1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Chủ đề 3 các cô bác trongnhà trẻ

73 1 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Chủ đề 3 Các cô bác trong nhà trẻ
Trường học Trường Mầm Non Hoa Mai
Chuyên ngành Phát triển trẻ em
Thể loại Kế hoạch giáo dục
Năm xuất bản 2020
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 73
Dung lượng 907,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kĩ năng - Trẻ biết tự nhận vai chơi, nhóm chơi, góc chơi và về đúng vị trí chơi của mình - Trẻ biết liên kết các nhóm chơi với nhau, biết thoả thuận chơi trong các nhómchơi đoàn kết với

Trang 1

KẾ HOẠCH CHỦ ĐỀ: CÁC CÔ BÁC TRONG NHÀ TRẺ

Thời gian thực hiện 3 tuần

Từ ngày 2/11 đến 20/11/2020

I MỤC TIÊU CỦA CHỦ ĐỀ : CÁC CÔ CÁC BÁC TRONG NHÀ TRẺ.

1 Các chủ đề nhánh

của bé

Từ ngày 9/11- 13/11/2020

2 Các lĩnh vực- Mục tiêu thực hiện trong chủ đề:

Tên các lĩnh vực MT mới MT thực hiện tiếp

tục

MT chưa thực hiện được

Hô hấp: Tập hít vào, thở ra

- Tay: giơ cao, đưa ra phía trước, đưa sangngang, đưa ra sau kết hợp với lắc bàn tay

- Lưng, bụng, lườn: cúi về phía trướcnghiêng người sang hai bên, vặn ngườisang hai bên

- Chân: ngồi xuống, đứng lên, co duỗitừng chân

MT2: Trẻ giữ thăng bằng trong khi vận

động đi/chạy thay đổi tốc độ nhanh –

chậm theo cô hoặc đi trong đường hẹp

có bê vật trên tay

MT10: Trẻ biết đi vệ sinh đúng nơi quy

định

- Luyện một số thói quen tốt trong sinhhoạt: ăn chín, uống chín; rửa tay trước khi

ăn, lau mặt, lau miệng, uống nước sau khi

ăn, vứt rác đúng nơi quy định

MT11: Trẻ làm được một số việc với sự

giúp đỡ của người lớn (lấy nước uống,

đi vệ sinh, đi dép, )

MT 12: Trẻ biết chấp nhận đội mũ khi ra

nắng, đi dày, dép; mặc quần áo khi trời

Trang 2

tay, lau mặt.

- Tập đi vệ sinh đúng nơi qui định

- Tập nói với người lớn khi có nhu cầu ăn,ngủ, vệ sinh

2 LĨNH VỰC PHÁT TRIỂN NHẬN THỨC.

MT17: Trẻ nói được tên của bản thân và

những người gần gũi khi được hỏi

- Tên và một số đặc điểm bên ngoài củabản thân

- Tên của một số người thân gần gũi tronggia đình

- Tên của cô giáo, các bạn, nhóm/lớp

MT21: Trẻ biết chỉ hoặc lấy hoặc cất

đúng đồ chơi có kích thước to, nhỏ, trên,

dưới, trước, sau theo yêu cầu

- Vị trí trong không gian sau) so với bản thân trẻ

đồ chơi lên giá rồi đi rửa tay!”

- Nghe lời nói với sắc thái tình cảm khácnhau

- Nghe các từ chỉ tên gọi đồ vật, sự vật,hành động quen thuộc

- Nghe và thực hiện các yêu cầu bằng lờinói

MT24: Trẻ hiểu nội dung truyện ngắn

đơn giản: trả lời được các câu hỏi về tên

truyện, tên và hành động của các nhân

vật

- Nghe các bài thơ, ca dao, đồng dao, hò

vè, câu đố, bài hát và truyện ngắn

- Lắng nghe khi người lớn đọc sách

- Xem tranh và gọi tên các nhân vật, sự vật,hành động gần gũi trong tranh

MT26: Trẻ đọc được các bài thơ ca dao,

đồng giao với sự giúp đỡ của cô giáo

- Đọc các đoạn thơ, bài thơ ngắn có câu 3-4tiếng

4 LĨNH VỰC PHÁT TRIỂN TÌNH CẢM XÃ HỘI VÀ THẨM MĨ.

MT33: Trẻ nhận biết trạng thái cảm xúc

vui, buồn, sợ hãi

- Nhận biết và thể hiện một số trạng thái,cảm xúc: vui, buồn, tức giận

MT34: Trẻ biết biểu lộ cảm xúc: Vui,

buồn, sợ hãi qua nét mặt, cử chỉ

MT38: Trẻ biết chơi thân thiện cạnh trẻ

KỊCH BẢN: “CÔ GIÁO LÀ MẸ HIỀN”

Ngày tổ chức: chiều thứ 5 Ngày 19/11/2020

I Mục đích yêu cầu:

- Trẻ biết ngày 20/11 là ngày lễ, ngày hội của tất cả các thầy cô giáo trên mọimiền đất nước Vào ngày này mọi người Việt Nam từ miền xuôi cho đến miền ngược

Trang 3

đều tỏ lòng biết ơn, nhớ đến công lao của các thày cô đã dạy dỗ mình và nhà nước ta đãlấy ngày này làm ngày “Kỷ niệm hiến chương các nhà giáo Việt Nam”.

- Tạo cho trẻ không khí vui tươi, phấn khởi cho trẻ để trẻ biết và nhớ ngày nhàgiáo VN và luôn nhớ đến công lao dạy dỗ của các thày cô giáo

- Trẻ biểu diễn tự tin, mạnh dạn các bài hát, múa, đọc thơ về cô giáo

- Trẻ chăm ngoan học giỏi, lễ phép với cô giáo

II Chuẩn bị:

- Địa điểm: Tổ chức tại Bông Thượng

- Trang phục của cô và trẻ gọn gàng

- Dụng cụ âm nhạc: Mũ múa, hoa, ô, đàn, loa đài…

- Khẩu hiệu: “Nhiệt liệt chào mừng ngày nhà giáo Việt Nam 20/11”, cờ hoa, ảnhBác

- Các bài hát, múa mang ý nghĩa về cô giáo: “Ngày đầu tiên đi học, Cô và mẹ,Mái trường mến yêu, Bông hồng tặng cô, Cô giáo miền xuôi, Bàn tay cô giáo

* Các cháu về chúc mừng tặng hoa, đem lời ca tiếng hát về chúc mừng ngày hội

* Cô giới thiệu chương trình văn nghệ biểu diễn để chào mừng ngày nhà giáoViệt Nam của cô và trò trường Mầm non Đức Hợp

- Mở đầu chương trình văn nghệ, dàn đồng ca với bài: “Cô và mẹ” ( Trẻ hát và vỗtay)

- Khi ông mặt trời thức dậy, mẹ lên dẫy, em đến trường, cùng đàn chim hòa vangtiếng hát Đó là những lời ca trong bài “Niềm vui của em” do tốp múa họa mi trình bày(múa minh họa cùng với quạt)

- Ngày đầu tiên đi học, mẹ dắt tay đến trường, em vừa đi vừa khóc cô vỗ về an

ủi chao ơi sao thiết tha đó là những tình cảm mà các bạn Quỳnh Hân, Khánh Ly muốndành tặng cô giáo của mình với bài múa “Ngày đầu tiên đi học” ST: Nguyễn NgọcThiện(Cô và trẻ cùng múa)

- Tiếp theo chương trình nhóm “Bông cúc vàng” thể hiện với bài “Cô giáo” nhạc

Đỗ Mạnh Thường – Thơ: Nguyễn Hữu Tường

- Tiếp theo chương trình nhóm múa “Hoa cúc” với bài “Cô giáo miền xuôi” (trẻ múa cùng ô)

- Gia Bảo, Minh Ngọc cũng muốn gửi gắm tình cảm của mình để dành tặng côgiáo qua bài thơ: “Bó hoa tặng cô” - ST: Ngô Quân Miện

- Dàn đồng ca với bài múa: Bông hồng tặng cô

* Cô dẫn chương trình ra chào trẻ, trò chuyện về ngày 20/11 Ngày 20/11 là ngàynhà giáo Việt Nam, ngày hội của các thầy cô giáo trên mọi miền tổ quốc Tất cả mọingười đều tỏ lòng biết ơn công lao dạy dỗ của các thầy cô giáo đã dạy dỗ chúng ta từngnét chữ, dáng đi, lời nói Trau dồi những kiến thức bổ ích từ lứa tuổi mầm non cho đếnkhi bước vào các trường tiểu học, trung học, đại học Để sau này lớn lên trưởng thành,trở thành bác sỹ, kỹ sư, cô giáo, bộ đội, giáo sư, người đầu bếp giỏi, có người trở thànhdoanh nghiệp giỏi hay những người lao động sản xuất giỏi Giúp ích cho mình và xãhội Có được những thành tựu như vậy là nhờ công lao dạy dỗ của các thày, cô giáo

Để đền đáp được công ơn của các thày cô nhà nước ta đã lấy ngày 20/11 là ngàyhội hiến chương các thày cô giáo vào những ngày này các em đã đến chúc mừng tặng

Trang 4

hoa hỏi thăm, chúc sức khỏe các thày cô Các con phải học giỏi chăm ngoan, vâng lờiông bà, bố mẹ, thày cô giáo và những người lớn tuổi.

