1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Chủ đề 3 máy cơ đơn giản

19 75 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Máy Cơ Đơn Giản
Định dạng
Số trang 19
Dung lượng 6,04 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mặt phẳng nghiêng Đòn bẩy Ròng rọc TÁC DỤNG PHÂN LOẠI MÁY CƠ ĐƠN GIẢN Ròng rọc động Ròng rọc cố định cố định... Dùng mặt nghiêng giúp thay đổi hướng của trọng lực tác dụng lên vật.. Tác

Trang 1

CHƯƠNG 1: CƠ HỌC CHỦ ĐỀ 3: MÁY CƠ ĐƠN GIẢN BÀI 1: MÁY CƠ ĐƠN GIẢN

Mục tiêu

Kiến thức

1 Trình bày được khái niệm máy cơ đơn giản

2 Nêu được tác dụng của máy cơ đơn giản

3 Nhận biết được các máy cơ đơn giản trong thực tế

I LÍ THUYẾT TRỌNG TÂM

Máy cơ đơn giản là những thiết bị không dùng để làm

biến đổi năng lượng, mà chủ yếu dùng làm biến đổi lực

(điểm đặt, phương, chiều và độ lớn)

Tác dụng của máy cơ đơn giản: Giúp con người di

chuyển hoặc nâng các vật nặng dễ dàng hơn

Các máy cơ đơn giản thường gặp: Mặt phẳng nghiêng,

đòn bẩy, ròng rọc

Trang 2

SƠ ĐỒ HỆ THỐNG HÓA

II CÁC DẠNG BÀI TẬP

Phương pháp giải

- Dựa vào lý thuyết về tác dụng và ứng dụng

của máy cơ đơn giản để lập luận, tìm ra câu trả

lời cho yêu cầu của bài

Ví dụ: Dụng cụ nào sau đây không phải là máy

cơ đơn giản?

A Cái búa nhổ đinh.

B Cái bấm móng tay.

C Cái thước dây.

D Cái kìm.

Hướng dẫn giải

Suy luận:

+ Búa nhổ đinh, kìm và bấm móng tay là ứng dụng của đòn bẩy trong thực tế

+ Thước dây: là một dụng cụ đo độ dài Suy ra: chọn đáp án C

Ví dụ mẫu

Chọn câu sai.

Trường hợp nào sau đây có thể dùng máy cơ đơn giản:

A Đưa xe máy lên xe tải

Làm biến đổi lực (điểm đặt, hướng, độ lớn).

Nâng, di chuyển vật dễ dàng

Mặt phẳng nghiêng

Đòn bẩy

Ròng rọc

TÁC DỤNG

PHÂN LOẠI

MÁY CƠ

ĐƠN GIẢN

Ròng rọc động

Ròng rọc cố định

cố định

Trang 3

B Dắt xe máy từ đường vào nhà có sàn cao hơn mặt đường.

C Đưa xô vữa lên cao

D Mọi trường hợp đều có thể dùng máy cơ giản

Hướng dẫn tự giải

Suy luận:

+ Đưa xe máy lên xe tải hay dắt xe máy từ đường vào nhà có sàn cao hơn mặt đường đều có thể dùng mặt phẳng nghiêng

+ Đưa xô vữa lên cao có thể dùng ròng rọc

+ Không phải trường hợp nào ta cũng có thể dùng được máy cơ đơn giản

Suy ra: chọn đáp án D

Bài tập tự luyện

Câu 1: Người ta thường sử dụng ròng rọc để làm các việc nào sau đây?

A Đưa thùng hàng lên ô tô tải B Đưa xô vữa lên cao.

C Kéo thùng nước từ giếng lên D B và C đúng.

Câu 2: Chọn từ thích hợp điền vào chỗ trống.

Khi kéo vật lên theo phương thẳng đứng cần phải dùng lực trọng lượng của vật

A Nhỏ hơn B Ít nhất bằng C Luôn luôn lớn hơn D Gần bằng.

