CÁC CÔNG CỤ 2.1 Câu hỏi và bài tập Câu hỏi và bài tập là công cụ đánh giá mà trong đó HS trả lời câu hỏi vấn đáp hoặcviết câu trả lời kiểm tra viết.. - Đặc biệt, khi sử dụng hình thức đá
Trang 1ĐẠI HỌC HUẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HUẾ
KHOA ĐỊA LÝ
-*** -TIỂU LUẬN:
KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ THEO ĐỊNH HƯỚNG
NĂNG LỰC TRONG MÔN ĐỊA LÝ
CHỦ ĐỀ:
TRÌNH BÀY CÁC CÔNG CỤ KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ TRONG MÔN ĐỊA LÝ THPT LẤY VÍ DỤ MINH
HỌA
Lớp: LL&PPDH Địa lý K30
Huế, tháng 05 năm 2022
Trang 2MỤC LỤC
I CÔNG CỤ KIỂM TRA, ĐÁNH GIÁ 3
II CÁC CÔNG CỤ 3
2.1 Câu hỏi và bài tập 3
2.1.1 Câu hỏi vấn đáp 3
2.1.2 Câu hỏi trắc nghiệm khách quan 4
2.1.2.1 Dạng câu hỏi đúng - sai 4
2.1.2.2 Dạng câu hỏi điền khuyết (điền vào chỗ trống) 5
2.1.2.3 Dạng câu hỏi ghép đôi 5
2.1.2.4 Dạng câu hỏi trắc nghiệm khách quan nhiều lựa chọn 6
2.1.3 Câu hỏi tự luận 7
2.1.4 Bài tập thực tiễn 7
2.1.5 Đề kiểm tra 8
2.2 Bảng kiểm 17
2.2.1 Lý thuyết 17
2.2.2 Ví dụ minh họa 17
2.3 Phiếu đánh giá theo tiêu chí (Rubric) 18
2.3.1 Lý thuyết 18
2.3.2 Ví dụ minh họa 19
2.4 Thang đo 20
2.4.1 Thang đo dạng số 20
2.4.2 Thang đo dạng đồ thị 21
2.4.3 Thang đo dạng đồ thị có mô tả 22
2.5 Hồ sơ học tập 22
2.5.1 Lý thuyết 22
2.5.2 Ví dụ minh họa 22
2
Trang 3I CÔNG CỤ KIỂM TRA, ĐÁNH GIÁ
- Là những phương tiện hay kỹ thuật được sử dụng trong quá trình đánh giá nhằm đặt được mục đích đánh giá
- Mục đích sử dụng để thông thập thông tin để cung cấp cho giáo viên và học sinh trongquá trình đánh giá
- Tùy vào mục đích, mục tiêu, đối tượng, thời điểm mà giáo viên có thể sử dụng các công cụ khác nhau cho phù hợp
II CÁC CÔNG CỤ
2.1 Câu hỏi và bài tập
Câu hỏi và bài tập là công cụ đánh giá mà trong đó HS trả lời câu hỏi (vấn đáp) hoặcviết câu trả lời (kiểm tra viết) Các bằng chứng thu thập được từ câu hỏi có thể giúp GV pháthiện những quan niệm sai lầm của HS và sự phân hóa trình độ trong nhóm HS Loại công cụnày rất đa dạng, có thể là câu hỏi bằng hình thức trắc nghiệm, câu hỏi tự luận, vấn đáp, viếtbáo cáo, vẽ tranh, viết bài luận, Khi thiết kế dạng công cụ này, GV cần dựa vào các yêu cầucần đạt, mức độ nhận thức (biết, hiểu, vận dụng) để thiết kế câu hỏi cho phù hợp
Trong chỉ đạo dạy học và kiểm tra, đánh giá hiện nay, Bộ Giáo dục và Đào tạo đanghướng dẫn thực hiện theo bốn mức độ: Nhận biết, thông hiểu, vận dụng và vận dụng cao Tuy
có nhiều cách diễn đạt về mỗi mức độ nhận thức, nhưng nhìn chung các mức độ nhận thức cóthể được hiểu như sau:
+ Nhận biết: Nhắc lại hoặc mô tả đúng kiến thức, kĩ năng đã học
+ Thông hiểu: Diễn đạt đúng kiến thức hoặc mô tả đúng kĩ năng đã học bằng ngôn ngữtheo cách của riêng mình, phân tích, giải thích, so sánh, áp dụng trực tiếp kiến thức, kĩ năng đãbiết để giải quyết các tình huống, vấn đề học tập
+ Vận dụng: Kết nối và sắp xếp lại các kiến thức, kĩ năng đã học để giải quyết thành công tình huống, vấn đề tương tự tình huống, vấn đề đã học
+ Vận dụng cao: Vận dụng được các kiến thức, kĩ năng để giải quyết các tình huống,vấn đề mới, không giống với những tình huống, vấn đề đã được hướng dẫn; đưa ra những phảnhồi hợp lý trước một tình huống, vấn đề mới trong học tập hoặc trong cuộc sống
Trang 4- GV cần chú ý tới một số vấn đề khi sử dụng như: + Câu hỏi phải chứa đựng thông tin cần hỏi.