* Kết thúc chương trình cô mời một bạn đại diện nói lên suy nghĩ của mình vềbuổi lễ, trẻ lên hứa chăm ngoan, học giỏi mang lại niềm vui đến cho cô giáo và gia đìnhcủa mình

* Mời BGH nhà trường phát biểu ý kiến

* Một cô giáo lên phát biểu

- Trẻ biết tên gọi, đặc điểm nổi bật của cô giáo, các bác trong nhà trẻ

- Trẻ biết được công việc hàng ngaỳ của các cô bác trong nhà trẻ

- Trẻ biết tên cô giáo của lớp mình

- Trẻ biết trang phục đầu tóc, những đặc điểm nổi bật của các cô, các bác trong nhóm lớp của mình

2 Kỹ năng

- Trẻ có kĩ năng trả lời câu hỏi của cô, mạch lạc

- Rèn tính tự tin mạnh dạn cho trẻ

- Phát triển ngôn ngữ rõ ràng, mạch lạc cho trẻ

- Trẻ hứng thú tham gia vào hoạt động

3 Thái độ.

- Trẻ hứng thú học bài

- Trẻ biết yêu thương, lễ phép, kính trọng các cô bác trong nhà trẻ

Mục tiêu giáo dục Nội dung giáo dục Hoạt động giáo dục

- Tay: giơ cao, đưa ra phíatrước, đưa sang ngang,đưa ra sau kết hợp với lắcbàn tay

- Lưng, bụng, lườn: cúi vềphía trước nghiêng ngườisang hai bên, vặn ngườisang hai bên

- Chân: ngồi xuống, đứnglên, co duỗi từng chân

- Dạy trên tiết học (Phần

BT PTC) và hoạt độngsáng

- Dạy trên tiết học:

+ Đi trong đường hẹp

Trang 5

nhanh –chậm theo cô

hoặc đi trong đường hẹp

có bê vật trên tay

+ Đi có mang vật trên tay+ Chạy theo hướng thẳng+ Đứng co một chân

- Tập nhún bật: + Bật tạichỗ

+ Bật qua vạch kẻMT10: Trẻ biết đi vệ sinh

đúng nơi quy định

- Luyện một số thói quentốt trong sinh hoạt: ăn chín,uống chín; rửa tay trướckhi ăn, lau mặt, lau miệng,uống nước sau khi ăn, vứtrác đúng nơi quy định

- Dạy mọi lúc, mọi nơi

MT11: Trẻ làm được một

số việc với sự giúp đỡ của

người lớn (lấy nước uống,

đi vệ sinh, đi dép, )

- Tập đi vệ sinh đúng nơiqui định

- Tập nói với người lớn khi

có nhu cầu ăn, ngủ, vệsinh

- Dạy mọi lúc, mọi nơi

- Tên của một số ngườithân gần gũi trong giađình

- Tên của cô giáo, các bạn,nhóm/lớp

- Dạy trên tiết học và mọilúc, mọi nơi

+NBTN: Quan sát tranhảnh trò chuyện về các côbác trong nhà trẻ

T/c: Đố bé ai đây?Côđanglàm gì?

- Kích thước (to-nhỏ)

- Số lượng một và nhiều

+ NBPB: Nhận biết to- nhỏ

- Nghe và thực hiện cácyêu cầu bằng lời nói

- Dạy mọi lúc, mọi nơi

Trang 6

MT26: Trẻ đọc được các

bài thơ ca dao, đồng giao

với sự giúp đỡ của cô

- Trong hoạt động đón trẻ,mọi lúc mọi nơi

- Chơi thân thiện với bạn:

chơi cạnh bạn, không tranhgiành đồ chơi với bạn

- Trong hoạt động đón trẻ,mọi lúc mọi nơi

MT40: Trẻ biết hát và vận

động đơn giản theo một

vài bài hát/bản nhạc quen

Dạy trên tiết học+ Hát VĐ: “Cô và mẹ”

- Xem tranh

Dạy trên tiết học + Xếp nhà trẻ có cầu thang

B THỂ DỤC BUỔI SÁNG: Thổi nơ

- ĐT1: 2 tay đưa trước miệng giả thổi nơ

- ĐT2: 2 tay giang ngang

- ĐT3: 2 tay chống hông nghiêng người sang 2 bên

- ĐT4: Chân thu chân ký

- Sân tập sạch sẽ, thoáng mát, an toàn cho trẻ

- Kiểm tra sức khoẻ của trẻ

- Trang phục của cô và trẻ gọn gàng, phù hợp

3 Cách tiến hành.

*HĐ1: Ổn định, tổ chức

Trang 7

=> Cô chốt lại và giáo dục trẻ - Trẻ chú ý lắng nghe

- Cô giới thiệu bài tập

- Cô cho trẻ tập cùng cô các động tác Tập 2 lần x 4 nhịp (cô

- Góc xây dựng: Xây bếp ăn.

- Góc phân vai: Nấu ăn, bán hàng

- Góc học tập: Quan sát tranh vẽ trò chuyện về cô, bác trong nhà trẻ

- Góc TN: Chăm sóc cây xanh

2 Mục đích yêu cầu

a Kiến thức

- Thoả mãn nhu cầu vui chơi của trẻ.

- Giúp trẻ phát triển tư duy, ghi nhớ có chủ định

- Trẻ biết thể hiện vai chơi theo hướng dẫn của cô

b Kĩ năng

- Trẻ biết tự nhận vai chơi, nhóm chơi, góc chơi và về đúng vị trí chơi của mình

- Trẻ biết liên kết các nhóm chơi với nhau, biết thoả thuận chơi trong các nhómchơi đoàn kết với các bạn

c Thái độ

- Trẻ có thái độ vui vẻ, cởi mở với các bạn khi chơi.

- Trẻ biết hợp tác với các bạn trong nhóm chơi của mình

- Trẻ tự hào về những sản phẩm mà góc chơi của mình tạo ra

3 Chuẩn bị

- Góc xây dựng: Các khối gạch, nhà, cây, thảm cỏ, hoa

- Góc phân vai: Đồ dùng nấu ăn, đồ dùng bán hàng

- Góc học tập: Sách, vở, tranh cho trẻ xem

- Góc TN: Gáo tưới, nước

Trang 8

- Lớp mình có những góc chơi nào? - Trẻ kể: Góc xây dựng,

góc phân vai, góc học tập, góc thiên nhiên

*HĐ2: Thoả thuận chơi

*Góc phân vai

trường mầm non

- Để xây dựng bếp ăn thì các con cần xây dựng những gì?

- Xây dựng gì trước? Xây dựng gì sau?

- Bạn nào sẽ chơi ở góc này nhỉ?

- Khi chơi các con phải như thế nào?

- Cô cho trẻ tự nhận góc chơi

- Góc thiên nhiên các con sẽ làm gì?

- Ngoài tưới nước ra con còn làm gì nữa?

- Tưới nước

- Bắt sâu

- Sau khi thoả thuận xong cô cho trẻ về các góc chơi Nhắc

trẻ về đúng góc chơi, chơi đoàn kết với bạn, chơi xong ở

nhóm mình mới sang nhóm bạn

- Trẻ chú ý

* HĐ3: Qúa trình chơi

- Trẻ về góc chơi, cô đến từng góc chơi hướng dẫn trẻ chơi,

động viên, khuyến khích trẻ chơi

- Trẻ chơi

- Cô đi bao quát và gợi ý cho trẻ chơi - Trẻ chú ý chơi

*HĐ4: Nhận xét giờ chơi

- Gần cuối giờ cô đến từng góc chơi nhận xét kết quả chơi

của từng nhóm chơi, sau đó cho trẻ nhận xét góc chơi tốt

nhất và giới thiệu góc chơi đó

Trang 9

- ĐT1: 2 tay đưa trước miệng giả thổi nơ.