Câu 3: Các đường đèo qua núi thường được làm ngoằn ngoèo.

Đây là ví dụ về máy cơ đơn giản nào?

A Mặt phẳng nghiêng

B Đòn bẩy

C Mặt phẳng nghiêng phối hợp với đòn bẩy

D Ròng rọc

Câu 4: Một người thợ xây muốn dùng lực khoảng 250N để kéo một bao xi măng 50kg lên tầng thứ 5 của

tòa nhà đang xây Một học sinh muốn dùng lực lớn hơn 100N để kéo một gàu nước 10kg từ giếng lên Một người nông dân muốn dùng lực khoảng 300N để dịch chuyển một hòn đá 100kg Muốn vậy:

A Người thợ xây phải dùng ròng rọc, người học sinh cũng phải dùng ròng rọc, người nông dân phải

dùng đòn bẩy

B Người thợ xây phải dùng ròng rọc, người học sinh không phải dùng máy cơ đơn giản, người nông

dân phải dùng đòn bẩy

C Người thợ xây phải dùng mặt phẳng nghiêng, người học sinh cũng phải dùng mặt phẳng nghiêng,

người nông dân phải dùng đòn bẩy

D Người thợ xây phải dùng ròng rọc, người học sinh cũng phải dùng ròng rọc, người nông dân phải

dùng mặt phẳng nghiêng

Câu 5: Chọn phát biểu sai Khi sử dụng máy cơ đơn giản, con người có thể:

A Giảm hao phí sức lao động.

B Tăng năng suất lao động.

Trang 4

C Thực hiện công việc dễ dàng.

D Gặp khó khăn và cản trở công việc.

Câu 6: Chọn phát biểu đúng.

A Cân đòn là một máy cơ đơn giản.

B Cân đồng hồ là một máy cơ đơn giản.

C Cân Robencvan là một ví dụ cho đòn bẩy.

D A và C đúng.

Câu 7: Chọn câu sai.

A Người ta dùng mặt phẳng nghiêng để đưa hàng lên xe tải.

B Người ta dùng đòn bẩy để đưa vật liệu lên tầng cao.

C Người ta dùng ròng rọc để đưa vật liệu từ tầng cao xuống đất.

D Người ta dùng ròng rọc để kéo cờ.

Câu 8: Chọn câu đúng

A Dùng ròng rọc không chỉ giúp thay đổi hướng của lực.

B Dùng mặt nghiêng giúp thay đổi hướng của trọng lực tác dụng lên vật.

C Dùng máy cơ đơn giản giúp ta thực hiện công nhanh hơn.

D Máy cơ đơn giản giúp con người được lợi về lực.

 Bài tập nâng cao

Câu 9: Giả sử hai người có sức lực như nhau và cùng

hợp lại để nâng một vật có khối lượng 50kg lên cao

Lực tối thiểu mà mỗi người đó phải tác dụng vào vật là:

A 250N

B 500N

C 1000N

D 50N

Câu 10: Hãy điền tên của một số máy cơ đơn giản sao cho phù hợp với các hình mô tả dưới đây:

1 2 3

Trang 5

4 5 6

THAM KHẢO ĐỀ KIỂM TRA 45 PHÚT SỐ 2 TRANG 176

ĐÁP ÁN NỘI DUNG BÀI HỌC

BÀI 1: CÁC MÁY CƠ ĐƠN GIẢN

1 - D 2 - B 3 - A 4 - B 5 - D 6 - C 7 - B 8 - D 9 - A

Câu 10:

1-Mặt phẳng nghiêng; 2- Ròng rọc; 3- Đòn bẩy; 4- Đòn bẩy; 5- Ròng rọc; 6- Đòn bẩy