+ Câu hỏi phải được diễn đạt ngắn gọn, dễ hiểu
+ Câu hỏi phải phù hợp nội dung bài học và với trình độ
HS + Câu hỏi phải khuyến khích HS trả lời
+ Câu hỏi phải giúp HS huy động kiến thức và kinh nghiệm đã có và kích thích tư duysáng tạo, hạn chế câu hỏi yêu cầu HS thuộc lòng, cho HS đủ thời gian để suy nghĩ khi trả lời câu hỏi
- Đặc biệt, khi sử dụng hình thức đánh giá này, GV cần quan tâm tới dạng câu hỏi vấnđáp gởi mở, để giúp HS đưa ra những nhận xét, những kết luận cần thiết về một sự vật hiệttượng địa lí trong quá trình học tập, hình thành kiến thức mới
2.1.2 Câu hỏi trắc nghiệm khách quan
Là phương pháp kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của HS bằng hệ thống câu hỏi trắc nghiệm khách quan
Dạng câu hỏi này có nhiều dạng câu hỏi: đúng - sai, điền khuyết, ghép hợp, đa lựa chọn,
Trong đó, dạng câu hỏi đa lựa chọn (nhiều lựa chọn) được sử dụng nhiều nhất trong đánh giá kết quả học tập của HS
2.1.2.1 Dạng câu hỏi đúng - sai
Là dạng câu hỏi đưa ra các phát biểu để HS đánh giá đúng hay sai hoặc để trả lời cóhoặc không Loại câu hỏi này thích hợp để HS nhớ lại một khối lượng kiến thức đánh kể trongmột thời gian ngắn Do đó, câu dẫn của loại câu hỏi này phải rất rõ ràng để HS có thể trả lờidứt khoát có hoặc không, đúng hoặc sai Tuy nhiên, GV cũng cần cân nhắc khi lựa chọn dạngcâu hỏi này để đánh giá vì xác xuất trả lời đoán mò của HS rất cao (50%)
Ví dụ: GV có thể tổ chức đánh giá khả năng nhận thức của HS về đặc điểm tự nhiên,
dân cư và xã hội của Trung Quốc (Bài 10: Trung Quốc (tiết 1) - Địa lí 11) thông qua dạng câuhỏi đúng - sai như sau:
Nhiệm vụ: Em hãy điền Đ (Đúng) hoặc S (Sai) vào các nhận định sau:
1 Phía Tây Trung Quốc tiếp giáp với biển, mở rộng ra Thái Bình Dương
2 Miền Đông có các đồng bằng châu thổ rộng lớn, đất phù sa màu mỡ
3 Sông Trường Giang và Hoàng Hà bắt nguồn ở phía Đông chảy về phía
Trang 56 Tỉ suất gia tăng dân số của Trung Quốc ngày càng tăng do chính sách dân số “một con”.
