1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Chuong 5. Logistics And Mt_To Chuc Khai Thac Vtdpt (1).Pdf

90 0 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tổ Chức Khai Thác Vận Tải Đa Phương Thức
Người hướng dẫn Ths. Bùi Văn Hùng
Định dạng
Số trang 90
Dung lượng 9,16 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Chapter 3 Transportation Modes Chương 5 TÔ ̉ CHỨC KHAI THA ́C VẬN TẢI ĐA PHƯƠNG THỨC (IMT OPERATION) GV Ths Bùi Văn Hùng Phone 0909 533 667 NỘI DUNG 1 Các đơn vị xếp dỡ trong IMT (ILU) 2 Mạng l[.]

Trang 2

NỘI DUNG

1.Các đơn vị xếp dỡ trong IMT (ILU) 2.Mạng lưới VTĐPT

3.Tổ chức VTĐPT

3.1 Người kinh doanh vận tải đa phương thức

3.2 Các loại hình vận tải đa phương thức

4.Khai thác VTĐPT

4.1 Chuỗi vận tải (transport chain)

4.2 Cấu trúc chi phí trong IMT

4.3 Cơ sở xác định giá thành và chi phí trong IMT

Trang 3

transport units)

•Container : sử dụng cho vận tải biển, bộ, thủy nội địa và sắt.

•Swap bodies (road & rail): hay là hệ thống kangaroo, hoặc còn gọi

là piggyback: được sử dụng trong vận tải bộ và sắt ở Châu Âu và Mỹ.

•ULD (Unit load device) – air transport; ULD_container,

ULD_pallet

•Pallet : có nhiều loại khác nhau, theo vật liệu chế tạo hoặc theo

kích thước

Trang 4

20’ Open Side Container

Trang 5

20 Flat Rack Container

Trang 6

- A swap body is a type of freight Container used for road and rail transport.

- Lợi ích: tăng dung tích chứa hàng, giảm trọng lượng body (tare)

Trang 7

European swap bodies (SB)

While ISO containers are for worldwide use, SB are more economical for European logistics

1 More capacity for euro-pallets (or liquids): the width and length is

scaled to the maximum allowed for road trucks in Europe.

2 The design of SB is optimized to a minimum tare weight to

maximise payload.

3 Most SB are fitted with folding legs under their frame to change

from one truck to another or to deposit the SB at the destination.

4 Flexible: many types adapted to the concerned goods or logistic

requirements.

Trang 8

13.60 m Swap body or EILU

40’ –ISO Container

1 More Capacity: Comparison 40’ ISO CT – Long SB

Due to greater length and width the European swap body has a higher pallet capacity than the 40’ ISO-container and contains 26 instead of 21 pallets.

Trang 9

2 Minimum tare weight through light construction

The light swap bodies are transhipped with grapple arms

Trang 10

3 Folding legs for deposit at the warehouse ramp

The legs allow the truck to deposit the SB at the warehouse or to transfer between trucks – no transhipment cranes are needed A lot

of SB are used in pure road traffic.

0

Trang 11

4 Flexible: many types adapted to customers needs

This type of SB is built for

easy loading from the sides.

This type of SB is built for loading from top with steel coils.

1

Trang 12

Example: Tank Swap Body short version ~ 7,45m

This type of tank SB with top corner fittings is longer and

wider than 20’ ISO tank containers.

2

Trang 13

Example: Tank Swap Body long version ~13,60m

This type of tank SB with top corner fittings is longer and wider than 40’ ISO tank containers

3

Trang 14

Transhipment of swap bodies with grapple arms

This type of SB is specialized for transport of steel It can be loaded from the top Minimum height to pass on all rail lines.

4

Trang 15

Flexible standards: corner fittings and pins

Container top corner fitting

Wagon with pins at several positions

Swap body with bottom corner fittings on wagon 17

5

Trang 16

Swap body truck

Swap body with bottom corner fittings on wagon 17

6

Trang 17

The European swap body comes in three basic length configurations:

1 Class A: Long length - 13.6m long and more recently 45ft long

(maximum gross mass 34 tons );

2 Class B: Mid length – 30ft, generally for dry bulk cargoes; ( 9.125 m

long);

3 Class C: Short length – 7.15m, 7.45m and 7.85m length, generally

fitted with demountable legs and “corner fittings” set on the 20ft container grid centrally; (maximum gross mass 16 tons).