Trang 6

CHƯƠNG 1: CƠ HỌC CHỦ ĐỀ 3: MÁY CƠ ĐƠN GIẢN BÀI 2: MẶT PHẲNG NGHIÊNG

Mục tiêu

Kiến thức

1 Nêu được tác dụng của mặt phẳng nghiêng.

2 Nêu được một số phương án sử dụng mặt phẳng nghiêng trong thực tế.

Kĩ năng

1 Sử dụng được mặt nghiêng phù hợp trong những trường hợp thực tế cụ thể.

2 Giải thích được hoạt động của cái nêm, cái đinh ốc, đinh vít… dựa trên nguyên lý của mặt

phẳng nghiêng

Tác dụng của mặt phẳng nghiêng là giảm lực kéo

hoặc đẩy vật và đổi hướng của lực tác dụng vào vật

Dùng mặt phẳng nghiêng giúp ta có lợi về lực

nhưng thiệt về đường đi

Mặt phẳng nghiêng càng thoải thì lực kéo vật càng

nhỏ so với khi kéo vật theo phương thẳng đứng

Kéo vật lên theo mặt phẳng nghiêng Công thức mặt phẳng nghiêng:

PI

Trong đó:

+ P là trọng lượng của vật (N) + F là lực cần thiết để đưa vật lên theo mặt phẳng nghiêng (N)

+ I là chiều dài mặt phẳng nghiêng (m) + h là độ cao cần đưa vật lên

Trang 7

SƠ ĐỒ HỆ THỐNG HÓA

II CÁC DẠNG BÀI TẬP

Phương pháp giải

- Lập luận dựa trên các kiến thức:

+ Đặc điểm tác dụng của mặt phẳng nghiêng

+ Công thức mặt phẳng nghiêng

- Áp dụng công thức mặt phẳng nghiêng để tính

toán các đại lượng theo yêu cầu của đề bài

Ví dụ: Muốn kéo một vật nặng 2000N lên cao

1,2m với lực kéo 500N thì phải dùng mặt phẳng

nghiêng có độ dài I bằng bao nhiêu?

A I > 4,8m.

B I < 4,8m.

C I = 4m.

D I = 2,4m.

Hướng dẫn giải

- Vì độ dài của mặt phẳng nghiêng lớn hơn độ cao bao nhiêu lần thì lực dùng để kéo vật lên cao có thể nhỏ hơn trọng lượng của vật bấy nhiêu lần nên ta cần đi tính tỷ lệ giữa lực dùng để kéo vật

và trọng lượng của vật

- Tỷ số tỷ lệ giữa lực dùng để kéo vật và trọng lượng của vật:

2000 4

F

Suy ra lực dùng để kéo vật nhỏ hơn trọng lượng của vật 4 lần

MẶT PHẲNG NGHIÊNG

Mặt phẳng nghiêng

càng thoải thì lực kéo

càng nhỏ

Được lợi về lực nhưng thiệt về đường đi

Giảm lực kéo hoặc đẩy

Đổi hướng lực tác dụng

Trang 8

Do đó, tỷ số giữa chiều dài và độ cao của MPN là:

4

I

h  .

Chiều dài của mặt phẳng nghiêng:

 

4 4,8

Ihm

Đáp án: A

Ví dụ mẫu

Dùng một MPN có chiều dài 2,5m và cao 1m để kéo một vật có khối lượng 10kg thì cần một lực tối thiểu là:

Hướng dẫn giải

Áp dụng công thức MPN: F h F P h.

Từ giả thiết ta xác định được: I2,5mh1m

Trọng lượng của vật: P10m100 N

Thay số ta tìm được F 40 N

Chọn C.

Bài tập tự luyện

Bài tập cơ bản

Câu 1 Chọn câu phát biểu đúng.

A Mặt phẳng nghiêng (MPN) nghiêng càng ít thì lực kéo vật lên MPN càng nhỏ.

B MPN nghiêng càng nhiều thì lực kéo vật lên MPN càng nhỏ.

C MPN càng ngắn thì lực kéo vật lên MPN càng nhỏ.

D MPN càng dài thì lực kéo vật lên MPN càng lớn.

Câu 2 Chọn phát biểu đúng

A Dùng MPN có thể kéo vật với một lực nhỏ hơn trọng lượng của vật.