2.1.2.2 Dạng câu hỏi điền khuyết (điền vào chỗ trống)
Là dạng câu hỏi đòi hỏi HS trình bày sự hiểu biết bằng cách viết một từ, một cụm từhay một đoạn văn khoảng 4, 5 dòng Phương pháp này thích hợp cho những HS gặp khó khăn
về vốn từ Khi thiết kế dạng câu hỏi này, GV phải chú ý tới một số kĩ thuật như: từ cần điềnphải là các từ khóa thể hiện nội dung, bản chất của sự vật, hiện tượng địa lí, đánh số thứ tự các
ô trống cần điền, dự kiến các phương án HS sinh có thể điền (nhất là các từ đồng nghĩa)
Ví dụ: Để đánh giá khả năng nhận thức của HS về cơ cấu công nghiệp theo ngành của
nước ta (Chuyên đề Địa lí Công nghiệp Việt Nam - Địa lí 12), GV có thể thiết kế kiểu câu hỏiđiền khuyết như sau:
Nhiệm vụ: Em hãy điền từ thích hợp vào chỗ trống trong đoạn văn bản sau:
Cơ cấu ngành công nghiệp bao gồm cơ cấu công nghiệp theo ngành, cơ cấu công nghiệp
theo …(1)… và cơ cấu công nghiệp theo thành phần kinh tế Cơ cấu công nghiệp theo ngành thể hiện ở …(2)… giá trị sản xuất của từng ngành trong hệ thống các ngành công nghiệp.
Trong các ngành công nghiệp đa dạng của nước ta, có những ngành có thế mạnh lâu dài, manglại hiệu quả kinh tế - xã hội cao và thúc đẩy các ngành khác phát triển được gọi là các ngành
công nghiệp …(3)… Để nâng cao chất lượng và hạ giá thành sản phẩm, nước ta cần đầu tư theo …(4)… và đổi mới trang thiết bị hiện đại Hoạt động công nghiệp của nước ta tập trung ở
một số khu vực, trong đó khu vực có mức độ tập trung công nghiệp vào loại cao nhất cả nước
là …(5)… Các trung tâm công nghiệp lớn hàng đầu cả nước hiện nay tập trung chủ yếu ở …(6)
… Ở Duyên hải miền Trung, trung tâm công nghiệp quan trọng nhất là …(7)… Nước ta huy
động các thành phần kinh tế tham gia sản xuất công nghiệp từ sau …(8)… Xu hướng là giảm tỉ trọng khu vực …(9)…, tăng tỉ trọng khu vực…(10)…
Đáp án: (1) lãnh thổ, (2) tỉ trọng, (3) trọng điểm, (4) chiều sâu, (5) Đồng bằng sông
Hồng và vùng phụ cận, (6) Đông Nam Bộ, (7) Đà Nẵng, (8) Đổi mới, (9) Nhà nước, (10) cóvốn đầu tư nước ngoài
2.1.2.3 Dạng câu hỏi ghép đôi
Ở dạng này thường có hai dãy thông tin, một bên là các câu dẫn và bên kia là các câuđáp, HS phải tìm ra các cặp tương ứng Thường sử dụng dạng câu hỏi này để đánh giá HS vềkhả năng nhận biết sự khác biệt về đặc điểm của các đối tượng địa lí
Ví dụ: GV có thể đánh giá năng lực nhận thức về điều kiện phát triển, tình hình phát
triển và phân bố của ngành thủy sản nước ta (Chủ đề Địa lí nông nghiệp Việt Nam - Địa lí 12),thông qua kiểu câu hỏi ghép đôi như sau:
Nhiệm vụ: Hãy nối ý ở cột B với cột A cho phù hợp
Trang 6CỘT A CỘT B
1 Nước ta có vùng biển rộng, nhiều ngư A có sản lượng thủy sản nuôi trồng lớn nhất cả
2 Bão, gió mùa đông bắc B dẫn đầu cả nước về sản lượng khai thác thuỷ sản
3 Đồng bằng sông Cửu Long C thuận lợi để phát triển khai thác thủy sản xa bờ
4 Nước ta có đầm phá và các cánh rừng D làm hạn chế số ngày ra khơi của tàu thuyền khai
5 Kiên Giang, Bà Rịa - Vũng Tàu, Bình E làm cho nghề nuôi tôm ở nước ta phát triển
6 Thị trường nước ngoài được mở rộng F thuận lợi để nuôi trồng thủy sản nước lợ