The swap body is generally 2.5m or 2.55m wide , although refrigerated swap bodies can be 2.6m wide

Classification of swap bodies

7

Trang 18

LD3 Container

IATA Code: AKE

Kích thước đáy: 61,5 x 60,4 inch (1562 x 1534 mm)

Chiều cao: 64 inch (1625 mm)Trọng lượng chất xếp tối đa: 3500 lb (1587kg)

Trọng lượng rỗng: từ 65 kgThể tích trong: 4,5 m3

Loại tàu bay sử dụng:

B777/B787/A350/A330

8

Trang 19

15000 lb (6804 kg)

(*)Trọng lượng chất xếp tối đa phụ thuộc vào vị trí chất xếp trên tàu bay theo tài liệu Weight & Balance

Trọng lượng rỗng: 303 kgThể tích trong: 11,5 m3Loại tàu bay sử dụng:

B777/B787/A350/A330

9

Trang 20

BOEING 787-9

Loại tàu bay hai động cơ thế hệ mới này cho phép vận chuyển nhiều hàng hóa hơn với nhiều vị trí chất xếp hơn.

•Tải trọng vận chuyển hàng hóa/chuyến bay: 23 - 32 tấn

•Tương đương với thể tích: 83 m³

•Container tương thích: AKE, AMP

•Pallet tương thích: PMC, PAG

0

Trang 21

AIRBUS A321

Với thân máy bay rộng rãi được thiết kế giúp tăng diện tích chứa hàng hoá lên đáng kể so với máy bay một lối đi Chiếc Airbus A321 có thể chứa đến

10 container tiêu chuẩn LD3-46W ở khoang dưới

• Tải trọng vận chuyển hàng hóa/chuyến bay: 2-2,5 tấn

• Tương đương với thể tích: 12-15 m³

• Container tương thích: AKH

• Pallet tương thích: PKC

1

Trang 22

PALLET

Là vật dụng “quan trọng” trong lưu thông hàng hóa

Là tấm nâng hàng có bề mặt để nâng số lượng hàng hóa theo đơn vị nhằm bốc dỡ, vận chuyển, bảo quản hàng hóa Nó bao gồm cả tấm nâng có cấu trúc phần trên

2

Trang 23

HIỆU QUẢ KHI SỬ DỤNG PALLET

• Hiệu quả bốc xếp hàng hóa cao hơn

• Xếp lại, điều chỉnh dễ dàng hơn

• Có thể tiêu chuẩn hóa công việc

 Nâng cao tính hợp lý, hiệu quả trong lưu thông hàng hóa 3

Trang 24

CÁC LOẠI PALLETPallet phẳng

Pallet xe đẩy Pallet kê hàng

Thiết bị hỗ trợ pallet dạng giá

Pallet dạng hộp

G ắn vào phần d ưới

Phần chân

Phạm vi sử dụng các pallet sau?

Trang 25

Các loại pallet chuyên dụng (trích từ JIS Z0106)

PGS TS Hồ Thị Thu Hòa

Pallet sử dụng nhiều lần (reusable pallet )

◦ Pallet được chế tạo nhằm mục đích sử dụng nhiều lần

Pallet sử dụng 1 lần (one-way pallet)

◦ Pallet được chế tạo nhằm mục đích sử dụng 1 lần

Pallet cố định (captive pallet)

◦ Pallet sử dụng trong phạm vi hạn chế

Pallet thay đổi (exchange pallet)

◦ Pallet thống nhất theo thỏa thuận giữa các bên sử dụng

Pallet chung (pool pallet )

◦ Pallet dùng chung trong các ngành sản xuất có phạm vi rộng và các

cơ quan vận tải

5

Trang 26

Thông số kỹ thuật của các loại Pallet EURO

Trang 27

Khử trùng theo tiêu chuẩn quốc tế ISPM 15

Tiêu chuẩn ISPM 15 quy định các biện pháp kiểm dịch thực vật nhằm làm giảm nguy cơ du nhập hoặc lây lan các dịch hại kiểm dịch thực vật thông qua các vật liệu đóng gói, chèn lót bằng gỗ (Wood Packaging Materials) làm từ gỗ tùng bách hoặc từ các loại gỗ thô khác được dùng trong giao thương quốc tế

Khách hàng xuất khẩu hàng hoá từ Việt nam có sử dụng pallet gỗ, vật chèn lót từ gỗ thô sẽ được VFC tiến hành khử trùng bằng

Methyl Bromide (CH3Br) và đóng dấu xác nhận phù hợp với tiêu chuẩn quy định - Mã

số VFC đã được Cục Bảo vệ thực vật Việt nam xác nhận riêng là VN - 009.