B Dùng MPN có thể làm đổi hướng của trọng lực tác dụng vào vật.

C Dùng MPN có thể làm đổi hướng các lực tác dụng vào vật giúp đưa vật lên cao dễ dàng hơn.

D A và C đúng.

Câu 3 Để làm giảm độ nghiêng của MPN ta cần:

A Tăng chiều dài, giữ nguyên độ cao của MPN.

B Giảm chiều dài, giữ nguyên độ cao của MPN.

C Tăng độ cao, giữ chiều dài của MPN.

Trang 9

D Giảm độ cao và giảm chiều dài của MPN.

Câu 4 Khi dùng mặt phẳng nghiêng

A trọng lượng của vật giảm đi.

B hướng của trọng lượng thay đổi.

C cả hướng và độ lớn của trọng lực thay đổi.

D trọng lượng của vật không thay đổi.

Câu 5 Có thể làm giảm độ nghiêng của mặt phẳng nghiêng bằng cách:

A Giảm chiều cao kê mặt phẳng nghiêng.

B Tăng chiều dài của mặt phẳng nghiêng.

C Vừa giảm chiều cao, vừa tăng chiều dài của mặt phẳng nghiêng.

D Cả 3 phương án trên.

Câu 6 Chọn trong các hình ảnh sau, hình ảnh mô tả ứng dụng của MPN trong thực tế.

Bài tập nâng cao

Câu 7 Dùng một lực có độ lớn 2,5N có thể kéo vật được vật có trọng lượng P lên một MPN cao 30cm và

dài 1,2m Giá trị là:

Trang 10

Câu 8 Thực hiện thí nghiệm kéo vật khối lượng 500g theo MPN lên

độ cao 15cm Thay đổi chiều dài của MPN và thu được các kết quả như

bảng sau:

Nhận xét nào dưới đây là sai:

A MPN càng ngắn thì lực cần thiết để kéo vật càng lớn.

B Độ lớn lực cần để kéo vật càng nhỏ khi chiều dài MPN càng

tăng

C Khi chiều dài MPN là 35cm thì lực cần để kéo vật là 1,875N.

D Độ cao của MPN không ảnh hưởng tới kết quả thí nghiệm.

ĐÁP ÁN NỘI DUNG BÀI HỌC

BÀI 2: MẶT PHẲNG NGHIÊNG

Trang 11

CHƯƠNG 1: CƠ HỌC CHỦ ĐỀ 3: MÁY CƠ ĐƠN GIẢN BÀI 3 ĐÒN BẨY

Mục tiêu

Kiến thức

1 Nêu được cấu tạo,tác dụng của đòn bẩy

2 Trình bày được lợi ích của đòn bẩy trong thực tế

3 Lấy được ví dụ sử dụng đòn bẩy trong thực tế

Kĩ năng

Lựa chọn và sử dụng đòn bẩy phù hợp trong những trường hợp thực tế cụ thể

I LÝ THUYẾT TRỌNG TÂM

Cấu tạo của đòn bẩy

Mỗi đòn bẩy đều có:

+ Điểm tựa

+ Điểm tác dụng lực F1 là O1

+ Điểm tác dụng lực F2 là O2

Tác dụng của đòn bẩy

Đòn bẩy có tác dụng làm thay đổi hướng

của lực tác dụng vào vật

Lợi ích của đòn bẩy

Dùng đòn bẩy có thể được lợi về lực

Khi muốn đưa một vật lên cao, ta tác vào đòn bẩy một lực hướng xuống.

Công thức đòn bẩy:

1 1 2 2

+ Nếu OO1OO2thì F2 F1 + Nếu OO1OO2thì F2 F1

Trang 12

SƠ ĐỒ HỆ THỐNG HÓA

II CÁC DẠNG BÀI TẬP

Phương pháp giải

- Suy luận dựa trên tác dụng của đòn bẩy.

