Do đó, việc tìm hiểu các nhân tố ảnh hưởng đến ý định sử dụng ví điện tử có ý nghĩa thiết thực với các ngân hàng và các công ty kinh doanh ví điện từ để nắm bắt được thị phầnsố lượng ngh
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN
1.1 Lý do lựa chọn 11.2 Mục tiêu nghiên cứu 2
Trang 21.2.1 Đối tượng nghiên cứu 3
1.2.2 Phạm vi nghiên cứu 3
CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU 4
2.1 Ví điện tử 4
2.1.1 Định nghĩa 4
2.1.2 Chức năng của ví điện tử 4
2.1.3 Cách thức vận hành của ví điện tử 6
2.1.4 Lợi ích của ví điện tử 6
2.1.4.1 Đối với nhà nước 6
2.1.4.2 Đối với các doanh nghiệp 7
2.1.4.3 Đối với người dùng 7
2.1.4.4 Đối với ngân hàng 7
2.1.5 Một số ví điện tử phổ biến tại thị trường Việt Nam 8
2.2 Một số mô hình lý thuyết 9
2.2.1 Thuyết hành động hợp lý (TRA - Theory of Reasoned Action) 9
2.2.2 Thuyết hành vi dự định (TPB - Theory of Planned Behaviour) 9
2.2.3 Thuyết nhận thức rủi ro (TPR - Theory of Perceived Risk) 10
2.2.4 Mô hình chấp nhận công nghệ TAM (Technology Acceptance Model – TAM) 11
2.2.5 Mô hình kết hợp TAM và TPB 12
2.2.6 Thuyết nhận thức xã hội (SCT) 13
2.2.7 Mô hình chấp nhận và sử dụng công nghệ (UTAUT) 14
2.2.8 Mô hình chấp nhận và sử dụng công nghệ mở rộng (UTAUT-2) 16
2.3 Giả thuyết và mô hình nghiên cứu 17
2.4 Dữ liệu và phương pháp ngiên cứu 22
2.4.1 Dữ liệu 22
2.4.2 Phương pháp nghiên cứu 23
2.4.2.1 Phương pháp nghiên cứu định tính 23
2.4.2.2 Phương pháp nghiên cứu định lượng 23
2.4.2.3 Phương pháp phân tích dữ liệu 26
CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 29
3.1 Kiểm định hệ số tin cậy Cronbach's Alpha 29
Trang 33.3 Phân tích tương quan Pearson 33
3.4 Phân tích hồi quy 35
3.5 Thảo luận kết quả nghiên cứu 39
3.5.1 Nhận thức riêng tư/bảo mật 39
3.5.2 Độ phủ sóng 40
CHƯƠNG 4 TỔNG KẾT 41
4.1 Kết luận tổng quát 41
4.2 Trao đổi và kiến nghị 42
TÀI LIỆU THAM KHẢO 44
Trang 4Phụ lục 1: Bảng câu hỏi khảo sát
BẢNG CÂU HỎI KHẢO SÁT
KHẢO SÁT "NHỮNG NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN Ý ĐỊNH SỬ DỤNG VÍ ĐIỆN TỬ CỦA SINH VIÊN HÀ NỘI"
Xin chào các bạn! Chúng mình là Nhóm 1 lớp Phương pháp nghiên cứu Kinh tế - Xã hội PTCC1128(123) 15 trường Đại học Kinh tế quốc dân.
Để phục vụ cho đề tài nghiên cứu liên quan đến các nhân tố ảnh hưởng đến ý định sử dụng Ví điện tử (VĐT) của sinh viên đang học tập trên địa bàn Hà Nội, các bạn vui lòng cho chúng mình biết ý kiến của bạn về các vấn đề dưới đây bằng việc chọn một phương án mà bạn cho là hợp lý nhất Rất mong bạn dành chút thời gian quý báu để trả lời các câu hỏi trong phiếu khảo sát Mọi ý kiến
đóng góp của các bạn đều thực sự rất có giá trị và ý nghĩa đối với chúng
mình Chúng mình đảm bảo rằng các thông tin thu thập từ khảo sát này sẽ hoàn toàn được bảo mật và chỉ sử dụng cho mục đích nghiên cứu.
Chúng mình xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ và hợp tác của các bạn!
Bạn là sinh viên trường:
Giới tính:
Bạn đã từng, đang hay chưa từng sử dụng ví điện tử (VĐT):
CÂU HỎI KHẢO SÁT
1 Hoàn toàn không đồng ý
HU3 Hiệu suất công việc của bạn được cải thiện khi sử dụng VĐT ☐ ☐ ☐ ☐ ☐
HU5 VĐT mang lại cho bạn nhiều giá trị khác (khuyến mại, giảm
Trang 5SD1 Bạn có thể dễ dàng học cách sử dụng VĐT ☐ ☐ ☐ ☐ ☐SD2 Bạn thấy giao diện tương tác của VĐT rõ ràng và dễ hiểu ☐ ☐ ☐ ☐ ☐SD3 Bạn giao dịch một cách linh hoạt hơn khi sử dụng VĐT ☐ ☐ ☐ ☐ ☐SD4 Tương tác giữa người mua, người bán và trung gian nhanh và
BM3 Bạn tin nhà cung cấp có kế hoạch chuẩn bị để đối phó với rủi
BM4 Các giao dịch tài chính cá nhân online của tôi đều được bảo
mật (thanh toán tiền nhà, mua hàng hóa và dịch vụ online) ☐ ☐ ☐ ☐ ☐
XH2 Bạn biết đến VĐT thông qua các chương trình quảng cáo ☐ ☐ ☐ ☐ ☐XH3 Những người quan trọng (Gia đình, bạn bè…) khuyến khích
TD2 Bạn tin rằng sử dụng VĐT là phù hợp với xu hướng hiện nay ☐ ☐ ☐ ☐ ☐TD3.Việc sử dụng ví điện tử thay đổi thói quen tiêu dùng và quản lý
Trang 6CP1 Bạn biết đến những hỗ trợ của chính phủ đối với VĐT ☐ ☐ ☐ ☐ ☐ CP2 Bạn hài lòng với những chính sách của chính phủ (xây dựng
luật bảo vệ người tiêu dùng, khuyến khích tạo điều kiện cho các nhà
CP3 Hành lang pháp lý chưa được hoàn thiện ảnh hưởng đến ý
PS1 Bạn đã đi qua nhiều nơi không sử dụng phương thức thanh
PS2 Bạn dễ dàng sử dụng VĐT để thanh toán ở những nơi xa trung
PS2 Bạn dễ dàng sử dụng VĐT để thanh toán ở những nơi xa trung
Xin chân thành cảm ơn các bạn đã dành chút thời gian để tham gia khảo sát này Sau cùng xin chúc các bạn nhiều sức khỏe và luôn thành công trong cuộc sống
Phụ lục 2: Danh mục hình ảnh
Hình 2-1: Mô hình thuyết hành động hợp lý (TRA)(Ajzen và Fishbein, 1975) 9
Hình 2-2: Mô hình thuyết hành vi có kế hoạch (TPB)(Ajzen, 1991) 10
Hình 2-3: Mô hình chấp nhận công nghệ 2 (TAM 2) 12
Hình 2-4: Mô hình kết hợp TAM và TPB 13
Hình 2-5: Thuyết nhận thức xã hội (SCT) 13
Hình 2-6: Lý thuyết nhận thức xã hội (SCT) 14
Hình 2-7: Mô hình Lý thuyết về chấp nhận và sử dụng công nghệ UTAUT 15
