1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Thảo k20 1 ngày 2 6 2023

107 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Một Số Biện Pháp Phát Triển Năng Lực Công Nghệ Cho Học Sinh Trong Môn Công Nghệ Lớp 3 Tại Trường Tiểu Học Đinh Tiên Hoàng
Tác giả Nguyễn Thị Phương Thảo
Người hướng dẫn ThS. Nguyễn Hồng Dương
Trường học Trường Đại Học Hải Phòng
Chuyên ngành Giáo dục Tiểu học
Thể loại khóa luận tốt nghiệp
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hải Phòng
Định dạng
Số trang 107
Dung lượng 2,38 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nội dung nghiên cứu: năng lực công nghệ, các biện pháp phát triển năng lực công nghệ cho học sinh lớp 3. Phạm vi điều tra: Giáo viên và học sinh tiểu học lớp 3 thuộc trường tiểu học Lê Hồng Phong, Võ Thị Sáu và Đinh Tiên Hoàng thành phố Hải Phòng. Phạm vi thực nghiệm: Giáo viên và học sinh tiểu học lớp 3 thuộc trường tiểu học Đinh Tiên Hoàng thành phố Hải Phòng.

Trang 1

KHOA GIÁO DỤC TIỂU HỌC VÀ MẦM NON

HỌ VÀ TÊN: NGUYỄN THỊ PHƯƠNG THẢO

NGÀY SINH: 13/06/2001 LỚP: ĐHGD TIỂU HỌC 1 K20

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

MỘT SỐ BIỆN PHÁP PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC CÔNG NGHỆ CHO HỌC SINH TRONG MÔN CÔNG NGHỆ LỚP 3 TẠI TRƯỜNG TIỂU HỌC

ĐINH TIÊN HOÀNG

Chuyên ngành: Giáo dục Tiểu học

Hải Phòng, năm 2023

HẢI PHÒNG- 2021

Trang 2

KHOA GIÁO DỤC TIỂU HỌC VÀ MẦM NON

HỌ VÀ TÊN: NGUYỄN THỊ PHƯƠNG THẢO

NGÀY SINH: 13/06/2001 LỚP: ĐHGD TIỂU HỌC 1 K20

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

MỘT SỐ BIỆN PHÁP PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC CÔNG NGHỆ CHO HỌC SINH TRONG MÔN CÔNG NGHỆ LỚP 3 TẠI TRƯỜNG

TIỂU HỌC ĐINH TIÊN HOÀNG

Chuyên ngành: Giáo dục Tiểu học

Người hướng dẫn khoa học: ThS Nguyễn Hồng Dương

Hải Phòng, năm 2023

Trang 3

Em xin chân thành cảm ơn các thầy, cô giáo trong trường Đại học Hải Phòng; các thầy, cô trong Khoa Giáo dục Tiểu học và Mầm non đã giúp đỡ em trong quá trình thực hiện đề tài khóa luận này

Đặc biệt, em xin bày tỏ lòng cảm ơn sâu sắc nhất đến ThS Nguyễn Hồng Dương – người đã tận tình hướng dẫn, chỉ bảo và giúp đỡ em trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu đề tài khóa luận

Em xin gửi lời cảm ơn chân thành đến các thầy, cô giáo trường Tiểu học Đinh Tiên Hoàng, quận Hồng Bàng, thành phố Hải Phòng đã tận tình giúp đỡ, tạo điều kiện cho em trong suốt quá trình khảo sát và thực nghiệm tại trường

Trong quá trình nghiên cứu không tránh khỏi những điều thiếu sót và hạn chế, kính mong nhận được sự đóng góp ý kiến của các thầy cô để để tài được hoàn thiện hơn

Em xin chân thành cảm ơn!

