TRƯỜNG ĐH GTVT TPHCM 1 BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI TRƯỜNG ĐH GIAO THÔNG VẬN TẢI TP HỒ CHÍ MINH CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập Tự do Hạnh phúc CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO (Ban hành kèm theo Quyết định[.]
Trang 1BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI
TRƯỜNG ĐH GIAO THÔNG VẬN TẢI
TP HỒ CHÍ MINH
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO
(Ban hành kèm theo Quyết định số 684/QĐ-ĐHGTVT, ngày 25 tháng 9 năm 2020
của Hiệu trưởng Trường Đại học Giao thông vận tải TP Hồ Chí Minh )
Tên chương trình: Kinh tế vận tải biển
Mã chuyên ngành:
Trình độ đào tạo: Đại học Ngành đào tạo: Kinh tế vận tải
Mã ngành: 7840104 Thời gian đào tạo: 4.0 năm
1 Mục tiêu đào tạo
1.1 Mục tiêu chung
Chương trình đào tạo chuyên ngành Kinh tế vận tải biển được xây dựng và triển khai nhằm mục tiêu đào tạo cử nhân ngành Kinh tế vận tải:
- Có phẩm chất chính trị vững vàng, có ý thức tổ chức kỷ luật, đạo đức nghề nghiệp; nắm vững kiến thức cơ bản và chuyên sâu về chuyên ngành kinh tế vận tải biển, đáp ứng các yêu cầu
về nghiên cứu phát triển và ứng dụng khoa học công nghệ tronglĩnh vực vận tải biển
- Có khả năng vận dụng các kiến thức để tham gia quản lý, điều hành, thực hành nghiệp vụ chuyên môn và xây dựng kế hoạch, định hướng phát triển doanh nghiệp theo từng thời kỳ
- Có tư duy sáng tạo và khả năng làm việc độc lập, làm việc nhóm, có thể thích ứng với sự thay đổi và phát triển của khoa học công nghệ trong lĩnh vực vận tải nói chung và vận tải biển nói riêng
- Có tính thần học tập, không ngừng trau dồi kiến thức chuyên môn và kỹ năng nghề nghiệp;
có ý thức tổ chức kỷ luật, tác phong công nghiệp và trách nhiệm với cộng đồng
1.2 Mục tiêu cụ thể:
Sau khi tốt nghiệp, cử nhân chuyên ngành kinh tế vận tải đạt được:
1.2.1 Kiến thức
Có kiến thức cơ bản về khoa học tự nhiên và xã hội; Có khả năng vận dụng chúng vào việc tiếp cận khai thác các thông tin và kiến thức mới; Có khả năng sử dụng KHCB vào nghiên cứu và phát triển học thuật
Có trình độ tin học đạt chuẩn kỹ năng sử dụng CNTT cơ bản
Có trình độ tiếng Anh cơ bản bậc 3 khung năng lực ngoại ngữ Việt Nam và đáp ứng yêu cầu đọc, viết, nghe, nói tiếng Anh chuyên ngành thông thường
Có kiến thức cơ bản về toán học ứng dụng trong quản lý kinh tế như xác suất và thống kê, phương pháp toán trong quản lý kinh tế,… để đáp ứng việc tiếp thu các kiến thức giáo dục chuyên nghiệp và khả năng học tập ở trình độ cao hơn
Có kiến thức cơ bản về quản lý kinh tế như: kinh tế vĩ mô, kinh tế vi mô, pháp luật kinh tế,
…
Có kiến thức cơ sở chuyên ngành kinh tế vận tải biển, bao gồm: hàng hóa vận tải, địa lý vận tải, thủy văn công trình cảng, thiết bị xếp dỡ, lý thuyết tàu
Trang 2Có kiến thức chuyên sâu về: kinh tế vận tải biển, quản lý khai thác cảng, quản lý khai thác đội tàu, đại lý tàu biển, nghiệp vụ ngoại thương, giao nhận vận tải, luật vận tải, bảo hiểm hàng hải, quản lý dự án, quản trị nhân sự, nghiệp vụ tài chính - kế toán trong các doanh nghiệp vận tải…
1.2.2 Kỹ năng
Có kỹ năng Lập kế hoạch sản xuất trorng các doanh nghiệp vận tải
Có kỹ năng tổ chức, điều hành, lãnh đạo và làm việc theo nhóm; quản lý dịch vụ trong lĩnh vực vận tải và thương mại
Có kỹ năng tính toán, phân tích kinh tế - kỹ thuật trong việc đầu tư xây dựng, mua sắm trang thiết bị;Khai thác cơ sở hạ tầng, trang thiết bị của cảng biển; tàu biển và các phương tiện vận chuyển khác
1.2.3 Thái độ
Có ý thức trách nhiệm công dân; có thái độ và đạo đức nghề nghiệp đúng đắn; có ý thức kỷ luật và tác phong công nghiệp;
