1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Phương pháp luận nghiên cứu khoa học

10 15 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Phương Pháp Luận Nghiên Cứu Khoa Học
Thể loại bài tập
Năm xuất bản 2023
Định dạng
Số trang 10
Dung lượng 372,74 KB
File đính kèm Phương pháp nghiên cứu khoa học.rar (307 KB)

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Câu 1 (3 điểm). Anh (chị) hiểu thế nào về điều tra cơ bản và điều tra xã hội học? Việc tổng điều tra dân số và nhà ở (định kỳ) là điều tra cơ bản hay điều tra xã hội học, vì sao? Câu 2 (4 điểm). Trình bày cấu trúc của bài báo khoa học, lấy một bài báo thuộc ngành học (hoặc chuyên ngành) của bản thân làm ví dụ minh hoạ và chỉ ra cấu trúc bài báo khoa học đó (bài báo xuất bản năm 2023, được tính 0,5 điểm trở lên và có tên trong tạp chí thuộc Danh mục tạp chí khoa học được tính điểm năm 2023 theo Quyết định của Hội đồng Chức danh Giáo sư Nhà nước). Câu 3 (3 điểm). Từ chủ đề về mục tiêu chuyển đổi số quốc gia, anh (chị) hãy thực hiện các yêu cầu dưới đây: Đặt tên một đề tài nghiên cứu khoa học từ chủ đề đó (01 điểm). Lưu ý: Tên đề tài liên quan đến ngành được đào tạo của bản thân. Sưu tầm các tài liệu liên quan đến đề tài, trình bày tổng quan tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước (01 điểm). Lập danh mục tài liệu tham khảo từ các tài liệu đó theo kiểu trích dẫn IEEE , sau đó chuyển sang kiểu trích dẫn Chicago (01 điểm).

Trang 1

Câu 1 (3 điểm) Anh (chị) hiểu thế nào về điều tra cơ bản và điều tra xã hội học?

Việc tổng điều tra dân số và nhà ở (định kỳ) là điều tra cơ bản hay điều tra xã hội học,

vì sao?

Câu 2 (4 điểm) Trình bày cấu trúc của bài báo khoa học, lấy một bài báo thuộc

ngành học (hoặc chuyên ngành) của bản thân làm ví dụ minh hoạ và chỉ ra cấu trúc bài báo khoa học đó (bài báo xuất bản năm 2023, được tính 0,5 điểm trở lên và có tên trong

tạp chí thuộc Danh mục tạp chí khoa học được tính điểm năm 2023 theo Quyết định của

Hội đồng Chức danh Giáo sư Nhà nước)

Câu 3 (3 điểm) Từ chủ đề về mục tiêu chuyển đổi số quốc gia, anh (chị) hãy thực

hiện các yêu cầu dưới đây:

- Đặt tên một đề tài nghiên cứu khoa học từ chủ đề đó (01 điểm)

Lưu ý: Tên đề tài liên quan đến ngành được đào tạo của bản thân

- Sưu tầm các tài liệu liên quan đến đề tài, trình bày tổng quan tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước (01 điểm)

- Lập danh mục tài liệu tham khảo từ các tài liệu đó theo kiểu trích dẫn IEEE , sau đó chuyển sang kiểu trích dẫn Chicago (01 điểm)

Trang 2

Câu 1 (3 điểm) Anh (chị) hiểu thế nào về điều tra cơ bản và điều tra xã hội học?

Việc tổng điều tra số và nhà ở (định kỳ) là điều tra cơ bản hay điều tra xã hội học,

vì sao?

1.1 Điều tra cơ bản và điều tra xã hội học

- Điều tra cơ bản: là khảo sát sự có mặt của đối tượng trên một diện rộng để nghiên cứu các quy luật phân bố cũng như các đặc điểm về mặt định tính và định lượng + Đối tượng của điều tra là tất cả những gì có trong tự nhiên Khi điều tra thường lấy hết thông tin cơ bản của đối tượng

Ví dụ: điều tra địa chất, điều tra dân số, điều tra trình độ văn hóa, điều tra chỉ số thông minh (IQ) của trẻ em