7

Trang 38

2 Mạng lưới IMT

• Từ thập niên 90, hệ thống vận tải toàn cầu đã có những thay đổi mới trong chú trọng đến ba trụ cột chính là mạng lưới vận tải

(network) điểm đầu mối vận tải (node) và nhu cầu vận tải

(demand).

• Với vai trò kết nối các phương thức vận tải giữa các điểm đầu mối vận tải, là nơi khởi đầu và kết thúc , vận tải đa phương thức cần có mạng lưới vận tải xuyên suốt không chỉ trong phạm vi vùng mà còn hướng đến mạng lưới vận tải toàn cầu.

• Nền tảng cơ bản hình thành mạng lưới vận tải là tuyến vận tải và hành lang vận tải.

Trang 39

1 Mạng lưới IMT

• Tuyến Vận tải (Transport route): kết nối 2 điểm cụ thể (Vị trí, vùng, thành phố)

• Tuyến hữu hình (tangible route): đường sắt, bộ

• Tuyến vô hình (less tangible route): đường không, đường biển.

• Hành lang vận tải (Transport corridor): bao gồm các tuyến vận tải kết nối theo hướng khu vực của một hình thức vận tải, hoặc kết hợp các hình thức vận tải khác nhau.

• Hành lang vận tải Đông Tây (Mỹ): vận chuyển đường bộ, sắt từ miền Tây nước Mỹ sang miền Đông.

• Mạng lưới vận tải (Transport network): tập hợp các tuyến vận tải khác nhau của 1 khu vực (phạm vi: vùng, châu lục, giữa các châu lục) của một hình thức vận tải hoặc kết hợp các hình thức vận tải khác nhau.

Trang 41

Miles Port of Los Angeles

Port of Long Beach

CBD

UP & BNSF Railyards

Mid-Corridor Trench (10 miles)

Trang 42

Shortest Air Route between London and Sydney, 1955 - 2006

Trang 45

3.1 Chế độ chịu trách nhiệm của người kinh doanh vận

tải đa phương thức

MTO chịu trách nhiệm đối với tổn thất hàng hoá theo hai cách

sau:

+ Chế độ trách nhiệm từng chặng.

+ Chế độ trách nhiệm thống nhất: 2 nguồn luật:

– Công ước LHQ về chuyên chở hàng hoá bằng vận tải đa

phương thức quốc tế, 1980 (UN convention on the international multimodal transport of goods 1980) gọi tắt

là công ước của LHQ

– Quy tắc của UNCTAD (UN Conference on trade and

development) và ICC về chứng từ vận tải đa phương thức (UNCTAD/ICC rules for multimodal transport document) gọi tắt là Bản quy tắc Có hiệu lực từ 1/1/1992 và mang tính chất tuỳ ý.

Trang 46

3.2.1 Định nghĩa:

+ Công ước của LHQ về VTĐPT: MTO là bất kỳ người nào, tự

mình hoặc thông qua một người khác, ký hết hợp đồng VTĐPT và hoạt động như một bên chính thức chứ không phải là đại lý hay người thay mặt người gửi hàng hoặc những người chuyên chở tham gia VTĐPT và chịu trách nhiệm về HĐVTĐPT

+ Theo bản Quy tắc: MTO là bất kỳ người nào ký kết hợp đồng

VT ĐPT và chịu trách nhiệm thực hiện hợp đồng đó như một người chuyên chở.