Có khả năng làm việc nhóm, làm việc độc lập và khả năng tự học
Có tinh thần làm việc vì doanh nghiệp; vì cộng đồng, xã hội
1.2.4 Vị trí làm việc sau tốt nghiệp
Có thể công tác tại các cảng, công ty vận tải biển, các doanh nghiệp dịch vụ vận tải (đại lý tàu, môi giới hàng hải, giao nhận vận tải, công ty xuất nhập khẩu , …)
Các phòng ban nghiệp vụ phù hợp chuyên môn là: kế hoạch, khai thác/điều độ, thương vụ, đại
lý, lao động - tiền lương, kế toán, …
Giảng dạy các môn học chuyên môn ở các trường Đại học, Cao đẳng, Trung học chuyên nghiệp, dạy nghề có mở ngành, chuyên ngành liên quan;
Tiếp tục học tập nâng cao trình độ các bậc học sau đại học ở các lĩnh vực: tổ chức và quản lý vận tải, quản trị kinh doanh
2 Chuẩn đầu ra
2.1 Kiến thức
2.1.1 Kiến thức giáo dục đại cương
An ninh quốc phòng: Có chứng chỉ giáo dục quốc phòng, có tác phong quân sự, có tinh thần
sẵn sàng phục vụ trong các lực lượng vũ trang để bảo vệ Tổ quốc
Chính trị: Có hiểu biết về các nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác-Lênin; Đường lối cách
mạng của Đảng Cộng sản Việt Nam; Tư tưởng Hồ Chí Minh; có các kiến thức cơ bản trong lĩnh
vực khoa học xã hội và nhân văn phù hợp với chương trình đào tạo
Khoa học cơ bản: Có kiến thức cơ bản về khoa học tự nhiên và xã hội; Có khả năng vận
dụng chúng vào việc tiếp cận khai thác các thông tin và kiến thức mới; Có khả năng sử dụng KHCB vào nghiên cứu và phát triển học thuật
Ngoại ngữ: Có trình độ tiếng Anh cơ bản bậc 3 khung năng lực ngoại ngữ Việt Nam, (500
điểm TOEIC, IELTS 4.5 điểm hoặc tương đương, theo quy định chuẩn đầu ra ngoại ngữ đối với sinh viên hệ đại học và cao đẳng chính quy ban hành kèm theo Quyết định số 228/QĐ-ĐHGTVT ngày 13/04/2015 của Hiệu trưởng Trường ĐH Giao thông vận tải TP Hồ Chí Minh)
Công nghệ thông tin: Có trình độ tin học đạt chuẩn kỹ năng sử dụng CNTT cơ bản theo
thông tư số: 03/2014/TT-BTTTT ngày 11 tháng 3 năm 2014 của Bộ trưởng bộ Thông tin và Truyền thông qui định Chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin Sử dụng thành thạo các phần mềm ứng dụng như Tin học văn phòng, Access, và một số phần mềm chuyên ngành
2.1.2 Kiến thức cơ sở ngành
Nắm vững kiến thức cơ bản về toán học ứng dụng trong quản lý kinh tế như xác suất và thống kê, phương pháp toán trong quản lý kinh tế,… để đáp ứng việc tiếp thu các kiến thức giáo dục chuyên nghiệp và khả năng học tập ở trình độ cao hơn
Nắm vững kiến thức cơ bản về quản lý kinh tế như: kinh tế vĩ mô, kinh tế vi mô, pháp luật kinh tế, …
Nắm vững kiến thức cơ sở chuyên ngành kinh tế vận tải biển, bao gồm: hàng hóa vận tải, địa
lý vận tải, thủy văn công trình cảng, thiết bị xếp dỡ, lý thuyết tàu
2.1.3 Kiến thức chuyên ngành
Trang 3Nắm vững kiến thức chuyên sâu về: kinh tế vận tải biển, quản lý khai thác cảng, quản lý khai thác đội tàu, đại lý tàu biển, nghiệp vụ ngoại thương, giao nhận vận tải, luật vận tải, hợp đồng Vận tải biển, khiếu nại và bảo hiểm liên quan đến hoạt động hàng hải, quản trị nhân sự, quản trị tài chính trong các doanh nghiệp vận tải
2.2Kỹ năng
Tham gia xây dựng chiến lược, giải pháp phát triển các doanh nghiệp trong ngành vận tải; Lập kế hoạch SXKD tháng, quí, năm cho các doanh nghiệp (cảng biển, vận tải biển, dịch vụ vận tải );
Lập kế hoạch khai thác đội tàu tại các công ty vận tải biển; khai thác, điều độ tàu tại các công
ty vận tải; quản trị vật tư
Lập kế hoạch khai thác cầu bến, kho bãi, thiết bị xếp dỡ - phương tiện vận chuyển, kế hoạch giải phóng tàu, kế hoạch xếp dỡ - giao nhận hàng hóa tại cảng biển; lập qui hoạch kho bãi; xây dựng quy trình công nghệ xếp dỡ, quy trình giao nhận hàng hoá tại cảng biển;