Hình 2-8: Mô hình chấp nhận và sử dụng công nghệ mở rộng UTAUT-2 17
Hình 2-9: Mô hình nghiên cứu được đề xuất 22
Phụ lục 3: Danh mục bảng Bảng 2-1: Mã hóa thang đo 25
Bảng 2-2: Kí hiệu, giả thuyết và kỳ vọng tương quan về dấu 28
Bảng 3-1: Kết quả kiểm định Cronbach’s Alpha lần thứ nhất 29
Trang 7Phương pháp
31
Tiểu luận PPPNCKHPhương pháp
46
PPNC Phạm Kim Thành CH310503Phương pháp
5
9780429490217 previewpdf
Phương pháp
38
BáocáoPPNC PPNC
-63
Trang 8Bảng 3-2: Kết quả kiểm định Cronbach’s Alpha lần thứ hai 30
Bảng 3-3: Phân tích nhân tố khám phá (EFA) đối với các biến độc lập 32
Bảng 3-4: Rotated Component Matrixa 33
Bảng 3-5: KMO and Bartlett's Test 33
Bảng 3-6: Hệ số tương quan giữa các biến độc lập 34
Bảng 3-7: Kết quả hồi quy giữa biến độc lập và biến phụ thuộc 35
Bảng 3-8: Phân tích ANOVA khi chạy hồi quy giữa các biến 36
Bảng 3-9: Các hệ số khi chạy hồi quy giữa các biến độc lập và biến phụ thuộc 36
Bảng 3-10: Các hệ số khi chạy hồi quy giữa các biến độc lập và biến phụ thuộc37 Bảng 3-11: Các hệ số khi chạy hồi quy giữa các biến độc lập và biến phụ thuộc37 Bảng 3-10: Tổng hợp kết quả kiểm định giả thuyết 38
nghiên cứu Kết quả - kết quả nghiên cứu Phương pháp
2
Trang 9CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN
1.1 Lý do lựa chọn
Lịch sử đã chứng kiến ba cuộc cách mạng công nghiệp, mang đến sự thay đổi toàn diện cho cuộc sống của con người Cuộc cách mạng 4.0 không vô cùng khác biệt, với nền tảng là công nghệ vạn vật kết nối, tự động hóa và trí tuệ nhân tạo, được dự báo sẽ tạo ra một bộ mặt hoàn toàn mới cho thế giới Công việc nặng nhọc và thiếu tính sáng tạo sẽ được thay thế bằng rô bốt, Internet với tốc độ siêu nhanh và phủ sóng khắp mọi nơi, thay đổi cách ta làm việc và giao tiếp Điều này tạo thuận lợi cho thương mại điện tử ngày càng phát triển hơn
Và hiện nay, thương mại điện tử đã trở thành một phương thức giao dịch quen thuộc của các công ty lớn trên toàn thế giới và đang càng phát triển hơn tại Việt Nam Theo WTO “Thương mại điện tử là bao gồm việc sản xuất, quảng cáo,bán hàng và phân phối sản phẩm được mua bán và thanh toán trên mạng Internet,nhưng được giao nhận một cách hữu hình, cả các sản phẩm giao nhận cũng như những thông tin số hoá thông qua mạng Internet” Qua thương mại điện tử, ngườitiêu dùng không chỉ được cung cấp đa dạng sản phẩm mà người tiêu dùng còn được lựa chọn nhiều phương thức thanh toán: thanh toán qua ngân hàng, thanh toán trước và sau khi nhận hàng, đặc biệt là thanh toán qua ví điện tử… Theo Worldpay 2017, thanh toán không dùng tiền mặt đã được xem là phương thức thanh toán phổ biến tại nhiều quốc gia phát triển trên thế giới với khối lượng giao dịch tăng trưởng cao nhất trong thập kỷ qua, với khối lượng tăng11,2% Theo Asian Banker Research, dự kiến năm 2020 tại Việt Nam tổng số người dùng ví điện tử sẽ vượt mốc 10 triệu người Với thị trường đầy tiềm năng này, các ví điện tử đang thi nhau nở rộ để chiếm lĩnh thị trường thương mại điện
tử Thực tế cũng cho thấy, trong những năm vừa qua, tại thị trường Việt Nam, cáccông ty công nghệ tài chính (Fintech) đã cạnh tranh quyết liệt giành thị phần béo
bở này khi cho ra mắt hàng loạt các loại ví điện tử có thương hiệu như Momo, Samsung Pay, VTC Pay, Bankplus, Payoo, ZaloPay, IPay, Bảo Kim, Vimo, Mobivi, eDong, Ví FPT, eMonkey, Pay365, TopPay, Ngân Lượng, AirPay, Cụ thể, tính đến tháng 12/2019 có 32 tổ chức không phải là ngân hàng đã được ngân hàng nhà nước cấp phép hoạt động cung ứng các dịch vụ trung gian thanh toán Phần lớn các đơn vị này cung cấp dịch vụ ví điện từ, cổng thanh toán điện tử, hỗ trợ thu- chi hộ, chuyển tiền điện từ (Hồng Hà, 2019) Tại Việt Nam, theo thống
kê chính thức của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam tỷ lệ thanh toán không dùng tiền mặt trên tổng phương tiện thanh toán mới chỉ đạt 14% Bối cảnh này tạo cho
Trang 10các thương hiệu ví điện tử một môi trường tiềm năng để phát triển và từng bước thay đổi thói quen thanh toán tiền mặt của người dân, góp phần định hướng phát triển thanh toán không dùng tiền mặt của chính phủ tại Việt Nam Có thể thấy ví điện tử dần trở thành một sản phẩm thay thế cho các công cụ thanh toán truyền thống của các ngân hàng và đang chứng minh sức cạnh tranh lớn với các ngân hàng hiện nay Giới trẻ - những người tiếp xúc trực tiếp với môi trường điện tử hiện đại và nhanh chóng trở thành lượng khách hàng sử dụng ví điện tử nhiều nhất trên thị trường hiện nay Ví điện tử đóng vai trò quan trọng như loại tài khoản điện tử thay cho tiền mặt thông thường, giúp khách hàng thanh toán trực tuyến qua smartphone, laptop, ipad, chỉ cần có kết nối internet Do đó, việc tìm hiểu các nhân tố ảnh hưởng đến ý định sử dụng ví điện tử có ý nghĩa thiết thực với các ngân hàng và các công ty kinh doanh ví điện từ để nắm bắt được thị phần
số lượng nghiên cứu tại Việt Nam về các yếu tố ảnh hưởng đến ý định sử dụng víđiện tử vẫn còn hạn chế và chưa đưa ra được nhiều kết luận đột phá Điều này tạo