- Áp dụng công thức đòn bẩy suy ra kết quả theo

yêu cầu của bài

Chú ý: Tùy vào yêu cầu của bài để áp dụng 1

trong 2 bước hoặc áp dụng cả 2 bước kể trên

Ví dụ: Chọn từ thích hợp điền vào chỗ trống:

“Muốn lực nâng vật……(1) trọng lượng của vật thì phải làm cho khoảng cách từ điểm tựa tới điểm tác dụng của lực nâng…….(2) khoảng cách

từ điểm tựa tới điểm tác dụng của trọng lực tác dụng vào vật

A (1) nhỏ hơn; (2) lớn hơn

B (1) nhỏ hơn; (2) nhỏ hơn

C (1) lớn hơn; (2) lớn hơn

D (1) lớn hơn; (2) nhỏ hơn Hướng dẫn giải

- Đòn bẩy cho ta lợi về lực

- Theo công thức đòn bẩy: F OO1 1F OO2 2 nếu lực tác dụng cần nhỏ thì khoảng cách từ điểm tựa tới điểm đặt của lực càng lớn

Suy ra: chọn A

ĐÒN BẨY

Điểm

tựa

Các điểm tác

Thay đổi hướng của lực tác dụng

Trang 13

Ví dụ mẫu:

Cho đòn bẩy như hình vẽ Để đòn bẩy cân bằng nằm

ngang, ta cần treo một vật có khối lượng 100g ở vị

trí O2 Biết OO1= 20cm Độ dài đoạn OO2là:

Hướng dẫn giải

Đổi đơn vị: 250g = 0,25kg; 100g = 0,1kg

+ Lực tác dụng vào điểm O1và O2 của đòn bẩy có độ lớn đúng bằng trọng lượng của các vật treo + Trọng lượng của các vật treo:

1 1

2 2

10.0, 25 2,5( ) 10.0,1 1( )

+ Để đòn bẩy cân bằng, ta có: F OO1 1 F OO2 2

2

2

50

F OO

F

Chọn D.

Bài tập tự luyện

Bài tập cơ bản

Câu 1 Quan sát người đẩy xe cút kít Phát biểu nào sau đây là

đúng?

A Xe cút kít là một loại đòn bẩy.

B Xe cút kít hoạt động dựa trên nguyên lý của mặt phẳng

nghiêng

C Xe cút kít có thể tự cân bằng mà không cần người tác dụng

lực

D A và C đúng.

Câu 2 Quan sát các hình ảnh sau.

Trang 14

Các vật dụng không phải là ứng dụng đòn bẩy gồm:

Câu 3 Nếu đòn bẩy quay quanh điểm tựa O, trọng lượng của vật cần nâng tác dụng vào điểm O1 của đòn bẩy, lực nâng vật tác dụng vào điểm O2của đòn bẩy thì dùng đòn bẩy được lợi về lực trong trường hợp nào dưới đây?

A Khoảng cách OO1OO2 B Khoảng cách OO1OO2

C Khoảng cách OO1OO2 D Khoảng cách OO1 2OO2

Câu 4 Dụng cụ nào sau đây là ứng dụng của đòn bẩy?

Câu 5 Dùng đòn bẩy được lợi về lực khi

A Khoảng cách OO1OO2 B Khoảng cách OO1OO2

C Khoảng cách OO1OO2 D Tất cả đều sai.

Câu 6 Điều kiện nào sau đây giúp người sử dụng đòn bẩy để nâng vật lên với lực nhỏ hơn trọng lượng

của vật?

A.Khi OO2 OO1 thì F2 F1 B Khi OO2 OO1 thì F2 F1

C Khi OO2 OO1 thì F2 F1 D Khi OO2 OO1 thì F2 F1

Bài tập nâng cao

Trang 15

Câu 7 Muốn bẩy một vật nặng 100N bằng một lực lớn

nhất là 25N thì phải dùng đòn bẩy có:

A. O O O O2  1

B. O O2 4O O1

C. O O1 4O O2

D. 4O O O O1  2 2O O1

Câu 8 Dùng đòn bẩy như hình vẽ để bẩy một vật có trọng

lượng P1 đặt ở O1 Muốn bẩy được vật, ta phải tác dụng

vào O2 một lực ít nhất:

A Lớn gấp 4 lần trọng lượng của vật.

