Căn cứ Quyết định số 1722/QĐ TTg ngày 02/9/2016 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững (CTMTQG GNBV) giai đoạn 2016 2020; ỦY BAN NHÂN DÂN HUYỆN CẨM ThỦ[.]
Trang 1ỦY BAN NHÂN DÂN
HUYỆN CẨM ThỦY
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
Số: 294 /UBND - LĐTBXH
Về việc hướng dẫn thực hiện
Dự án nhân rộng mô hình
giảm nghèo năm 2019
Cẩm Thủy, ngày 14 tháng 3 năm 2019
Kính gửi: UBND xã Cẩm Liên, Cẩm Long, Cẩm Phú
Căn cứ Quyết định số 1722/QĐ-TTg ngày 02/9/2016 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững (MTQG GNBV) giai đoạn 2016 - 2020;
Căn cứ Thông tư số 15/2017/TT-BTC ngày 15/02/2017 và Thông tư số 100/2018/TT-BTC ngày 01/11/2018 của Bộ Tài chính quy định quản lý và sử dụng kinh phí sự nghiệp thực hiện Chương trình MTQG GNBV giai đoạn 2016 - 2020; Thông tư số 18/2017/TT-BNNPTNT ngày 09/10/2017 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn một số nội dung thực hiện hỗ trợ phát triển sản xuất, đa dạng hóa sinh kế và dự án nhân rộng mô hình giảm nghèo thuộc Chương trình MTQG GNBV giai đoạn 2016 - 2020;
Căn cứ Nghị quyết số 113/2018/NQ-HĐND ngày 11/7/2018 của HĐND tỉnh về quy định mức hỗ trợ phát triển sản xuất, đa dạng hóa sinh kế và nhân rộng mô hình giảm nghèo thuộc Chương trình MTQG GNBV trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa, giai đoạn 2018 - 2020;
Căn cứ Quyết định số 5068/QĐ – UBND ngày 17/12/2018 của của UBND tỉnh Thanh Hóa về việc giao dự toán thu chi ngân sách nhà nước trên dịa bàn, thu chi nhân sách địa phương và phân bổ ngân sách địa phương năm
2019 của tỉnh Thanh Hóa và Hướng dẫn số 388/SLĐTBXH–BTXH ngày 21/2/2019 của Sở Lao động –TBXH tỉnh Thanh Hóa về việc sử dụng kinh phí
sự nghiệp thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia GNBV năm 2019
Để triển khai Dự án nhân rộng mô hình giảm nghèo năm 2019 trên địa bàn huyện đúng quy định, đạt hiệu quả UBND huyện Cẩm Thủy đề nghị UBND các xã Cẩm Liên, Cẩm Long, Cẩm Phú là các xã có dự án nhân rộng mô hình giảm nghèo năm 2019 và các phòng, ngành có liên quan thực hiện tốt các nội dung sau:
1 Đối tượng, phạm vi
1.1 Đối tượng
Thực hiện theo quy định tại Điều 6 Thông tư số 15/2017/TT-BTC ngày 15/02/2017 của Bộ Tài chính; Khoản 1, 2, 3 Điều 2 Thông tư số 18/2017/TT-BNNPTNT ngày 09/10/2017 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và Điểm 1.1 Khoản 1 Điều 1 Nghị quyết số 113/2018/NQ-HĐND ngày 11/7/2018 của HĐND tỉnh
Trang 2Tại xã đặc biệt khó khăn thuộc Chương trình 135
2 Nguyên tắc, điều kiện và phương thức hỗ trợ
2.1 Nguyên tắc, điều kiện hỗ trợ
Thực hiện theo quy định tại Khoản 1 Điều 7 Thông tư số 15/2017/TT-BTC ngày 15/02/2017 và Thông tư số 100/2018/TT-BTC ngày 01/11/2018 của Bộ Tài chính; Điều 2 Thông tư số 18/2017/TT-BNNPTNT ngày 09/10/2017 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Điểm 1.2 Khoản 1 Điều 1 Nghị quyết số 113/2018/NQ-HĐND ngày 11/7/2018 của HĐND tỉnh
2.2 Phương thức hỗ trợ
Phương thức hỗ trợ thực hiện theo quy định tại Khoản 2 Điều 7 Thông tư số 15/2017/TT-BTC ngày 15/02/2017 của Bộ Tài chính; Khoản 2 Điều 3 và Khoản
