1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Phân tích và lấy một ví dụ minh họa về một hãng độc quyền bán thuần túy hoặc độc quyền nhóm trường hợp doanh nghiệp EVN

39 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 39
Dung lượng 4,86 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Phân tích và lấy một ví dụ minh họa về một hãng độc quyền bán thuần túy hoặc độc quyền nhóm trường hợp doanh nghiệp EVN Phân tích và lấy một ví dụ minh họa về một hãng độc quyền bán thuần túy hoặc độc quyền nhóm trường hợp doanh nghiệp EVN Phân tích và lấy một ví dụ minh họa về một hãng độc quyền bán thuần túy hoặc độc quyền nhóm trường hợp doanh nghiệp EVN Phân tích và lấy một ví dụ minh họa về một hãng độc quyền bán thuần túy hoặc độc quyền nhóm trường hợp doanh nghiệp EVN Phân tích và lấy một ví dụ minh họa về một hãng độc quyền bán thuần túy hoặc độc quyền nhóm trường hợp doanh nghiệp EVN

Trang 1

KHOA MARKETING -฀฀฀฀฀ -

BÀI THẢO LUẬN

ĐỀ TÀI: Phân tích và lấy một ví dụ minh họa về một hãng độc quyền bán thuần túy hoặc độc quyền nhóm và chỉ rõ cách thức mà hãng này lựa chọn sản lượng và lợi nhuận trong ngắn hạn và dài hạn

Lớp học phần: 2172MIEC0111Giáo viên phụ trách: Vũ Thị Thanh Huyền

Trang 2

I THỊ TRƯỜNG ĐỘC QUYỀN BÁN THUẦN TÚY

1 Khái niệm và đặc trưng của thị trường bán thuần túy

7

2 Nguyên nhân dẫn tới độc quyền

3 Đường cầu và doanh thu cận biên của hãng độc quyền bán thuần

II ĐỘC QUYỀN MUA THUẦN TÚY

1 Khái niệm độc quyền mua thuần túy

21

2 Quy luật thị trường độc quyền mua thuần túy

3 Đặc trưng của độc quyền mua

22

4 Nguyên nhân dẫn đến độc quyền mua

5 Đường cung của hãng độc quyền mua

PHẦN B CƠ SỞ THỰC TẾ QUA CÁC VÍ DỤ: EVN - TỔNG CÔNG

TY ĐIỆN LỰC VIỆT NAM - ĐỘC QUYỀN BÁN

II NGUYÊN NHÂN DẪN ĐẾN ĐỘC QUYỀN BÁN CỦA EVN

Trang 3

1 Vai trò của EVN 24

III CÁCH THỨC EVN LỰA CHỌN SẢN LƯỢNG VÀ LỢI NHUẬN

TRONG NGẮN HẠN VÀ DÀI HẠN

28

IV EVN VÀ GIẢI PHÁP, CHIẾN LƯỢC

1 Thực hiện các biện pháp để tăng doanh thu, giảm chi phí nhằm

2 Giảm tỷ lệ tổn thất điện năng

3 Nâng cao chất lượng công tác quản lý đầu tư xây dựng

33

4 Khuyến khích khách hàng sử dụng năng lượng hiệu quả hơn

5 Hoàn thiện và nâng cao công tác quản lý nguồn nhân lực ở nước

Trang 4

DANH SÁCH THÀNH VIÊN NHÓM

Trang 5

LỜI MỞ ĐẦUTrong sản xuất kinh doanh, mỗi doanh nghiệp sẽ có cho mình những hướng đi khácnhau xây dựng cho mình theo nhiều kiểu khác nhau để đích cuối cùng là thu lại lợi nhuậntối ưu nhất Cụ thể như trong việc lựa chọn hãng kinh doanh, một doanh nghiệp có thể lựachọn kinh doanh kiểu tư bản, kiểu độc quyền Đối với nước ta một số ngành nghề đã đượcnhà nước quy định theo lối kinh doanh độc quyền bán thuần túy và nhóm.