- Điều tra xã hội học: là phương pháp thu thập thông tin về các hiện tượng và quá trình xã hội trong điều kiện thời gian và địa điểm cụ thể nhằm phân tích và đưa ra những kiến nghị đúng đắn đối với công tác quản lý xã hội Nó là điều tra quan điểm, thái độ của quần chúng về mộtsự kiện chính trị, xã hội, hiện tượng văn hóa, thị hiếu Điều tra

xã hội học thực chất là trưng cầu ý kiến quần chúng, được tiến hành bằng cách phỏng vấn trực tiếp, thảo luận hay bằng hệ thống ankét (đóng, mở)

+ Đối tượng của điều tra xã hội học là những hiện tượng và quá trình xã hội trong những điều kiện thời gian và địa điểm cụ thể Đó là những hiện tượng và quá trình thể hiện mối quan hệ tác động qua lại ( tương tác) giữa con người với con người, giữa con người với xã hội và ngược lại, cộng đồng người

Ví dụ: điều tra nguyện vọng nghề nghiệp của thanh niên, điều tra hay trưng cầu dân

ý về một luật mới ban hành

1.2 Việc tổng điều tra số và nhà ở (định kỳ) là điều tra cơ bản hay điều tra xã hội học

Đối tượng của Điều tra cơ bản là tất cả những gì có trong tự nhiên Khi điều tra thường lấy hết thông tin cơ bản của đối tượng Trong khi đó điều tra xã hội học là điều tra những vấn đề liên quan đến cộng động người Đối tượng điều tra là cộng đồng người Nội dung điều tra là nội dung xã hội tức là những vấn đề nảy sinh trong xã hội Điều tra xã hội học tập trung vào một vấn đề nào đó cho nên các câu hỏi điều tra chỉ tập trung vào vấn

đề đó thôi và làm nhất loạt với cùng một đối tượng, có thể làm xong một lần rồi thôi không bao giờ làm lại nữa còn điều tra cơ bản có thể làm đi làm lại theo định kì

• Điều tra dân số là điều tra cơ bản

Câu 2 (4 điểm) Trình bày cấu trúc của bài báo khoa học, lấy một bài báo thuộc

ngành học (hoặc chuyên ngành) của bản thân làm ví dụ minh hoạ và chỉ ra cấu trúc bài báo khoa học đó (bài báo xuất bản năm 2023, được tính 0,5 điểm trở lên

và có tên trong tạp chí thuộc Danh mục tạp chí khoa học được tính điểm năm 2023

theo Quyết định của Hội đồng Chức danh Giáo sư Nhà nước)

2.1 Cấu trúc của bài báo khoa học

Trang 3

Môđun 1: Mở đầu

• Lý do của nghiên cứu được trình bày trong bài báo

• Ý nghĩa lý thuyết và ý nghĩa thực tiễn của nghiên cứu

• Người được hưởng lợi từ kết quả nghiên cứu

Môđun 2: Lịch sử nghiên cứu Trả lời câu hỏi: “Ai đã làm gì?”

• Mô tả sơ lược quá trình nghiên cứu; các thành tựu và tác giả

• Mặt mạnh và yếu của các nghiên cứu cũ

• Kết luận về những nội dung cần giải quyết

Môđun 3: Mục tiêu (tức nhiệm vụ) nghiên cứu Trả lời câu hỏi: “Tôi sẽ làm gì?”

• Những công việc dự định làm lâu dài

• Những công việc phải làm trước mắt

• Minh họa trên “cây mục tiêu”

Môđun 4: Vấn đề nghiên cứu và luận điểm của tác giả Trả lời câu hỏi: “Luận

điểm của tôi là gì?”

• Những vấn đề (câu hỏi) đang tồn tại trong nghiên cứu và vấn đề được tác giả

đề cập trong công trình nghiên cứu

• Luận điểm của các tác giả khác nhau và luận điểm của bản thân tác giả bài báo

Môđun 5: Phương pháp và Luận cứ chứng minh luận điểm

• Cơ sở lý luận, tức các luận cứ lý thuyết và phương pháp được sử dụng

• Các luận cứ thực tiễn và phương pháp được sử dụng: quan sát, phỏng vấn, điều tra, thực nghiệm hoặc trắc nghiệm:

Môđun 6: Phân tích kết quả

• Sự khác biệt giữa thực tế và các giả thiết được đặt ra trong quan sát hoặc thực nghiệm (trường hợp này là giả thiết, chứ không phải giả thuyết)

• Độ chính xác của các phép đo và độ sai lệch của các quan sát

• Những hạn chế của quá trình thu thập thông tin và khả năng chấp nhận

Môđun 7: Kết luận và Khuyến nghị

Thứ nhất, Kết luận:

• Đánh giá tổng hợp các kết quả thu được

• Khẳng định mặt mạnh, mặt yếu của những luận cứ, phương pháp; Từ đó, khẳng định (hoặc phủ định) tính đúng đắn của luận điểm

• Ghi nhận những đóng góp về lý thuyết

• Dự kiến các khả năng áp dụng kết quả

Trang 4

Thứ hai, Khuyến nghị:

Trong khoa học nên dùng khái niệm “khuyến nghị” mà không dùng “kiến nghị” Khuyến nghị mang ý nghĩa một lời khuyên dựa trên kết luận khoa học Người nhận khuyến nghị có thể sử dụng, có thể không, tuỳ hoàn cảnh thực tế Còn kiến nghị thường mang ý nghĩa sức ép đối với người nhận kiến nghị

2.2 Ví dụ

https://jfm.ufm.edu.vn/index.php/jfm/article/view/304/294

Tiêu đề: CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN HÀNH VI TIÊU DÙNG TỐI GIẢN CỦA NGƯỜI TIÊU DÙNG PHỐ HỒ CHÍ MINH

Mô đun 1: Mở đầu

 Phần Tóm tắt

• Lý do của nghiên cứu được trình bày trong bài báo: “Mục đích của nghiên cứu này nhằm khám phá các yếu tố ảnh hưởng đến hành vi tiêu dùng tối giản, một trong những xu hướng tiêu dùng đang gia tăng và phổ biến hiện nay.”

• Người được hưởng lợi từ kết quả nghiên cứu: “Từ kết quả đạt được, nghiên cứu đề xuất một số gợi ý cho các doanh nghiệp trong việc hoạch định các chiến lược marketing phù hợp.”

Mô đun 2: Lịch sử nghiên cứu

 Phần 1 Giới thiệu

• Mặt mạnh và yếu của các nghiên cứu cũ: “ Theo nghiên cứu của Euromonitor (2021), 19% người tiêu dùng được khảo sát có xu hướng cân nhắc việc tối giản hóa hành vi mua sắm cũng như việc lựa chọn sản phẩm của họ… Khái niệm hành vi tiêu dùng tối giản dường như chưa được định nghĩa và đo lường một cách thống nhất trong các nghiên cứu trước đây cũng như các kết quả nghiên cứu về động cơ hay kết quả của hành vi đều chưa đạt được sự đồng thuận

• Kết luận về những nội dung cần giải quyết: “Do đó, việc nghiên cứu các nhân

tố tác động đến hành vi tiêu dùng tối giản là điều cần thiết tại các nền văn hóa khác nhau, đặc biệt là tại thị trường mới nổi như Việt Nam Nghiên cứu này sẽ vận dụng mô hình lý thuyết hành vi dự định, lý thuyết về sự tự quyết và thuyết

về các giá trị cơ bản để nhận dạng và đo lường các nhân tố ảnh hưởng đến hành vi tiêu dùng tối giản của người tiêu dùng tại Thành phố Hồ Chí Minh Từ kết quả đạt được, nghiên cứu sẽ khuyến nghị các gợi ý marketing giúp các doanh nghiệp hướng tới phân khúc thị trường mục tiêu có hành vi tiêu dùng tối giản.”

Môđun 3: Mục tiêu (tức nhiệm vụ) nghiên cứu

“Việc hiểu rõ các nhân tố ảnh hưởng đến hành vi tiêu dùng tối giản sẽ giúp cho các doanh nghiệp đưa ra các giải pháp marketing phù hợp trong phân khúc thị trường này Do đó, việc nghiên cứu các nhân tố tác động đến hành vi tiêu dùng tối giản là điều cần thiết tại các nền văn hóa khác nhau, đặc biệt là tại thị trường mới nổi như Việt Nam.”