và có nhu cầu ngày càng lớn
2.1.2.4 Dạng câu hỏi trắc nghiệm khách quan nhiều lựa chọn
- Là dạng câu hỏi bao gồm một câu hỏi và các phương án trả lời Trong các phương án trảlời, có một phương án đúng hoặc đúng nhất, các phương án còn lại là phương án sai/phương ánnhiễu Dạng câu hỏi này có hai phần, phần dẫn và phương án trả lời Cụ thể như sau:
+ Câu dẫn thường là một câu hỏi, đưa ra một vấn đề, tình huống (bản đồ, sơ đồ, biểu đồ,
số liệu thống kê, sơ đồ, ) yêu cầu HS giải quyết Câu dẫn cần phải rõ ràng, ngắn gọn và chophép HS biết chính xác họ được yêu cầu làm cái gì
+ Phương án trả lời là những lựa chọn mà HS sẽ chọn ra một đáp đúng nhất hoặc đúngnhất Trong các phương án trả lời, có hai dạng phương án: phương án đúng/chính xácnhất/đúng nhất/phù hợp nhất, và phương án nhiễu là những lựa chọn sai, thiếu chính xáchoặc gần đúng Khi thiết kế phương án trả lời, GV phải chắc chắn có và chỉ có một phương ánđúng hoặc đúng nhất Các phương án lựa chọn phải phù hợp với câu dẫn về mặt ngữ pháp
- Trong câu hỏi trắc nghiệm khách quan nhiều lựa chọn, dạng câu hỏi chọn đáp án
đúng, là dạng câu hỏi thường dùng để kiểm tra mức độ “Biết” của HS và trong các phương án
trả lời (A, B, C, D) sẽ có một phương án đúng, còn lại đều không đúng với yêu cầu của hỏi.
Ví dụ: Đặc điểm nào sau đây phản ánh không đúng quá trình đô thị hóa ở nước ta?
A Tỉ lệ dân thành thị đang tăng lên B Trình độ đô thị hóa còn thấp.
C Phân bố đô thị không đều giữa các vùng D Quá trình đô thị hóa diễn ra nhanh.
Đối với dạng câu hỏi yêu cầu HS lựa chọn câu trả lời đúng nhất: Dạng câu hỏi này
thường dùng để đánh giá HS ở mức độ "Hiểu" và "Vận dụng" Với kiểu câu hỏi này, cácphương án trả lời đều là các phương án đúng hoặc gần đúng nhưng chỉ có một phương án đúngnhất, đầy đủ nhất, quan trọng nhất, quyết định nhất, hoặc cơ bản nhất, Nhiệm vụ của HS phảilựa chọn được phương án đúng nhất
6
Trang 7Ví dụ: Ý nghĩa lớn nhất của việc đẩy mạnh sản xuất cây công nghiệp ở Trung du và
miền núi Bắc Bộ là
A thúc đẩy công nghiệp chế biến phát triển B nâng cao đời sống cho người dân tại chỗ.
C đẩy nhanh quá trình đô thị hóa nông thôn D phát triển sản xuất nông nghiệp hàng hóa.
2.1.3 Câu hỏi tự luận
- Là dạng câu hỏi cho phép HS tự do thể hiện quan điểm khi trình bày câu trả lời chomột chủ đề hay một nhiệm vụ và đòi hỏi HS phải tích hợp kiến thức kĩ năng đã học, kinhnghiệm của bản thân, khả năng phân tích, lập luận, đánh giá, và kĩ năng viết
- Ưu điểm: đánh giá các năng lực tư duy bậc cao trong dạy học địa lí như: đánh giáthuận lợi và khó khăn của đối tượng địa lí, lí giải về sự tồn tại và phát triển của đối tượng địa
lí, đưa ra quan điểm hoặc ý kiến cá nhân về xu hướng phát triển của đối tượng địa lí,
- Kiểu câu hỏi tự luận thường có hai dạng: tự luận trả lời ngắn và tự luận trả lời dài
Ví dụ:
1 Những năm gần đây bão, lũ lụt, các hiện tượng thời tiết cực đoan gia tăng ở nước ta
và các nước trên thế giới liên quan đến vấn đề biến đổi khí hậu toàn cầu Theo em chúng ta cầnphải làm gì để ứng phó với tình trạng này?