Hải Phòng, ngày tháng năm 2023

Sinh viên

Trang 4

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi và được sự hướng dẫn của ThS Nguyễn Hồng Dương Các nội dung nghiên cứu, kết quả trong đề tài là trung thực và chưa công bố dưới bất kì hình thức nào trước đây Những số liệu trong bảng biểu phục vụ cho việc phân tích, nhận xét, đánh giá được chính tác giả thu thập từ các nguồn khác nhau có ghi rõ trong phần tài liệu tham khảo

Hải Phòng, ngày tháng năm 2023

Sinh viên

Trang 5

VIẾT TẮT VIẾT ĐẦY ĐỦ

ICT Công nghệ thông tin và truyền thông (viết tắt

của Information & Communications Technologies)

CNTT-TT Công nghệ thông tin-truyền thông

STEM Science (Khoa học), Technology (Công nghệ),

Engineering (Kỹ thuật) và Mathematics (Toán học)

Trang 6

Số hiệu

Số trang

Bảng 1.1 Yêu cầu cần đạt của năng lực công nghệ 18

Bảng 1.2 Một số phương pháp, kỹ thuật dạy học đặc trưng định

hướng phát triển năng lực công nghệ 20

Bảng 1.3 Nội dung chương trình sách giáo khoa môn Công

nghệ lớp 3 bộ sách Kết nối tri thức với cuộc sống 22

Bảng 1.4 Một số trường Tiểu học tiến hành khảo sát trên địa

Bảng 1.5 Mức độ cần thiết khi dạy học theo hướng phát triển

năng lực công nghệ trong môn Công nghệ lớp 3 26

Bảng 1.6 Vai trò của việc dạy học theo hướng phát triển năng

lực công nghệ trong môn Công nghệ lớp 3 27

Bảng 1.7 Những thuận lợi trong dạy học phát triển năng lực

công nghệ trong môn Công nghệ lớp 3 28

Bảng 1.8 Những khó khăn trong dạy học phát triển năng lực

công nghệ trong môn Công nghệ lớp 3 30

Bảng 1.9 Những yếu tố làm cho học sinh yêu thích môn Công

Bảng 2.1 Thống kê sĩ số lớp thực nghiệm và lớp đối chứng 72

Bảng 3.1 Tiêu chí đánh giá năng lực công nghệ của HS tiểu

Bảng 3.2 Kết quả đánh giá giờ dạy thực nghiệm và đối chứng 77

Bảng 3.3 Biểu hiện kĩ năng tương ứng trong năng lực công

Bảng 3.4 Kết quả bài kiểm tra, sản phẩm trước thực nghiệm 81

Trang 7

nghệ của HS sau thực nghiệm Bảng 3.6 Kết quả kiểm tra, sản phẩm sau thực nghiệm 84