Để hiểu rõ hơn về vấn đề này, chúng tôi - những thành viên nhóm 6 sẽ xây dựng vàphân tích về hãng độc quyền bán thuần túy và độc quyền nhóm để thấy rõ cách thức củahãng lựa chọn sản lượng và lợi nhuận trong ngắn hạn và dài hạn

1 Tính cấp thiết của đề tài:

Việt Nam đã chuyển sang nền kinh tế thị trường hơn 30 năm và hầu hết các hàng hóa đều

do thị trường điều tiết Cùng với sự phát triển đó, các hoạt động cạnh tranh của các thànhphần kinh tế ngày càng trở nên căng thẳng và quyết liệt hơn Mặt khác, việc Việt Nam gianhập WTO đã tạo cho các doanh nghiệp nhiều thuận lợi để mở rộng thị trường, huy độngvốn đầu tư nhưng đồng thời nó cũng là một thách thức lớn đối với chúng ta Và đặc biệt cácdoanh nghiệp, nhà nước Việt Nam cũng đã hình thành các hãng độc quyền bán thuần túyhoặc độc quyền nhóm

2 Tổng quan các công trình nghiên cứu liên quan

Trong các nền kinh tế thị trường tuy nhiên vẫn còn các hãng độc quyền và có ý nghĩa quantrọng đối với các quốc gia Việc nghiên cứu việc nghiên cứu về sự phát triển đối với cáchãng này đã có từ lâu và lý thuyết về hãng độc quyền cũng xuất hiện từ rất sớm với cáctrường phái nổi tiếng như: lý thuyết độc quyền cổ điển, lý thuyết độc quyền của trường pháitân cổ điển và lý thuyết độc quyền hiện đại Các lý thuyết này đã làm rõ bản chất của cáchãng độc quyền, tác động của các hãng độc quyền bán thuần túy và độc quyền nhóm

3 Xác lập, tuyên bố vấn đề nghiên cứu

Bài thảo luận của nhóm 6 sẽ giới thiệu và phân tích cụ thể về một hãng độc quyền bánthuần túy hoặc độc quyền nhóm và cách thức hãng này lựa chọn sản lượng và lợi nhuậntrong ngắn hạn và dài hạn của EVN

4 Đối tượng, mục tiêu, phạm vi nghiên cứu

Đối tượng: Độc quyền bán thuần túy kinh doanh của điện lực EVN

Phạm vi: Toàn quốc

Trang 6

Mục tiêu:

Có cái nhìn tương đối đầy đủ và chính xác về các vấn đề liên quan đến cạnh tranh độcquyền thông qua việc đưa ra và phân tích các số liệu dựa trên các cơ sở lí thuyết của họcphần kinh tế vi mô 1

Dựa vào việc phân tích lý thuyết và nghiên cứu những số liệu cụ thể để đưa ra nhữngkết luận mang tính khái quát về cạnh tranh độc quyền Từ đó, có cái nhìn tổng quan về thịtrường độc quyền thuần túy phục vụ nghiên cứu và học tập

5 Phương pháp nghiên cứu

Phân tích và tổng hợp lý thuyết, phân loại và hệ thống hóa lý thuyết

Điều tra thực tế, phân tích số liệu từ thực tế

Trang 7

MỘT SỐ KHÁI NIỆM CƠ BẢN

- Chi phí bình quân dài hạn (LAC) là mức chi phí bình quân tính trên mỗi đơn vị sảnphẩm trên dài hạn:

𝐿𝐴𝐶 = 𝐿𝑇𝐶𝑄LTC: Tổng chi phí dài hạn

Q: Lượng sản phẩm

- Doanh thu cận biên (MR) là sự thay đổi trong tổng doanh thu khi doanh nghiệp bánthêm một đơn vị hàng hóa Doanh thu cận biên cũng chính là đạo hàm bậc nhất củahàm tổng doanh thu theo biến sản lượng (Q)

𝑀𝑅 = Δ𝑇𝑅Δ𝑄 = 𝑇𝑅'

(𝑄)