3 Điều 9 Thông tư số 18/2017/TT-BNNPTNT ngày 09/10/2017 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Trong đó, phải áp dụng cơ chế đối ứng; thu hồi một phần kinh phí (dưới dạng tiền mặt hoặc hiện vật) ngân sách nhà nước đã hỗ trợ cho các hộ gia đình tham gia dự án, luân chuyển trên địa bàn thực hiện dự án cho phù hợp với từng mô hình và điều kiện cụ thể của từng hộ nghèo tại địa phương để nâng cao trách nhiệm của từng hộ nghèo, bảo đảm nhiều hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ mới thoát nghèo được tham gia thực hiện mô hình; hình thức thu hồi, mức kinh phí thu hồi do cộng đồng và UBND xã thống nhất, được quy định
rõ trong quyết định phê duyệt dự án của Chủ tịch UBND huyện
3 Định mức chi hỗ trợ cho các nội dung của dự án
3.1 Chi xây dựng và quản lý dự án
- Mức chi xây dựng và quản lý dự án thực hiện theo quy định tại Khoản
5 Điều 1 Nghị quyết số 113/2018/NQ-HĐND ngày 11/7/2018 của HĐND tỉnh: Không quá 5% tổng kinh phí thực hiện dự án hoặc không quá 10% mức
hỗ trợ từ ngân sách nhà nước cho dự án, bao gồm các nội dung chi:
+ Chi khảo sát, xây dựng dự án: Thực hiện theo hướng dẫn tại Điều 9 Thông tư số 15/2017/TT-BTC ngày 15/02/2017 của Bộ Tài chính
+ Chi tổ chức đi thực tế học tập các dự án, mô hình có hiệu quả giữa các địa phương (nếu có): Thực hiện theo hướng dẫn tại Điểm e Khoản 1 Điều 8 Thông tư số 15/2017/TT-BTC ngày 15/02/2017 của Bộ Tài chính
+ Chi kiểm tra, đánh giá dự án thực hiện theo hướng dẫn tại Khoản 11 Điều 21 Thông tư số 15/2017/TT-BTC ngày 15/02/2017 của Bộ Tài chính
- Chi tập huấn, phổ biến kiến thức, chuyển giao tiến bộ kỹ thuật cho
người tham gia dự án: Thực hiện theo hướng dẫn tại Điều 11 Thông tư số
15/2017/TT-BTC ngày 15/02/2017 của Bộ Tài chính; Hỗ trợ cán bộ trực tiếp đến tận hộ gia đình hướng dẫn thực hiện dự án, mô hình cho đến khi có kết quả (nếu có): thực hiện theo hướng dẫn tại Điểm đ Khoản 1 Điều 8 Thông tư số 15/2017/TT-BTC ngày 15/02/2017 của Bộ Tài chính
Trang 33.2 Nội dung, mức chi hỗ trợ các hộ tham gia dự án
- Nội dung, mức chi hỗ trợ cho hộ nghèo tham gia dự án: Thực hiện theo quy định tại Khoản 2 Điều 1 Nghị quyết số 113/2018/NQ-HĐND ngày 11/7/2018 của HĐND tỉnh
- Nội dung, mức chi hỗ trợ cho hộ cận nghèo, hộ mới thoát nghèo tham gia
dự án: Thực hiện theo quy định tại Khoản 3 Điều 1 Nghị quyết số 113/2018/NQ-HĐND ngày 11/7/2018 của HĐND tỉnh (bằng 80% mức hỗ trợ cho hộ nghèo)
4 Quy trình xây dựng, thực hiện dự án
4.1 Quy trình xây dựng dự án
Thực hiện theo quy định tại Điểm b Khoản 2 Điều 9, Khoản 1 Điều 6 Thông tư
số 18/2017/TT-BNNPTNT ngày 09/10/2017 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và hướng dẫn này, gồm các nội dung cụ thể như sau:
Bước 1: Tuyên truyền, phổ biến dự án nhân rộng mô hình giảm nghèo sẽ thực hiện trên địa bàn xã, thôn, bản
- Đối tượng thực hiện tuyên truyền, phổ biến: Đại diện Lãnh đạo UBND xã; cán bộ, công chức theo dõi giảm nghèo, nông nghiệp, khuyến nông; đại diện các tổ chức đoàn thể xã; hợp tác xã nông nghiệp; cán bộ truyền thanh; Bí thư Chi bộ, Trưởng các thôn…
- Đối tượng thụ hưởng dự án hỗ trợ: Hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ mới thoát nghèo, doanh nghiệp, hợp tác xã và các đối tượng khác có liên quan
- Cách thức tiến hành: Thông báo các quy định, hướng dẫn, thông tin liên quan đến thực hiện mô hình giảm nghèo (như đối tượng, nguyên tắc, điều kiện, phương thức, nội dung, định mức hỗ trợ, quy trình,…) bằng văn bản, hệ thống loa truyền thanh xã, thôn hoặc trực tiếp tại các hội nghị, cuộc họp tại xã, thôn đến các hộ dân, đối tượng thuộc diện thụ hưởng của dự án