Biểu đồ 1.1 Mức độ cần thiết khi dạy học theo hướng phát triển

năng lực công nghệ trong môn Công nghệ lớp 3 27

Biểu đồ 1.2 Vai trò của việc dạy học theo hướng phát triển năng

lực công nghệ trong môn Công nghệ lớp 3 28

Biểu đồ 1.3 Những thuận lợi trong dạy học phát triển năng lực

công nghệ trong môn Công nghệ lớp 3 29

Biểu đồ 1.4 Những khó khăn trong dạy học phát triển năng lực

công nghệ trong môn Công nghệ lớp 3 30

Biểu đồ 1.5 Những yếu tố làm cho học sinh yêu thích môn Công

Hình 1 Quy trình thiết kế và sử dụng trò chơi kỹ thuật số

Sơ đồ 1 Quy trình giải quyết bài tập tình huống thực tế của

Sơ đồ 2 Quy trình xây dựng bài tập tình huống thực tế của

Trang 8

MỞ ĐẦU

1 Lí do chọn đề tài 1

2 Lịch sử vấn đề nghiên cứu 2

3 Mục đích nghiên cứu và nhiệm vụ nghiên cứu 6

4 Đối tượng nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu 6

5 Giả thuyết nghiên cứu 6

6 Những đóng góp của đề tài 7

7 Phương pháp nghiên cứu 7

8 Cấu trúc đề tài 8

CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI 9

1.1 Cơ sở lí luận 9

1.1.1 Một số khái niệm liên quan 9

1.1.2 Các giai đoạn của phát triển công nghệ ở Tiểu học 13

1.1.3 Định hướng đánh giá trong dạy học phát triển năng lực 14

1.1.4 Yêu cầu cần đạt trong môn Công nghệ ở tiểu học 17

1.1.5 Một số biện pháp phát triển năng lực công nghệ cho HS tiểu học 19 1.2 Cơ sở thực tiễn 21

1.2.1 Nội dung chương trình môn Công nghệ lớp 3 21

1.2.2 Thực trạng việc dạy học phát triển năng lực công nghệ trong môn Công nghệ lớp 3 trên địa bàn thành phố Hải Phòng 22

TIỂU KẾT CHƯƠNG I 34

CHƯƠNG 2: MỘT SỐ BIỆN PHÁP PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC CÔNG NGHỆ CHO HỌC SINH TRONG MÔN CÔNG NGHỆ LỚP 3 35

2.1 Nguyên tắc đề xuất biện pháp phát triển năng lực công nghệ cho học sinh trong môn Công nghệ lớp 3 35

2.1.1 Đảm bảo gắn với thực tiễn, kinh nghiệm sống của học sinh 35

2.1.2 Đảm bảo phù hợp với mục tiêu bài học 36

2.1.3 Đảm bảo vai trò trung tâm của hoạt động học tập là người học 36

2.1.4 Đảm bảo các nội dung của dạy học phát triển năng lực 37

2.2 Đánh giá năng lực công nghệ trong môn công nghệ ở tiểu học 37

Trang 9

Biện pháp 1: Sử dụng phương pháp trò chơi học tập trong dạy học phát

triển năng lực công nghệ 38

Biện pháp 2: Tăng cường hoạt động thực hành trong dạy học công nghệ ở tiểu học 44

Biện pháp 3: Xây dựng đa dạng các bài tập tình huống thực tế về sử dụng thiết bị, đồ dùng công nghệ, đồ chơi 49

2.4 Vận dụng các biện pháp đã đề xuất thiết kế minh họa giáo án môn Công nghệ lớp 3 52

TIỂU KẾT CHƯƠNG 2 70

CHƯƠNG 3: THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM 71

3.1 Mục đích và nhiệm vụ thực nghiệm 71

3.1.1 Mục đích thực nghiệm 71

3.1.2 Nhiệm vụ thực nghiệm sư phạm 71

3.2 Kế hoạch thực nghiệm 71

3.2.1 Thời gian thực nghiệm 71

3.2.2 Đối tượng thực nghiệm 71

3.3 Nội dung và cách thức tiến hành thực nghiệm 72

3.3.1 Nội dung thực nghiệm 72

3.3.2 Cách thức thực nghiệm 73

3.4 Phương pháp tiến hành và đánh giá kết quả thực nghiệm 74

3.4.1 Phương pháp tiến hành thực nghiệm 74

3.4.2 Tiêu chí đánh giá kết quả thực nghiệm 74

3.5 Kết quả thực nghiệm 77

3.5.1 Đo nghiệm kết quả thực nghiệm 77

3.5.2 Kết quả trước thực nghiệm 78

3.5.3 Kết quả sau thực nghiệm 81

3.5.4 Kết luận rút ra từ thực nghiệm sư phạm 85

TIỂU KẾT CHƯƠNG 3 87

KẾT LUẬN – KIẾN NGHỊ 88

TÀI LIỆU THAM KHẢO 90

Trang 10

PHỤ LỤC 2: PHIẾU KHẢO SÁT (Dành cho HS) 95 PHỤ LỤC 3: BÀI KIỂM TRA (Dành cho HS trước và sau giờ học) 97

Trang 11

MỞ ĐẦU

1 Lí do chọn đề tài

Công nghệ là sự ứng dụng những phát minh khoa học vào những mục tiêu hoặc sản phẩm thực tiễn và cụ thể phục vụ đời sống con người Ngày nay, công nghệ được xem là hệ thống các phương pháp, công cụ và năng lực giải quyết vấn đề hay quy trình tạo ra sản phẩm (vật thể và phi vật thể)