Về mặt hình học, doanh thu cận biên chính là độ dốc của đường tổng doanh thu

Doanh thu cận biên phản ánh mức doanh thu tăng thêm của riêng đơn vị sản phẩmbán ra

- Lợi nhuận được kí hiệu là Nó là phần chênh lệch giữa doanh thu và chi phí Ta cóπcông thức tính lợi nhuận:

π = 𝑇𝑅 − 𝑇𝐶 = 𝑃 𝑄 − 𝐴𝑇𝐶 𝑄 = 𝑃 (𝑄 − 𝐴𝑇𝐶)

Vì tổng chi phí và tổng doanh thu phụ thuộc vào mức sản lượng nên lợi nhuận cũng

sẽ phụ thuộc vào sản lượng:

Trang 8

NỘI DUNG CHÍNHPHẦN A CƠ SỞ LÝ LUẬN

I Thị trường độc quyền bán thuần túy

1 Khái niệm và đặc trưng của thị trường bán thuần túy

Thị trường độc quyền bán thuần túy (độc quyền bán) là thị trường mà trong đó chỉ códuy nhất 1 doanh nghiệp cung cấp toàn bộ hàng hóa, dịch vụ trên thị trường

Thị trường bán thuần túy bao gồm 3 đặc trưng sau:

Thứ nhất, trên thị trường này chỉ có một người bán duy nhất nên cầu thị trường cũngchính là cầu đối với doanh nghiệp độc quyền

Thứ hai, vì sản phẩm hàng hóa trên thị trường này không có hàng hóa thay thế gầngũi nên doanh nghiệp độc quyền bán sẽ không phải lo ngại về phản ứng của doanh nghiệpkhác với sách giá của mình

Thứ ba, có rào cản lớn về việc gia nhập thị trường Khi doanh nghiệp độc quyền thuđược lợi nhuận kinh tế dương nhưng những rào cản gia nhập đã ngăn cản doanh nghiệp làmđiều đó

2 Nguyên nhân dẫn tới độc quyền

Vì các doanh nghiệp mới không thể gia nhập vào ngành đó nên độc quyền xuất hiện

và các rào cản gia nhập chính là nguồn gốc của hiện tượng này

● Do ngành sản xuất đó đạt được tính kinh tế theo quy mô:

Tính kinh tế theo quy mô xảy ra khi quá trình sản xuất có chi phí bình quân dài hạnLAC giảm dần khi sản lượng gia tăng

Ở những ngành có tính kinh tế theo quy mô, do LAC giảm dần nên các doanh nghiệpcàng sản xuất nhiều thì chi phí sẽ càng thấp và sẽ có khả năng cạnh tranh hơn các doanhnghiệp khác Do có chi phí thấp hơn nên doanh nghiệp có quy mô lớn có thể giảm giá bán

để loại bỏ đối thủ ra khỏi thị trường, lúc này sẽ xuất hiện độc quyền bán thuần túy Độcquyền xuất hiện do kinh tế quy mô là độc quyền tự nhiên

Độc quyền tự nhiên thường xuất hiện với các ngành có chi phí cố định cao: điện,nước, khí đốt …

Khi vị thế độc quyền đã được hình thành, những doanh nghiệp mới muốn gia nhậpcũng sẽ rất khó khăn Bởi khi đó doanh nghiệp mới thường sản xuất ở mức sản lượng thấpnên chi phí bình quân cao hơn và có thể bị doanh nghiệp độc quyền loại khỏi thị trường

Trang 9

bằng cách giảm giá bán Dù có tiềm lực về kinh tế thì các doanh nghiệp mới vẫn phải đốimặt với nhiều vấn đề như liệu có thể bán được lượng hàng hóa đã sản xuất ra hay không.