Trang 5

Môđun 4: Vấn đề nghiên cứu và luận điểm của tác giả

 Phần 2 Cơ sở lý thuyết và phát triển giả thuyết nghiên cứu

• Phát triển giả thuyết nghiên cứ

- Nhận thức về tối giản thẩm mỹ

- Tiêu dùng thận trọng

- Quan điểm về sở hữu tài sản

- Sự tự quyết

- Chuẩn chủ quan

• Các giả thuyết và mô hình nghiên cứu: tác giả lân lươt đưa ra các giả thuyết: Giả thuyết H1: Nhận thức về tối giản thẩm mỹ có tác động tích cực đến hành vi tiêu dùng tối giản

Giả thuyết H2: Xu hướng tiêu dùng thận trọng tác động tích cực đến hành vi tiêu dùng tối giản

Giả thuyết H3: Quan điểm về sở hữu tài sản có ảnh hướng tích cực đến hành vi tiêu dùng tối giản

Giả thuyết H4: Sự tự quyết có ảnh hưởng tích cực đến hành vi tiêu dùng tối giản

Giả thuyết H5: Chuẩn chủ quan có ảnh hưởng tích cực đến hành vi tiêu dùng tối giản

=> Trên cơ sở biện luận đã nêu, tác giả đề xuất mô hình nghiên cứu

Môđun 5: Phương pháp và Luận cứ chứng minh luận điểm

 Phần 2 Cơ sở lý thuyết và phát triển giả thuyết nghiên cứu

• Cơ sở lý thuyết

- Thuyết hành vi dự định

- Lý thuyết về sự tự quyết

- Lý thuyết về các giá trị cơ bản

 Phần 3 Phương pháp nghiên cứu

• Thang đo các khái niệm nghiên cứu

• Thu thập dữ liệu

Môđun 6: Phân tích kết quả

 Phần 4 Kết quả nghiên cứu chính thức

• Hệ số Crombach’s Alpha

• Kết quả phân tích nhân tố khám phá – EFA

• Kết quả kiểm định giả thuyết nghiên cứu

Môđun 7: Kết luận và Khuyến nghị

 Phần 5 Kết luận và hàm ý quản trị

● Kết luận

● Hàm ý quản trị

● Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp theo

Trang 6

Câu 3 (3 điểm) Từ chủ đề về mục tiêu chuyển đổi số quốc gia, anh (chị) hãy thực

hiện các yêu cầu dưới đây:

- Đặt tên một đề tài nghiên cứu khoa học từ chủ đề đó (01 điểm)

- Sưu tầm các tài liệu liên quan đến đề tài, trình bày tổng quan tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước (01 điểm)

- Lập danh mục tài liệu tham khảo từ các tài liệu đó theo kiểu trích dẫn IEEE, sau đó chuyển sang kiểu trích dẫn Chicago (01 điểm)

* Tên đề tài: “Những ảnh hưởng của Chatbots đến quyết định mua hàng của người

tiêu dùng trẻ"

* Các tài liệu liên quan:

https://www.researchgate.net/publication/355119367_Usability_and_responsivenes s_of_artificial_intelligence_chatbot_on_online_customer_experience_in_e-retailing https://www.statista.com/statistics/1007392/worldwide-chatbot-market-size/

https://www.researchgate.net/publication/352103832_Customer-brand_relationship_in_the_era_of_artificial_intelligence_understanding_the_role_of_c hatbot_marketing_efforts

https://www.brandsvietnam.com/congdong/topic/29913-Tong-quan-thi-truong-Chatbot-2021-Thong-ke-xu-huong-cac-cong-ty-dang-tang-truong

https://www.researchgate.net/publication/349111905_Impact_of_artificial_intellige nce_on_impulse_buying_behaviour_of_Indian_shoppers_in_fashion_retail_outlets https://tapchinganhang.gov.vn/xay-dung-va-trien-khai-chatbot-kinh-doanh-cho-doanh-nghiep-nho-va-vua.htm

https://hvnh.edu.vn/medias/tapchi/vi/02.2022/system/archivedate/9cf9d77c_B%C3

%A0i%20c%E1%BB%A7a%20T%C3%A1c%20gi%E1%BA%A3%20L%C3%AA% 20Nguy%E1%BB%85n%20Qu%E1%BB%B3nh%20H%C6%B0%C6%A1ng,%20Ng uy%E1%BB%85n%20H%E1%BB%AFu%20B%C3%ACnh.pdf

* Tổng quan tình hình nghiên cứu và danh mục tài liệu tham khảo theo trích dẫn IEEE

