1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

chương 4 phương trình vi phân

6 1,4K 6
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Phương Trình Vi Phân
Trường học Trường Đại Học
Chuyên ngành Toán học
Thể loại Tài liệu học tập
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 6
Dung lượng 261,07 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

• Cấp của phương trình là cấp cao nhất của đạo hàm.. • Nghiệm của phương trình vi phân là mọi hàm số y=ϕx thỏa mãn phương trình.. 2.Nghiệm tổng quát: Nghiệm tổng quát của phương trình

Trang 1

CHƯƠNG 4 : PHƯƠNG TRÌNH VI PHÂN

• Phương trình vi phân là phương trình có dạng F(x,y,y’,y’’,…,y(n) )= 0 trong đó

x là biến số độc lập, y là hàm số theo x , y’,y’’,…,y(n) là các đạo hàm của y

• Cấp của phương trình là cấp cao nhất của đạo hàm

• Nghiệm của phương trình vi phân là mọi hàm số y=ϕ(x) thỏa mãn phương trình

4.1 PHƯƠNG TRÌNH VI PHÂN CẤP 1 :

4.1.1 Khái niệm:

1 Phương trình vi phân cấp 1 :

Phương trình vi là phương trình có dạng F (x,y,y’) = 0

Nếu có thể giải ra đối với y’ thì có dạng y’= f(x,y)

2.Nghiệm tổng quát:

Nghiệm tổng quát của phương trình vi phân là hàm số y = ϕ (x,C) thỏa phương trình

3 Nghiệm riêng:

Nghiệm y = ϕ(x,C0) nhận được từ nghiệm tổng quát y = ϕ(x,C) ứng với

một giá trị cụ thể C = Co gọi là nghiệm riêng

4.Tích phân tổng quát : Trong một số trường hợp , ta không tìm được

nghiệm tổng quát của phương trình vi phân dưới dạng tường minh y = ϕ(x,C) mà tìm được hệ thức dưới dạng ẩn φ(x,y,C) = 0 Ta gọi đó là tích phân tồng quát của phương trình vi phân

* Đồ thị của mỗi nghiệm y = ϕ (x,C) của phương trình vi phân gọi là

đường cong tích phân của phương trình nầy

* Nghiệm tổng quát y = ϕ(x,C) tương ứng với 1 họ đường cong tích phân phụ thuộc tham số C

* Nghiệm kỳ dị:

Nghiệm của phương trình vi phân không nhận được từ họ nghiệm tổng quát thì được gọi là nghiệm kỳ dị

4.1.2 Phương trình vi phân biến số phân ly :

Trang 2

1 Định Nghĩa : Phương trình vi phân biến số phân ly là phương trình có

dạng:

f(x)dx = g(y)dy (1)

2 Cách giải:

Lấy tích phân 2 vế của (1)

f(x)dx=∫g(y)dy

F(x) = G(y) + C

Ví Dụ 1 : Giải phương trình vi phân : xy’ + y = 0

Ví Dụ 2: Giải phương trình vi phân : y’ = tgxtgy

4.1.3 Phương trình vi phân đẳng cấp :

1 Định nghĩa :

Phương trình vi phân được gọi là đẳng cấp đối với x và y là phương trình

có dạng : y’ = f (

x

y

)

2 Cách giải :

Đặt u =

x

y

<=> y = ux => y’ = u’x + u

Suy ra : f(u) = u + x

dx

du

<=> x

dx

du

= f (u) - u

Nếu f (u) - u ≠ 0 ta có :

x

dx

=

u u f

du

− ) ( Đây là phương trình biến số phân ly

Ví Dụ 1 : Giải phương trình vi phân y’ = 2 2

y x

xy

Ví Dụ2 : Tìm nghiệm riêng của phương trình vi phân y’ =

x

y

+ sin

x y

với điều kiện ban đầu y (1) =

2 π

4.1 4 Phương trình vi phân tuyến tính cấp 1 :

Trang 3

1 Định Nghĩa : Phương trình vi phân tuyến tính cấp 1 là phương trình có

dạng y’ + p(x).y = q(x) (1)

trong đó p (x) và q (x) là những hàm liên tục

2 Cách giải : y’+ p(x)y = q(x) (1)

Bước 1 : Giải phương trình thuần nhất tương ứng

y’ + p(x)y = 0 (2)

Đây là phương trình biến số phân ly ,giả sử y = ϕ(x,C) là nghiệm tổng quát

của phương trình (2)

Bước 2 : Xem C là một hàm theo x ,tìm y’ rồi thay vào (1).Từ đó tìm ra C

Ví dụ 1: Giải phương trình vi phân : y’+ 2xy = xe-x2 (1)

ĐS : y = 2 2

2

x e K

⎟⎟

⎜⎜

⎛ +

Ví Dụ 2: Tìm nghiệm của phương trình vi phân (x2+1)y’+xy = 1 thỏa điều kiện ban đầu y (0) = 2