● Do quy định về bằng phát minh, sáng chế, sở hữu trí tuệ:

Nguyên nhân dẫn đến độc quyền là từ bằng phát minh, sáng chế được pháp luật bảo

hộ mà ra, bởi theo quy định, chỉ ai nắm giữ bằng phát minh, sáng chế mới được phép sảnxuất hoặc kinh doanh hàng hóa, dịch vụ nào đó trong một khoảng thời gian nhất định Chính

vì vậy những người nắm giữ phát minh, sáng chế đã trở thành doanh nghiệp cung ứng độcnhất trên thị trường

Ví dụ: Bill Gates, chủ tịch tập đoàn Microsoft, là người phát minh sáng chế phầnmềm Microsoft Office Nhờ bằng phát minh sáng chế này mà tập đoàn Microsoft đãtrở thành tập đoàn độc quyền trong việc cung cấp phần mềm này ở Mỹ

● Do kiểm soát được các yếu tố đầu vào:

Kiểm soát được việc cung ứng các nguyên liệu thô là một trong các lí do quan trọngtạo nên sức mạnh thị trường cho doanh nghiệp

Khi một doanh nghiệp kiểm soát được các nguồn cung ứng đã được biết đến của mộtnguyên liệu cần thiết để sản xuất ra một hàng hóa nhất định và từ chối bán nguyên liệu đócho các doanh nghiệp khác với mức giá đủ thấp để các doanh nghiệp khác có thể cạnh tranh.Khi không một doanh nghiệp nào có thể sản xuất sản phẩm, độc quyền là hệ quả tất yếu

Ví dụ: Nam Phi được sở hữu những mỏ kim cương chiếm phần lớn sản lượng của thếgiới và do đó quốc gia này có vị trí gần như độc quyền trên thị trường kim cương

● Do các quy định của chính phủ:

Việc cấp phép và quyền được cấp phép kinh doanh là những cách mà độc quyềnđược tạo ra bởi các quy định của chính phủ Nguyên nhân của vấn đề này là do ở một sốquốc gia, những công nghiệp chủ chốt như: điện, nước, truyền hình… có vai trò quan trọng

và bởi lý do an ninh quốc gia nên chính phủ quản lý các ngành đó Độc quyền cũng có thểđược thiết lập bởi các lý do chính trị Ở nước ta có lẽ không một doanh nghiệp nào giànhđược vị thế độc quyền thông qua cạnh tranh mà chủ yếu nhờ vào những quyết định mangtính hành chính của Chính phủ

● Các nguyên nhân khác

- Sự trung thành của người tiêu dùng với thương hiệu

- Hình thức trói buộc người tiêu dùng của các doanh nghiệp

- Sự trói buộc về chất lượng thương hiệu

Trang 10

VD: Apple không thể bán iOS - hệ điều hành độc quyền của Apple với tốc độ ổn định,bảo mật và hỗ trợ lâu dài; một trong những lý do lựa chọn hàng đầu của các iFan(hoặc chip A - một phần cứng độc quyền nhà Apple dành riêng cho iDevice) Nếubán ra thì chắc chắn các hãng như Samsung, Xiaomi, Sony sẽ có thể tạo ra nhiềuchiếc máy có giá dễ chịu hơn và tốt hơn, đồng thời các sản phẩm của Apple sẽ bị mấtgiá và thị trường của họ sẽ bị đảo lộn.

3 Đường cầu và doanh thu cận biên của hãng độc quyền bán thuần túy

a) Đường cầu của hãng độc quyền thuần túy

Với doanh nghiệp độc quyền, vì là người sản xuất duy nhất với 1 loại sản phẩm nên nhàđộc quyền bán có sức kiểm soát toàn diện đối với lượng sản phẩm đem ra bán Những điềunày không có nghĩa là hãng đặt giá cao bao nhiêu cũng được, vì đặt giá cao sẽ ít người mua

và không thể tối đa hóa lợi nhuận

Vì là người duy nhất bán 1 loại hàng hóa, dịch vụ cụ thể trên thị trường nên đường cầucủa thị trường cũng là đường cầu của doanh nghiệp, và do đó, đường cầu của hãng độcquyền là đường xuống dốc về phía bên phải và có độ dốc âm