ra một khoảng trống và cần có thêm nhiều nghiên cứu thực nghiệm khác để bổ sung kết quả và kiểm định thêm các yếu tố mới có ảnh hưởng đến ý định sử dụng
ví điện tử
1.2 Mục tiêu nghiên cứu
Bài nghiên cứu này nhằm điều tra các yếu tố ảnh hưởng đến ý định sử dụng ví điện tử của sinh viên tại Hà Nội - nhóm đối tượng đại diện cho giới trẻ hiện nay Nghiên cứu tập trung vào việc xác định những yếu tố, nhân tố quan trọng mà người dùng xem xét khi đưa ra quyết định sử dụng ví điện tử, đo lường
ý định sử dụng và cung cấp cái nhìn sâu sắc về hành vi, nhu cầu và mong muốn của người dùng ví điện tử Từ đó giúp cải thiện trải nghiệm người dùng và tăng
sự chấp nhận và sử dụng ví điện tử Dựa trên kết quả của nghiên cứu, có thể đề xuất các biện pháp và chiến lược cải tiến để tăng cường chấp nhận và sử dụng ví điện tử, như tăng tính tiện lợi, tăng cường an ninh, giảm chi phí, cải thiện giao diện người dùng, và xây dựng lòng tin với người dùng Bên cạnh đó mục tiêu của
Trang 11bài nghiên cứu này còn cung cấp thông tin cần thiết để phát triển ví điện tử tốt hơn và thúc đẩy sự phát triển của ngành công nghệ tài chính.
Để thực hiện các mục tiêu trên, đề tài tập trung trả lời các câu hỏi nghiên cứu sau:
Những nhân tố nào đã tác động tới ý định sử dụng ví điện tử của sinh viên tại Hà Nội?
Độ phủ sóng có phải yếu tố tác động mạnh nhất đến ý định sử dụng ví điện tử của sinh viên tại Hà Nội? Yếu tố này đã tác động như thế nào tới ý định ấy?
1.3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
1.2.1 Đối tượng nghiên cứu
Nhóm tác giả thực hiện nghiên cứu về ý định sử dụng ví điện và các yếu
tố ảnh hưởng đến ý định sử dụng ví điện tử của sinh viên đang sinh sống và học tập tại Hà Nội
1.2.2 Phạm vi nghiên cứu
- Phạm vi nội dung: ý định sử dụng, ví điện tử, các nhân tố ảnh hưởng
- Phạm vi về không gian: nhóm tác giả tiến hành nghiên cứu người tiêu dùng là sinh viên đang sống trên địa bàn Thành phố Hà Nội
- Phạm vi về thời gian: thực hiện bài nghiên cứu này trong 1 tháng
Trang 12CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU 2.1 Ví điện tử
2.1.1 Định nghĩa
Với sự tiến bộ vượt bậc của khoa học công nghệ được áp dụng vào tất cả các lĩnh vực trong đời sống hiện nay nói chung và lĩnh vực kinh tế - xã hội nói riêng, có thể nói rằng ví điện tử được đánh giá như là một phương thức thanh toán an toàn, tiện lợi phù hợp với mọi đối tượng người dùng Theo Ngân hàng Nhà nước (NHNN), dịch vụ ví điện tử được định nghĩa là dịch vụ cung cấp cho khách hàng một tài khoản điện tử định danh do các doanh nghiệp cung ứng dịch
vụ tạo lập trên một vật mang tin: như chip điện tử, sim điện thoại di động, máy chủ cho phép lưu trữ một giá trị tiền tệ được đảm bảo bằng giá trị tiền mặt tương đương và được sử dụng để thanh toán thay thế cho tiền mặt
Theo Công ty chuyển mạch tài chính quốc gia: Ví điện tử là một tài khoảnđiện tử, giống như ví tiền của người dùng trên internet và đóng vai trò như ví tiềnmặt trong thanh toán, giúp người dùng thực hiện công việc thanh toán các khoản phí trên internet, tiền gửi một cách nhanh chóng, đơn giản và tiết kiệm cả về thời gian lẫn công sức Ví điện tử đã thay đổi cách tiếp cận với tiền bạc và thực hiện các giao dịch tài chính Thay vì mang theo tiền mặt hoặc thẻ tín dụng, người dùng chỉ cần sử dụng điện thoại di động để thực hiện các giao dịch tài chính một cách nhanh chóng và dễ dàng
2.1.2 Chức năng của ví điện tử
Các tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán muốn hoạt động đượcthì phải có sự cấp phép của Ngân hàng Nhà nước Mỗi tổ chức lại có những chiếclược phát triển riêng để hướng đến các đối tượng khác nhau Vì vậy, ví điện tử của mỗi nhà cung ứng lại có những đặc điểm và tính năng khác nhau Để xác định được những chức năng của ví điện tử, nhóm tác giả thực hiện tìm hiểu và tracứu thông tin từ các website chính thức của các ví điện tử đăng tải để thu thập được thông tin chính xác nhất về các tính năng cũng như các tiện ích mà họ đem đến cho khách hàng Một số website chính thức mà nhóm tác giả đã truy cập để tìm hiểu bao gồm: momo.vn, zalopay.vn, moca.vn, shopeepay.vn, Mặc dù mỗi loại ví điện tử sẽ có những chức năng nổi bật nhằm thu hút khách hàng nhưng nhìn chung các loại ví điện tử đều có những chức năng chung sau đây:
+ Nhận và chuyển tiền: Sau khi đăng ký và kích hoạt thành công, tài khoản ví điện tử đó cho phép nhận tiền chuyển vào từ nhiều hình thức khác nhau
Trang 13như: nạp tiền trực tiếp tại quầy giao dịch, nạp tiền tại quầy giao dịch ngân hàng kết nối với doanh nghiệp cung ứng ví điện tử, nạp tiền trực tuyến từ tài khoản ví điện tử cùng loại, nạp tiền trực tuyến từ tài khoản ngân hàng Khi có tiền trong tàikhoản ví, chủ tài khoản có thể chuyển tiền sang ví điện tử khác cùng loại, chuyểntiền sang tài khoản ngân hàng có liên kết hoặc chuyển cho người hưởng qua các chi nhánh ngân hàng.