ĐS :y =

2

2

1

2 ) x 1 (x

ln

x

+

+ + +

4.1.5 Phương trình Bernouilli( Bec-nu-li)

1 Định Nghĩa : Phương trình có dạng : y’ + p(x)y = q(x).yα

trong đó p(x), q(x) là những hàm liên tục, α ∈R

2 Cách giải : • Nếu α = 0 hoặc α =1, phương trình trở thành phương trình

tuyến tính

• Giả sử α ≠ 0 và α ≠1 Với y ≠ 0, chia 2 vế cho y∝

y-∝ y’ + p(x).y1-∝= q(x) Đặt u = y1- α suy ra u ’= (1- α ) y -α.y’ Phương trình trên trở thành :

u’+ (1-α ) p(x) u = (1- α )q(x)

Đây là phương trình tuyến tính cấp 1 đối với u

Ví Dụ : Giải phương trình vi phân : y’ + x2y4

ĐS : y =

3 3 ln

1

x K x

Trang 4

4.2 PHƯƠNG TRÌNH VI PHÂN CẤP 2 :

4.2.1- Khái niệm :

Phương trình vi phân cấp 2 là phương trình có dạng F(x,y,y’,y’’) = 0 Nếu giải được phương trình đối với y’’, ta có dạng khác :y’’= f(x,y,y’)

Nghiệm tổng quát : y =ϕ (x,C1,C2)

Nghiệm riêng :y = ϕ (x, 0

2

0

1,C

2

0

1,C

C là các giá trị xác định của C1, C2 Tích phân tổng quát : φ(x,y,C2,C2) = 0

4.2.2 Phương trình vi phân tuyến tính cấp 2 :

y’’ + p(x)y’ + q(x)y = f(x)

Ta xét phương trình vi phân tuyến tính cấp 2 hệ số hằng :

y’’ + py’ + qy = f(x) (1) ( p,q hằng số)

Bước 1 : Giải phương trình vi phân tuyến tính cấp 2 thuần nhất :

y’’ + py’ + qy = 0 (2)

Giải phương trình đặc trưng :

k 2 + pk + q = 0 (3)

Ta có 3 trường hợp xảy ra :

* ∆= p 2 -4 q > 0 : Phương trình (3) có 2 nghiệm thực khác nhau k1 và k2 Nghiệm tổng quát của phương trình (2) là :

* ∆ = p 2 -4q = 0 : Phương trình (3) có nghiệm kép thực k

Nghiệm tổng quát của phương trình (2) là :

y = e kx(C 1 +C 2 x)

* ∆ = p 2 -4q <0 : Phương trình (3) có 2 nghiệm phức liên hợp :

k1 = α + β i và k2 = α- β i Nghiệm tổng quát của pt (2) là :

Ví Dụ 1: Tìm nghiệm của phương trình vi phân y’’ + y’ -2y = 0 thoả điều kiện

ban đầu y(0) = 0 và y’(0) =1

Ví Dụ 2 : Giải phương trình vi phân : y’’ – 6y’ + 9y = 0

y = C1e 1x +C2e 1x

y =eαx(C1cos βx + C2 sinβ x)

Trang 5

Bước 2: Phương trình vi phân không thuần nhất :

y’’ + py’ + qy = f(x) (1)

Phương pháp giải :

* Tìm nghiệm tổng quát của phương trình thuần nhất tương ứng :

y’’+py’ +qy = 0 (2)

* Tìm một nghiệm riêng của phương trình (1)

* Nghiệm tổng quát của pt (1) = nghiệm tổng quát của pt (2) + nghiệm riêng của

Ta xét các trường hợp f(x) có dạng đặc biệt :

1) f(x) =eαxP n (x)

a)Nếu α không trùng với nghiệm của phương trình đặc trưng thì ta tìm

nghiệm riêng của pt (1) dưới dạng y = eαxQ n (x)

b)Nếu α trùng với nghiệm đơn của phương trình đặc trưng thì ta tìm

nghiệm riêng của pt (1) dưới dạng y =xeαxQ n (x)

c)Nếu α trùng với nghiệm kép của phương trình đặc trưng thì ta tìm

nghiệm riêng của pt (1) dưới dạng y =x 2eαxQ n (x)

Ví Dụ 1: Giải phương trình y’’ +3y’ -4y = x

ĐS : y = C 1 e x + C 2 e -4x -

4

1

x -

16 3

Ví Dụ 2: Tìm nghiệm tổng quát của phương trình

y’’ –y’ = e x (x+1)

ĐS : y =(C 1 + C 2 )e 3x + x3 e3x

6

2) f(x) = P m (x) cos β x + P n (x) sin β x :

Nghiệm riêng của phương trình có dạng :

• y = Ql(x) cos β x + Rl(x) sin β x nếu ± i β không trùng với nghiệm của pt

đặc trưng

• y = x [ Ql(x) cos β x + Rl(x) sin β x ] nếu ± i β trùng với nghiệm của pt đặc

trưng ( l = max (m,n) )

Ví Dụ : Giải phương trình :

a)y’’ + y’ = sin 2x

Trang 6

b)y’’+ y = xsinx

Ngày đăng: 21/06/2014, 16:51

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w