+ MTO: là người chuyên chở thực tế (Actual Carrier) hoặc là

người chuyên chở hợp đồng (Contracting Carrier)

+ Theo xu hướng hiện nay khái niệm vận tải đa phươn thức

được đề cập đến với thuật ngữ “Intermodal transport”, IMTO để chỉ nhà tổ chức điều hành vận tải đa phương thức

Trang 47

3.2.2 Các loại MTO

• MTO có tàu (Vessel Operating MTO - VOMTO): là các

MTO có sở hữu tàu biển Các MTO này trực tiếp thực hiện việc chuyên chở bằng đường biển, còn các phương thức vận tải khác và dịch vụ xếp dỡ, lưu kho thì thuê ở bên ngoài

• MTO không có tàu (Non Vessel MTO): gồm:

+ Sở hữu một trong những phương thức vận tải khác không phải là tàu biển (ô tô, tàu hoả, máy bay…)

+ Người kinh doanh dịch vụ vận tải công cộng: không

có tàu biển nhưng cung cấp dịch vụ vận tải đa phương thức, dịch vụ gom hàng trên những tuyến đường nhất định.

+ Người giao nhận (Freight Forwarder): người giao nhận hiện nay có xu hướng cung cấp cả dịch vụ vận tải đa phương thức chứ không chỉ làm đại lý.

Trang 48

3.3 Các hình thức vận tải đa phương thức

Biển – Hàng không (Sea – Air):

+ Là sự kết hợp giữ tính kinh tế của vận tải biển

và tính tốc độ của vận tải hàng không.

+ Sử dụng rộng rãi cho việc chuyên chở những hàng hoá có giá trị cao như đồ điên, điện tử và hàng hoá có tính thời vụ: quần áo, giày dép,

đồ chơi.

+ Chặng đầu hàng hoá được vận chuyển bằng đường biển  chuyển sang vận chuyển bằng máy bay vào sâu trong nội địa.

+ Trung tâm chuyển tải (Sea-Air Hub) hiện đại về mặt kỹ thuật và trình độ quản lý tốt.

Trang 49

Hàng không – Ô tô (Air – Road)

+ Là sự kết hợp tính tốc độ của hàng không và tính

cơ động của ô tô.

+ Có thể được tổ chức như sau:

- Gom và phân phối hàng hoá tại hai đầu vận chuyển do ô tô đảm nhiểm.

- Máy bay đảm nhiệm việc vận chuyển trên các tuyến tuyến đường dài xuyên Thái Bình Dương, Đại Tây Dương hoặc liên lục địa từ Châu Âu sang Châu Mỹ.

- Áp dụng đối với hàng bách hoá có giá trị cao, hàng điện tử, hàng thời vụ và nhạy cảm với thời gian.

Trang 50

Đường sắt – Ô tô (Rail – Road)

+ Là sự kết hợp giữa tính an toàn, sức chở lớn, tốc độ nhanh của đường sắt với tính cơ động, linh hoạt của vận tải ô tô.

+ Áp dụng khi khoảng cách chuyên chở dài

+ Sử dụng đầu kéo, trailer trên các chặng vận chuyển bằng ô tô ở hai đầu giữa các ga đường sắt.

+ Phổ biến rộng rãi ở châu Âu, châu Mỹ, nơi có mạng lưới đường sắt xuyên quốc gia rất phát triển

Trang 51

Đường sắt Ô tô Thuỷ nội địa Biển (Rail Road

-Inland Waterway - Sea)

+ Là sự kết hợp nhiều phương thức vận tải khác nhau trong đó có sử dụng phương pháp đường biển

+ Hàng hoá được vận chuyển ở hai đầu bằng đường

bộ, đường thuỷ nội địa tới cảng biển

+ Trên chặng vận tải chính hàng được chuyển bằng đường biển.

+ Thích hợp với các loại hàng chuyên chở bằng container và không đòi hỏi gấp rút về thời gian giao hàng

Trang 52

Sea-Air China-Europe service: a perfect alternative for peak seasons

Sea-Air is a multimodal transport solution particularly useful during peak season, faster than sea freight and cheaper than air freight This solution saves you time and reduces costs.

Nguồn: Sea-Air China-Europe service: a perfect alternative for peak seasons | Bansard International

Costs are reduced by an average of 20 to 30% compared to air freight and offer up to 75% time

savings on sea freight.

Trang 53

The goods are transported directly in 24/48 hours from Asia (China) to CDG airport (Paris, France), then

by road directly to the Maghreb countries with a total transit time from China to Tunis between 6 to 8 days.

Nguồn: Sea-Air China-Europe service: a perfect alternative for peak seasons | Bansard International

Trang 54

Cầu lục địa (LandBrige)

+ Là việc sử dụng đường bộ (ô tô, tàu hoả) để chuyên chở hàng hoá giữa hai cảng biển.