⇨ Đường cầu tạo ra ràng buộc đối với khả năng kiếm lợi nhuận của nhà độc quyền bánbằng cách tận dụng sức mạnh thị trường

Hình 1 Đường cầu của thị trường độc

sử như hãng tăng sản lượng từ Q2 tới Q1thì giá sẽ giảm từ P2 xuống P1

b) Doanh thu cận biên của hãng độcquyền bán

MR: mức độ tăng lên của tổng doanh thukhi doanh nghiệp bán thêm một đơn vị sảnphẩm

Doanh thu cận biên MR được tính theocông thức:

𝑀𝑅 = ∆𝑇𝑅∆𝑄

Trang 11

Khi sản lượng tăng lên, doanh nghiệp có thể bán thêm một đơn vị sản phẩm, nhưng đểbán thêm một đơn vị sản phẩm thì doanh nghiệp cần phải giảm giá, mức giá giảm không chỉđược áp dụng cho những đơn vị bán thêm mà được áp dụng cho tất cả các sản phẩm trướcđó.

Doanh thu của hãng độc quyền: khi một hãng độc quyền tăng sản lượng cung cấp thì sẽ

có 2 hiệu ứng ngược chiều nhau tác dụng lên tổng doanh thu

- Hiệu ứng sản lượng: hãng bán được nhiều hàng hóa hơn (Q tăng) sẽ làm tăng tổngdoanh thu

- Hiệu ứng giá: để bán được nhiều hàng hóa hơn, hãng phải hạ giá bán sản phẩm (Pgiảm) sẽ làm giảm tổng doanh thu

⇨Doanh thu cận biên của hãng độc quyền luôn nhỏ hơn giá bán khi bán thêm sảnphẩm, sản lượng càng lớn thì khoảng cách giữa MR và P càng lớn

⇨Trừ điểm đầu tiên, đường MR luôn nằm dưới đường cầu, khoảng cách giữa haiđường càng lớn khi mức sản lượng càng tăng

Ta có thể chứng minh bằng trường hợp tổng quát:

- Đường cầu có dạng tuyến tính P = a - b.Q

- Tổng doanh thu của hãng độc quyền: TR = P.Q = a.Q - b.Q2

Trang 12

Hình 2 Đường doanh thu cận biên của

𝑃 𝐷

| = − 1MR=0

4 Tối đa hóa lợi nhuận của doanhnghiệp độc quyền bán trong ngắn hạna) Điều kiện để tối đa hóa lợi nhuậnĐiều kiện tối đa hóa lợi nhuận của doanhnghiệp độc quyền bán thuần túy giống nhưđiều kiện tối đa hóa lợi nhuận chung là

MR = MC Tuy nhiên, điều kiện này mớichỉ là điều kiện cần để tối đa hóa lợi nhuận,chưa phải là điều kiện đủ bởi khi doanhnghiệp mới chỉ sản xuất tại mức sản lượng

có MR = MC thì chưa thể khẳng địnhdoanh nghiệp có tối đa hóa lợi nhuận haykhông Nếu doanh nghiệp độc quyền muốntối đa hóa lợi nhuận thì doanh nghiệp phảisản xuất tại mức sản lượng có doanh thucận biên bằng chi phí cận biên

Trang 13

Khi số lượng sản phẩm bán ra của doanh nghiệp không phụ thuộc vào giá bán, haynói cách khác, ngay cả khi doanh nghiệp gia tăng sản lượng, doanh nghiệp vẫn có thể bánvới mức giá không đổi thì doanh thu tăng thêm do bán thêm một đơn vị sản phẩm (MR) sẽluôn bằng với giá (MR = P).