Tổ chức điều hành hoặc tham gia tổ chức điều hành công tác xếp dỡ, giao nhận hàng hóa tại cảng biển; hoạt động sản xuất và cung ứng dịch vụ tại các doanh nghiệp khác trong ngành vận tải
và thương mại
Thực hiện các công việc của đại lý giao nhận, khai báo hải quan và đại lý tàu biển;
Tổ chức lao động trong doanh nghiệp vận tải biển, theo dõi, điều hành hoạt động xây dựng định mức, xây dựng kế hoạch nhân sự, chính sách lương, phúc lợi trong doanh nghiệp, tham gia tuyển dụng nhân sự
Phân tích các báo cáo tài chính, xây dựng chiến lược vốn và sử dụng tài sản, sale và marketing
Lập hồ sơ, thủ tục để mua và bồi thượng bảo hiểm
2.2.2 Kỹ năng mềm
Có kỹ năng giao tiếp hiệu quả thông qua viết, thuyết trình, thảo luận, đàm phán, làm chủ tình huống, sử dụng hiệu quả các công cụ và phương tiện hiện đại
Có khả năng tự học, tự nghiên cứu qua sách vở, tài liệu, biết khai thác và sử dụng tốt các nguồn tài nguyên thông tin, nắm vững và vận dụng tốt các phương pháp nghiên cứu khoa học
Có phương pháp làm việc khoa học, tư duy sáng tạo; biết phân tích và giải quyết các vấn đề phức tạp; biết tổng hợp, đánh giá và đúc kết kinh nghiệm
Có kỹ năng truyền đạt, chuyển tải, phổ biến kiến thức tới người khác; Kỹ năng dẫn dắt khởi nghiệp
2.3 Mức độ tự chủ và trách nhiệm
Có ý thức trách nhiệm công dân; có thái độ và đạo đức nghề nghiệp đúng đắn; có ý thức kỷ luật và tác phong công nghiệp;
Có khả năng hướng dẫn và giám sát người khác cùng thực hiện nhiệm vụ
Có khả năng làm việc nhóm, làm việc độc lập và khả năng tự học
Có tinh thần làm việc vì doanh nghiệp; vì cộng đồng, xã hội
3 Khối lượng kiến thức toàn khoá:
- Khối lượng kiến thức toàn khóa (không gồm GDTC và GDQP-AN): 120 tín chỉ
Kiến thức giáo dục đại cương: 38 tín chỉ Kiến thức giáo dục chuyên nghiệp: 82 tín chỉ
- Khối lượng kiến thức điều kiện:
Giáo dục thể chất: 04 tín chỉ
Giáo dục QP-AN: 165 tiết (tương đương 08 tín chỉ)
4 Đối tượng tuyển sinh:
Theo Quy chế tuyển sinh đại học của Bộ Giáo dục và Đào tạo
5 Quy trình đào tạo, điều kiện tốt nghiệp:
Theo Quy định về đào tạo đại học, cao đẳng chính quy theo hệ thống tín chỉ tại trường ĐH Giao thông vận tải TP Hồ Chí Minh ban hành kèm theo Quyết định số 607/QĐ-ĐHGTVT ngày 07/11/2017 của Hiệu trưởng Trường ĐH Giao thông vận tải TP Hồ Chí Minh
Trang 4Theo Chuẩn đầu ra các chương trình đào tạo trình độ đại học và cao đẳng ban hành kèm theo Quyết định số 591/QĐ-ĐHGTVT ngày 02/08/2016 của Hiệu trưởng Trường ĐH Giao thông vận tải TP Hồ Chí Minh
Theo Quy định chuẩn đầu ra ngoại ngữ đối với sinh viên hệ đại học và cao đẳng chính quy ban hành kèm theo Quyết định số 228/QĐ-ĐHGTVT ngày 13/04/2015 của Hiệu trưởng Trường
ĐH Giao thông vận tải TP Hồ Chí Minh
Theo Quy định về tổ chức dạy, học và đánh giá kết quả học tập môn học Giáo dục quốc phòng – an ninh tại Trường đại học Giao thông vận tải TP Hồ Chí Minh ban hành kèm theo Quyết định số số 828/QĐ-ĐHGTVT ngày 29/05/2015 của Hiệu trưởng Trường ĐH Giao thông vận tải
TP Hồ Chí Minh
Theo Quy định về chuẩn chương trình, tổ chức dạy, học và đánh giá kết quả học tập môn học Giáo dục thể chất tại Trường đại học Giao thông vận tải TP Hồ Chí Minh ban hành kèm theo Quyết định số số 490/QĐ-ĐHGTVT ngày 06/06/2016 của Hiệu trưởng Trường ĐH Giao thông vận tải TP Hồ Chí Minh
6 Cách thức đánh giá:
Theo Quy định về đào tạo đại học, cao đẳng chính quy theo hệ thống tín chỉ tại trường ĐH Giao thông vận tải TP Hồ Chí Minh ban hành kèm theo Quyết định số 607/QĐ-ĐHGTVT ngày 07/11/2017 của Hiệu trưởng Trường ĐH Giao thông vận tải TP Hồ Chí Minh