+ Lưu trữ tiền trên tài khoản điện tử: Khách hàng có thể sử dụng ví điện tửlàm nơi lưu trữ tiền dưới dạng tiền số hóa một cách an toàn, tiện lợi và số tiền ghinhận trên tài khoản ví điện tử tương đương với giá trị tiền thật được chuyển vào.+ Thanh toán trực tuyến: Người dùng có thể sử dụng số tiền này để thanh toán cho các giao dịch mua sắm trực tuyến trên các website thương mại điện tử tại Việt Nam hoặc ở nước ngoài có tích hợp chức năng thanh toán bằng ví điện
tử Điều này giúp tiết kiệm thời gian và mang lại sự tiện lợi cho người dùng Thông tin tài chính được bảo mật và việc thanh toán trực tuyến bằng ví điện tử đảm bảo tính an toàn và hiệu quả cao
+ Truy vấn tài khoản: Chủ tài khoản ví điện tử có thể thực hiện các thay đổi về thông tin cá nhân, mật khẩu, tra cứu số dư, xem lịch sử giao dịch trong tài khoản của mình
Ngoài ra các doanh nghiệp cung ứng ví điện tử có thể cung cấp dịch vụ khác như:
+ Thanh toán hóa đơn: Trong cuộc sống hiện đại, con người ngày càng bận rộn hơn với công việc, học tập, gia đình, Do đó, việc tiết kiệm thời gian và công sức là vô cùng quan trọng Thanh toán hóa đơn bằng ví điện tử là một giải pháp hiệu quả giúp giải quyết vấn đề này Thay vì phải mất thời gian và công sức
để đi lại, xếp hàng chờ đợi tại các điểm thu tiền hóa đơn (hóa đơn điện nước, internet, truyền hình ) người dùng có thể hoàn thành việc này mọi lúc, mọi nơi, chỉ với vài thao tác đơn giản trên điện thoại hoặc máy tính
+ Nạp tiền điện thoại: Người dùng có thể thực hiện thao tác nạp tiền điện thoại cho bản thân hoặc thậm chí là cho những người thân quen ở xa thông qua hình thức thanh toán bằng ví điện tử Hơn thế, đối với 1 số loại ví điện tử sẽ có những ưu đãi rất lớn, có thể kể đến như người dùng sẽ nạp tiền điện thoại với mệnh giá 50.000VNĐ nhưng chi phí cần thanh toán chỉ là 48.000VNĐ Không chỉ tiện lợi mà còn giúp tiết kiệm tiền bạc cho người tiêu dùng
+ Mua các loại vé điện tử: Khách hàng có thể mua các loại vé xem phim,
vé tàu, vé máy bay, ngay trên sàn ví điện tử bởi sau khi nắm bắt được nhu cầu
Trang 14sử dụng của khách hàng, ví điện tử đã có sự hợp tác với các nhà cung cấp dịch vụ
và các doanh nghiệp khác, nó không chỉ giúp tăng tính thuận tiện cho người dùng
mà còn tăng khả năng kết nối, cùng hợp tác, cùng phát triển giữa các tổ chức, doanh nghiệp
2.1.3 Cách thức vận hành của ví điện tử
Ví điện tử hoạt động dựa trên nền tảng công nghệ thông tin, kết nối với ngân hàng hoặc các tổ chức tài chính khác để cung cấp các dịch vụ thanh toán cho người dùng
Mô hình hoạt động của ví điện tử có thể được chia thành hai phần chính:
Phần mềm ví điện tử: Là phần mềm được cài đặt trên điện thoại hoặc máy tính của người dùng Phần mềm này cung cấp cho người dùng các chức năng như:
Mở tài khoản ví điện tử
Sau khi khách hàng đăng kí và kích hoạt thành công ví điện tử, liên kết với tài khoản ngân hàng, các nhà cung ứng dịch vụ ví điện tử sẽ có nhiệm vụ quản lý thông tin và thực hiện các hoạt động mà chủ tài khoản yêu cầu như xử lý các giao dịch nạp tiền, chuyển tiền, thanh toán hóa đơn, mua bán trực tuyến,
2.1.4 Lợi ích của ví điện tử
2.1.4.1 Đối với nhà nước
Giảm lượng tiền mặt lưu thông: Thay vì đi đâu cũng phải cầm theo ví chứa tiền mặt hoặc đôi khi để tiền mặt trong túi bị rơi mất lúc nào không hay thì giờ đây chỉ cần dùng điện thoại di động kết nối mạng internet - vật dụng luôn được người dùng mang theo bên mình, dù là ở bất kì đâu, bất cứ lúc nào cũng có thể tiến hành thanh toán, mua sắm,…giảm thiểu lượng tiền mặt lưu thông trong nền kinh tế, góp phần ổn định giá cả và thúc đẩy kinh tế phát triển
Tăng cường quản lý thuế: Ví điện tử giúp nhà nước dễ dàng hơn trong việc quản lý thuế đối với các giao dịch thương mại điện tử Thông qua các giao dịch thanh toán qua ví điện tử, nhà nước có thể thu thập được các thông tin cần
Trang 15thiết về người mua, người bán, hàng hóa, dịch vụ, để phục vụ cho công tác quản lý thuế.