2 Hãy viết một đoạn văn ngắn khoảng một trang để giới thiệu về một điểm du lịch của địa phương nơi em cư trú
3 Hãy phân tích sức ép của dân số đối với sự phát triển kinh tế - xã hội và môi trường của nước ta trong bối cảnh hiện nay
4 Dựa vào thông tin bài 38 SGK Địa 10 và hiểu biết của bản thân, hãy viết một báo cáongắn về vai trò của kênh đào Xuy-ê đối với giao thông vận tải và thương mại toàn cầu
2.1.4 Bài tập thực tiễn
Bài tập thực tiễn đều là các câu hỏi dựa trên các tình huống của đời sống thực, nhiềutình huống được lựa chọn không phải chỉ để HS thực hiện các thao tác về tư duy, mà còn để
HS ý thức về các vấn đề xã hội, vấn đề toàn cầu
Kiểu câu hỏi và bài tập đánh giá này, giúp cho GV đánh giá được khả năng vận dụng kiến thức, kĩ năng, đã học vào giải quyết vấn đề
Dạng thức của câu hỏi phong phú, không chỉ bao gồm các câu hỏi lựa chọn đáp án màcòn yêu cầu HS tự xây dựng nên đáp án của mình Các tình huống, ngữ cảnh trong bài tập thựctiễn trong dạy học Địa lí rất đa dạng, vì môn Địa lí có tính tích hợp và liên môn rất cao Do đó,
HS dễ dàng bộc lộ tư duy và quan điểm cá nhân, năng lực của bản thân khi giải các bài tập đó
Cấu trúc của kiểu bài gồm 2 phần: Phần dẫn và phần câu hỏi
- Phần dẫn: là phần mở đầu, phần để dẫn mô tả tình huống thực tiễn hoặc giả tình huốngthực tiễn nhưng phải hợp lí Các tình huống đó có thể là kênh chữ hoặc kênh hình được lấy từthực tiễn sách, báo, tạp chí,, hoặc tác giả tự viết, nguồn trích dẫn phải rõ ràng
Trang 8- Phần câu hỏi: bao gồm nhiều kiểu câu hỏi được sử dụng:
+ Câu hỏi trắc nghiệm khách quan nhiều lựa chọn kiểu đơn giản, câu hỏi Đúng/ Sai phức hợp, câu hỏi Có/ Không
+ Câu hỏi mở đòi hỏi trả lời ngắn
+ Câu hỏi mở đòi hỏi trả lời dài
+ Câu hỏi đóng đòi hỏi trả lời
+ Câu hỏi yêu cầu vẽ đồ thị, biểu đồ
+ Câu hỏi yêu cầu HS dùng lập luận để thể hiện việc đồng tình hay bác bỏ một nhậnđịnh,
Ví dụ: Để đánh giá khả năng vận dụng các kiến thức đã học về việc khai thác thế mạnh
của vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ vào để giải quyết vấn đề thực tiễn, trên cơ sở Chínhphủ vừa phê duyệt nhiệm vụ Quy hoạch vùng “Trung du và miền núi phía Bắc”, GV có thểthiết kế bài tập thực tiễn sau:
Cho đoạn văn sau:
Quan điểm của việc lập "Quy hoạch vùng Trung du và miền núi phía Bắc" là thực hiệntái cơ cấu kinh tế vùng theo hướng kinh tế xanh, kinh tế tuần hoàn nhằm giải quyết hài hòamối quan hệ giữa tăng trưởng, phát triển kinh tế với sử dụng hiệu quả tài nguyên thiên nhiên,bảo vệ môi trường của vùng
Trích theo: trung-du-va-mien-nui-phia-bac-103842.html
https://thoibaotaichinhvietnam.vn/phe-duyet-nhiem-vu-lap-quy-hoach-vung-Nếu em là chuyên gia kinh tế, em có đồng ý với quan điểm của việc lập Quy hoạch vùng Trung du và miền núi phía Bắc không? Vì sao?