Công nghệ mới đã và đang mang lại hiệu quả kinh doanh và tương tác giữa doanh nghiệp và khách hàng Trí tuệ nhân tạo và chatbot là ví dụ điển hình cho xu hướng ứng dụng công nghệ mới vào thương mại điện tử Chúng thay thế con người nhưng vẫn thể hiện ưu thế vượt trội như hoạt động thông suốt (24/7), hạn chế rủi ro, và tiết kiệm chi phí.Chatbot là một ứng dụng phần mềm được hỗ trợ bởi trí tuệ nhân tạo sử dụng quản

lý hệ thống trao đổi và tương tác trực tuyến qua văn bản và giọng nói, thay thế cuộc hội thoại trực tiếp giữa người-người Chatbot đại diện cho người bán để trao đổi thông tin với khách hàng bằng bắt chước ngôn ngữ tự nhiên của con người Hiện nay, chatbot được ứng dụng trong nhiều lĩnh vực như du lịch, lữ hành, ngân hàng, khách sạn, và bán

Trang 7

hàng [1] Sẽ không quá ngạc nhiên khi doanh thu toàn cầu của chatbot đạt 40.9 triệu Đô

la Mỹ(năm 2018) và dự báo sẽ tăng 454.8 triệu Đô la Mỹ(năm 2027) [2] Điều này cho thấy sức hút và tiềm năng phát triển của chatbot rất lớn

Chatbot được tích hợp trên nhiều phương tiện khác nhau như website, ứng dụng di động, và mạng xã hội (Pillai & Sivathanu,2020) Chatbot cho phép doanh nghiệp tăng cường trao đổi với khách hàng trong thời gian thực Chatbot mang đến nhiều lợi ích như

sự thuận tiện, linh hoạt, và khả năng truy cập [3] Đồng thời, chatbot có thể thay thế cho nhân viên để thực hiện trao đổi và tư vấn với khách hàng, thậm chí giải quyết vấn đề mà con người không thực hiện được Vì thế, doanh nghiệp có xu hướng sử dụng chatbot như một công cụ hỗ trợ kinh doanh trực tuyến (Chen & ctg.,2021)

Sự gia tăng của việc sử dụng chatbot đã tạo ra một lượng lớn công nghệ khởi nghiệp theo bước chân của họ trong nhiều ngành công nghiệp khác nhau Một số công ty khởi nghiệp chatbot như BotStar và Manychat rất mạnh tiềm năng cách mạng hóa ngành Chatbots đang phát triển nhờ nhu cầu ngày càng tăng của người tiêu dùng để có trải nghiệm kỹ thuật số 24/7 Kiến trúc và thiết kế chatbot sẽ phát triển đến mức AI tương tác sẽ trở thành tiêu chuẩn cho dịch vụ khách hàng Các công ty công nghệ lớn đang đẩy mình lên vị trí hàng đầu trong các lĩnh vực bán lẻ, ngân hàng và chăm sóc sức khỏe với

sự phát triển của chatbot và công nghệ máy học tiên tiến [4]

Từ góc độ học thuật, Chatbot trong bán lẻ điện tử đang nhận sự quan tâm rất lớn của nhà nghiên cứu Lý thuyết hiện tại chỉ ra vai trò của chatbot trong thay đổi nhận thức, thái độ, sự đánh giá, và các hành vi khách hàng Chen và cộng sự (2021) đã xây dựng

mô hình sự hài lòng khách hàng đối với chatbot trong bán lẻ điện tử tại Mỹ, Canada, Nam Phi và Ấn Độ Sử Dụng mô hình chấp nhận công nghệ(TAM) phản ánh cái nhìn về

ý định mua sắm ngẫu hứng dựa trên giá trị thông tin và giá trị công nghệ của chatbot tại

Ấn Độ xác nhận tính tương tác, khả năng truy cập, và giá trị thông tin là các động lực quan trọng thúc đẩy hành vi mua sắm trực tuyến thông qua sử dụng chatbot tại doanh nghiệp thương mại điện tử tại Mỹ [5] Như vậy, các cơ chế khác nhau để phân tích đánh giá và hành vi khách hàng đối với chatbot trong bán lẻ điện tử đã được đề cập tại các quốc gia phát triển trên thế giới Bên cạnh đó, các nghiên cứu gần đây tại Việt Nam đã được thực hiện liên quan đến triển khai chatbot từ khía cạnh công nghệ [6] hay trong lĩnh vực ngân hàng [7]

Danh mục tài liệu tham khảo theo kiểu trích dẫn IEEE

Tài liệu tham khảo

[1] J S Chen, T T Y Le and Devina Florence, "Usability and responsiveness of artificial intelligence chatbot on online customer experience in e-retailing,"