Theo quy định trong Đề cương chi tiết các học phần
7 Nội dung chương trình
Mã HP Tên học phần
Số tín chỉ
(LT/TH/
Tự học)
chú
1 Kiến thức giáo dục đại cương
1.1.Toán và tin học:
(1/1/0)
Cung cấp các kiến thức cơ bản về: ma trận; định thức;
hệ phương trình tuyến tính; không gian vector; không gian Euclide; chéo hóa ma trận
Bắt buộc
001202 Giải tích 1 3
(2/1/0)
Trang bị cho sinh viên những kiến thức cơ bản vềgiới hạn và sự liên tục của hàm một biến, phép tính vi phân hàm một biến (đạo hàm, vi phân, ứng dụng), phép tính tích phân hàm một biến (tích phân bất định, tích phân xác định, ứng dụng tích phân xác định, tích phân suy rộng), phép tính vi phân hàm nhiều biến (đạo hàm, vi phân hàm nhiều biến, cực trị hàm nhiều biến)
Bắt buộc
001212 Xác suất thống
kê
3 (2/1/0)
Trang bị cho sinh viên những kiến thức cơ bản về: lý thuyết xác suất, biến ngẫu nhiên và luật phân phối xác suất, lý thuyết mẫu, các bài toán ước lượng tham
số, các bài toán kiểm định giả thiết thống kê; bài toán phân tích tương quan và phân tích hồi quy
Bắt buộc
001211 Toán kinh tế 2
(1/1/0)
Trang bị cho sinh viên những kiến thức cơ bản vềbài toán quy hoạch tuyến tính; bài toán vận tải; bài toán vận tải có hạn chế khả năng thông qua; bài toán vận tải chứa tham số ở hàm mục tiêu; bài toán điều tàu rỗng; bài toán phân phối; phương pháp sơ đồ mạng PERT Qua đó rèn luyện cho sinh viên các kỹ năng về
tư duy, xây dựng mô hình toán và lựa chọn phương pháp giải các bài toán tối ưu trong kinh tế, giáo dục, lao động sản xuất,…, quản lý thời gian và tiến độ của một dự án
Bắt buộc
Trang 5124012 Tin học cơ bản 2
(1/1/0)
Trang bị cho sinh viên những kiến thức cơ bản về kỹ năng thực hành theo quy định chuẩn kỹ năng cơ bản
sử dụng Công nghệ Thông tin theo thông tư số 03 /2014/TT-BTTTT ngày 11 tháng 3 năm 2014 của Bộ Thông Tin và Truyền Thông quy định chuẩn kỹ năng
sử dụng Công nghệ Thông tin và phương pháp giải toán bằng máy tính
Bắt buộc
1.2.Pháp luật và khoa học xã hội
005105 Triết học
Mác-Lênin
3 (3/0/0) Theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo Bắt
buộc
005106 Kinh tế chính
trị
2 (2/0/0)
Học phần học trước: 005105 Theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo
Bắt buộc
005107 Chủ nghĩa xã
hội khoa học
2 (2/0/0)
Học phần học trước: 005106 Theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo
Bắt buộc
005108 Lịch sử Đảng 2
(2/0/0)
Học phần học trước: 005102 Theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo
Bắt buộc
005102 Tư tưởng Hồ
Chí Minh
2 (2/0/0)
Học phần học trước: 005107 Theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo buộc Bắt
005004 Pháp luật đại
cương
2 (1,5/0,5/0)
Trang bị cho sinh viên những kiến thức về nguồn gốc của Nhà nước và pháp luật; bản chất, các kiểu và hình thức Nhà nước; bản chất, các kiểu và hình thức pháp luật; văn bản quy phạm pháp luật XHCN; quan hệ pháp luật xã hội chủ nghĩa; pháp chế xã hội chủ nghĩa; một số ngành luật cơ bản trong hệ thống pháp luật Cơ
sở pháp lý về hợp đồng, khiếu nại, bảo hiểm liên quan đến hoạt động hàng hải
Bắt buộc
022014 Kỹ năng mềm 1 1
(0.5/0.5/0)
Cung cấp các kỹ năng cơ bản: Có ý chí chiến thắng,
có quan điểm lạc quan; có tinh thần đồng đội, hòa đồng với tập thể;
Bắt buộc
022015 Kỹ năng mềm 2 1
(0.5/0.5/0)
Cung cấp các kỹ năng cơ bản: giao tiếp hiệu quả; tự tin; mài dũa kỹ năng sáng tạo; chấp nhận và học hỏi
từ những lời phê bình; thúc đẩy bản thân và dẫn dắt người khác; đa nhiệm vụ và xác định trước những việc cần làm; có cái nhìn tổng quan