B Nhỏ hơn 4 lần so với trọng lượng của vật.

C Lớn gấp 5 lần trọng lượng của vật.

D Nhỏ hơn 5 lần so với trọng lượng của vật.

Câu 9 Một người gánh một gánh nước Thùng thứ nhất

nặng 20kg, thùng thứ hai nặng 30kg Gọi điểm tiếp xúc

giữa vai với đòn gánh là O, điểm treo thùng thứ nhất vào

đòn gánh là O1, điểm treo thùng thứ hai vào đòn gánh là

2

O Hỏi OO1 và OO2 có giá trị nào sau đây thì gánh nước

cân bằng?

A. OO1 90cm OO, 2 90cm

B. OO1 90cm OO, 2 60cm

C. OO1 60cm OO, 2 90cm

D. OO1 60cm OO, 2 120cm

Câu 10 Hai quả cầu đặc có kích thước như nhau, một quả bằng sắt và một quả bằng nhôm được treo vào

hai đầu đòn bẩy tại hai điểm A và B Biết OA OB Phát biểu đúng là:

A Đòn bẩy cân bằng.

B Đòn bẩy bị lệch về phía quả cầu nhôm.

C Đòn bẩy bị lệch về phía quả cầu sắt.

D Chưa kết luận được.

ĐÁP ÁN NỘI DUNG BÀI HỌC BÀI 3: ĐÒN BẨY

CHƯƠNG 1: CƠ HỌC

Trang 16

CHỦ ĐỀ 3: MÁY CƠ ĐƠN GIẢN

BÀI 4: RÒNG RỌC

Mục tiêu

Kiến thức

1 Mô tả được cấu tạo của ròng rọc

2 Nêu được tác dụng của ròng rọc (ròng rọc cố định và ròng rọc động)

3 Nhận biết được ròng rọc động và ròng rọc cố định

4 Lấy được ví dụ về sử dụng ròng rọc trong thực tế

Kĩ năng

Chọn lựa và sử dụng ròng rọc trong các trường hợp thực tế cụ thể

I LÝ THUYẾT TRỌNG TÂM

Ròng rọc

Ròng rọc là một bánh xe quay quanh một trục, vành bánh xe có

rãnh để đặt dây kéo

Ròng rọc cố định là ròng rọc chỉ quay quanh một trục cố định

Ròng rọc động là ròng rọc khi kéo dây không những quay mà

còn chuyển động cùng với vật

Tác dụng của ròng rọc

Ròng rọc cố định giúp làm đổi hướng của lực kéo so với khi kéo

trực tiếp

Ròng rọc động giúp làm lực kéo vật lên nhỏ hơn trọng lượng của

vật Ròng rọc động cho ta lợi bao nhiêu lần về lực thì thiệt bấy

nhiêu lần về đường đi

Trang 17

SƠ ĐỒ HỆ THỒNG HÓA

II CÁC DẠNG BÀI TẬP

Phương pháp giải

- Dựa trên tác dụng và ứng dụng của

ròng rọc để suy luận, tìm ra câu trả lời cho

yêu cầu của bài toán

Ví dụ Trong trường hợp nào sau đây không sử dụng

ròng rọc?

A Trong xây dựng các công trình nhỏ, người

công nhân cần đưa vật liệu lên cao

B Khi treo hoặc tháo cờ trên cột cờ mà ta không

phải trèo lên cột cờ

C Sử dụng kéo để cắt tấm kim loại.

D Đầu móc ở các ô tô cần cẩu dung để cẩu

hàng

- Ròng rọc được ứng dụng trong xây dựng, sử dụng trên các cột cờ và đầu móc cần cẩu

- Kéo cắt kim loại là ứng dụng của đòn bẩy

Suy ra: Chọn C.