International Journal of Retail & Distribution Management, vol 49, pp

1512-1531, 2021

[2] B Thormundsson, "Chatbot market revenue worldwide from 2018 to 2027," Statista, 2019

Trang 8

[3] Y Cheng and H Jiang, "Customer–brand relationship in the era of artificial intelligence: understanding the role of chatbot marketing efforts," vol 31, pp 252-264

[4] D Huy, "Tổng quan thị trường Chatbot 2021: Thống kê, xu hướng, các công

ty đang tăng trưởng.," 03 11 2021 [Online] Available: https://www.brandsvietnam.com/congdong/topic/29913-Tong-quan-thi-truong-Chatbot-2021-Thong-ke-xu-huong-cac-cong-ty-dang-tang-truong [Accessed 2023]

[5] S Jain and A V Gandhi, "Impact of artificial intelligence on impulse

buying behaviour of Indian shoppers in fashion retail outlets," International Journal of Innovation Science, vol 13, pp 193-204, 2021

[6] V T Sinh, B T Hà, N T M Nguyệt, H H Lương and L H Vũ, "Xây dựng

và triển khai Chatbot kinh doanh cho doanh nghiệp nhỏ và vừa," 13 06 2022 [Online] Available: https://tapchinganhang.gov.vn/xay-dung-va-trien-khai-chatbot-kinh-doanh-cho-doanh-nghiep-nho-va-vua.htm [Accessed 12 2023] [7] L N Q Hương and N H Bình, "Chatbot trong lĩnh vực ngân hàng - Thực trạng và xu hướng ứng dụng tại Việt Nam," Tạp chí Khoa học & Đào tạo Ngân hàng, 2022

* Tổng quan tình hình nghiên cứu và danh mục tài liệu tham khảo theo trích dẫn Chicago

Công nghệ mới đã và đang mang lại hiệu quả kinh doanh và tương tác giữa doanh nghiệp và khách hàng Trí tuệ nhân tạo và chatbot là ví dụ điển hình cho xu hướng ứng dụng công nghệ mới vào thương mại điện tử Chúng thay thế con người nhưng vẫn thể hiện ưu thế vượt trội như hoạt động thông suốt (24/7), hạn chế rủi ro, và tiết kiệm chi phí.Chatbot là một ứng dụng phần mềm được hỗ trợ bởi trí tuệ nhân tạo sử dụng quản

lý hệ thống trao đổi và tương tác trực tuyến qua văn bản và giọng nói, thay thế cuộc hội thoại trực tiếp giữa người-người Chatbot đại diện cho người bán để trao đổi thông tin với khách hàng bằng bắt chước ngôn ngữ tự nhiên của con người Hiện nay, chatbot được ứng dụng trong nhiều lĩnh vực như du lịch, lữ hành, ngân hàng, khách sạn, và bán hàng (Chen, Y Le and Devina Florence 2021) Sẽ Không quá ngạc nhiên khi doanh thu toàn cầu của chatbot đạt 40.9 triệu Đô la Mỹ(năm 2018) và dự báo sẽ tăng 454.8 triệu

Đô la Mỹ(năm 2027) (Thormundsson 2019) Điều này cho thấy sức hút và tiềm năng phát triển của chatbot rất lớn

Chatbot được tích hợp trên nhiều phương tiện khác nhau như website, ứng dụng di động, và mạng xã hội (Pillai & Sivathanu,2020) Chatbot cho phép doanh nghiệp tăng cường trao đổi với khách hàng trong thời gian thực Chatbot mang đến nhiều lợi ích như

sự thuận tiện, linh hoạt, và khả năng truy cập (Cheng and Jiang n.d.) Đồng thời, chatbot

có thể thay thế cho nhân viên để thực hiện trao đổi và tư vấn với khách hàng, thậm chí

Trang 9

giải quyết vấn đề mà con người không thực hiện được Vì thế, doanh nghiệp có xu hướng

sử dụng chatbot như một công cụ hỗ trợ kinh doanh trực tuyến (Chen & ctg.,2021)