Bắt buộc Ngoại ngữ
006015 Tiếng Anh 5 4
(4/0/0)
Sau khi học xong sinh viên có thể:
- Nắm vững các kiến thức ngữ pháp về thì, các hình thức câu khẳng định, phủ định, nghi vấn, cấu trúc câu
sử dụng động từ khiếm khuyết,…
- Mở rộng vốn từ vựng về tính từ, trạng từ, từ liên quan đến chủ đề du lịch, tiền tệ, công việc, sức khỏe, cuộc sống, giao tiếp,…
- Phát âm chuẩn các âm tố, nhấn đúng trọng âm trong
từ và trong câu, thể hiện ngữ điệu đúng mục đích giao tiếp
- Giao tiếp thành thạo trong các ngữ cảnh giao tiếp hằng ngày như chào hỏi, hỏi thông tin, yêu cầu, đề nghị, nêu quan điểm, đặt cuộc hẹn, đưa ra lời khuyên,…
- Nghe hiểu được ý chính của một bài nghe với tốc độ vừa phải liên quan đến những vấn đề thường gặp như
Bắt buộc
Trang 6du lịch, công việc, cuộc sống, giao tiếp khi mua hàng,
dự định tương lai,…
- Đọc hiểu được bài đọc có từ vựng liên quan đến những vấn đề thường xảy ra trong cuộc sống và công việc Hiểu được email, blog hay mẫu tin mô tả sự kiện, cảm xúc và mong muốn của người viết
- Viết thư nêu quan điểm cá nhân, mô tả sự kiện…Viết thiệp mời, thư xin việc và các bài viết sử dụng từ nối với những chủ đề thân thuộc hàng ngày
006016 Tiếng Anh 6 4
(4/0/0)
Học phần học trước: 006015
Ôn luyện, củng cố, và mở rộng các kiến thức tiếng Anh (Từ vựng, Ngữ pháp, Thành ngữ/ đặc ngữ/ quán ngữ) mà Sinh viên đã học ở Tiếng Anh cơ bản 5 Việc dạy và học phần Tiếng Anh cơ bản 6 chú trọng phát triển kỹ năng Nghe – Nói, giao tiếp bằng tiếng Anh về các đề tài thông dụng trong cuộc sống hàng ngày; củng
cố và nâng cao kỹ năng Đọc – Viết
Bắt buộc
006411 Tiếng Anh
thương mại 1
3 (2/1/0)
Ôn tập lại các kiến thức cơ bản về ngữ pháp, trang bị các vốn kiến thức về ngành chuyên môn, cấu trúc câu thuật ngữ chuyên ngành Đọc hiểu và dịch các tài liệu, phát triển các kỹ năng giao tiếp bằng tiếng Anh chuyên ngành
Bắt buộc
2 Kiến thức giáo dục chuyên nghiệp
2.1 Kiến thức cơ sở ngành
2.1.1 Kiến thức chung của nhóm ngành
414022 Kinh tế vi mô 3
(3/0/0)
Giới thiệu các kiến thức cơ bản và cơ sở về hoạt động của nền kinh tế thị trường thông qua việc phân tích các quy luật kinh tế cơ bản như quy luật cung cầu, quy luật cạnh tranh Học phần còn đề cập đến hành vi của các thành viên trong một nền kinh tế: người tiêu dùng, doanh nghiệp và chính phủ Phân tích các yếu tố xác định giá và sản lượng trong thị trường hàng hoá và thị trường các yếu tố sản xuất Ý nghĩa của các loại cơ cấu thị trường Phân tích các nhược điểm vốn có của thị trường và vai trò của Chính phủ Ngoài ra còn trang
bị các công cụ nâng cao trong phân tích cân bằng tổng quát
Bắt buộc
414023 Kinh tế vĩ mô 3
(3/0/0)
Học phần học trước: 414022 Giới thiệu một số khái niệm cơ bản của kinh tế vĩ mô bao gồm: đo lường tổng sản lượng và mức giá của nền kinh tế, mô tả hành vi của nền kinh tế trong dài hạn, các nhân tố quy định tăng trưởng kinh tế, thất nghiệp
và lạm phát trong dài hạn Giới thiệu những tư tưởng chính về tổng cung, tổng cầu và cân bằng kinh tế vĩ
mô của một nền kinh tế như cán cân thanh toán, tỷ giá hối đoái và các chính sách thương mại Giới thiệu các trường phái và những cách tiếp cận khác nhau nhằm giải thích sự vận hành của nền kinh tế trong ngắn hạn
và dài hạn; các chính sách kinh tế vĩ mô cơ bản và vai trò quản lý hệ thống các công cụ chính sách kinh tế vĩ
mô đối với một nền kinh tế mở Bên cạnh đó còn phân
Bắt buộc
Trang 7tích những cơ sở vi mô làm nền tảng cho các phân tích kinh tế vĩ mô
413004 Tài chính - Tiền
tệ
2 (2/0/0)
