1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Chương 5 phương trình vi phân lê hoài nhân

31 770 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 31
Dung lượng 476,69 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Phương trình tách biếnPhương trình vi phân tách biếnlà phương trình có dạng Mx.dx + Ny.dy = 0trong đó M và N là các hàm số một biến.. Phương trình thuần nhấtĐịnh nghĩa 2.2 Phương trình v

Trang 1

VI TÍCH PHÂN A2

Chương 5 PHƯƠNG TRÌNH VI PHÂN

CBGD Lê Hoài Nhân

Ngày 10 tháng 11 năm 2014

Trang 3

Phương trình tách biến

Phương trình vi phân tách biếnlà phương trình có dạng

M(x).dx + N(y).dy = 0trong đó M và N là các hàm số một biến

Lấy tích phân hai vế trong phương trình trên ta được tích phân tổngquát sau:

Trang 6

Phương trình thuần nhất

Định nghĩa 2.2

Phương trình vi phân thuần nhấtlà phương trình có dạng

y0 = f (x, y )trong đó f (x, y) là hàm thuần nhất

Thay y và y0 vào phương trình ban đầu ta thu được phương trìnhtách biến với ẩn hàm u

Trang 8

Phương trình vi phân toàn phần

Định nghĩa 3.1

Phương trình vi phân toàn phần là phương trình có dạng

P(x, y)dx + Q(x, y)dy = 0trong đó P và Q là các hàm số hai biến x, y thỏa điều kiện ∂P

∂Q

∂x.

Cách giải 3.1

Tìm hàm φ(x, y) là thế vị của trường vector −→F = P−→i + Q−→j

Tích phân tổng quát của phương trình trên có dạng φ(x, y ) = C

Trang 9

Phương trình vi phân toàn phần

Trang 10

Thừa số tích phân

Bài toán 3.1

Giả sử phương trình M(x, y)dx + N(x, y)dy = 0 không phải là phươngtrình vi phân toàn phần Hãy tìm một hàm số µ = µ(x, y) sao cho phươngtrình

µ(x, y ).M(x, y )dx + µ(x, y ).N(x, y )dy = 0

là phương trình vi phân toàn phần

Trang 11

Thừa số tích phân

Bài toán 3.1

Giả sử phương trình M(x, y)dx + N(x, y)dy = 0 không phải là phươngtrình vi phân toàn phần Hãy tìm một hàm số µ = µ(x, y) sao cho phươngtrình

Trang 14

Phương trình tuyến tính cấp một

Phương trình tuyến tính cấp một là phương trình có dạng

y0+ P(x).y = Q(x)Công thức nghiệm: y = e− R P(x)dxZ Q(x)eR P(x)dxdx + C



Trang 17

Xem xét y = 0 có là nghiệm của phương trình hay không.

Giả sử y 6= 0 Chia hai vế của phương trình cho yα và đặt z = y1−α

Chuyển phương trình về dạng tuyến tính cấp một với ẩn hàm z.Giải phương trình này và suy ra nghiệm y

Trang 19

Phương trình tuyến tính cấp hai hệ số hằng

Định nghĩa 6.1

Phương trình tuyến tính cấp hai hệ số hằng là phương trình có dạng

y00+ py0+ qy = f (x) (1)với p, q là các hằng số

Nếu f (x) ≡ 0 thì ta có phương trình thuần nhất.

Nếu f (x) không đồng nhất 0 thì ta có phương trình không thuần nhất.

Trang 20

Phương trình tuyến tính cấp hai hệ số hằng

Định nghĩa 6.1

Phương trình tuyến tính cấp hai hệ số hằng là phương trình có dạng

y00+ py0+ qy = f (x) (1)với p, q là các hằng số

Nếu f (x) ≡ 0 thì ta có phương trình thuần nhất.

Nếu f (x) không đồng nhất 0 thì ta có phương trình không thuần nhất.

Phương trình bậc hai (ẩn k): k2

+ pk + q = 0 (2) được gọi làphương trình đặc trưng của phương trình (1)

Trang 21

Phương trình thuần nhất y00+ py0+ qy = 0

k2

nghiệm thực, phân biệt y = C1ek 1 x+ C2ek 2 x

nghiệm phức dạng a ± ib y = eax(C1.cos bx + C2sin bx)trong đó C1,C2 là các hằng số

Trang 22

Phương trình tuyến tính cấp hai hệ số hằng

Trang 23

Phương trình tuyến tính cấp hai hệ số hằng không thuần nhất

Ta giải phương trình tuyến tính cấp hai hệ số hằng không thuần nhất

y00+ py0+ qy = f (x) theo các bước sau đây:

1 Tìm nghiệm tổng quát y của phương trình thuần nhất (1)

2 Tìm nghiệm riêng Y của phương trình không thuần nhất (2) bằngcách dựa vào dạng của vế phải f (x)

Trang 24

Vế phải có dạng f (x) = eαx.Pn(x)

Nếu của phương trình đặc trưng thì Y có dạng

Trang 26

Nghiệm riêng của phương trình với vế phải

Trang 27

Nghiệm riêng của phương trình với vế phải

f (x) = eαx(Ur(x) cos βx + Vs(x) sin βx)

Nếu

α ± βi không là nghiệm Y = eα x(Pn(x) cos βx + Qn(x) sin βx)

α ± βi là nghiệm đơn Y = eα xx(Pn(x) cos βx + Qn(x) sin βx)

Trong đó n = max(r, s); Pn(x) và Qn(x) là đa thức bậc n mà các hệ sốcủa chúng cần được xác định

Trang 28

Nghiệm riêng của phương trình với vế phải

f (x) = eαx(Ur(x) cos βx + Vs(x) sin βx)

CÁC TRƯỜNG HỢP ĐẶC BIỆT

của p.trình đặc trưng thì Y có dạng

f (x) = a sin βx ±βi không là nghiệm Y = A cos βx + B sin βx

±βi là nghiệm đơn Y =x(A cos βx + B sin βx)

f (x) = a cos βx ±βi không là nghiệm Y = A cos βx + B sin βx

±βi là nghiệm đơn Y =x(A cos βx + B sin βx)

Trang 29

Nghiệm riêng của phương trình với vế phải

Trang 30

Nguyên lý chồng chất nghiệm

Định lý 6.1

Nếu Y1 và Y2 lần lượt là nghiệm của phương trình:

y00+ py0+ qy = f1(x)và

y00+ py0+ qy = f2(x)thì Y1+ Y2 là nghiệm của phương trình

y00+ py0+ qy = f1(x) + f2(x)

Ngày đăng: 06/12/2015, 18:37

TỪ KHÓA LIÊN QUAN