2.1.5 Đề kiểm tra
Là công cụ đánh giá quen thuộc, được sử dụng trong phương pháp kiểm tra viết Đềkiểm tra gồm các câu hỏi tự luận hoặc các câu hỏi trắc nghiệm hoặc kết hợp cả câu hỏi tự luận
và câu hỏi trắc nghiệm
- Đề kiểm tra viết có thể được phân loại theo mục đích sử dụng và thời lượng kiểm tra:+ Đề kiểm tra một tiết (45 phút) dùng trong đánh giá kết quả học tập sau khi hoàn thànhmột nội dung dạy học, với mục đích đánh giá định kì
+ Đề kiểm tra học kì (60 - 90 phút tuỳ theo môn học) dùng trong đánh giá định kì
- Đề kiểm tra ngắn có thể được ghi lên bảng, trình chiếu bằng máy chiếu hoặc in trêngiấy
Để thiết kế và biên soạn đề kiểm tra thì cần phải tiến hành qua các bước sau:
Bước 1: Xác định mục tiêu của đề kiểm tra
Đề kiểm tra là một công cụ dùng để đánh giá kết quả học tập của HS sau khi học xong một chủ đề, một chương, một học kì, một lớp hay một cấp học nên người biên soạn đề kiểm tra
8
Trang 9cần căn cứ vào mục đích yêu cầu cụ thể của việc kiểm tra, căn cứ các yêu cầu cần đạt của chươngtrình môn học và thực tế học tập của HS để xây dựng mục đích của đề kiểm tra cho phù hợp.
Bước 2: Xác định hình thức đề kiểm tra
Đề kiểm tra (viết) có các hình thức sau: Đề kiểm tra tự luận, đề kiểm tra trắc nghiệmkhách quan, đề kiểm tra kết hợp cả hai hình thức trên với các câu hỏi dạng tự luận và câu hỏidạng trắc nghiệm khách quan Hiện nay, một bài kiểm tra trong môn Địa lí là sự kết hợp của cả
2 hình thức trên theo một tỉ lệ nhất định
Bước 3: Thiết lập ma trận đề kiểm tra (bảng mô tả tiêu chí của đề kiểm tra)
Các bước cơ bản thiết lập ma trận đề kiểm tra:
- Liệt kê tên các chủ đề (nội dung, chương ) cần kiểm tra
- Viết các chuẩn cần đánh giá đối với mỗi cấp độ tư duy
- Quyết định phân phối tỉ lệ % tổng điểm cho mỗi chủ đề (nội dung, chương )
- Quyết định tổng số điểm của bài kiểm tra
- Tính số điểm cho mỗi chủ đề (nội dung, chương ) tương ứng với tỉ lệ %
- Tính tỉ lệ %, số điểm và quyết định số câu hỏi cho mỗi chuẩn tương ứng
- Tính tổng số điểm và tổng số câu hỏi cho mỗi cột
- Tính tỉ lệ % tổng số điểm phân phối cho mỗi cột
- Đánh giá lại ma trận và chỉnh sửa nếu thấy cần thiết
Bước 4: Biên soạn câu hỏi theo ma trận
Việc biên soạn câu hỏi theo ma trận cần đảm bảo nguyên tắc: loại câu hỏi, số câu hỏi vànội dung câu hỏi do ma trận đề quy định, mỗi câu hỏi TNKQ chỉ kiểm tra một chuẩn hoặc mộtvấn đề, khái niệm
Bước 5: Xây dựng hướng dẫn chấm (đáp án) và thang điểm
Việc xây dựng hướng dẫn chấm (đáp án) và thang điểm đối với bài kiểm tra cần đảmbảo các yêu cầu:
- Nội dung: khoa học và chính xác Cách trình bày: cụ thể, chi tiết nhưng ngắn gọn và
dễ hiểu, phù hợp với ma trận đề kiểm tra
- Cần hướng tới xây dựng bản mô tả các mức độ đạt được để HS có thể tự đánh giá được bài làm của mình (kĩ thuật Rubric)
Trang 101 Dân cư - Đọc được Atlat Địa lí - Hiểu được hướng Vấn đề việc làm và Nhận dạng biểu 7 câu = 2.33 điểm
về sự phân bố dân cư giải quyết việc làm hướng giải quyết đồ về tỉ lệ dânnước ta - Đọc được Atlat Địa thành thị và nông
- Đặc điểm nguồn lao lí về sự phân cấp đô thôn
2 Chuyển dịch cơ Chuyển dịch cơ cấu Đọc được Atlat Địa lí Chuyển dịch cơ cấu 3 câu = 1.0 điểm