Bước 2: Tổ chức họp lấy ý kiến về nội dung dự án và lập danh sách đối tượng tham gia dự án
- Chủ trì cuộc họp:
+ Gồm Đại diện Lãnh đạo UBND xã; Bí thư Chi bộ, Trưởng thôn;
- Thành phần tham gia: Hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ mới thoát nghèo, doanh nghiệp, hợp tác xã; cán bộ, công chức theo dõi giảm nghèo, nông nghiệp, khuyến nông; đại diện các tổ chức đoàn thể xã (nếu có) và các đối tượng khác
có liên quan Trong đó, có ít nhất 2/3 số hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ mới thoát nghèo của thôn, bản thực hiện dự án tham gia cuộc họp
- Nội dung, cách thức tiến hành:
+ Tiếp nhận đơn, lập danh sách những hộ đăng ký tham gia dự án, hộ dự kiến tiếp nhận luân chuyển, quay vòng phần vốn đối ứng: hộ đăng ký tham gia
dự án phải cam kết thực hiện đúng các quy định của dự án, đối ứng kinh phí,
Trang 4thu hồi một phần kinh phí hỗ trợ (bằng tiền/hiện vật) để luân chuyển, quay vòng; doanh nghiệp, hợp tác xã cam kết liên kết sản xuất, tiêu thụ sản phẩm (nếu có)
+ Thảo luận, lựa chọn nội dung, tên dự án (theo quy định tại Khoản 2, 3 Điều
1 Nghị quyết số 113/2018/NQ-HĐND của HĐND tỉnh) Một dự án có thể kết hợp một số nội dung (chăn nuôi, trồng trọt, dịch vụ,…) phù hợp với quy hoạch, điểu kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội và nhu cầu, khả năng thực hiện của hộ dân
- Lập biên bản họp thôn theo mẫu Phụ lục 1 ban hành kèm theo Thông tư
số 18/2017/TT-BNNPTNT ngày 09/10/2017 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và văn bản này
Bước 3: Xây dựng dự án
- Đối tượng thực hiện:
+ Gồm Lãnh đạo UBND xã, các bộ chuyên môn được giao nhiệm vụ (có tham khảo ý kiến của doanh nghiệp, hợp tác xã, các tổ chức đoàn thể, các thôn thực hiện
dự án; ý kiến chỉ đạo của Thường trực Đảng ủy, HĐND xã);
- Cách thức thực hiện: Căn cứ biên bản đề nghị của thôn, bản và danh sách
hộ đăng ký tham gia dự án, UBND xã lập báo cáo thuyết minh dự án (theo Phụ lục 2 ban hành kèm theo Thông tư số 18/2017/TT-BNNPTNT ngày 09/10/2017 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và văn bản này) với các nội dung sau: tên dự án, loại mô hình (nếu có); thời gian triển khai (tối đa không quá 03 năm); địa bàn thực hiện; số hộ tham gia (cụ thể số hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ mới thoát nghèo); nội dung của dự án; cơ chế đối ứng, thu hồi để luân chuyển, quay vòng; dự toán kinh phí thực hiện dự án (ngân sách nhà nước hỗ trợ, vốn vay tín dụng ưu đãi, vốn lồng ghép thực hiện các chính sách và vốn đối ứng của các
hộ tham gia mô hình); dự kiến hiệu quả của dự án; phân công nhiệm vụ thực hiện
và kiểm tra, giám sát; xây dựng quy chế quản lý dự án
Bước 4: Thẩm định, phê duyệt dự án
- UBND xã trình Chủ tịch UBND huyện phê duyệt dự án, thành phần hồ
sơ gồm:
+ Tờ trình của UBND xã đề nghị Chủ tịch UBND huyện phê duyệt dự án
+ Báo cáo thuyết minh dự án (có quy định cụ thể cơ chế thu hồi, quay vòng vốn phù hợp với từng loại dự án; cơ chế giám sát của những hộ dự kiến được luân chuyển, quay vòng với những hộ được hỗ trợ ban đầu) theo mẫu Phụ lục 2
+ Biên bản họp thôn theo mẫu Phụ lục 1