- ĐT2: 2 tay giang ngang

- ĐT3: 2 tay chống hông nghiêng người sang 2 bên

- ĐT4: Chân thu chân ký

Hoạt

động

học

PTTC (PTVĐ)

Đi trong

đường ngoằn

ngoèo(MT2)

PTNT (NBTN)

Quan sát tranh ảnh trò chuyện về các cô bác trong nhà trẻT/C: Đố bé

ai đây? Cô đang làm gì?

PTNN (Văn học)

Thơ: Bàn tay

cô giáo

PTTC- XH (Tạo hình)

Tô màu ấm chén để tặng ông bà theo ý thích

PTTC- XH (ÂN)

- Góc xây dựng: Xây bếp ăn.

- Góc phân vai: Nấu ăn, bán hàng

- Góc học tập: Quan sát tranh vẽ trò chuyện về cô, bác trong nhà trẻ

- Góc TN: Chăm sóc cây xanh

HĐCMĐ:

Làm quen bàihát: “Cô và mẹ” (Phạm Tuyên)

*TCHT(Mới): Cho bé ăn

* TCDG:

Dung dăng dung dẻ

* Chơi tự do:

Búp bê, xếp hình

QSCMĐ:

Cho trẻ quansát cái cặp của cô giáo

*T/C vận động: Mèo

và chim sẻ

*T/C dân gian: Kéo cưa lừa xẻ

*Chơi tự do:

Phấn, vòng, bảng

QSCMĐ: Quan sát cái bát, cái thìa

* TCVĐ: Bong bóng

xà phòng

* TCDG: Dung dăng dung dẻ

* Chơi tự do: Búp bê, xếp hình, hột hạt

Nhận biết nhỏ

* Ôn bài hát

“Cô và mẹ”

Trang 10

có trong chủ

đề trước

các góc * Thưởng

phiếu BN.Trả

Đề tài: Đi trong đường ngoằn ngoèo(MT2)

- Sân tập sạch sẽ thoáng mát, an toàn cho trẻ

- Trang phục của cô và trẻ gọn gàng

- Bài hát “Cô và mẹ”

3 Cách tiến hành

*HĐ1: Ổn định, tổ chức

=> Cô chốt lại và giáo dục trẻ

* Bài tập phát triển chung

- Trẻ tập BTPTC “Tập với nơ” kết hợp bài “Cô và mẹ”

- Cô tập mẫu 1,2 lần cho trẻ tập cùng cô các động tác

- Cho trẻ tập mỗi động tác 2 lần x 4 nhịp

- Trẻ thực hiện

- Trẻ quan sát

Trang 11

- ĐTNM: ĐT chân 4 lần x4 nhịp

(cô chú ý sửa sai cho trẻ)

* Vận động cơ bản: Đi trong đường hẹp

- Cô làm mẫu lần 1: Chậm, rõ ràng từng động tác

- Cô làm mẫu lần 2- kèm phân tích cách vận động

- TTCB: Cô đứng chân hình chữ V trước vạch xuất phát, 2 tay

thả xuôi, mắt nhìn thẳng về phía trước Khi có hiệu lệnh “xuất

phát” cô bắt đầu bước chân đi trong đường hẹp, khi đi chân tay

phối hợp nhịp nhàng khéo léo sao cho chân không giẫm vào

vạch, cứ như vậy cô đi cho đến hết con đường hẹp và về cuối

hàng đứng

- Cô cho 2 trẻ nên tập thử

- Lần 1: Lần lượt cho từng trẻ nên thực hiện (cô chú ý sửa sai

cho trẻ)

- Lần 2: Cô cho trẻ tập theo hình thức thi đua

* TCVĐ: Kéo cưa lừa xẻ

- Cô chơi mẫu 1-2 lần.

- Cô cho trẻ chơi 3-4 lần

*HĐ3: Hồi tĩnh

- Cho trẻ đi nhẹ nhàng quanh sân 1-2 phút

* Kết thúc: Cô củng cố bài, nhận xét tuyên dương trẻ.

II HOẠT ĐỘNG NGOÀI TRỜI

HĐCMĐ: LQ với bài thơ “Bàn tay cô giáo” ST: Định Hải

* TCVĐ(Mới): Cái chuông nhỏ

* TCDG: Nu na nu nống

* Chơi tự do: Phấn, vòng, bảng

1 Mục đích yêu cầu

a Kiến thức

- Trẻ biết tên bài thơ, tên tác giả

- Biết hiểu nội dung bài thơ và trả lời câu hỏi đàm thoại của cô

- Biết tên trò chơi, cách chơi, luật chơi

Trang 12

=> Cô chốt lại và giáo dục trẻ - Trẻ chú ý nghe.

* HĐ2: LQ với bài thơ “Bàn tay cô giáo”

- Giới thiệu tên bài thơ, tên tác giả

- Cô đọc cho trẻ nghe lần 1, hỏi trẻ tên bài thơ, tên tác giả

- Cô đọc cho trẻ nghe bài thơ lần 2

- Trẻ chú nghe cô kể

- Trẻ trả lời

- Trẻ lắng nghe

* Đàm thoại nội dung bài thơ

- Cô vừa đọc cho các con nghe bài thơ gì? - Bàn tay cô giáo

- Trong bài thơ có nói đến ai?

- Cô giáo đã làm những công việc gì cho bé

- Bàn tay cô giáo được ví như tay ai?

=> Cô nhấn mạnh lại, giáo dục trẻ thông qua nội dung bài

* TCVĐ(Mới) “Cái chuông nhỏ”

- Cô giới thiệu tên trò chơi, cách chơi, luật chơi

- Cách chơi: Trẻ ngồi trên ghế xếp thành hình vòng cung Cô

ngồi đối diện với trẻ Một trẻ cầm chiếc chuông nhỏ Cô nói:

Tôi chạy, tôi chạyTôi lắc cái chuôngTôi đưa cô giáoRồi về chỗ ngồi

- Khi cô nói trẻ cầm chuông chạy phía ngoài cùng đưa chiếc

chuông cho cô và ngồi về chỗ Sau đó cô đưa chiếc chuông

cho trẻ khác và trò chơi lại tiếp tục

- Trẻ lắng nghe

- Trẻ thực hiện chơi (cô bao quát trẻ chơi)

* TCGD: Nu na nu nống

- Cô giới thiệu tên trò chơi, cách chơi, luật chơi

- Cô chơi cùng với trẻ 3-4 lần.

- Trẻ thực hiện chơi

- Trẻ chú ý nghe

- Trẻ thực hiện chơi

* Chơi tự do: Bóng, vòng, bảng.

- Cô hỏi trẻ ý định và cách chơi với những đồ dùng đồ chơi - Trẻ trả lời

- Cho trẻ về các góc chơi tham gia chơi - Trẻ chú ý chơi

- Trẻ chơi theo nhóm với xếp hình, hột hạt, bóng - Trẻ chơi theo nhóm

- Cô bao quát trẻ chơi Nhận xét trẻ chơi - Trẻ chơi

- Hỏi trẻ nội dung bài học Nhận xét, tuyên dương trẻ - Trẻ chú ý

III HOẠT ĐỘNG VỚI ĐỒ VẬT

IV HOẠT ĐỘNG CHIỀU

* Ôn TCDG: Nu na nu nống

* Cho trẻ ôn những bài hát có trong chủ đề trước

1 Mục đích yêu cầu

- Trẻ biết hứng thú các bài hát trong chủ đề trước

- Chơi đoàn kết với bạn trong góc chơi

- Trẻ biết tên trò chơi, cách chơi, luật chơi

Trang 13

2 Tiến hành

* Ôn TCDG: Nu na nu nống

- Cô hướng dẫn lại cách chơi

- Cô cho trẻ chơi 4-5 lần

* Cho trẻ ôn các bài hát ở chủ đề trước.

- Cô cùng trẻ hát các bài hát trong chủ đề trước

+ Cất đồ chơi

+ Đôi dép

+ Cùng múa vui

- Cô cho trẻ hát mỗi bài hát 2-3 lần

- Cô cho tổ, nhóm, cá nhân thể hiện

Đề tài:Quan sát xem tranh ảnh trò chuyện về các cô bác trong nhà trẻ(MT17)

T/C: Đố bé ai đây? Cô đang làm gì?