Ngược lại, nếu số lượng sản phẩm bán ra của doanh nghiệp thay đổi phụ thuộc vàogiá bán thì doanh thu cận biên sẽ luôn nhỏ hơn giá bán, ngoại trừ tại mức sản lượng đầutiên

Hình 4 Mối quan hệ giữa doanh thu cận

biên và giá khi đường cầu dốc xuống

Xét trường hợp tổng quát, nếu một doanhnghiệp có đường cầu với phương trình:

𝑃 = 𝑎 − 𝑏𝑄Khi đó, tổng doanh thu của doanh nghiệp sẽlà:

TR = P.Q = aQ - bQ2 →MR = a - 2iBiểu diễn đường cầu và đường MR lêncùng một đồ thị, ta thấy đường doanh thucận biên luôn nằm dưới đường cầu trừ duynhất điểm đầu tiên

Giả định các doanh nghiệp đang theo đuổimục tiêu tối đa hóa lợi nhuận

Theo toán học, muốn lợi nhuận lớn nhất thì đạo hàm bậc nhất của hàm lợi nhuận theobiến sản lượng Q phải bằng 0 (giải định đạo hàm bậc hai mang dấu âm)

πmax⇔π’(Q)= 0 hay (TR - TC)’ = 0 ⇒ TR’(Q)- TC’(Q)= 0 hay MR = MC

Trong đó: π 𝑙à 𝑙ợ𝑖 𝑛ℎ𝑢ậ𝑛

Như vậy, để tối đa hóa lợi nhuận, các doanh nghiệp sẽ lựa chọn mức sản lượng tối

ưu Q* mà tại đó doanh thu cận biên bằng với chi phí cận biên

Ta có thể chứng minh nguyên tắc tối đa hóa lợi nhuận trên đồ thị

Trang 14

Hình 5 Điều kiện tối đa hóa lợi nhuận

của doanh nghiệp

Theo hình, ta có thể thấy đường chi phí cậnbiên MC có dạng chữ U, đường MR làđường có độ dốc âm xuống dưới về phíaphải và cắt MC tại E, ứng với mức sảnlượng Q*, có MR = MC Vậy lợi nhuận củadoanh nghiệp khi sản xuất ở mức sản lượngQ* sẽ là mức lợi nhuận lớn nhất và ta cầnchứng minh điều này

Giả sử doanh nghiệp không lựa chọn sảnlượng ở Q*

có mức sản lượng Q* thì doanh nghiệp mớitối đa hóa được lợi nhuận

b) Khả năng sinh lợi của doanh nghiệpđộc quyền bán thuần túy:

Trong ngắn hạn, căn cứ vào mối quan hệgiữa giá bán, chi phí bình quân và chi phí

Trang 15

biến đổi bình quân thì doanh nghiệp có thể đưa ra các quyết định về sản lượng phù hợp gầngiống như đối với doanh nghiệp CTHH.

Không phải cứ là doanh nghiệp độc quyền thì chắc chắn sẽ thu được lợi nhuận lớnbởi cũng có nhiều trường hợp doanh nghiệp độc quyền bị thua lỗ, thậm chí còn phải đóngcửa, ngừng sản xuất Dưới đây là các trường hợp quyết định sản lượng của doanh nghiệpđộc quyền bán

- Hãng có lợi nhuận kinh tế dương khi P > ATC

- Hãng có lợi nhuận kinh tế bằng 0 khi P = ATC

- Hãng bị thua lỗ nhưng vẫn tiếp tục sản xuất khi AVC < P < ATC

- Hãng ngừng sản xuất khi P ≤ AVC

● Mối quan hệ giữa tối đa hóa lợi ích và tối đa hóa doanh thu:

Hình 7 Mối quan hệ giữa tối đa

hóa lợi nhuận và tối đa hóa doanh

thu

Theo chứng minh trên thì tại mức sản lượngQ* và mức giá bán Pm thì lợi nhuận màdoanh nghiệp thu được sẽ là diện tích củahình chữ nhật đã được tô màu trong đồ thịtrên

Nếu doanh nghiệp độc quyền này theo đuổimục tiêu tối đa hóa doanh thu thì sẽ phảilựa chọn mức sản lượng như thế nào?Theo chương 2, để doanh thu tối đa thì độ

co dãn của cầu theo giá phải có giá trị bằng

(-1) nhưng sang chương 5, chúng ta có thể xây dựng một điều kiện khác để tối đa hóa doanhthu

- Điều kiện tối đa hóa lợi nhuận: MR = MC

- Điều kiện tối đa hóa doanh thu: MR = 0

Trang 16

Hai điều kiện này không thể đồng nhất do bất cứ khi nào doanh nghiệp sản xuất thìdoanh nghiệp phải có chi phí (MC≠ 0).