2.1.4.2 Đối với các doanh nghiệp
Tăng doanh số bán hàng: Theo một nghiên cứu của Visa, các doanh nghiệp chấp nhận thanh toán bằng ví điện tử có khả năng tăng doanh số bán hàng
từ 10% đến 30% Điều này là do ví điện tử mang lại sự tiện lợi và an toàn cho khách hàng, giúp họ sẵn sàng chi tiêu nhiều hơn Ví điện tử cũng giúp doanh nghiệp tiếp cận được với nhiều khách hàng hơn, bao gồm cả những khách hàng không có thẻ tín dụng hoặc thẻ ghi nợ Theo một khảo sát của Mastercard, 60% người Việt Nam có sử dụng ví điện tử, nhưng chỉ có 40% có thẻ tín dụng Điều này cho thấy, ví điện tử là một phương thức thanh toán tiềm năng để doanh nghiệp tiếp cận với những khách hàng không có thẻ tín dụng
Giảm rủi ro thất thoát tiền, tiền giả: Khi thực hiện các giao dịch thanh toánbằng tiền mặt, doanh nghiệp có thể đối mặt với những rủi ro mất tiền vì đếm sai, tiền rách, tiền giả Trong khi đó, ví điện tử sẽ xử lý các giao dịch thanh toán một cách tự động và chính xác do đó hạn chế khả năng thất thoát hay nhầm lẫn trong giao dịch
2.1.4.3 Đối với người dùng
Tính an toàn khi giao dịch: Ví điện tử sử dụng các công nghệ bảo mật tiên tiến để bảo vệ thông tin thanh toán của người dùng, bao gồm mã hóa, xác thực hai yếu tố, và giám sát gian lận Điều này giúp người dùng giảm thiểu rủi ro bị mất tiền hoặc gian lận
Tính tiện lợi và tiết kiệm: Không cần phải mang theo tiền mặt hoặc thẻ tín dụng Người dùng chỉ cần mở ứng dụng ví điện tử trên điện thoại thông minh hoặc máy tính và quét mã QR hoặc nhập số điện thoại của người nhận để thanh toán Bên cạnh đó người dùng có thể nhận được một số ưu đãi như mã giảm giá,
xu tích điểm đổi quà khi thanh toán bằng ví điện tử, đây là một điểm cộng so với thanh toán tiền mặt truyền thống, giúp tiết kiệm và tăng tính hài lòng cho người dùng
2.1.4.4 Đối với ngân hàng
Giảm chi phí: Ví điện tử giúp ngân hàng giảm chi phí vận hành, đặc biệt làchi phí nhân sự, chi phí chi nhánh, chi phí marketing Ví điện tử giúp ngân hàng
tự động hóa các giao dịch, giảm thiểu thời gian và nhân lực cần thiết để xử lý cácgiao dịch này
Trang 16Nâng cao trải nghiệm khách hàng: Ví điện tử mang lại cho khách hàng trảinghiệm thanh toán tiện lợi, nhanh chóng và an toàn với các tiện ích khác nhau Điều này giúp ngân hàng nâng cao sự hài lòng của khách hàng và giữ chân kháchhàng, về lâu dài giúp ngân hàng mở rộng thị trường và tăng trưởng doanh thu.
2.1.5 Một số ví điện tử phổ biến tại thị trường Việt Nam
Thị trường ví điện tử Việt Nam đang vào giai đoạn bùng nổ Theo số liệu thống kê từ Robocash Group, trong bốn năm qua (từ tháng 10 năm 2018 đến tháng 10 năm 2022), số lượng người dùng ví điện tử đã tăng một cách ấn tượng:
từ 12,3 lên 41,3 triệu (tức là tăng mạnh tới 330%)
Hiện nay, khoảng 57% dân số trưởng thành của Việt Nam sử dụng ví điện
tử, trái ngược với chỉ 14% vào cuối năm 2018 Đây có thể được coi là mức thâm nhập đáng kể, tương đương với gần 3/5 người Việt Nam là người sử dụng dịch vụ
ví điện tử Robocash ước tính đến tháng 7/2024, thị trường ví điện tử này sẽ có
50 triệu người dùng hoạt động, 100 triệu vào tháng 5/2026 và 150 triệu vào tháng7/2030
Cũng theo Robocash Group, thị trường ví điện tử Việt Nam đang bùng nổ với 90% thị phần thuộc về 3 ví Momo, Moca và ZaloPay Việt Nam đang chứng kiến sự cạnh tranh gay gắt ở lĩnh vực ví điện tử với 40 ví đang hoạt động.Ngoài ba ví đã đề cập bên trên, thị trường ví điện tử Việt Nam còn có ba đối thủ cạnh tranh lớn khác: ShopeePay (AirPay), ViettelPay và VNPT Pay Sáu công ty này cùng nhau chiếm tổng cộng 99% thị trường, tạo nên một sân chơi hoàn toàn độc quyền Theo nghiên cứu của Decision Lab, cuối năm 2021, 56% dân số Việt Nam sử dụng Momo, 17% – ShopeePay, 14% – ZaloPay, 8% – ViettelPay, 2% – Moca và 1% – VNPT Pay
Trên thị trường hiện có khoảng hơn 40 ví điện tử đang hoạt động, chứng
tỏ sự cạnh tranh gay gắt trong lĩnh vực ví điện tử ở Việt Nam Một báo cáo
“Người tiêu dùng số – The Connected Consumer” quý I/2023 của Decision Lab –phối hợp Hiệp hội tiếp thị di động Việt Nam (Mobile Marketing Association Vietnam – MMA) đã được công bố vào ngày 22 tháng 5 năm 2023 Trong đó, MoMo là VĐT được sử dụng nhiều nhất với 68% số người được hỏi Ví điện tử ZaloPay đứng thứ hai với 53% Ứng dụng thanh toán đứng thứ ba là ViettelPay với 27% Xếp ở các vị trí tiếp theo lần lượt là ShopeePay (25%), VNPay (16%)
và Moca (7%)
Trang 172.2 Một số mô hình lý thuyết
2.2.1 Thuyết hành động hợp lý (TRA - Theory of Reasoned Action)
Thuyết hành động hợp lí (TRA) do Fishbein và Ajzen xây dựng năm 1975cho rằng ý định hành vi dẫn đến hành vi và ý đinh được quyết định bởi thái độ cánhân đối hành vi, cùng sự ảnh hưởng của chuẩn mực chủ quan xung quanh việc thực hiện các hành vi đó
Mục đích chính của TRA là tìm hiểu hành vi tự nguyện của một cá nhân bằng cách kiểm tra động lực cơ bản tiềm ẩn của cá nhân đó để thực hiện một hành động TRA cho rằng ý định thực hiện hành vi của một người là yếu tố dự đoán chính về việc họ có thực sự thực hiện hành vi đó hay không Ngoài ra, các quy tắc xã hội cũng góp phần vào việc người đó có thực sự thực hiện hành vi haykhông Theo lý thuyết, ý định thực hiện một hành vi nhất định có trước hành vi thực tế Ý định này được gọi là ý định hành vi và là kết quả của niềm tin rằng việc thực hiện hành vi đó sẽ dẫn đến một kết quả cụ thể Ý định hành vi rất quan trọng đối với lý thuyết TRA bởi vì những ý định này "được xác định bởi thái độ đối với các hành vi và chuẩn chủ quan" Thuyết hành động hợp lý cho thấy rằng
ý định càng mạnh mẽ càng làm tăng động lực thực hiện hành vi, điều này dẫn đến làm tăng khả năng hành vi được thực hiện
Hình 2-1: Mô hình thuyết hành động hợp lý (TRA)(Ajzen và Fishbein, 1975) 2.2.2 Thuyết hành vi dự định (TPB - Theory of Planned Behaviour)
Thuyết hành vi dự định (TPB) (Ajzen, 1991), được phát triển từ lý thuyết hành động hợp lý (TRA; Ajzen & Fishbein, 1975), giả định rằng một hành vi có thể được dự báo hoặc giải thích bởi các xu hướng hành vi để thực hiện hành vi đó
Các xu hướng hành vi được giả sử bao gồm các nhân tố động cơ mà ảnh hưởng đến hành vi, và được định nghĩa như là mức độ nỗ lực mà mọi người cố gắng để thực hiện hành vi đó (Ajzen, 1991) TPB được xem là một trong những
Thái độ dẫn đến hành vi
Chuẩn chủ quan
Trang 18lý thuyết quan trọng nhất trong lĩnh vực nghiên cứu tâm lý xã hội để dự đoán hành vi con người.