+ Có tác dụng rút ngắn được quãng đường  Giảm thời gian và chi phí vận chuyển

- Landbridge giữa châu á – âu (qua Mỹ)

- Landbridge giữa Âu – Á (Qua Siberia-đường sắt): giảm khoảng cách tuyến đường từ 20100 km (by sea) xuống còn 13770 km (qua Siberia) Vd: 1 lô hàng vận chuyển từ Kobe đến Rotterdam:

- Vận chuyển đường biển : Kobe-LAX

- Vận chuyển đường sắt : LAX – NY

- Vận chuyển đường biển : NY – Rotterdam.

Thời gian vận chuyển giảm : 60 days 40 days.

cảng nước khác trong đó có 1 chặng vận tải trên đất liền ở nước xuất phát (nước đến)

Vd: 1 lô hàng vận chuyển từ cảng Seattle đến Hamburg: Hamburg

hóa được vận chuyển từ một cảng ở 1 nước đến một điểm đến ở

nước khác.

- Vận tải biển (port – port)

- Vận trên đất liền (port –hinterland port)

reverse landbridge)

Trang 59

4 Khai thác IMT:

4.1 Chuỗi vận tải (transport chain)

4.2 Cấu trúc chi phí trong IMT

4.3 Cơ sở xác định giá thành và chi phí trong IMT

Trang 60

4.1 Chuỗi vận tải (transport chain)

Sơ đồ: Chuỗi IMT

Trang 61

Intermodal Transportation as an Integrative Force

Trang 62

Cảng

Trang 63

Cảng

Trang 64

Cảng

Trang 65

4.2 Cấu trúc chi phí trong IMT.

Đồ thị: Chi phí và khoảng cách trong vận tải đa phương thức

Trang 66

nơi xuất phát và một điểm đích có sử dụng một điểm trung chuyển trung gian, là tổng của chi phí Kết hợp (C (cp)), kết nối (C (cn)), chuyển giao (C (I)), và phân chia (C (dc).

Trang 67

gia hoặc quốc tế Điều này có thể liên quan đến xe tải vận chuyển lô hàng từ kho

đến một cảng, một terminal xử lý (nâng-hạ, ) chúng và xếp chúng lên trên một contàu, hoặc chi phí vận chuyển đường biển từ cảng xuất phát đến cảng đích

Chi phí kết hợp và phân chia hàng hóa liên quan đến chi phí phân phối nội địa hoặc khu vực quốc tế, chẳng hạn như đóng gói và xử lý lô hàng trong một trung

tâm phân phối hoặc giao hàng cho khách Những chi phí này có thể đạt được giảmđáng kể với những cải tiến kỹ thuật trong chuyển tải được cung cấp bởi nhà kinhdoanh vận tải đa phương thức Tuy nhiên, với tình trạng tắc nghẽn ngày càng tăng,đặc biệt là ở khu vực đô thị, chi phí kết hợp và phân chia có thể làm tăng chi phí.-C (I): chuyển giao phương thức vận tải

-C (cn): chi phí vận tải quốc tế, hoặc quốc gia

-C (cp): chi phí vận tải nội địa, chi phí gom hàng, hải quan…, tại nơi xuất phát

-C (dc): chi phí vận tải nội địa, chi phí giao hàng, hải quan,….tại nơi đến

Trang 68

Time and Cost of Transport Activities Involving Moving a 40 Foot Container between the American East Coast and Western Europe

0 200 400 600 800 100012001400160018002000

0 20 40 60 80 100 120 140 160 Moving container from loading ramp to storage

Container waiting for pickup after stuffing

Loading container on road trailer Road transport to port terminal Waiting for admission to port terminal

Transfer from road trailer to stack

Waiting in stack Unstacking and transfer to terminal trailer

Transfer/loading onto ship Containership travel time (NY-Rotterdam)

Tranfer/unloading off ship

Transfer to stack Waiting in stack Tranfer from stack to road trailer

Clearance and inspection Road transport, port terminal to inland depot

Unloading container at inland depot

Storage at inland depot Moving container to consignee

US Dollars

Hours Time (hours)

Ngày đăng: 29/11/2023, 21:39

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w