1 Mục đích yêu cầu

a Kiến thức

- Trẻ biết tên gọi, đặc điểm nổi bật của cô giáo, các bác trong nhà trẻ

- Trẻ biết được công việc hàng ngaỳ của các cô bác trong nhà trẻ

- Biết chơi trò chơi, cách chơi, luật chơi

b Kĩ năng

- Trẻ có kĩ năng trả lời câu hỏi của cô, mạch lạc

- Phát triển ngôn ngữ rõ ràng cho trẻ

- Cô cho trẻ hát bài “Cô và mẹ”

=> Cô chốt lại và giáo dục trẻ

- Cô hỏi trẻ cô có bức tranh gì đây?

(Cô cho cả lớp, cá nhân trẻ nói)

- 2-3 trẻ kể

- Trẻ nói

Trang 14

- Trong tranh có những ai?

- Cô giáo đang làm gì?

- Cô giáo mặc áo màu gì đây?

- Tóc cô giáo như thế nào? Dài hay ngắn?

- Cô và các con vừa được quan sát bức tranh vẽ gì đây?

- Cô giáo và các bạn

- Đón các bạn

- Màu xanh ạ

- Trẻ trả lời

- Cô giáo đang đón trẻ

* Cô đưa bức tranh cô giáo đang cho trẻ ăn ra cho trẻ quan

sát.

- Cô có bức tranh gì đây?

- Cô cho cả lớp, cá nhân trẻ nói

- Ai có nhận xét gì về bức tranh?

- Trong bức tranh có những ai?

- Cô giáo đang làm gì?

- Các bạn đang làm gì?

- Các bạn được ai xúc cơm cho ăn?

- Các bạn ăn như thế nào? Các bạn ăn có ngoan không?

- Các bạn ăn có hết xuất không?

- Cô và các con vừa được quan sát bức tranh vẽ gì đây?

* Cô đưa cho trẻ bức tranh cô giáo đang cho trẻ ngủ ra cho

trẻ quan sát và đàm thoại tương tự

=> Giáo dục lễ giáo cho trẻ

- Cho trẻ đọc lại 3 bức tranh vừa quan sát

- Cô giáo đang cho trẻ ăn

* Trò chơi 1 “Tranh gì biến mất”

Cô cất lần lượt từng bức tranh1 cho trẻ đọc tên bức tranh.

* Trò chơi 2 “Chọn lô tô theo yêu cầu của cô”

L1: Cô nói tên bức tranh trẻ chọn lô tô giơ nên đọc

L2: Cô nói đặc điểm bức tranh trẻ giơ bức tranh nên đọc

* Trò chơi “Đố bé ai đây? Cô đang làm gì?

- Cô đưa bức tranh của các cô trong trường mầm non

- Cô cho trẻ đoán tên cô và nói công việc cô đang làm gì

- Cô cho trẻ chơi 3-4 lần(cô bao quát trẻ chơi)

*Nhận xét giờ học

- Trẻ đọc

- Trẻ chơi

- Trẻ quan sát và trả lời

II HOẠT ĐỘNG NGOÀI TRỜI

QSCMĐ: Cho trẻ quan sát xoong, đĩa.

Trang 15

- Biết tên trò chơi, cách chơi, luật chơi.

* Cô đưa cái đĩa ra cho trẻ quan sát và đàm thoại tương tự

- Cô vừa cho các con quan sát và đàm thoại về cái gì?

=> Cô chốt lại và giáo dục cho trẻ:

- Cô giới thiệu tên trò chơi, cách chơi, luật chơi

- Cô cho trẻ chơi 4-5 lần(cô bao quát động viên, động viên

trẻ)

+ TCDG: “Kéo cưa lừa xẻ”

- Cô giới thiệu tên trò chơi, cách chơi, luật chơi

- Cô cho trẻ chơi 3-4 lần

- Cô bao quát, động viên trẻ

- Cô hỏi trẻ ý định và cách chơi với những đồ dùng đồ chơi - Trẻ trả lời

- Cho trẻ về các góc chơi tham gia chơi - Trẻ chú ý chơi

- Cô bao quát trẻ chơi Nhận xét trẻ chơi - Trẻ chơi

- Hỏi trẻ nội dung bài học

* Nhận xét, tuyên dương trẻ

- Trẻ chú ý

III HOẠT ĐỘNG VỚI ĐỒ VẬT

IV HOẠT ĐỘNG CHIỀU

* Ôn TCDG: Nu na nu nống

* Cho trẻ chơi ở các góc

1 Mục đích yêu cầu

Trang 16

- Trẻ biết chọn góc chơi, bạn chơi trong nhóm.

- Chơi đoàn kết với bạn trong góc chơi

- Trẻ biết tên trò chơi, cách chơi, luật chơi

2 Tiến hành

* Ôn T/C DG: Nu na nu nống

- Cô giới thiệu tên trò chơi, cách chơi, luật chơi

- Cô cho trẻ chơi 4-5 lần

* Cho trẻ hoạt động chơi ở các góc chơi.

- Cô giới thiệu từng góc chơi cho trẻ

- Cho trẻ về các góc chơi theo ý thích của trẻ

Đề tài: Thơ:“Bàn tay cô giáo” (MT26)

- Phát triển ngôn ngữ rõ ràng, mạch lạc cho trẻ

- Trẻ hứng thú tham gia vào hoạt động

Trang 17

- Cô giới thiệu tên bài thơ, tên tác giả

- Cô đọc diễn cảm cho trẻ nghe lần 1

- Hỏi trẻ tên bài thơ, tên tác giả

- Cô đọc diễn cảm cho trẻ nghe lần 2- Kèm tranh minh họa

*Đàm thoại nội dung bài thơ:

- Cô vừa đọc cho các con nghe bài thơ gì? Do ai sáng tác?

- Bài thơ viết về ai?

- Trong bài thơ bàn tay cô giáo đã làm những gì cho em

bé?

- Về nhà mẹ khen tay cô như thế nào?

- Bàn tay cô như tay của ai?

- Như tay của ai nữa?

=> Cô nhấn mạnh lại, giáo dục trẻ

* Dạy trẻ đọc thơ

- Cô cho cả lớp đọc 2-3 lần

- Cô cho tổ đọc, nhóm, cá nhân đọc(cô chú ý sửa sai cho

trẻ)

- Cho trẻ đọc nối theo tổ

* T/C: “Thi giọng đọc hay”

- Cô tổ chức cho trẻ thi giọng đọc hay

II HOẠT ĐỘNG NGOÀI TRỜI.

HĐCMĐ: Làm quen bài hát: “Cô và mẹ” (Phạm Tuyên)

* TCHT(Mới): Cho bé ăn

* TCDG: Dung dăng dung dẻ

* Chơi tự do: Búp bê, xếp hình

1 Mục đích yêu cầu.

a Kiến thức

- Trẻ biết tên bài hát, tên tác giả

- Trẻ biết tên trò chơi, cách chơi, luật chơi

- Biết chơi tự do theo ý thích

b Kĩ năng

- Trẻ hiểu nội dung bài hát, trả lời được một số câu hỏi nội dung bài hát.

- Trẻ biết cách chơi trò chơi, luật chơi

c Thái độ

- Trẻ chú ý học bài và tham gia trò chơi

- GD trẻ yêu quí kính trọng lễ phép với cô giáo

2 Chuẩn bị

- Bài hát “Cô và mẹ”.ST: Phạm Tuyên

- Đồ dùng đồ chơi phục vụ cho giờ chơi

3 Cách tiến hành

* HĐ1: Ổn định, tổ chức

Trang 18

- Cô cho 2-3 trẻ kể về công việc của cô bác trong nhà trẻ. - Trẻ kể

=> Cô chốt lại và giáo dục lễ giáo cho trẻ - Trẻ chú ý nghe

* HĐ2: Làm quen bài hát “ Cô và mẹ”

- Cô hát cho trẻ nghe bài hát 1-2 lần

- Hỏi trẻ tên bài hát, tên tác giả

- Trẻ chú ý nghe

- Trẻ trả lời

* Đàm thoại nội dung bài hát

- Cô vừa hát cho các con nghe bài hát gì? - Cô và mẹ

- Lúc ở nhà thì mẹ là ai?

- Khi đến trường cô giáo lại giống ai?

- Cô và mẹ như thế nào?

- Mẹ và cô đều như thế nào?