Mỗi thời điểm, giai đoạn khác nhau thì công nghệ lại có một thành tựu khác nhau, cứ thế nó không ngừng phát triển và biến đổi không ngừng Càng ngày càng trở nên tiên tiến và hiện đại hơn để phục vụ con người một cách toàn diện hơn, giúp ích cho con người nhiều hơn Sự ra đời của các thiết bị công nghệ, khoa học tiên tiến đã thúc đẩy kinh tế - xã hội phát triển hơn Thế kỉ thứ

21 loài người chứng kiến sự bùng nổ của công nghệ Công nghệ chi phối mọi mặt cuộc sống con người

Trong lĩnh vực giáo dục, công nghệ là yếu tố quan trọng giúp nền giáo dục phát triển vượt bậc Công nghệ xuất hiện trong quá trình dạy và học, giúp các môn học tẻ nhạt trở nên thú vị hơn Công nghệ cho phép người học tiếp cận được các hình ảnh, video, âm thanh sống động và chân thực, kích thích sự thích thú học tập và tư duy sáng tạo

Hiện nay cùng với sự phát triển không ngừng về kinh tế - xã hội đặt ra những yêu cầu và thách thức mới đối với giáo dục Tại nghị quyết Hội nghị TW

8 khóa XI [14] về đổi mới căn bản toàn diện giáo dục và đào tạo đã nêu rõ:

“Tiếp tục đổi mới mạnh mẽ PPDH theo hướng hiện đại; phát huy tính tích cực, chủ động sáng tạo và vận dụng kiến thức, kỹ năng của người học; khắc phục lối truyền thụ, áp đặt một chiều đối với người học và ghi nhớ máy móc Tập trung dạy cách nghĩ, khuyến khích tự học, sáng tạo, tạo cơ sở để người học tự cập nhật thay đổi lối suy nghĩ và đổi mới tri thức, kỹ năng, kỹ xảo phát triển năng lực người học.” Từ đó ta có thể thấy định hướng quan trọng và chủ đạo trong đổi mới giáo dục của Việt Nam trong giai đoạn này là định hướng “Phát triển năng lực người học” Chương trình giáo dục hiện nay rất chú trọng việc

Trang 12

phát triển năng lực cho người học Kết hợp với tầm quan trọng, lợi ích của công nghệ đối với con người thì việc phát triển năng lực công nghệ nói chung càng được đề cao, cần thiết đối với học sinh tiểu học

Công nghệ ở Tiểu học là một môn học được thực hiện bắt đầu từ lớp 3, chứa đựng những xu hướng lớn về giáo dục công nghệ và đặc biệt môn học này góp phần hình thành và phát triển năng lực công nghệ cho học sinh Tiểu học Môn Công nghệ ở Tiểu học giới thiệu về thế giới kỹ thuật, công nghệ gần gũi thông qua các chủ đề đơn giản về công nghệ và đời sống, một số sản phẩm công nghệ trong gia đình mà học sinh tiếp xúc hàng ngày, an toàn với công nghệ trong nhà,… Các chủ đề trên đều có nội dung vô cùng quen thuộc, cơ bản và cốt lõi, có mặt trong cuộc sống hàng ngày của học sinh tiểu học, các em có thể vận dụng rất nhiều kiến thức thực tế vốn có của mình và vận dụng ngược lại kiến thức đã học vào cuộc sống Những đặc điểm đó phù hợp để phát triển 5 loại năng lực công nghệ: nhận thức công nghệ, giao tiếp công nghệ, sử dụng công nghệ, đánh giá công nghệ, thiết kế kĩ thuật

Vì những lí do trên mà tôi đã lựa chọn nghiên cứu đề tài: “Một số biện pháp phát triển năng lực công nghệ cho học sinh trong môn Công nghệ lớp

3 tại trường Tiểu học Đinh Tiên Hoàng”