+ Danh sách hộ, nhóm hộ, đối tượng tham gia dự án; hộ dự kiến nhận luân chuyển, quay vòng vốn (bằng tiền, hiện vật)
+ Bản cam kết hoàn lại (thu hồi) một phần kinh phí hỗ trợ (bằng tiền hoặc hiện vật) của hộ dân, đối tượng được hỗ trợ (để luân chuyển, quay vòng)
Trang 5+ Dự thảo Quyết định thành lập Tổ giám sát thực hiện dự án; Quy chế quản
lý, phân công nhiệm vụ cho các thành viên1; nhiệm vụ giám sát của những hộ dự kiến được luân chuyển, quay vòng với những hộ được hỗ trợ ban đầu
4.2 Triển khai thực hiện dự án
Trên cơ sở dự án đã được Chủ tịch UBND huyện UBND xã, đơn vị (chủ đầu tư) triển khai thực hiện:
- Quyết định thành lập Tổ giám sát thực hiện dự án; Quy chế quản lý, phân công nhiệm vụ cho các thành viên
- Thông báo cho đối tượng tham gia dự án; các thôn, người dân biết về nội dung, định mức, số lượng và danh sách hộ được tham gia dự án
- Tổ chức họp các hộ tham gia dự án để thống nhất kế hoạch triển khai, phương án hỗ trợ theo thời gian và nội dung dự án được phê duyệt
- Tổ chức tập huấn chuyển giao tiến bộ khoa học, kỹ thuật cho các hộ tham gia thực hiện dự án
- Kiểm tra công tác chuẩn bị của các hộ như chuồng trại chăn nuôi (phải ấm
về mùa đông, thoáng mát vào mùa hè, lợp mái, nền cứng, có khay để thức ăn và
hố ga chứa chất thải), ao thả cá, đất trồng cây, địa điểm kinh doanh,…
- Phân công cán bộ kỹ thuật hướng dẫn các hộ chọn mua cây giống, con giống, máy móc, thiết bị, vật tư, hàng hóa; kiểm tra, giám sát, thẩm định chất lượng giống/thiết bị/vật tư/hàng hóa trong suốt quá trình thực hiện dự án
- Hoàn thiện thủ tục, hồ sơ thanh quyết toán kinh phí hỗ trợ từ ngân sách nhà nước hỗ trợ thực hiện dự án nhân rộng mô hình giảm nghèo
- Tổ giám sát thực hiện dự án tiến hành kiểm tra, giám sát các hộ dân; tham mưu cho Chủ tịch UBND xã, xử lý các vấn đề, rủi ro phát sinh (nếu có)
- Thu hồi một phần kinh phí hỗ trợ (bằng tiền hoặc hiện vật) của hộ dân, đối tượng được hỗ trợ để luân chuyển, quay vòng cho các hộ khác.Hàng năm và cuối chu kỳ thực hiện dự án, UBND xã tiến hành tổng kết, đánh giá kết quả thực hiện dự án; xây dựng kế hoạch nhân rộng mô hình giảm nghèo trong những năm tiếp theo
4.3 Báo cáo tình hình, kết quả thực hiện dự án
- Sau khi triển khai xong dự án và định kỳ 6 tháng (trước ngày 20/6) và hàng năm (trước ngày 15/12) và đột xuất, UBND xã báo cáo kết quả thực hiện
dự án nhân rộng mô hình giảm nghèo theo Phụ lục 3, Phụ lục 4 và các biểu mẫu liên quan về UBND huyện để tổng hợp báo cáo UBND tỉnh, Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội theo quy định
5 Quyết toán kinh phí hỗ trợ thực hiện dự án
Trang 6
Thực hiện theo quy định tại Điều 12 Thông tư số 15/2017/TT-BTC ngày 15/02/2017 của Bộ Tài chính, chứng từ quyết toán, bao gồm:
- Quyết định phê duyệt dự án nhân rộng mô hình giảm nghèo của Chủ tịch UBND kèm theo thuyết minh dự án Trong đó quy định cụ thể cơ chế đối ứng, thu hồi, quay vòng vốn phù hợp với từng loại dự án
- Quyết định giao dự toán kinh phí thực hiện dự án; Chứng từ chi tiêu theo các quy định hiện hành; Đối với giống cây trồng, vật nuôi và những hàng hóa mua của người dân trực tiếp làm ra, chứng từ để thanh toán là giấy biên nhận mua bán với các hộ dân theo đơn giá phù hợp mặt bằng chung của thị trường trên địa bàn (có xác nhận của UBND xã)