- Cô giáo

- Mẹ hiền

- Là 2 cô giáo

- Hai mẹ hiền

=> Qua nội dung bài hát giáo dục cho trẻ - Trẻ lắng nghe

- Bài hát này giờ sau cô sẽ dạy các con học nhé

HĐ3: Trò chơi

* TCHT(Mới): “Cho bé ăn”

- Cô giới thiệu tên trò chơi, cách chơi, luật chơi

- Cách chơi: Cô cho trẻ bế búp bê và giả vờ xúc cho búp bê

ăn, cho búp bê uống nước sau khi ăn xong Cô làm mẫu cho

* Trò chơi DG “ Dung dăng dung dẻ”

- Cô giới thiệu tên trò chơi, cách chơi, luật chơi - Trẻ lắng nghe

- Cô cho trẻ chơi 3-4 lần (cô bao quát trẻ)

* Chơi tự do:Búp bê, xếp hình.

- Trẻ chơi

- Cho trẻ về các nhóm tham gia chơi

- Cô bao quát trẻ chơi

- Trẻ nhận biết to- nhỏ qua kích thước của 2 cái bát

- Trẻ phân biệt được to- nhỏ

- Trẻ nói được to hơn- nhỏ hơn

- Trẻ biết màu sắc của đồ dùng đó

b.Kĩ năng

- Rèn cho trẻ kĩ năng ghi nhớ có chủ định

- 70% trẻ nắm được bài

Trang 19

- Cô cho 2-3 trẻ kể về công việc của cô bác trong nhà trẻ - Trẻ kể.

*HĐ2: Nhận biết to- nhỏ

* Ôn bằng nhau

- Cho trẻ nên tìm đồ dùng xung quanh lớp nhóm đồ dùng, đồ

chơi có kích thước bằng nhau

- Cho trẻ 2-3 trẻ nên tìm

- Cô cho cả lớp kiểm tra kết quả

- Cô cho trẻ đọc lại những đồ dùng trẻ vừa tìm được

- Trẻ tìm

- Trẻ kiểm tra

- Trẻ đọc

* Nhận biết to- nhỏ

- Cô tặng lớp chúng mình mỗi bạn 1 rổ đồ chơi các con cùng

nhìn xem trong rổ có gì nào?

- Các con hãy lấy đồ dùng giống cô nào?

- Chúng mình cùng nhìn xem trong rổ còn gì nào?

- Các con hãy lấy đồ dùng giống cô nào?

- Cái bát màu gì?

- Cho cả lớp, cá nhân trẻ gọi tên

- Bạn nào có nhận xét gì về 2 chiếc bát nào?

- Các con hãy đặt chiếc bát màu đỏ cạnh chiếc bát màu xanh(cô

làm cùng với trẻ)

- 2 chiếc bát màu đỏ và màu xanh như thế nào?

- Chiếc bát màu đỏ như thế nào?

- Còn chiếc bát màu xanh thì như thế nào?

- Vì sao con biết?

- Các con hãy lấy chiếc bát màu xanh để vào trong chiếc bát

màu đỏ(cô cùng làm với trẻ)

- Các con thấy chiếc bát nào to hơn?

- Các con lại lấy chiếc bát màu đỏ chồng lên chiếc bát màu xanh

- Chiếc bát màu xanh nhỏ

- Trẻ trả lời

- Trẻ thực hiện

- Chiếc bát màu đỏ

- Không ạ

Trang 20

các con có chồng được không?

- Vậy chiếc bát màu xanh như thế nào?

=> Cô rút ra kết luận

- Cho cả lớp, cá nhân trẻ đọc nhiều lần(chiếc bát màu đỏ to hơn,

chiếc bát màu đỏ nhỏ hơn)

- Chiếc bát màu xanh nhỏ hơn

- Trẻ lắng nghe

- Trẻ thực hiện

* Hoạt động 3: Trò chơi

T/C1: “Chọn theo yêu cầu của cô”

- Lần 1: Cô nói tên đồ dùng trẻ nói kích thước và màu sắc

- Lần 2: Cô nói kích thước trẻ nói tên đồ dùng và màu sắc

T/C2:“Đi siêu thị”

- Cô giới thiệu tên trò chơi, cách chơi, luật chơi

- Cô cho trẻ chơi 3-4 lần(cô bao quát trẻ chơi)

Đề tài: Tô màu ấm chén tặng ông bà theo ý thích(MT41)

1 Mục đích yêu cầu

a Kiến thức

- Trẻ biết chọn màu để tô bộ ấm chén tặng ông bà theo ý thích

- Trẻ biết cầm bút bằng tay phải và cầm bằng 3 đầu ngón tay

- Trẻ biết cách tô khéo léo không chờm ra ngoài

- Trẻ biết ngồi ngay ngắn tô sao cho màu không chờm ra ngoài

- Tranh mẫu của cô, sáp màu, tranh chưa tô: Đồ dùng của cô

- Sáp màu, Vở đủ cho mỗi trẻ: Đồ dùng của trẻ

3 Cách tiến hành

*HĐ1: Ổn định, tổ chức

=> Cô chốt lại và giáo dục trẻ - Trẻ chú ý nghe

* HĐ2: Quan sát tranh mẫu

Trang 21

* Cô nói cách tô màu

- Các con có muốn tô màu bộ ấm chén không?

- Các con phải tô như thế nào?

- Các con cầm bút bằng tay nào? Và cầm bằng mấy đầu ngón

tay?

- Khi tô thì các con phải ngồi như thế nào?

- Các con hãy chọn màu mình thích và tô Khi tô các con phải

nhớ tô đâu hết đấy sao cho không chờm ra ngoài các con nhớ

* Hỏi ý tưởng của trẻ

- Muốn tô được bộ ấm chén thì khi tô các con phải tô như thế

nào?

- Trẻ trả lời

- Tay nào con cầm bút? Tay trái các con làm gì?

- Khi tô thì các con phải tô như thế nào?

- Cho cả lớp trưng bày sản phẩm xem chung - Trẻ mang sản phẩm

nên trưng bày

- Cho trẻ nhận xét bức tranh của bạn

- Cô cùng trẻ nhận xét sản phẩm để rút kinh nghiệm cho trẻ,

tuyên dương trẻ tô đẹp, động viên khuyến khích trẻ tô gần

đẹp

- Trẻ nhận xét

- Trẻ cùng cô nhận xét

II HOẠT ĐỘNG NGOÀI TRỜI

QSCMĐ: Cho trẻ quan sát cái cặp của cô giáo

- Trẻ biết tên gọi, màu sắc, cấu tạo, công dụng của cái cặp

- Trẻ biết tên trò chơi, cách chơi, luật chơi

b Kỹ năng

- Biết chơi tự do theo ý thích

- Phát triển ngôn ngữ cho trẻ, trẻ trả lời câu hỏi đàm thoại rõ ràng.

c Thái độ

- Trẻ chú ý học bài và tham gia trò chơi

- GD trẻ vâng lời cô giáo

2 Chuẩn bị

- Cái cặp thật

Trang 22

- Đồ dùng đồ chơi phục vụ buổi chơi

- Cô có gì đây các con?

- Cả lớp, cá nhân trẻ gọi tên

- Cô nói cách chơi, luật chơi.

- Cô cho trẻ chơi 4-5 lần(trẻ chơi cô bao quát trẻ chơi)

- Trẻ chú ý nghe

- Trẻ thực hiện chơi

+ TCDG: “Kéo cưa lừa xẻ”

- Cô nói cách chơi, luật chơi.

- Cô cho trẻ chơi 4-5 lần(trẻ chơi cô bao quát trẻ chơi)

- Trẻ chú ý nghe

- Trẻ thực hiện chơi

+ Chơi tự do: Phấn, vòng, bảng

- Cô hỏi trẻ ý định và cách chơi với những đồ dùng đồ chơi - Trẻ trả lời

- Cô bao quát trẻ chơi Nhận xét trẻ chơi - Trẻ chơi

- Hỏi trẻ nội dung bài học Nhận xét, tuyên dương trẻ - Trẻ chú ý

III HOẠT ĐỘNG VỚI ĐỒ VẬT

IV HOẠT ĐỘNG CHIỀU

* Ôn TCDG: Kéo cưa lừa xẻ

* Cho trẻ hoạt động ở các góc

1 Mục đích yêu cầu

- Trẻ biết tên trò chơi, cách chơi, luật chơi

- Đoàn kết trong khi chơi

- Trẻ biết gọi tên các góc, hứng thú tham gia trò chơi

2 Chuẩn bị

- Đồ dùng đồ chơi phục vụ trò chơi.

- Đồ dùng đồ chơi các góc.