2 Lịch sử vấn đề nghiên cứu

2.1 Trên thế giới

Công nghệ ngày càng phát triển vượt bậc phục vụ cuộc sống của con người Chính vì vậy, các quốc gia trên thế giới đã rất chú trọng việc nâng cao chất lượng dạy và học, không chỉ giáo viên sử dụng mà học sinh cũng tham gia

sử dụng công nghệ Các em được sử dụng công nghệ trong lớp bắt đầu từ cấp tiểu học Thông qua việc xây dựng dự án trường học thông minh, học sinh tiểu học một số nước trên thế giới được làm quen và sử dụng các thiết bị công nghệ trên lớp để phục vụ trực tiếp cho việc học Hàng ngày thực hiện các thao tác, hoạt động với công nghệ đã hình thành năng lực công nghệ cho học sinh tiểu học

Trang 13

Tại Singapore, Đại học kĩ thuật Nang Yang đã xây dựng dự án lớp học tương lai, ứng dụng ICT theo hướng khắp nơi là trường học, không hạn chế về thời gian và không gian đối với người học Trong lớp, để tham gia học tập, học sinh chỉ cần một chiếc cặp sách điện tử nhỏ đồng bộ với màn hình lớn, rất thuận tiện cho việc học sinh tương tác với nhau và tương tác với giáo viên về vấn đề bài học cũng như các bài tập Samsung cũng đề xuất một giải pháp đó là trường học thông minh (Samsung Smart School), sử dụng các thiết bị ICT hiện đại gồm: máy tính bảng, bảng tương tác điện tử, phần mềm quản lí học tập và hệ thống mạng để tạo ra môi trường lớp học thông minh, giúp kết nối HS và GV với phương pháp giảng dạy mới sử dụng các giáo trình điện tử Cũng giống như các mô hình trên, điểm khác biệt của Samsung Smart School so với các phương pháp giảng dạy truyền thống là khả năng tối ưu hóa thiết bị kỹ thuật số với nội dung đa phương tiện, khuyến khích giao tiếp hai chiều giữa GV và HS, giúp

GV giảng dạy hiệu quả hơn, đồng thời khuyến khích HS tham gia chủ động hơn vào nội dung giảng dạy Giải pháp Samsung Smart School đã được triển khai thành công tại nhiều trường học ở Hàn Quốc, Mĩ, Trung Đông, một số quốc gia ở châu Âu, châu Á và Việt Nam [1]

Học sinh ngày nay đã lớn lên trong thời đại kỹ thuật số Để đảm bảo rằng học sinh tiếp thu tốt nhất mỗi bài học, nội dung cần được trình bày theo cách

mà tác phẩm có ý nghĩa rõ ràng và có giá trị tức thì đối với học sinh Công nghệ trong lớp học cho phép học sinh hiểu sâu hơn về các chủ đề mà họ quan tâm, cộng tác với nhau và định hướng việc học của họ Nghiên cứu về việc công nghệ đang thay đổi thế nào trong lớp học, Heidi Hayes Jacobs đã đề ra các biện pháp như sau: Làm việc với một lớp học ở châu lục khác Tạo đồ họa thông tin

để giải thích các chủ đề phức tạp Các giải pháp này đều sử dụng được cho tất

cả các lớp ở Tiểu học, có sức thu hút nhất định và hiệu quả đối với việc tiếp thu kiến thức và nâng cao năng lực công nghệ của học sinh.[28]

Nghiên cứu về đánh giá năng lực công nghệ M.Fransman cho rằng việc đánh giá năng lực công nghệ phải bao gồm 3 yếu tố năng lực tìm kiếm các công