Theo TPB, 3 yếu tố có ảnh hưởng đến ý định thực hiện hành vi là:(1) “Thái độ đối với hành vi” là mức độ đánh giá tích cực hay tiêu cực củamột cá nhân đối với việc thực hiện một hành vi và cũng là một trong những nhân
tố quyết định chính trong việc lý giải hành vi Thái độ thường được hình thành bởi niềm tin của cá nhân về hậu quả của việc tham gia thực hiện một hành vi cũng như kết quả của hành vi đó
(2) “Tiêu chuẩn chủ quan” là áp lực xã hội lên cá nhân dẫn đến thực hiện hành vi Chuẩn mực chủ quan đến từ kỳ vọng của những người xung quanh (người thân, đồng nghiệp, bạn bè…) đối với một cá nhân trong việc tuân thủ một
số các chuẩn mực cũng như động cơ của cá nhân trong việc tuân thủ các chuẩn mực đó để đáp ứng mong đợi của những người xung quanh
(3) “Nhận thức kiểm soát hành vi” là nhận thức của một cá nhân về sự dễ dàng hoặc khó khăn trong việc thực hiện hành vi cụ thể, điều này phụ thuộc vào
sự sẵn có của các nguồn lực và các cơ hội để thực hiện hành vi Thái độ đối với hành vi
Hình 2-2: Mô hình thuyết hành vi có kế hoạch (TPB)(Ajzen, 1991) 2.2.3 Thuyết nhận thức rủi ro (TPR - Theory of Perceived Risk)
Lý thuyết nhận thức rủi ro (TPR) được phát triển từ những năm 1960 và
1970, bởi các nhà tâm lý học và nhà tiếp thị như Neil W Cuiyler, Paul Slovic và Baruch Fischhoff, là một lý thuyết trong lĩnh vực tiếp thị và tâm lý học, đề cập đến cách mà người dùng đánh giá và đối phó với rủi ro khi quyết định sử dụng
Thái độ đối với hành
Trang 19sản phẩm hoặc dịch vụ nào đó Theo lý thuyết này, người dùng đánh giá rủi ro dựa trên ba yếu tố chính là: tính khả năng, tính nghiêm trọng và tính kiểm soát của rủi ro.
Tính khả năng: Đây là mức độ xảy ra của rủi ro Người dùng sẽ đánh giá xem có bao nhiêu khả năng rủi ro xảy ra và độ chính xác của dự đoán đó.Tính nghiêm trọng: Đây là mức độ tác động của rủi ro đối với người dùng.Người dùng sẽ đánh giá xem rủi ro đó sẽ ảnh hưởng như thế nào đến sức khỏe, tài sản hoặc danh tiếng của họ
Tính kiểm soát: Khả năng của người dùng để giảm thiểu rủi ro Người dùng sẽ đánh giá xem họ có thể kiểm soát rủi ro đó bằng cách sử dụng sản phẩm hoặc dịch vụ nào đó hay không
2.2.4 Mô hình chấp nhận công nghệ TAM (Technology Acceptance Model – TAM)
Dựa trên lý thuyết về hành động hợp lý (TRA), Davis (1986) đã phát triển
Mô hình chấp nhận công nghệ (Technology Acceptance Model – Mô hình TAM)Liên quan cụ thể hơn đến dự đoán về khả năng chấp nhận của một hệ thống thông tin Mục đích của mô hình này là dự đoán khả năng chấp nhận (adoption) của một công cụ và xác định các sửa đổi phải được đưa vào hệ thống
để làm cho nó được người dùng chấp nhận Mô hình này cho thấy khả năng chấp nhận của một hệ thống thông tin được xác định bởi hai yếu tố chính: nhận thức tính hữu ích (perceived usefulness) và nhận thức dễ sử dụng (perceived ease of use)
Mô hình chấp nhận công nghệ (TAM) được áp dụng để nghiên cứu về hành vi sử dụng trong nhiều lĩnh vực công nghệ và nhiều đối tượng khác nhau Tuy nhiên, mô hình chấp nhận công nghệ (TAM) cũng có những hạn chế nhất định Để phát triển mô hình này Sun & Zhang (2006) và Venkatesh (2003) đã chỉ
ra hai nhược điểm chính trong các nghiên cứu sử dụng mô hình TAM:
Độ giải thích của mô hình không cao
Mối tương quan giữa các yếu tố trong mô hình bị mâu thuẫn trong các nghiên cứu với lĩnh vực và đối tượng khác nhau
Sau khi thu nhập kết quả từ 55 bài báo, Sun & Zhang (2006) và Venkatesh(2003) thấy rằng hệ số phù hợp của mô hình R2 đạt trung bình 40% Hơn nữa, các giả thuyết về mối tương quan giữa các nhân tố chính trong mô hình không phải lúc nào cũng đạt như đã đề xuất trong mô hình TAM Lee và cộng sự
Trang 20(2003) còn chỉ ra một nhược điểm của mô hình TAM là chỉ được áp dụng khi nghiên cứu một loại công nghệ, một đối tượng và một thời điểm nhất định.