3.Tiến hành

Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ

* Ôn trò chơi dân gian: Kéo cưa lừa xẻ

Trang 23

- Cô giới thiệu tên trò chơi, cách chơi, luật chơi

- Cô cho trẻ chơi trò chơi 3-4 lần(cô bao quát, động

viên trẻ chơi)

* Cho trẻ chơi ở các góc

- Cô phân vai cho trẻ

- Cô gợi ý cho trẻ chơi từng góc chơi

- Trẻ thực hiện cô bao quát, giúp đỡ trẻ

- Cho trẻ cất đồ dùng đúng nơi quy định

Đề tài: Hát VĐ: Cô và mẹ- ST: Phạm Tuyên(MT40)

N/H:Cô giáo- ST: Đỗ Mạnh Thường

Trò chơi: Tai ai tinh

1 Mục đích yêu cầu.

a Kiến thức

- Trẻ biết hát và vận động tốt theo sự hướng dẫn của cô

- Chú ý lắng nghe cô hát và hưởng ứng cùng cô

- Tích cực tham gia trò chơi

b Kĩ năng

- Phát triển ngôn ngữ cho trẻ

- Rèn cho trẻ khả năng cảm thụ âm nhạc và khả năng nghe hát cho trẻ

- Trẻ trả lời

Trang 24

- Cô hát vận động mẫu lần 2- Kèm phân tích vận động

+ “Từ đầu cô giáo” 2 tay vẫy đổi bên, 1 tay ấp vào

ngực

+ “Khi đến trường” 2 tay vung 2 bên dậm chân, “Cô

giáo như mẹ hiền” 2 tay ấp vào ngực

+ “Cô và mẹ” 2 tay ấp vào ngực “Mẹ và cô ấy 2 mẹ

hiền” 2 tay vung nhẹ

- Cô cùng cả lớp vận động 2-3 lần( cô chú ý sửa sai cho

trẻ)

- Trẻ chú ý lắng nghe và quan sát

- Trẻ thực hiện cùng cô

- Trẻ thực hiện

- Cô mời tổ nhóm cá nhân vận động đan xen nhau - Trẻ thực hiện

- Cô cùng cả lớp vận động lại 1lần nữa ( cô chú ý sửa sai cho trẻ)

*HĐ3: Nghe hát: Cô giáo- ST: Đỗ Mạnh Thường

- Cô giới thiệu tên bài hát tên tác giả - Trẻ chú ý nghe

- Cô hát lần 1 cho trẻ nghe đúng giai điệu của bài hát

- Cô hát lần 2 kèm vận động minh họa

*HĐ4: Trò chơi: Tai ai tinh

- Cô giới thiệu tên trò chơi, cách chơi, luật chơi.

- Cô cho trẻ chơi 2-3 lần(cô bao quát trẻ chơi)

- GD trẻ… Nhận xét tuyên dương trẻ - Trẻ chú ý nghe

II HOẠT ĐỘNG NGOÀI TRỜI

QSCMĐ: Quan sát cái bát, cái thìa

* TCVĐ: Bong bóng xà phòng

* TCDG: Dung dăng dung dẻ

* Chơi tự do: Búp bê, xếp hình, hột hạt

1 Mục đích yêu cầu

a Kiến thức

- Trẻ biết gọi tên cái bát, cái thìa

- Biết đặc điểm, tác dụng của cái bát, cái thìa

- Biết tên trò chơi, cách chơi, luật chơi

Trang 25

=> Cô nhấn mạnh và giáo dục trẻ - Trẻ chú ý lắng nghe

* HĐ2: Cho trẻ quan sát “cái bát”

- Cô giáo có gì đây các con?

- Cô cho cả lớp nói, cá nhân trẻ nói?

* Cô đưa“cái thìa”cho trẻ quan sát và đặt câu hỏi tương tự

=> Cô chốt lại và giáo dục cho trẻ

- Cô giới thiệu tên trò chơi, cách chơi, luật chơi

- Cô cho trẻ chơi 4-5 lần(cô bao quát động viên, động viên

trẻ)

+ TCDG: “Dung dăng dung dẻ”

- Cô cho trẻ chơi 3-4 lần

- Cô bao quát, động viên trẻ

- Trẻ chú ý nghe

- Trẻ chơi

- Trẻ chơi

+ Chơi tự do: “Búp bê, xếp hình, hột hạt”

- Cô hỏi trẻ ý định và cách chơi với những đồ dùng đồ chơi - Trẻ trả lời

- Cho trẻ về các góc chơi tham gia chơi - Trẻ chú ý chơi

- Cô bao quát trẻ chơi Nhận xét trẻ chơi - Trẻ chơi

- Hỏi trẻ nội dung bài học

* Nhận xét, tuyên dương trẻ

- Trẻ chú ý

III HOẠT ĐỘNG VỚI ĐỒ VẬT

IV HOẠT ĐỘNG CHIỀU

* Ôn TCDG: Dung dăng dung dẻ

* Ôn bài hát “Cô và mẹ”

1 Mục đích yêu cầu

- Trẻ biết tên trò chơi, cách chơi, luật chơi

- Đoàn kết trong khi chơi

- Trẻ nhớ tên bài hát, tên tác giả

- Trẻ hứng thú hát bài hát cùng cô

2 Chuẩn bị

- Đồ dùng đồ chơi phục vụ trò chơi.

3.Tiến hành

Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ

* Ôn trò chơi dân gian: Dung dăng dung dẻ

- Cô cho trẻ chơi trò chơi 3-4 lần(cô bao quát, động

viên trẻ chơi)

* Ôn bài hát “Cô và mẹ”

- Trẻ tham gia chơi

Trang 26

- Cô cùng cả lớp hát 2-3 lần.

- Cô cho tổ, nhóm, cá nhân hát đan xen nhau

- Cho trẻ ôn dưới hình thức nâng cao

- Trẻ hát

V HOẠT ĐỘNG NÊU GƯƠNG CUỐI TUẦN

Thưởng phiếu bé ngoan.

- Bảng bé ngoan, cờ, phiếu bé ngoan

- Một số bài hát, bài thơ phù hợp trong chủ đề

III Tiến hành

1.Hoạt động 1: Ổn định, tổ chức

- Cô cùng trẻ hát bài “Cả tuần đều ngoan”

- Các con vừa hát bài hát gì?

- Bài hát nói lên điều gì?

=> Cô nhấn mạnh lại giáo dục trẻ

2.Hoạt động 2: Nêu gương cuối tuần

- Trẻ hát cùng cô

- Trẻ trả lời

- Trẻ trả lời

- Trẻ lắng nghe

- Cô nhận xét về tuần học vừa qua

- Cô và trẻ nêu các tiêu chuẩn bé ngoan

- Có mấy tiêu chuẩn bé ngoan, là những tiêu chuẩn nào,

cô hỏi trẻ từng tiêu chuẩn

( bé chăm, bé ngoan, bé sạch )

- Cô tuyên dương trẻ ngoan

- Trẻ chưa ngoan cố gắng trong tuần sau

- Cô thưởng bé ngoan cho trẻ

- Cô cùng trẻ vui văn nghệ cuối tuần

Trang 27

- Trẻ biết tên cô giáo của lớp mình.

- Trẻ biết trang phục đầu tóc, những đặc điểm nổi bật của các cô, các bác trong nhóm lớp của mình

- Trẻ biết chơi trò chơi, cách chơi

b Kĩ năng

- Trẻ có kĩ năng trả lời câu hỏi của cô, mạch lạc

- Trẻ trả lời các câu hỏi đàm thoại của cô

- Phát triển ngôn ngữ rõ ràng cho trẻ

c.Thái độ

- GD trẻ yêu quí, lễ phép vâng lời cô giáo ngoan ngoãn chăm đến lớp

Mục tiêu giáo dục Nội dung giáo dục Hoạt động giáo dục

- Tay: giơ cao, đưa ra phíatrước, đưa sang ngang,đưa ra sau kết hợp với lắcbàn tay

- Lưng, bụng, lườn: cúi vềphía trước nghiêng ngườisang hai bên, vặn ngườisang hai bên

- Chân: ngồi xuống, đứnglên, co duỗi từng chân

- Dạy trên tiết học (Phần

BT PTC) và hoạt độngsáng

Trang 28

MT2: Trẻ giữ thăng bằng

trong khi vận động đi/chạy

thay đổi tốc độ nhanh–

chậm theo cô hoặc đi

trong đường hẹp có bê vật

- Tập nhún bật:

+ Bật tại chỗ+ Bật qua vạch kẻ

- Dạy trên tiết học:

+ Đi theo đường ngoằnngoèo

MT10: Trẻ biết đi vệ sinh

đúng nơi quy định

- Luyện một số thói quentốt trong sinh hoạt: ănchín, uống chín; rửa taytrước khi ăn, lau mặt, laumiệng, uống nước sau khi

ăn, vứt rác đúng nơi quyđịnh

- Hoạt động hằng ngày, mọi lúc, mọi nơi

MT11: Trẻ làm được một

số việc với sự giúp đỡ của

người lớn (lấy nước uống,

đi vệ sinh, đi dép, )

MT 12: Trẻ biết chấp nhận

đội mũ khi ra nắng, đi dày,

dép; mặc quần áo khi trời

- Tập đi vệ sinh đúng nơiqui định

- Tập nói với người lớnkhi có nhu cầu ăn, ngủ, vệsinh

- Hoạt động hằng ngày,mọi lúc, mọi nơi

- Tên của một số ngườithân gần gũi trong giađình

- Tên của cô giáo, các bạn,nhóm/lớp

- Dạy trên tiết học:

+ Trò chuyện về các cô các bác trong nhà trẻ

- Kích thước (to-nhỏ)

- Số lượng một và nhiều

- Dạy trên tiết học:

+ Ôn nhận biết to- nhỏ

Trang 29

cất đồ chơi lên giá rồi đi

rửa tay!”