Trang bị cho sinh viên những kiến thức cơ bản như chức năng tài chính, tiền tệ và cấu trúc hệ thống tài chính trong nền kinh tế, hoạt động của thị trường tài chính, các tổ chức tài chính trung gian, hoạt động khu vực tài chính nhà nước Ngân sách và chính sách tài khoá, hoạt động khu vực tài chính doanh nghiệp (vốn, nguồn vốn, quản lý vốn) Hoạt động của hệ thống ngân hàng (ngân hàng trung gian, ngân hàng trung ương) nhằm ổn định tiền tệ, cung ứng vốn, dịch vụ thanh toán cho nền kinh tế
Bắt buộc
412005 Lý thuyết dự
báo kinh tế
2 (2/0/0)
Học phần học trước: 001212 Giúp sinh viên nắm vững một số phương pháp dự báo được sử dụng trong kinh tế, biết xử lý số liệu thống
kê, biết lựa chọn xu thế phát triển của một hệ thống kinh tế và xây dựng được mô hình dự báo Với những kiến thức này sẽ giúp sinh viên thực hiện tốt hơn trong việc lập kế hoạch và điều hành sản xuất
Bắt buộc
411002 Luật kinh tế 2
(2/0/0)
Học phần học trước: 005004 Cung cấp cho sinh viên kiến thức cơ bản về pháp luật kinh tế, địa vị pháp lý của các tổ chức kinh doanh, quá trình hoạt động kinh doanh, giải thể, phá sản, nội dung hợp đồng kinh tế, giải quyết tranh chấp…
Bắt buộc
414005 Nguyên lý thống kế
2 (2/0/0)
Học phần học trước: 001212 Môn học cung cấp lý luận cơ bản và có tính hệ thống
về thống kê học bao gồm lý luận và phương pháp luận điều tra, xử lý các số liệu thống kê để rút ra kết luận
về bản chất và qui luật của hiện tượng Giúp sinh viên nắm được các phương pháp thống kê thực tiễn thuộc lĩnh vực chuyên ngành
Bắt buộc
413005 Nguyên lý kế
toán
2 (2/0/0)
Học phần học trước: 414022 Môn học cung cấp cho sinh viên những khái niệm, nguyên tắc kế toán cơ bản cũng như giới thiệu khái quát cách thức hạch toán các quá trình kinh doanh chủ yếu Bên cạnh đó, môn học cũng giới thiệu về hệ thống báo cáo tài chính, các hình thức sổ sách kế toán và cách thức tổ chức bộ máy kế toán trong một doanh nghiệp
Bắt buộc
2.1.2 Kiến thức chung của ngành
412017 Hàng hóa vận
tải
2 (2/0/0)
Học phần học trước: 081082 Trang bị cho sinh viên những kiến thức cơ bản về hàng hoá vận tải để phục vụ cho các môn học chuyên ngành Sau khi học tập sinh viên nắm được: các đặc tính vận tải của hàng hoá, các yêu cầu và kỹ thuật chất xếp, vận chuyển, bảo quản hàng hoá trong quá trình vận tải
Bắt buộc
412001 Địa lý vận tải
thủy
2 (2/0/0)
Học phần học trước: 093013; 081082; 071410 Trang bị cho sinh viên những kiến thức cơ bản về các loại hình thời tiết, các yếu tố khí tượng hải văn, ảnh hưởng của các yếu tố trên tới hoạt động vận tải biển; đặc điểm chung của các đại dương thế giới; các cảng
Bắt buộc
Trang 8biển thế giới; đặc điểm khí hậu vùng biển Việt nam và
hệ thống vận tải thủy chính ở Việt Nam
071410 Lý thuyết tàu 2
(1,5/0,5/0)
Trang bị cho sinh viên những kiến thức cơ bản về nguyên lý, kết cấu và ưu nhược điểm của các loại tàu biển
Bắt buộc
081082 Máy xếp dỡ 2
(1,5/0,5/0)
Trang bị cho sinh viên những kiến thức cơ bản về tính năng, tác dụng, nguyên lý hoạt động và ưu nhược điểm các loại thiết bị xếp dỡ hàng hóa
Bắt buộc
093013 Thủy văn-công
trình cảng
2 (1,5/0,5/0)
Trang bị cho sinh viên những kiến thức cơ bản về cấu trúc, tính năng, tác dụng, ưu, nhược điểm của các loại công trình cảng biển và phạm vi áp dụng
Bắt buộc
2.2 Kiến thức chuyên ngành: 45 TC
2.2.1 Kiến thức chuyên ngành chuyên sâu (Bắt buộc)
414006 Kinh tế vận tải
biển (3/0/0) 3
Học phần học trước: 412017; 093013; 081082;
071410 Nghiên cứu đặc trưng chung của sản xuất vận tải thủy; các chỉ tiêu kinh tế, kỹ thuật cơ bản trong hoạt động vận chuyển đường biển và hoạt động khai thác cảng biển, giúp cho sinh viên có kiến thức căn bản, nền tảng