Sự gia tăng của việc sử dụng chatbot đã tạo ra một lượng lớn công nghệ khởi nghiệp theo bước chân của họ trong nhiều ngành công nghiệp khác nhau Một số công ty khởi nghiệp chatbot như BotStar và Manychat rất mạnh tiềm năng cách mạng hóa ngành Chatbots đang phát triển nhờ nhu cầu ngày càng tăng của người tiêu dùng để có trải nghiệm kỹ thuật số 24/7 Kiến trúc và thiết kế chatbot sẽ phát triển đến mức AI tương tác sẽ trở thành tiêu chuẩn cho dịch vụ khách hàng Các công ty công nghệ lớn đang đẩy mình lên vị trí hàng đầu trong các lĩnh vực bán lẻ, ngân hàng và chăm sóc sức khỏe với

sự phát triển của chatbot và công nghệ máy học tiên tiến (Huy 2021)

Từ góc độ học thuật, Chatbot trong bán lẻ điện tử đang nhận sự quan tâm rất lớn của nhà nghiên cứu Lý thuyết hiện tại chỉ ra vai trò của chatbot trong thay đổi nhận thức, thái độ, sự đánh giá, và các hành vi khách hàng Chen và cộng sự (2021) đã xây dựng

mô hình sự hài lòng khách hàng đối với chatbot trong bán lẻ điện tử tại Mỹ, Canada, Nam Phi và Ấn Độ Sử Dụng mô hình chấp nhận công nghệ(TAM) phản ánh cái nhìn về

ý định mua sắm ngẫu hứng dựa trên giá trị thông tin và giá trị công nghệ của chatbot tại

Ấn Độ xác nhận tính tương tác, khả năng truy cập, và giá trị thông tin là các động lực quan trọng thúc đẩy hành vi mua sắm trực tuyến thông qua sử dụng chatbot tại doanh nghiệp thương mại điện tử tại Mỹ (Jain and Gandhi 2021) Như vậy, các cơ chế khác nhau để phân tích đánh giá và hành vi khách hàng đối với chatbot trong bán lẻ điện tử

đã được đề cập tại các quốc gia phát triển trên thế giới Bên cạnh đó, các nghiên cứu gần đây tại Việt Nam đã được thực hiện liên quan đến triển khai chatbot từ khía cạnh công nghệ (Sinh, et al 2022) hay trong lĩnh vực ngân hàng (Hương and Bình 2022)

Danh mục tài liệu tham khảo theo kiểu trích dẫn Chicago

Tài liệu tham khảo

Chen, Ja Shen, Tran Thien Y Le, and Devina Florence 2021 "Usability and

responsiveness of artificial intelligence chatbot on online customer experience

in e-retailing." International Journal of Retail & Distribution Management

(Emerald Publishing Limited) 49: 1512-1531 Accessed 12 2023

Cheng, Yang, and Hua Jiang n.d "Customer–brand relationship in the era of artificial

intelligence: understanding the role of chatbot marketing efforts." (Journal of Product & Brand Management) 31: 252-264 Accessed 12 2023

Hương, Lê Nguyễn Quỳnh, and Nguyễn Hữu Bình 2022 Chatbot trong lĩnh vực ngân

hàng - Thực trạng và xu hướng ứng dụng tại Việt Nam Tạp chí Khoa học &

Đào tạo Ngân hàng, 64-78 Accessed 12 2023

Huy, DO 2021 Tổng quan thị trường Chatbot 2021: Thống kê, xu hướng, các công ty

đang tăng trưởng 11 03 Accessed 2023

https://www.brandsvietnam.com/congdong/topic/29913-Tong-quan-thi-truong-Chatbot-2021-Thong-ke-xu-huong-cac-cong-ty-dang-tang-truong

Jain, Shailesh, and Aradhana Vikas Gandhi 2021 "Impact of artificial intelligence on

Trang 10

impulse buying behaviour of Indian shoppers in fashion retail outlets."

International Journal of Innovation Science 13: 193-204

Sinh, Vũ Trọng, Bùi Thu Hà, Nguyễn Thị Minh Nguyệt, Hà Hữu Lương, and Lê

Hoàng Vũ 2022 Xây dựng và triển khai Chatbot kinh doanh cho doanh nghiệp nhỏ và vừa 06 13 Accessed 12 2023

https://tapchinganhang.gov.vn/xay-dung-va-trien-khai-chatbot-kinh-doanh-cho-doanh-nghiep-nho-va-vua.htm

Thormundsson, Bergur 2019 Chatbot market revenue worldwide from 2018 to 2027

Statista Accessed 12 2023

https://www.statista.com/statistics/1007392/worldwide-chatbot-market-size/

Ngày đăng: 07/12/2023, 14:16

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w