đồ vật, sự vật, hành độngquen thuộc

- Nghe và thực hiện cácyêu cầu bằng lời nói

MT24: Trẻ hiểu nội dung

truyện ngắn đơn giản: trả

lời được các câu hỏi về

tên truyện, tên và hành

động của các nhân vật

- Nghe các bài thơ, ca dao,đồng dao, hò vè, câu đố,bài hát và truyện ngắn

- Lắng nghe khi người lớnđọc sách

- Xem tranh và gọi tên cácnhân vật, sự vật, hành độnggần gũi trong tranh

- Dạy trên tiết học:

+ KCTT: Cả nhà ăn dưa hấu

- Dạy mọi lúc, mọi nơi

MT38: Trẻ biết chơi thân

thiện cạnh trẻ khác

- Chơi thân thiện với bạn:

chơi cạnh bạn, không tranhgiành đồ chơi với bạn

- Dạy mọi lúc, mọi nơi

MT40: Trẻ biết hát và vận

động đơn giản theo một

vài bài hát/bản nhạc quen

- Dạy trên tiết học:

+ Hát VĐ: Con cò cánh trắng

- Xem tranh

- Dạy trên tiết học:

+ Tô màu con lật đật theo

ý thích

B.THỂ DỤC BUỔI SÁNG: Tập với nơ

- ĐT1: Thổi nơ

- ĐT2: 2 tay dang ngang

- ĐT3: 2 tay chống hông nghiêng người sang 2 bên

- ĐT4: Bật tại chỗ

1 Mục đích yêu cầu

- Trẻ biết tập các động tác cùng cô

- Trẻ có ý thức tập thển dục theo sự hướng dẫn của cô

- Tập cho trẻ thở vào sâu thở ra từ từ, phát triển cơ bắp cho trẻ, rèn luyện khả năng thực hiện bài tập theo yêu cầu của cô

- 70% trẻ tập tốt

2 Chuẩn bị

- Sân tập sạch sẽ, thoáng mát, an toàn cho trẻ

- Kiểm tra sức khoẻ của trẻ

- Trang phục của cô và trẻ gọn gàng, phù hợp

3 Cách tiến hành.

Trang 30

Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ

- Cô giới thiệu bài tập

- Cô cho trẻ tập cùng cô các động tác Tập 2 lần x 4 nhịp (cô

- Góc xây dựng: Xây dựng lớp học của bé.

- Góc phân vai: Nấu ăn, bác sĩ

- Góc nghệ thuật: Xâu vòng tặng các bác, các cô

- Góc TN: Chăm sóc tưới cho cây

2 Mục đích yêu cầu

a Kiến thức

- Thoả mãn nhu cầu vui chơi của trẻ.

- Giúp trẻ phát triển tư duy, ghi nhớ có chủ định

- Trẻ biết thể hiện vai chơi theo hướng dẫn của cô

b Kĩ năng

- Trẻ biết tự nhận vai chơi, nhóm chơi, góc chơi và về đúng vị trí chơi của mình

- Trẻ biết liên kết các nhóm chơi với nhau, biết thoả thuận chơi trong các nhómchơi đoàn kết với các bạn

c Thái độ

- Trẻ có thái độ vui vẻ, cởi mở với các bạn khi chơi.

- Trẻ biết hợp tác với các bạn trong nhóm chơi của mình

- Trẻ tự hào về những sản phẩm mà góc chơi của mình tạo ra

3 Chuẩn bị

- Góc xây dựng: Các khối gạch nhựa, gỗ, vườn cây, hoa, thảm cỏ

- Góc phân vai: 1 số đồ dùng nấu ăn,bác sĩ

- Góc nghệ thuật: Dây xâu, hạt vòng

- Góc TN: Gáo tưới, nước

4 Tiến hành

*HĐ1: Ổn định, tổ chức.

Trang 31

- Cho 2-3 trẻ kể - Trẻ kể

=> Cô khái quát lại và giáo dục trẻ - Trẻ chú ý nghe

- Lớp mình có những góc chơi nào? - Trẻ kể: Góc hoạt động

với đồ vật, góc phân vai, góc nghệ thuật, gócthiên nhiên

*HĐ2: Thoả thuận chơi

*Góc xây dựng

- Để xây dựng được lớp học thì các con cần xây dựng những

gì?

- Xây dựng gì trước? Xây dựng gì sau?

- Bạn nào sẽ chơi ở góc này nhỉ?

- Khi chơi các con phải như thế nào?

- Ở góc phân vai thì các con sẽ làm gì?

- Các con chế biến món ăn gì?

- Ai sẽ chơi ở góc này?

- Nấu món ăn như thế nào?

- Là bác sĩ phải như thế nào? Còn ai sẽ là bệnh nhân? Bệnh

nhân thì phải như thế nào?

- Trẻ trả lời

- Trẻ trả lời

- Trẻ trả lời

* Góc nghệ thuật

- Cô nói nội dung góc chơi

- Cô hướng dẫn trẻ xâu

- Trẻ xâu cô bao quát, động viên trẻ

- Trẻ trả lời

- Trẻ lắng nghe

- Trẻ xâu

* Góc thiên nhiên

- Cô cho trẻ tự nhận góc chơi

- Góc thiên nhiên các con sẽ làm gì?

- Ngoài tưới nước ra con còn làm gì nữa?

- Tưới nước

- Bắt sâu

- Sau khi thoả thuận xong cô cho trẻ về các góc chơi Nhắc

trẻ về đúng góc chơi, chơi đoàn kết với bạn, chơi xong ở

nhóm mình mới sang nhóm bạn

- Trẻ chú ý

* HĐ3: Qúa trình chơi

- Trẻ về góc chơi, cô đến từng góc chơi hướng dẫn trẻ chơi,

động viên, khuyến khích trẻ chơi

- Trẻ chơi

- Cô đi bao quát và gợi ý cho trẻ chơi - Trẻ chú ý chơi

*HĐ4: Nhận xét giờ chơi

- Gần cuối giờ cô đến từng góc chơi nhận xét kết quả chơi

của từng nhóm chơi, sau đó cho trẻ nhận xét góc chơi tốt

nhất và giới thiệu góc chơi đó

Trang 32

- ĐT2: 2 tay dang ngang

- ĐT3: 2 tay chống hông nghiêng người sang 2 bên

- ĐT4: Bật tại chỗ

Hoạt động

học

PTTC (PTVĐ)

Đi theo đường ngoằn ngoèo

PTNT (NBTN)

Trò chuyện

về công việc của các cô bác trong nhà trẻ

PTNN (Văn học)

KCTT: Cả nhà ăn dưa hấu

PTNT

Ôn nhận biết to-nhỏ

PTTC- XH (Tạo hình)

Tô màu con lật đật theo

ý thích

XH (Âm nhạc)

PTTC-Hát VĐ: Con cò cánh trắng

- Nghe: Chim mẹ chim con

- T/C: Nu

na nu nống

Hoạt động

với đồ vật

- Góc xây dựng: Xây dựng lớp học của bé.