Để cải thiện điểm trên, Venkatesh và Davis (2000) đã thực hiện các nghiêncứu theo chiều dọc và đề xuất mô hình mới TAM 2 Mô hình này được thêm vào các biến liên quan đến các ảnh hưởng xã hội (Tiêu chuẩn chủ quan, hình ảnh, sự
tự nguyện) và liên quan đến nhận thức phương tiện (Tính minh chứng của kết quả, Phù hợp với công việc, Chất lượng đầu ra)
Mô hình này bao gồm những yếu tố:
+ Thái độ được phân tách thành: Cảm nhận hữu ích, cảm nhận dễ sử dụng,tính tương thích
+ Nhân tố tìm ấn quy chuẩn đc phân tách thành: Ảnh hưởng từ bạn bè, ảnhhưởng từ cấp trên
+ Nhân tố kiểm soát được phân tách thành: Nguồn lực hỗ trợ, sự tự tin và
Cảm nhận
dễ sử dụng
Ý định hành vi
Hành vi thực
Trang 21Hình 2-4: Mô hình kết hợp TAM và TPB
2.2.6 Thuyết nhận thức xã hội (SCT)
Dựa trên Thuyết hiểu biết xã hội của Miller và Dollard, Albert Bandura đãxây dựng lên Thuyết nhận thức xã hội (SCT) Trong đó thể hiện mối quan hệ qua lại giữa 3 nhóm nhân tố: các nhân tố môi trường, các yếu tố cá nhân và các nhân
tố hành vi
Hình 2-5: Thuyết nhận thức xã hội (SCT)
Năm 1995, Compeau và Higgins đã áp dụng thuyết nhận thức xã hội (SCT) khi nghiên cứu về hành vi sử dụng máy tính của các cá nhân trong lĩnh vực công nghệ thông tin Compeau và Higgins đã điều chỉnh và đề nghị rằng Hành vi sử dụng máy tính của các cá nhân chịu tác động bởi các yếu tố: kết quả hiệu suất mong đợi, kết quả cá nhân mong đợi, sự tự tin, sự xúc động và sự lo lắng
Hỗ trợ kĩ thuật
Ý định hành vi
Hành vi thực
Sự tự tin
Cảm nhận kiểm soát hành vi
Hành vi
Các yếu tố
cá nhân
Các nhân tố môi trường
Trang 22Hình 2-6: Lý thuyết nhận thức xã hội (SCT)
2.2.7 Mô hình chấp nhận và sử dụng công nghệ (UTAUT)
Mô hình Lý thuyết UTAUT được xây dựng bởi Viswanath Venkatesh (2003) và các cộng sự: Michael G Moris, Gordon B.Davis, và Fred D Davis dựatrên tám mô hình/lý thuyết thành phần, đó là: Thuyết hành động hợp lý (TRA), Thuyết hành vi dự định (TPB), Mô hình chấp nhận công nghệ (TAM, TAM2),
Mô hình động cơ thúc đẩy (MM), Mô hình kết hợp (TAM&TPB), Mô hình sử dụng máy tính cá nhân (MPCU), Thuyết lan truyền sự đổi mới (IDT) và Thuyết nhận thức xã hội (SCT)
Các tác giả tiến hành thử nghiệm trên 4 tổ chức trong thời gian 6 tháng, sau khi xem xét và thực nghiệm so sánh tám mô hình cạnh tranh với 32 yếu tố, UTAUT đã được thiết lập bằng việc lựa chọn và tích hợp các yếu tố trên 8 mô hình thành phần trên
Mô hình đã được đưa vào kiểm nghiệm trên cả dữ liệu gốc và dữ liệu mới
và đều cho kết quả khả năng giải thích cao hơn 8 mô hình đơn lẻ Các tác giả đã
kỳ vọng rằng có 3 yếu tố có tác động trực tiếp lên ý định hành vi (hiệu quả mong đợi, nỗ lực mong đợi, ảnh hưởng của xã hội) và 2 yếu tố tác động trực tiếp lên hành vi sử dụng thực tế (các điều kiện thuận tiện và ý định hành vi) Bên cạnh
đó, các yếu tố trung gian: Giới tính, độ tuổi, kinh nghiệm và tự nguyện sử dụng tác động gián tiếp đến ý định hành vi và hành vi sử dụng thông qua các nhân tố chính
Trang 23Hình 2-7: Mô hình Lý thuyết về chấp nhận và sử dụng công nghệ UTAUT
Mô tả các biến chính trong mô hình:
Hiệu quả mong đợi: được định nghĩa là mức độ mà một cá nhân tin rằng
bằng cách sử dụng hệ thống sẽ giúp người dùng đạt được hiệu quả công việc cao hơn
Nỗ lực mong đợi: được định nghĩa là mức độ dễ dàng kết hợp với việc sử
dụng hệ thống
Ảnh hưởng xã hội: Ảnh hưởng xã hội được định nghĩa là mức độ mà cá
nhân nhận thấy rằng những người quan trọng khác tin rằng họ nên sử dụng hệ thống mới
Các điều kiện thuận tiện: được định nghĩa là mức độ mà một cá nhân tin
rằng một cơ sở hạ tầng kỹ thuật và tổ chức tồn tại để hỗ trợ sử dụng của hệ thống
Kết quả nghiên cứu cho thấy: (i)“Hiệu suất mong đợi” dường như là yếu
tố ảnh hưởng lên ý định hành vi trong hầu hết các tình huống Mức độ ảnh hưởngthay đổi theo giới tính và độ tuổi, nó mạnh hơn đối với nam giới và công nhân trẻ; (ii) Ảnh hưởng của “Nỗ lực mong đợi” lên ý định hành vi cũng được kiểm duyệt theo giới tính và độ tuổi, nó mạnh hơn đối với phụ nữ và công nhân lớn tuổi, và những tác động đó giảm theo kinh nghiệm; (iii) Mối quan hệ giữa “Ảnh hưởng xã hội” lên ý định hành vi chịu sự kiểm duyệt của cả bốn biến (giới tính,
độ tuổi, kinh nghiệm và tự nguyện), mối quan hệ sẽ không có ý nghĩa nếu không
có biến kiểm duyệt đưa vào; (iv) Cuối cùng, “điều kiện thuận lợi” ảnh hưởng lên
Trang 24hành vi sử dụng chỉ có ý nghĩa khi được kiểm tra kết hợp với những tác động điều tiết của tuổi tác và kinh nghiệm, chúng chỉ quan trọng đối với những công nhân lớn tuổi trong các giai đoạn sau của trải nghiệm
