh /Thần gió rất kiêu ngạo vìcho là mình có sức mạnhgây ra bão táp, làm đổ nhàcửa, cây cối

-Thần gió nói mình là kẻmạnh nhất / Mặt trời chỉmột người khoác chiếc áođang đi dưới mặt đất, bảo:

“Ta với anh, hễ ai làm choanh chàng kia phải cởi áokhoác ra, người đó là kẻmạnh nhất”

- Gió càng lớn thì người đi

bộ càng cố giữ chặt áo Thần gió không tài nào lột được áo của anh ta

- Mặt trời toả nắng, càng

Trang 32

2.2 Kể chuyện theo tranh.

* GV yêu cầu mỗi HS chọn 2 tranh và

tự kể chuyện theo 2 tranh đó

- GV gọi HS lên kể trước lớp

- GV: Em Nghĩ gì về mặt trời?

- GV: Thần gió kiêu ngạo, hung hăng

Thần gió kiêu ngạo, cho làmình mạnh nhất nhưngkhông cởi được áo củangười đi bộ

-Mặt trời giỏi hơn, đã làmngười đi bộ tự cởi áo ra

Trang 33

33nhưng không cởi được áo của người đi

bộ Mặt trời rất khôn ngoan đã khiếnngười đi bộ tự cởi áo ra Câu chuyệngiúp các em hiếu: Người mạnh‘khôngphải người khoẻ, người hung hăng

Người mạnh là người thông minh, biết

sử dụng trí óc

* HS lắng nghe

- GV cùng cả lớp bình chọn bạn kểchuyện hay

- Xem trước tranh minh họa, chuẩn bị

cho tiết kể chuyện Hàng xóm.

IV ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:

Trang 34

34+ Có thói quen trao đổi, giúp đỡ nhau trong học tập, biết cùng nhau hoàn thành nhiệm

vụ học tập theo sự hướng dẫn của thầy cô

+ Đọc đúng các vần, tiếng, từ đã học ,câu trong các bài tập đọc Chuột út (2)

+ Đọc đúng và rõ ràng văn bản ngắn Tốc độ đọc khoảng 40 – 60 tiếng trong 1 phút.Biết ngắt hơi ở chỗ có dấu phẩy, dấu kết thúc câu

- Đọc hiểu:

Đọc hiểu nội dung:

+ Hỏi và trả lời được những câu hỏi đơn giản liên quan đến các chi tiết được thể hiệntường minh

+ Viết đúng chữ thường (ôn, ôt, thôn xóm, cột cờ, ơn, ơt, sơn ca, vợt, un, ut, ưt, phun,

bút, mứt, uôn, uôt, chuồn chuồn, chuột ,…); tập chép câu.

+ Quy tắc viết iên/ yên; iêt/ yêt

- Trình bày bài viết sạch sẽ, đúng quy định

+ Nghe hiểu các thông báo, hướng dẫn, yêu cầu, nội quy trong lớp học

Nói nghe tương tác: Biết đưa tay xin phát biểu, chờ đến lượt phát biểu.

b) Kiến thức

- Kiến thức Tiếng Việt:

- Đọc đúng, hiểu bài Tập đọc Chuột út (2).

- Chép đúng chính tả 1 câu văn

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Máy chiếu, màn hình.

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC

Tên, thời lượng, mục HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS

Trang 35

lại bài Chuột út (1).

- Giới thiệu MĐYC của bài Ôn tập

-HS đọc-HS lắng nghe

GV giới thiệu phần 2 của

chuyện Chuột út sẽ cho biết

câu chuyện tiếp diễn thế nào

- Đọc tiếp nối từng câu (lặp lại vài lượt) GV hướng

- Từng tốp (3 HS) luyện đọc phân vai trước khi thi

- Một vài tốp thi đọc GVkhen HS đọc đúng vai, đúng lượt lời, biểu cảm

- Cuối cùng, 1 HS đọc cả

-HS lắng nghe-HS luyện đọc từ ngữ

-HS luyện đọc câu

-HS đọc phân vai theo nhóm

-HS đọc cả bài

Trang 36

36bài, cả lớp đọc cả bài (đọc

Con mèo (GV: Mèo là kẻ thù của nhà chuột)

- GV: Câu chuyện giúp

em hiểu điều gì?

- GV: Câu chuyệnkhuyên các em: Đừng đánhgiá người khác chỉ qua vẻngoài

-HS trả lơi, đọc

-Gà trống nom dữ tợn nhưng rất hiền / Mèo nom rất hiền nhưng lại là kẻ thù của chuột

(Chuột kể về con thú nó gặp).

- Cả lớp đọc thầm câu văn Chú ý những từ các em

dễ viết sai

- HS nhìn câu văn, chép vào vở / VBT

- HS viết xong, tự soát lỗi, đổi bài với bạn để sửa lỗi cho nhau

- GV chữa bài cho HS, nhận xét chung

-HS đọc-Lớp đọc thầm-HS tập chép câu văn vào vở

IV ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:

KẾ HOẠCH BÀI DẠY MÔN TIẾNG VIỆT- LỚP 1

TUẦN 15

Trang 37

+ Tập trung chú ý khi giao tiếp, nhận ra được thái độ của đối tượng giao tiếp.