để có thể tiếp cận những môn chuyên sâu một cách thuận lợi
Bắt buộc
411004 Luật vận tải
biển
3 (3/0/0)
Học phần học trước: 411002; 412001;412017 Cung cấp cho sinh viên kiến thức cơ bản về pháp luật hàng hải của quốc gia và quốc tế trong vận tải hàng hoá bằng đường biển để vận dụng một cách đúng đắn
và có hiệu quả vào việc kinh doanh các dịch vụ vận tải
Bắt buộc
412007 Quản lý khai
thác cảng
3 (3/0/0)
Học phần học trước: 412001; 412017; 414006;
412005 Trang bị cho sinh viên những kiến thức cơ bản về công tác quản lý khai thác cảng biển: Nguyên lý cơ bản và
hệ thống chỉ tiêu đánh giá hoạt động sản xuất của cảng; tính toán năng lực thông qua các khâu xếp dỡ ở cảng; lập kế hoạch và tổ chức sản xuất ở cảng; quản
lý khai thác cảng chuyên dụng (container)
Sinh viên có thể thực hành thu thập số liệu thống kê
từ thực tiễn để tính toán thiết kế cảng bao gồm: số lượng cầu tàu, số lượng thiết bị tiền phương và hậu phương, diện tích kho bãi cần thiết, nhu cầu vốn đầu
tư, chi phí cho công tác xếp dỡ và các chỉ tiêu hiệu quả kinh tế để chọn phương án có lợi đồng thời lập kế hoạch công tác xếp dỡ
Bắt buộc
412009 TKMH Quản lý
khai thác cảng
1 (0/0/1)
Học phần song hành: 412007 Bằng số liệu cho trước về lượng hàng thông qua cảng, sinh viên phải thu thập tìm hiểu các số liệu thống kê
từ thực tiễn để tính toán thiết kế cảng bao gồm: số lượng cầu tàu, số lượng thiết bị tiền phương và hậu phương, diện tích kho bãi cần thiết Từ đó, tính toán nhu cầu vốn đầu tư, chi phí cho công tác xếp dỡ và các chỉ tiêu hiệu quả kinh tế để chọn phương án có lợi đồng thời lập kế hoạch công tác xếp dỡ
Bắt buộc
Trang 9412051 Khai thác đội
tàu
3 (3/0/0)
Học phần học trước: 412001; 412017; 414006;
412005; 001211 Trang bị cho sinh viên những kiến thức cơ bản về công tác quản lý và tổ chức khai thác đội tàu vận tải biển; mối quan hệ giữa công tác tổ chức khai thác đội tàu biển và tổ chức khai thác các cơ sở vật chất kỹ thuật của ngành vận tải đường biển
Sinh viên có thể vận dụng lý thuyết đã học, thu thập
số liệu thống kê từ thực tiễn để đưa ra các phương án
bố trí tàu vận chuyển, tính toán các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật để chọn phương án bố trí có lợi Trên cơ sở đó lập kế hoạch tác nghiệp vận chuyển hàng hoá
Bắt buộc Đ/c
từ
2019
412052 TKMH Khai
thác đội tàu
1 (0/0/1)
Học phần song hành: 412051 Trên cơ sở số liệu cho trước về lượng hàng vận chuyển Sinh viên phải vận dụng lý thuyết đã học, số liệu thống kê từ thực tiễn để đưa ra các phương án bố trí tàu vận chuyển, tính toán các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật để chọn phương án bố trí có lợi Trên cơ sở đó lập kế hoạch tác nghiệp vận chuyển hàng hoá
Bắt buộc Đ/c
từ
2019
411005 ĐL tàu biển và
giao nhận (3/0/0) 3
Học phần học trước: 412007; 413030 Cung cấp cho sinh viên những kiến thức và các kỹ năng liên quan đến công tác đại lý tàu biển và giao nhận vận tải quốc tế, đặc biệt là hàng hoá ngoại thương vận chuyển bằng đường biển và đường hàng không
Bắt buộc
413015 Quản trị tài
chính DN
3 (3/0/0)
Học phần học trước: 413004; 413005 Sinh viên nắm được: Bản chất, chức năng, môi trường kinh doanh tài chính doanh nghiệp và các loại hình tổ chức tài chính doanh nghiệp; Vốn sản xuất kinh doanh: vốn cố định, vốn lưu động và quản lý vốn lưu động của doanh nghiệp, bảo toàn và phát triển vốn SXKD; Tài trợ dài hạn của doanh nghiệp: nguồn tài trợ dài hạn, tín dụng thuê mua và chi phí sử dụng vốn trong các doanh nghiệp; doanh thu lợi nhuận và phân phối lợi nhuận trong doanh nghiệp; Đặc điểm quản lý trong ngành tài chính