Ví dụ mẫu:

Trong các câu sau, câu nào đúng nhất?

A Ròng rọc động có tác dụng thay đổi hướng của lực.

B Ròng rọc động có tác dụng thay đổi cả hướng và độ lớn của lực.

C Ròng rọc cố định có tác dụng thay đổi độ lớn của lực.

D Ròng rọc cố định có tác dụng thay đổi cả hướng độ lớn của lực.

Hướng dẫn giải:

RÒNG RỌC

CẤU TẠO

Bánh xe quay

quanh trục Dây kéo

Ròng rọc động

Ròng rọc

cố định Lợi về lực

Đổi hướng lực kéo

Trang 18

- Ròng rọc động làm thay đổi cả hướng và độ lớn của lực; ròng rọc cố định chỉ làm thay đổi hướng, không làm thay đổi độ lớn của lực

Chọn B.

Bài tập tự luyện

Bài tập cơ bản

Câu 1 Kết luận nào sau đây là đúng khi nói về tác dụng của ròng rọc cố định? Ròng rọc cố định giúp

A làm thay đổi độ lớn của lực kéo.

B làm thay đổi hướng của lực kéo so với khi kéo trực tiếp.

C làm thay đổi cả hướng và độ lớn của lực kéo so với khi kéo trực tiếp.

D cả ba kết luận trên đều sai.

Câu 2 Chọn phát biểu sai khi nói về ròng rọc:

A Ròng rọc cố định có tác dụng làm đổi hướng của lực kéo so với khi kéo trực tiếp.

B Dùng ròng rọc động thì lực kéo vật lên nhỏ hơn trọng lượng của vật.

C Dùng ròng rọc động thì lực kéo vật lên lớn hơn trọng lượng của vật.

D Ròng rọc là một bánh xe dễ dàng quay quanh một trục, trên vành bánh xe có xẻ rãnh để đặt dây

kéo

Câu 3 Máy cơ đơn giản nào sau đây không thể làm thay đổi đồng thời cả độ lớn và hướng của lực?

Câu 4 Chọn câu sai.

A Dùng ròng rọc động cho ta lợi 2 lần về lực nhưng lại thiệt 2 lần về đường đi.

B Dùng ròng rọc động không cho ta lợi về lực nhưng được lợi về đường đi.

C Ròng rọc động là ròng rọc có trục quay di chuyển cùng với vật.

D Ròng rọc cố định cho ta thay đổi hướng của lực.

Câu 5 Dùng một ròng rọc cố định kéo vật có trọng lượng 400N lên cao 2m Lực mà ta cần tác dụng

và chiều dài dây cần phải kéo là:

Câu 6 Dùng một ròng rọc cố định để kéo một vật có trọng lượng 200N lên cao Khi kéo dây một đoạn

12m thì vật lên cao một đoạn:

THAM KHẢO ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ 1 TRANG 178

ĐÁP ÁN NỘI DUNG BÀI HỌC BÀI 4 RÒNG RỌC

Ngày đăng: 26/11/2023, 07:56

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

SƠ ĐỒ HỆ THỐNG HÓA - Chủ đề 3  máy cơ đơn giản
SƠ ĐỒ HỆ THỐNG HÓA (Trang 2)
SƠ ĐỒ HỆ THỐNG HÓA - Chủ đề 3  máy cơ đơn giản
SƠ ĐỒ HỆ THỐNG HÓA (Trang 7)
Bảng sau: - Chủ đề 3  máy cơ đơn giản
Bảng sau (Trang 10)
SƠ ĐỒ HỆ THỐNG HÓA - Chủ đề 3  máy cơ đơn giản
SƠ ĐỒ HỆ THỐNG HÓA (Trang 12)
SƠ ĐỒ HỆ THỒNG HÓA - Chủ đề 3  máy cơ đơn giản
SƠ ĐỒ HỆ THỒNG HÓA (Trang 17)
w