+ Có thói quen trao đổi, giúp đỡ nhau trong học tập, biết cùng nhau hoàn thành nhiệm

vụ học tập theo sự hướng dẫn của thầy cô

Đọc hiểu nội dung:

+ Hỏi và trả lời được những câu hỏi đơn giản liên quan đến các chi tiết được thể hiệntường minh

Trang 38

38giữa mắt và vở cách nhau khoảng 25cm; cầm bút bằng 3 ngón tay (ngón cái, ngóntrỏ, ngón giữa).

+ Viết đúng chữ thường (ươn, ươt, con lươn, lướt ván,; tập chép câu.

- Trình bày bài viết sạch sẽ, đúng quy định

* Nói và nghe:

Nói:

+ Nói rõ ràng, có thói quen nhìn vào người nghe

+ Biết nói và đáp lời chào hỏi

Nghe:

+ Có thói quen và thái độ chú ý người khác nói Đặt được câu hỏi về những gì chưa

rõ khi nghe

+ Nghe hiểu các thông báo, hướng dẫn, yêu cầu, nội quy trong lớp học

Nói nghe tương tác: Biết đưa tay xin phát biểu, chờ đến lượt phát biểu.

b) Kiến thức

- Kiến thức Tiếng Việt:

+ Nhận biết các âm và chữ cái (ươn, ươt, con lươn, lướt ván,); đánh vần đúng, đọc

đúng tiếng với các mô hình “âm đầu + vần”; “âm đầu + vần+ thanh”

Đọc đúng và hiểu bài Tập đọc Lướt ván.

Viết đúng các vần ươn, ươt, các tiếng (con) lươn, lướt (ván) (trên bảng con).

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Hình ảnh, 6 thẻ chữ để HS làm BT đọc hiểu.

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC

Tiết 1 Tên, thời lượng, mục tiêu

- HS nói: con lươn /

lươn / Phân tích tiếng lươn /

Đánh vần, đọc: lờ - ươn - lươn /lươn / Đánh vần, đọc trơn: ươ -

nờ - ươn / lờ - ươn - lươn / con

-HS đọc, phấn tích, đánh vần

-HS nói, phân tích, đánh vần

-HS đánh vần, đọc trơn

Trang 39

1.2 Dạy vần ươt (như vần ươn).

- Vần ươn: Viết ươ rồi đến n (các con chữ đều cao 2 li) Chú ý viết ươ và n không

xa quá hay gần quá

- Vần ươt: Viết ươ rồi đến t (cao 3 li).

- lươn: viết 1 (5 li) rồi đến vần ươn.

- lướt: viết 1 nối sang vần ươt Dấu sắc đặt trên ơ.

HS viết: ưon, ươt (2 lần) Sau

đó viết lươn, lướt

Trang 40

lại nội dung bài học đọc tốt

-GV nhận xét tiết học-Nhắc HS luyện đọc bài TĐ chuẩn bị cho tiết sau

GV nhận xét, TD

3.3 Tập đọc (BT 3)

a) GV chỉ hình minh hoạ, giớithiệu: Lũ chuột trượt ván trên bờ Cáchuồn, cún lướt ván trên mặt biển

Vượn ôm ván chơi gần bờ Thỏ sợnước, ở trên bờ cổ vũ

b) GV đọc mẫu

c) Luyện đọc từ ngữ: lướt ván, trượt ván, nô đùa ầm ĩ, cá chuồn, hăm hở, lướt như múa lượn, vượn,

sợ ướt, cổ vũ, thú vị GV giải nghĩa:

hăm hở (hăng hái, nhiệt tình).

d) Luyện đọc câu

- GV: Bài có 9 câu GV chỉ từngcâu cho HS đọc vỡ

- Đọc tiếp nối từng câu (cá nhân,từng cặp)

e) Thi đọc đoạn, bài, chia bài làm

- Cả lớp đồng thanh: a) Cún

-Hát

-HS lắng nghe

-HS luyện đọc từ ngữ

-HS luyện đọc câu

-HS thi đọc bài

-HS thực hiện

Ngày đăng: 15/11/2023, 00:37

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình thành kiến - Khbd môn tv tuần 14, 15, 16, 17, 18 (quyển 4)  năm học 22 23
Hình th ành kiến (Trang 30)
Sơ đồ đã hoàn chỉnh. - Khbd môn tv tuần 14, 15, 16, 17, 18 (quyển 4)  năm học 22 23
ho àn chỉnh (Trang 61)
Hình thành kiến - Khbd môn tv tuần 14, 15, 16, 17, 18 (quyển 4)  năm học 22 23
Hình th ành kiến (Trang 65)
Hình ghép âm thành vần, chỉ cho - Khbd môn tv tuần 14, 15, 16, 17, 18 (quyển 4)  năm học 22 23
Hình gh ép âm thành vần, chỉ cho (Trang 71)
Bảng con). - Khbd môn tv tuần 14, 15, 16, 17, 18 (quyển 4)  năm học 22 23
Bảng con (Trang 93)
Bảng con các vần: - Khbd môn tv tuần 14, 15, 16, 17, 18 (quyển 4)  năm học 22 23
Bảng con các vần: (Trang 135)
Hình thành kiến - Khbd môn tv tuần 14, 15, 16, 17, 18 (quyển 4)  năm học 22 23
Hình th ành kiến (Trang 147)

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w