- Góc phân vai: Nấu ăn, bác sĩ

- Góc nghệ thuật: Xâu vòng tặng các bác, các cô

- Góc TN: Chăm sóc tưới cho cây

Hoạt động

ngoài trời

HĐCMĐ:

LQ câu truyện “Cả nhà ăn dưa hấu” ST:

Sưu tầm

*TCVĐ (Mới): Lăn bóng

* TCDG: Nu

na nu nống

* Chơi tự do: Bóng, vòng, bảng

QSCMĐ:

Quan sát bứctranh “Cô giáo đang dạy các bạn học múa”

* TCVĐ: Ô

tô và chim sẻ

* TCDG:

Kéo cưa lừa xẻ

* Chơi tự do: Búp bê, xếp hình

QSCMĐ:

Quan sátbức tranh

cô giáo vàcác béđang tướicây

*TCHT(Mới):

Nhớ tên

* TCDG:

Kéo cưalừa xẻ

* Chơi tự

HĐCMĐ:

Làm quen bài hát:

“Con cò cánh trắng”- ST: Xuân Giao

* TCVĐ:

Bóng tròn to

* TCDG:

Dung dăng dung dẻ

* Chơi tự do:

Bóng,vòng, bảng

QSCMĐ: Quan sát bức tranh giờ ngủ,giờ ăn của bé

* TCVĐ: Mèo và chim sẻ

* TCDG: Kéo cưa lừa xẻ

* Chơi tự do: Xếp hình, hột hạt.

Trang 33

do: Xâu lá,xâu vòng

o0o

KẾ HOẠCH NGÀY THỨ 2 NGÀY 09/11/2020 HOẠT ĐỘNG CÓ CHỦ ĐÍCH Lĩnh vực phát triển thể chất

Đề tài: Đi theo đường ngoằn ngoèo(MT2) BTPTC: Tập với nơ

TC: Gà trong vườn rau

1 Mục đích yêu cầu

a Kiến thức

- Trẻ biết tập BTPTC theo sự hướng dẫn của cô

- Trẻ biết đi khéo léo trong đường ngoằn ngoèo sao cho không chạm vào vạch đi

- Sân tập sạch sẽ thoáng mát, an toàn cho trẻ

- Vạch chuẩn, BTPTC, con đường ngoằn ngoèo

* Bài tập phát triển chung:

- Trẻ tập BTPTC “Tập với nơ” kết hợp bài “Cô và mẹ”

+ ĐT1: 2 tay đưa trước miệng thổi nơ

+ ĐT2: 2 tay đưa trước dang ngang

+ ĐT3: 2 tay chống hông nghiêng người sang 2 bên

+ ĐT4: Bật tại chỗ

- Trẻ thực hiện

- Trẻ quan sát

- Trẻ thực hiện

Trang 34

- Mỗi động tác tập 2lần x 4 nhịp

- ĐTNM: ĐTC (4 lần x 4 nhịp)

* Vận động cơ bản: Đi theo đường ngoằn ngoèo

- Đội hình: Cô cho trẻ đứng thành hàng ngang quay mặt vào

nhau cách nhau 2-3m

- Cô làm mẫu lần 1: Chậm, rõ ràng từng động tác

- Cô làm mẫu lần 2- kèm phân tích cách vận động

- TTCB: Cô đứng chân hình chữ V trước vạch xuất phát, 2 tay

thả tự nhiên, mắt nhìn thẳng về phía trước Khi có hiệu lệnh

“xuất phát” cô bắt đầu bước chân đi trong đường ngoằn ngoèo

khi đi cô đi sao cho khéo léo không dẫm vào vạch Cứ như vậy

cô đi đến hết đường ngoằn ngèo về cuối hàng đứng

- Cô cho 2 trẻ nên tập thử

- Lần 1: Lần lượt cho từng trẻ nên thực hiện (cô chú ý sửa sai

cho trẻ)

- Lần 2: Cô cho 2 tổ thi đua

- Cô tập lại 1 lần nữa

- Hỏi trẻ tên bài tập

* Trò chơi: Gà trong vườn rau

- Cô giới thiệu tên trò chơi, cách chơi, luật chơi

- Cô chơi mẫu 1-2 lần

- Cô cho trẻ chơi 3-4 lần(Trẻ chơi cô bao quát, động viên trẻ)

*HĐ3: Hồi tĩnh

- Cho trẻ đi nhẹ nhàng quanh sân 1-2 phút

* Kết thúc: Cô củng cố bài, nhận xét tuyên dương trẻ.

- Trẻ lắng nghe

- Trẻ chú ý quan sát

- Trẻ thực hiện

- Trẻ thực hiện

II HOẠT ĐỘNG NGOÀI TRỜI

HĐCMĐ: LQ câu truyện “Cả nhà ăn dưa hấu” ST: Sưu tầm

- Trẻ biết tên câu truyện, tên tác giả

- Biết hiểu nội dung câu truyện và trả lời được các câu hỏi đàm thoại của cô

- Biết tên trò chơi, cách chơi, luật chơi

Trang 35

=> Cô chốt lại và giáo dục trẻ - Trẻ chú ý nghe.

* HĐ2: LQ với Câu truyện “Cả nhà ăn dưa hấu”

- Cô giới thiệu tên chuyện, tên tác giả

- Cô kể cho trẻ nghe lần 1: Hỏi trẻ tên câu truyện, tên tác giả?

- Cô kể cho trẻ nghe lần 2: Kèm tranh minh họa

- Trẻ chú nghe cô kể

- Trẻ chú ý lắng nghe

* Đàm thoại nội dung câu truyện.

- Cô hỏi trẻ tên câu truyện, tên tác giả? - Cả nhà ăn dưa hấu

- Trong câu truyện gồm có những nhân vật nào?

- Ai đã mua quả dưa hấu?

- Chị Hoa đã mời ai ăn dưa hấu?

- Cô giới thiệu tên trò chơi, cách chơi, luật chơi

- Cách chơi: Giáo viên hướng dẫn chuẩn bị cho 2 trẻ 1 quả

bóng Cho 2 trẻ ngồi cách nhau khoảng 2m Bắt đầu trẻ lăn

bóng sang cho bạn và bạn đối diện bắt bóng

- Luật chơi: Lăn bóng sang cho bạn và bắt bóng khi bạn lăn

tới cho mình

- Trẻ chú ý nghe

- Trẻ thực hiện chơi cô bao quát trẻ chơi.

* TCDG: Nu na nu nống

- Cô giới thiệu tên trò chơi, cách chơi, luật chơi

- Cô chơi cùng với trẻ 3-4 lần.

- Trẻ thực hiện chơi

- Trẻ chú ý nghe

- Trẻ thực hiện chơi

* Chơi tự do: Bóng, vòng, bảng

- Cô hỏi trẻ ý định và cách chơi với những đồ dùng đồ chơi - Trẻ trả lời

- Cho trẻ về các góc chơi tham gia chơi - Trẻ chú ý chơi

- Trẻ chơi theo nhóm với xếp hình, hột hạt, bóng - Trẻ chơi theo nhóm

- Cô bao quát trẻ chơi Nhận xét trẻ chơi - Trẻ chơi

- Hỏi trẻ nội dung bài học Nhận xét, tuyên dương trẻ - Trẻ chú ý

III HOẠT ĐỘNG VỚI ĐỒ VẬT

IV HOẠT ĐỘNG CHIỀU

* Ôn TCDG: Nu na nu nống

* Ôn bài thơ “Bàn tay cô giáo

Trang 36

1 Mục đích yêu cầu

- Trẻ biết tên trò chơi, cách chơi, luật chơi

- Trẻ nhớ tên bài thơ, tên tác giả

- Trẻ thuộc bài thơ, hứng thú đọc thơ cùng cô

2 Tiến hành

* Ôn TCVĐ: “Chim sẻ và ô tô”

- Cô hướng dẫn lại cách chơi

- Cô cho trẻ chơi 4-5 lần

* Ôn bài thơ “Bàn tay cô giáo

- Cô cho cả lớp đọc 2-3 lần

- Cho tổ, nhóm, cá nhan đọc đan xen

- Cô cho trẻ ôn hình thức nâng cao

Đề tài: Trò chuyện về công việc của các cô bác trong nhà trẻ(MT17)

1 Mục đích yêu cầu

a Kiến thức

- Trẻ biết tên cô giáo của lớp mình

- Trẻ biết trang phục đầu tóc, những đặc điểm nổi bật của các cô, các bác trong nhóm lớp của mình

- Trẻ biết chơi trò chơi, cách chơi

b Kĩ năng

- Trẻ có kĩ năng trả lời câu hỏi của cô, mạch lạc

- Trẻ trả lời các câu hỏi đàm thoại của cô

- Phát triển ngôn ngữ rõ ràng cho trẻ

=> Thông qua nội dung bài hát giáo dục trẻ - Trẻ chú ý nghe

2 Hoạt động 2:

* Cô cho trẻ quan sát và đàm thoại tranh các cô đang quét

Ngày đăng: 13/09/2023, 11:35

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w