cấu kinh tế ngành kinh tế về chuyển dịch cơ thành phần kinh tế
cấu lãnh thổ kinh tế
1 câu = 0.33 điểm 1 câu = 0.33 điểm 1 câu = 0.33 điểm 0
3 Nông nghiệp - Đọc được Atlat Địa - Đặc điểm ngành Phân tích khó khăn Xác định nội 6 câu = 2.0 điểm
lí, xác định sản phẩm chăn nuôi của ngành nuôi dung biểu đồchuyên môn hóa của - Đọc được Atlat Địa trồng thủy sản
các vùng lí về phân bố thủy sản
- Đọc được Atlat Địa lí
về phân bố lâm nghiệp
Trang 1110
Trang 122 câu = 0.67 điểm 2 câu = 0.67 điểm 1 câu = 0.33 điểm 1 câu = 0.33
điểm
4 Công nghiệp - Đọc được Atlat Địa - Hiểu được sự - Phân tích các 8 câu = 2.67 điểm
lí, xác định hướng chuyển dịch cơ cấu nhân tố ảnh hưởngchuyên môn hóa của công nghiệp theo tới sự phát triển vàhoạt động công nghiệp ngành phân bố công
- Đọc được Atlat Địa - Hiểu cơ sở nhiên nghiệp
lí, xác định nơi xây liệu của các nhà máy - Phân tích nguyêndựng các nhà máy thủy nhiệt điện nhân công nghiệpđiện - Hiểu được đặc điểm năng lượng là
- Đọc được Atlat Địa lí của các hình thức tổ ngành công nghiệpxác định quy mô trung chức lãnh thổ công trọng điểm
tâm công nghiệp nghiệp
3 câu = 1.0 điểm 3 câu = 1.0 điểm 2 câu = 0.67 điểm 0
5 Dịch vụ - Đọc được Atlat Địa lí Hiểu được sự phát Phân tích được vai Nhận xét bảng số 6 câu = 2.0 điểm
xác định các tuyến triển và phân bố du trò của việc phát liệu về giá trị xuấtđường bộ nước ta lịch triển GTVT với sự nhập khẩu
- Đọc được Atlat Địa lí phát triển KT – XHxác định các thị trường đất nước
nhập và xuất siêu củanước ta
- Đọc được Atlat Địa líxác định sự phân bốcủa tài nguyên du lịch
11
Trang 133 câu = 1.0 điểm 1 câu = 0.33 điểm 1 câu = 0.33 điểm 1 câu = 0.33
điểm
Tổng số điểm = % 4 điểm = 40% 3 điểm = 30% 2 điểm = 20% 1 điểm = 10% 10 điểm = 100%
Trang 14TRƯỜNG THPT CHUYÊN KIỂM TRA GIỮA HỌC KỲ II, NĂM HỌC 2021-2022
Thời gian: 45 phút (không kể thời gian giao đề) (Đề gồm có 4 trang)
Mã đề:
Câu 1: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 15, hãy cho biết vùng nào có mật dân số cao nhất nước ta?
A Tỉ lệ dân thành thị đang giảm xuống B Trình độ đô thị hóa còn thấp.
C Phân bố đô thị đều giữa các vùng D Quá trình đô thị hóa diễn ra nhanh.
Câu 4: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 15, hãy cho biết đô thị nào sau đây là đô thị loại 2?
Câu 5: Đẩy mạnh phát triển công nghiệp ở trung du và miền núi nhằm
A giảm nhanh tỉ lệ tăng dân số ở khu vực này B phát huy truyền thống sản xuất của người dân.
C tăng dần tỉ lệ dân thành thị trong cơ cấu dân số D phân bố lại dân cư và lao động giữa các vùng Câu 6: Nguyên nhân chủ yếu làm cho thời gian lao động ở nông thôn được sử dụng ngày càng tăng là
A mở rộng diện tích đất sản xuất nông nghiệp B đẩy mạnh đa dạng hóa cơ cấu kinh tế nông thôn.
C đẩy mạnh chuyển cư từ nông thôn ra thành thị D nông thôn đã được công nghiệp hóa, hiện đại hóa Câu 7: Cho bảng số liệu:
DÂN SỐ VIỆT NAM GIAI ĐOẠN 2013 - 2020
(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam 2020, NXB Thống kê 2021)
Biểu đồ nào sau đây thể hiện thích hợp nhất sự thay đổi cơ cấu dân số thành thị và nông thôn nước ta giai đoạn 2013 - 2020?
13