Trên cơ sở số liệu thu thập được từ thực tế Sinh viên vận dung lý thuyết đã học để đánh giá, phân tích thực trạng tình hình tài chính của một doanh nghiệp cụ thể
từ đó đề ra các giải pháp có tính thực tiễn để nâng cao hiệu quả công tác tài chính của doanh nghiệp
Bắt buộc
413016 TKMH Quản
trị tài chính
1 (0/0/1)
Học phần song hành: 413015 Trên cơ sở số liệu thu thập được từ thực tế Sinh viên vận dung lý thuyết đã học để đánh giá, phân tích thực trạng tình hình tài chính của một doanh nghiệp cụ thể
từ đó đề ra các giải pháp có tính thực tiễn để nâng cao hiệu quả công tác tài chính của doanh nghiệp
Bắt buộc
414024 Quản trị nhân
sự
3 (3/0/0)
Học phần học trước: 412007; 412051 Nghiên cứu công tác quản lý, tổ chức và sử dụng lao động trong doanh nghiệp Đặc biệt tập trung vào hai lĩnh vực của ngành: khai thác cảng biển và vận chuyển đường biển
Bắt buộc
Trang 10414040 Phân tích hoạt
động KD
3 (3/0/0)
Học phần học trước: 412007; 412051 Trang bị kiến thức và phương pháp luận giúp sinh viên
có thể phân tích được các mặt hoạt động của doanh nghiệp, đánh giá được hiệu quả sử dụng các yếu tố sản xuất, đề xuất những giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh
Trên cơ sở số liệu thu thập được từ doanh nghiệp thực
tế, sinh viên vận dụng lý thuyết đã học để phân tích các mặt của hoạt động kinh tế trong doanh nghiệp cụ thể Từ đó đề ra các giải pháp nhằm khắc phục những mặt tồn tại và giúp doanh nghiệp nâng cao hiệu quả kinh doanh
Bắt buộc
414031
TKMH Phân
tích hoạt động
KD
1 (0/0/1)
Học phần song hành: 414040 Trên cơ sở số liệu thu thập được từ doanh nghiệp thực
tế, sinh viên vận dụng lý thuyết đã học để phân tích các mặt của hoạt động kinh tế trong doanh nghiệp cụ thể Từ đó đề ra các giải pháp nhằm khắc phục những mặt tồn tại và giúp doanh nghiệp nâng cao hiệu quả kinh doanh
Bắt buộc
411011 Hợp đồng vận
tải biển
3 (3/0/0)
Học phần học trước: 412007; 412051; 411005 Cung cấp cho sinh viên những kiến thức cơ bản và các
kỹ năng trong việc soạn thảo, đàm phán và ký kết thực hiện hợp đồng dịch vụ hàng hải để nâng cao hiệu quả trong hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp vận tải
Bắt buộc
412006 Bảo hiểm hàng
hải
2 (2/0/0)
Học phần học trước: 412007; 412051; 411005 Cung cấp cho sinh viên những nội dung cơ bản liên quan đến nghiệp vụ bảo hiểm hàng hoá vận chuyển đường biển, bảo hiểm tàu biển, bảo hiểm trách nhiệm dân sự của chủ tàu, bảo hiểm trách nhiệm người giao nhận
Bắt buộc
413030 Nghiệp vụ
ngoại thương
2 (2/0/0)
Học phần học trước Nghiên cứu về điều kiện cơ sở giao hàng trong thương mại quốc tế, giao dịch thương mại, hợp đồng thương mại và nghiệp vụ xuất nhập khẩu hàng hóa
Bắt buộc
413008 Thanh toán
quốc tế
2 (2/0/0)
Học phần học trước: 413030 Sinh viên nắm được các nội dung chính sau: Tỷ giá hối đoái, các nhân tố ảnh hưởng tới tỷ giá, các biện pháp điều chỉnh tỷ giá và các nghiệp vụ trên thị trường ngoại hối; Các phương tiện thanh toán quốc tế: Hối phiếu, Séc, Kỳ phiếu, thẻ thanh toán; Các phương thức thanh toán quốc tế: T/T, D/P, D/A, L/C
Bắt buộc
412021 Thực tập
chuyên môn
2 (2/0/0)
Học phần học trước: 412007; 412051; 413015 Giúp sinh viên nắm được chức năng nhiệm vụ, đặc điểm hoạt động, yêu cầu về tổ chức quản lý của doanh nghiệp cảng và doanh nghiệp vận tải biển; chức năng, nhiệm vụ của các phòng, ban cũng như chức trách nhiệm vụ của từng chức danh; các nghiệp vụ cơ bản
về quản lý khai thác cảng biển; các nghiệp vụ cơ bản
về quản lý, khai thác kinh doanh đội tàu vận tải biển
Bắt buộc
2.2.2 Kiến thức chuyên ngành mở rộng (Tự chọn - chọn 04 học phần)