- Bảng kê (có ký nhận) danh sách hộ gia đình được hỗ trợ (nếu có); Bản cam kết hoàn lại một phần kinh phí hỗ trợ (bằng tiền hoặc hiện vật) của hộ dân, đối tượng được hỗ trợ để thu hồi, quay vòng vốn
- Biên bản họp của cộng đồng dân cư đề xuất các hộ tham gia dự án
- Các chứng từ theo hướng dẫn tại Điểm 2 Mục II Công văn số 2659/STC-HCSN ngày 10/7/2018 của Sở Tài chính tỉnh Thanh Hóa (hỗ trợ, thanh quyết toán kinh phí đối với trường hợp các hộ tham gia dự án mua giống cây trồng, vật nuôi và những hàng hóa mua của người dân trực tiếp làm ra) và các chứng
từ khác có liên quan
6 Tổ chức thực hiện
- Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội: Chủ trì, phối hợp với Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Phòng Tài chính - Kế hoạch, các đoàn thể
và phòng, đơn vị chuyên môn:
+ Hướng dẫn UBND xã tiến hành khảo sát, lựa chọn, xây dựng thuyết minh
dự án nhân rộng mô hình giảm nghèo đảm bảo đúng đối tượng, nguyên tắc, điều kiện, phương thức, nội dung, quy trình theo quy định
+ Thẩm định, báo cáo Chủ tịch UBND cấp huyện phê duyệt dự án nhân rộng mô hình giảm nghèo của xã
+ Kiểm tra, giám sát, đánh giá và đôn đốc quá trình hỗ trợ cây, con giống
và các nội dung khác; tập huấn chuyển giao tiến bộ khoa học kỹ thuật cho các
hộ tham gia dự án; lập hồ sơ, thanh quyết toán kinh phí hỗ trợ; đánh giá kết quả thực hiện dự án; thực hiện chế độ báo cáo theo quy định
- Phòng Tài chính - Kế hoạch: Thông báo kinh phí, hướng dẫn UBND xã giải ngân và hoàn thiện hồ sơ thanh quyết toán kinh phí thực hiện dự án nhân rộng mô hình giảm nghèo theo quy định
- Phòng Nông nghiệp và PTNT: Chủ trì phối hợp với các phòng, ban, ngành có liên quan hướng dẫn kỹ thuật chăn nuôi, trồng trọt cho các hộ tham gia dự án
Trang 76.3 UBND xã
- Tiến hành phổ biến các thông tin liên quan về dự án nhân rộng mô hình giảm nghèo đến cán bộ, đảng viên, các đơn vị và người dân tại các thôn
- Tổ chức khảo sát, xây dựng dự án trình Chủ tịch UBND huyện phê duyệt theo đúng đối tượng, nguyên tắc, điều kiện, phương thức, nội dung, quy trình và
cơ chế đối ứng, thu hồi, luân chuyển quay vòng vốn
- Phối hợp hỗ trợ các hộ lựa chọn mua cây, con giống, máy móc thiết bị cùng loại sẵn có tại địa phương, phù hợp với điều kiện tự nhiên, khả năng chăm sóc của
hộ và thị trường tiêu thụ; không mua cây, con giống tập trung để cấp, phát trực tiếp cho các hộ nếu trên địa bàn xã, huyện có cây, con giống cùng loại
- Phối hợp với các đơn vị, cá nhân có chuyên môn tập huấn chuyển giao tiến
bộ khoa học kỹ thuật cho các hộ tham gia dự án; thành lập Tổ giám sát thực hiện dự án, ban hành quy chế quản lý, phân công nhiệm vụ cho các thành viên;
tổ chức giải ngân hỗ trợ; hoàn thiện hồ sơ, thủ tục thanh quyết toán kinh phí hỗ trợ; thường xuyên kiểm tra, giám sát quá trình thực hiện dự án của các hộ (từ khi triển khai đến khi kết thúc dự án); thực hiện chế độ báo cáo theo quy định
Trong quá trình tổ chức thực hiện nếu có khó khăn, vướng mắc phát sinh đề nghị các xã phản ánh về UBND huyện (Qua phòng Lao động – Thương binh và Xã hội) để kịp thời phối hợp, giải quyết./
Nơi nhận:
- Như trên
- CT, các PCT UBND huyện; (để BC)
- Các phòng: Lao động -TBXH,
Tài chính-KH, Nông nghiệp và PTNT;
- Ban biên tập Website huyện;
- Lưu VT, LĐTBXH
TM ỦỶ BAN NHÂN DÂN
KT CHỦ TỊCH PHÓ CHỦ TỊCH
Trần Đức Hùng