Tóm lại, UTAUT cung cấp một công cụ hữu ích cho các nhà quản lý để đánh giá khả năng thành công của việc giới thiệu công nghệ mới và giúp họ hiểu được những yếu tố tác động đến việc chấp nhận hoặc từ chối sử dụng một cộng nghệ mới Trên cơ sở đó họ chủ động thiết kế các can thiệp (bao gồm đào tạo, tiếp thị,…) nhằm vào người sử dụng, đặc biệt là những đối tượng ngại thay đổi
2.2.8 Mô hình chấp nhận và sử dụng công nghệ mở rộng (UTAUT-2)
Ba nhân tố được bổ sung vào mô hình UTAUT-2 bao gồm:
- Động lực hưởng thụ: Được giải thích là “niềm vui bắt nguồn từ việc sử dụng công nghệ” Động lực hưởng thụ là nói đến niềm vui hay hạnh phúc do sử dụng công nghệ, nó vai trò quan trọng trong ý định sử dụng đối với sự chấp nhận công nghệ của một cá nhân
- Giá trị cảm nhận: Giá trị là tích cực khi lợi ích của việc sử dụng công nghệ được coi là lớn hơn chi phí tiền tệ và giá trị đó có tác động tích cực đến ý định
- Thói quen: Được định nghĩa là mức độ mà mọi người có xu hướng thực hiện các hành vi tự động qua học hỏi
Trang 25Hình 2-8: Mô hình chấp nhận và sử dụng công nghệ mở rộng UTAUT-2 2.3 Giả thuyết và mô hình nghiên cứu
Cơ sở của mô hình nghiên cứu: Mô hình nghiên cứu được xây dựng trên các cơ sở sau:
1) Từ cơ sở lý thuyết mô hình TAM, mô hình UTAUT, các mô hình được phát triển sau này, mục tiêu nghiên cứu và kết quả nghiên cứu định tính
2) Kết quả nghiên cứu sơ bộ từ 100 kết quả Sau nghiên cứu sơ bộ, kết quả cho thấy thang đo phù hợp
Từ cơ sở trên nhóm tác giả đề xuất các giả thuyết nghiên cứu và mô hình nghiên cứu các yếu tố tác động đến hành vi sử dụng ví điện tử của sinh viên trên địa bàn Thành phố Hà Nội gồm 7 yếu tố: Nhận thức hữu ích, nhận thức dễ sử dụng, nhận thức riêng tư/ bảo mật, ảnh hưởng xã hội, thái độ khi sử dụng ví điện
tử, sự hỗ trợ từ chính phủ, độ phủ sóng của ví điện tử
Nhận thức hữu ích
Nhận thức hữu ích được định nghĩa là mức độ mà một cá nhân tin rằng việc sử dụng hệ thống sẽ giúp họ có thể đạt được hiệu quả cao hơn (Venkatesh vàcộng sự, 2023) Nghiên cứu trước đây đã phát hiện ra rằng hiệu quả kỳ vọng là
Trang 26yếu tố quyết định mạnh mẽ đến ý định sử dụng công nghệ (Chin & Todd, 1995; Venkatesh & David, 2000 Không giống như dịch vụ truyền thống, dịch vụ trực tuyến được tìm thấy là động lực lớn cho người tiêu dùng (Jarvenpaa & Todd, 1997) bởi đặc trưng riêng biệt của nó là sự hữu ích, mang tính công nghệ mới Theo mô hình của TAM, hữu ích mong đợi là mức độ mà cá nhân tin rằng sử dụng công nghệ sẽ giúp cô ấy, anh ấy nâng cao hiệu quả trong công việc Một khingười tiêu dùng cho rằng họ nhận được lợi ích trong việc sử dụng công nghệ mới, hay nói cách khác, công nghệ mới có thể đem lại cho họ những tiện lợi và hữu ích nhất định mà đáp ứng nhu cầu của họ thì người tiêu dùng sẽ dễ dàng có ýđịnh sử dụng công nghệ đó.
Giả thuyết H1: Nhân tố “nhận thức hữu ích” ảnh hưởng đến ý định sử dụng ví điện tử của sinh viên tại Hà Nội.
Nhận thức dễ sử dụng
Nhận thức dễ sử dụng được định nghĩa là “mức độ con người dễ dàng tham gia vào hệ thống công nghệ và sử dụng hệ thống công nghệ” (Venkatesh và cộng sự, 2003) Hay nó còn là cấp độ mà một người tin rằng sử dụng một hệ thống đặc thù sẽ không cần nỗ lực (Davis, 1985, trích trong Chuttur, M.Y., 2009, tr.5) Do vậy, nhận thức tính dễ sử dụng ảnh hưởng rất lớn đến ý định sử dụng dịch vụ mang tính công nghệ mới của người tiêu dùng, khi đó một người sử dụngcông nghệ tin vào khả năng thực thi một công việc (mua hàng) một cách dễ dàng tùy thuộc vào rất nhiều thiết kế giao diện của máy tính, các chương trình huấn luyện cách sử dụng máy tính, ngôn ngữ thể hiện, phần mềm cài đặt trên máy tính
Vì khi đó, người tiêu dùng thấy mức độ dễ sử dụng một công nghệ, họ sẽ có hứng thú tham gia sử dụng hơn vì tiết kiệm thời gian của họ cho việc tìm hiểu cách sử dụng công nghệ đó
Giả thuyết H2: Nhân tố “nhận thức dễ sử dụng” ảnh hưởng đến ý định sử dụng ví điện tử của sinh viên tại Hà Nội.
Nhận thức về riêng tư/ bảo mật
Bảo mật là mối quan tâm cơ bản của những khách hàng muốn mua sắm qua internet, theo Deci và Ryan (2000); Ryan và Deci (2002) Người dùng nhận thức về tầm quan trọng của việc bảo vệ thông tin cá nhân trong quá trình sử dụng
ví điện tử Điều này bao gồm việc hiểu và áp dụng các biện pháp bảo mật như sử dụng mật khẩu mạnh, tránh chia sẻ thông tin cá nhân quá rộng rãi và kiểm soát quyền truy cập vào tài khoản ví điện tử Người dùng cần có nhận thức về tính an toàn của các dịch vụ ví điện tử mà họ sử dụng bao gồm việc tìm hiểu về các biện