Đối với doanh nghiệp độc quyền, mức sản lượng tối đa hóa doanh thu luôn lớn hơnmức sản lượng tối đa hóa lợi nhuận

c) Quy tắc định giá của nhà độc quyền

Bởi doanh nghiệp độc quyền sẽ lựa chọn mức sản lượng thỏa mãn điều kiện MR =

MC nên ta có:

𝑀𝑅 = 𝑃( 1

𝐸 𝑃𝐷 + 1)Thay vào điều kiện tối đa hóa lợi nhuận, ta được:

Đây chính là nguyên tắc đặt giá của doanh nghiệp độc quyền

● Ý nghĩa của công thức và nguyên tắc định giá:

- Công thức𝑃 = 𝑀𝐶 cho thấy chính sách giá tối ưu đối với doanh nghiệp độc quyền

1+ 1

𝐸𝑃

phụ thuộc vào 2 yếu tố:

+ Yếu tố liên quan đến cầu - độ co dãn của cầu theo giá

+ Yếu tố liên quan đến chi phí - chi phí cận biên

- Cho thấy phần chênh lệch giữa mức giá và chi phí cận biên của doanh nghiệp phụthuộc vào độ co dãn của cầu theo giá:

+ Cầu tương đối co dãn Mức chênh lệch thấp.⇨

+ Cầu kém co dãn Mức chênh lệch cao hơn.⇨

- Sử dụng để xác định giá cho những doanh nghiệp biết về chi phí cận biên và độ codãn của cầu theo giá của sản phẩm của doanh nghiệp mình nhưng thiếu thông tin vềđường cầu và đường doanh thu cận biên

- Có thể được áp dụng trong tình huống chi phí cận biên và độ co dãn của cầu theo giákhông thay đổi đáng kể theo mức sản lượng trong khoảng sản lượng tối ưu

- Nguyên tắc giúp cho các doanh nghiệp xác định được gần chính xác mức giá tối ưu

- Nguyên tắc ngầm khẳng định doanh nghiệp độc quyền không bao giờ hoạt động tạimiền cầu kém co dãn

Trang 17

- Nguyên tắc chỉ ra chi phí cận biên của doanh nghiệp thay đổi sẽ tác động đến mứcgiá của doanh nghiệp: Mỗi đơn vị tiền tệ tăng lên trong chi phí cận biên sẽ làm chogiá tăng lên một lượng là 𝐸

đó chi phí cận biên của doanh nghiệp tăng

thêm một lượng là t và đường chi phí cận biên sẽ dịch chuyển lên trên một khoảng bằng t(đường𝑀𝐶 ) Vì đường chi phí cận biên dịch chuyển nên để tối đa hóa lợi nhuận, doanh

e) Độc quyền bán không có đường cung

Vì không thể xác định được mức sản lượng trực tiếp từ đường chi phí cận biên củadoanh nghiệp độc quyền nên thị trường độc quyền bán không tồn tại đường cung Mức sảnlượng tối đa hóa lợi nhuận của doanh nghiệp độc quyền phụ thuộc vào chi phí cận biên, hìnhdạng của đường cầu và giá sản phẩm được xác định ở trên đường cầu nên trong thị trườngđộc quyền bán thuần túy không tồn tại mối quan hệ 1:1 giữa giá và lượng cung như trong thịtrường CTHH Khi cầu thay đổi sẽ có trường hợp không làm thay đổi đồng thời cả giá vàlượng mà chỉ làm thay đổi một trong hai yếu tố đó

Trang 18

Không tồn tại mối quan hệ 1:1 giữa giá và lượng cung trên thị trường độc quyềnĐường cầu ban đầu của thị trường là D1, khi đó mức sản lượng và mức giá tương ứnglần lượt là Q và P1 1

Khi cầu thay đổi sang vị trí D2với mức sản lượng thỏa mãn điều kiện MR2= MC vàcung ứng mức sản lượng Q2 = Q1 ban đầu Do đường cầu thay đổi nên dù sản lượng giữnguyên nhưng vẫn chỉ bán với mức giá P 2

⇨ Cùng một mức sản lượng nhưng bán ở hai mức giá khác nhau

Ở đồ thị bên phải, đường cầu thay đổi sang D2nên để tối đa hóa lợi nhuận thì mứcsản lượng sẽ phải trở thành Q2 Nhưng tại mức Q2, mức giá tương ứng với mức sản lượng

Q2 vẫn không đổi P = P 1 2

⇨ Hai mức sản lượng khác nhau nhưng bán ở cùng một mức giá

f) Đo lường sức mạnh độc quyền - Chỉ số Lerner

Khác với doanh nghiệp CTHH, doanh nghiệp độc quyền có quyền quyết định giá bánsản phẩm dọc trên đường cầu (mức giá này sẽ cao hơn mức chi phí cận biên để sản xuất sảnphẩm) Doanh nghiệp CTHH lại luôn bán với mức giá bằng với chi phí cận biên nên nhàkinh tế Abba Lerner đã so sánh với chi phí cận biên của doanh nghiệp độc quyền để đolường sức mạnh độc quyền Vào năm 1934, chỉ số đo lường sức mạnh thị trường được ôngđưa ra và được lấy theo tên ông:

𝐿 = 𝑃−𝑀𝐶𝑃Chỉ số Lerner luôn có giá trị giữa 0 và 1 Nếu chỉ số này có giá trị càng lớn (tức là mứcchênh lệch giữa giá và chi phí cận biên càng lớn) thì thể hiện sức mạnh càng cao và ngượclại

Trang 19

Tại mức sản lượng mà lợi nhuận của doanh nghiệp độc quyền là lớn nhất, do có MR = MC,nên chỉ số Lerner có thể viết lại là:

- Cầu kém co dãn → L càng lớn → Sức mạnh độc quyền càng lớn → Lợi nhuận cao(do sự chênh lệch giữa giá và phí cận biên lớn)

- Cầu càng co dãn → L càng nhỏ → Sức mạnh độc quyền càng yếu đi → Lợi nhuậnthấp (do sự chênh lệch giữa giá và phí cận biên nhỏ)

g) Tổn thất xã hội khi có hiện tượng độc quyền bán

Độc quyền sẽ làm giảm hiệu quả của sự phân bổ nguồn tài nguyên xã hội cũng nhưphúc lợi xã hội bởi doanh nghiệp độc quyền sẽ giảm sản lượng giá bán với giá cao hơn sovới thị trường CTHH nhằm tăng lợi nhuận Việc giảm sản lượng sẽ làm cho doanh nghiệpđộc quyền có lợi hơn nhưng người tiêu lớp dùng và xã hội sẽ bị thiệt hại

Ngay cả khi lợi nhuận của doanh nghiệp độc quyền bị đánh thuế và được phân phốilại cho người tiêu dùng đã mua sản phẩm của doanh nghiệp độc quyền thì phần mất khôngvẫn tồn tại do sản lượng độc quyền thấp hơn và giá độc quyền cao hơn so với thị trườngCTHH

Xã hội còn có thể phải chịu chi phí khác ngoài thiệt hại nói trên Doanh nghiệp độcquyền còn có thể phải chi thêm một khoản chi phí lớn để duy trì vị thế độc quyền, có thểbao gồm phí quảng cáo, vận động hành lang và những tranh thủ về phương diện pháp lý đểtránh sự điều tiết của chính phủ hay chống luật chống độc quyền Doanh nghiệp độc quyềncũng có thể lắp đặt thêm những nhà máy thừa công suất để tận dụng tính kinh tế theo quymô

Ngày đăng: 29/03/2022, 21:22

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w