Trang 14

nghệ để thay thế; lựa chọn công nghệ thích hợp để nhập khẩu; năng lực nắm vững công nghệ nhập khẩu và sử dụng có hiệu quả; năng lực thích nghi công nghệ nhập khẩu với hoàn cảnh và điều kiện địa phương tiếp nhận; năng lực tiếp nhận công nghệ đã có và năng lực đổi mới, năng lực thể chế hóa việc tìm kiếm những đổi mới và những đột phá quan trọng nhờ phát triển các phương tiện nghiên cứu và thiết kế; tiến hành nghiên cứu cơ bản để tiếp tục nâng cấp công nghệ.[22] Các quan niệm trên đây cho thấy rằng năng lực công nghệ là kết quả phức hợp của nhiều tác động tương tác Có 2 yếu tố cần phải được làm rõ và đánh giá đó là khả năng đồng hóa công nghệ nhập khẩu năng lực nội sinh tạo

ra công nghệ mới

Trong Chương trình giảng dạy của Úc, học sinh phát triển năng lực Công nghệ Thông tin và Truyền thông (ICT) khi họ học cách sử dụng ICT một cách hiệu quả và thích hợp để truy cập, tạo và truyền đạt thông tin và ý tưởng, giải quyết vấn đề và làm việc hợp tác trong tất cả các lĩnh vực học tập ở trường và trong cuộc sống của họ ngoài trường học.[27] Năng lực CNTT-TT bao gồm việc học sinh học cách tận dụng tối đa các công nghệ kỹ thuật số có sẵn cho họ, thích ứng với những cách thức hoạt động mới khi công nghệ phát triển và hạn chế rủi ro cho bản thân và những người khác trong môi trường kỹ thuật số Bản chất và phạm vi của khả năng sử dụng công nghệ không cố định, nhưng đáp ứng với những phát triển của khoa học kỹ thuật Điều này thể hiện

rõ ràng trong sự xuất hiện của công nghệ internet tiên tiến trong vài năm qua

và dẫn đến những thay đổi trong cách học sinh xây dựng kiến thức và tương tác với những người khác

2.2 Tại Việt Nam

Trong nước, từ giữa năm 90 của thế kỉ XX, hướng nghiên cứu về ứng dụng công nghệ trong dạy học mới bắt đầu được quan tâm Dù tiếp cận ở góc độ nào, các tác giả đều khẳng định vai trò của công nghệ trong việc cải tiến và nâng cao chất lượng dạy học Phát triển năng lực công nghệ cho HS trong đó bao gồm cả phát triển năng lực sử dụng công nghệ thông tin cho HS

Trang 15

Nhằm phát triển năng lực công nghệ cho học sinh, Nguyễn Đại Dương đã phân tích, đề xuất phương pháp dạy học áp dụng mô hình “Lớp học đảo ngược” trong dạy học phần động cơ đốt trong, môn Công nghệ lớp 11: “Áp dụng mô hình lớp học đảo ngược trong dạy học phần động cơ đốt trong, học sinh có điều kiện tư duy đa giác quan trong quá trình học nhờ phương tiện nghe, nhìn, mô phỏng sinh động Do giải quyết được vấn đề hạn chế không gian, thời gian học tập, nên giáo viên có điều kiện cập nhật kiến thức thực tiễn về công nghệ cho học sinh tìm tòi, khám phá Vì vậy, mô hình lớp học đảo ngược có ưu thế cho giáo viên trong dạy học phần động cơ đốt trong nhằm phát triển năng lực đặc thù bộ môn và năng lực chung cốt lõi.” [29]

Cũng nghiên cứu, tìm hiểu các cách thức làm sao để phát triển năng lực công nghệ cho HS trung học cơ sở và trung học phổ thông, Lê Huy Hoàng và nhóm tác giả đã cho ra đời 2 quyển sách: Dạy học phát triển năng lực môn Công nghệ Trung học cơ sở và Dạy học phát triển năng lực môn Công nghệ Trung học phổ thông Không chỉ nêu rõ các vấn đề về dạy học phát triển năng lực mà các tác giả còn chỉ ra đặc điểm, định hướng, lập kế hoạch cụ thể dạy học phát triển năng lực công nghệ cho từng khối lớp [6] [7]

Để phát triển được năng lực công nghệ thì cần rất nhiều yếu tố, trong đó phương pháp dạy học là yếu tố vô cùng quan trọng Trong dạy học phát triển năng lực nói chung, phương pháp trò chơi là một phương pháp dạy học hiệu quả Vì vậy, người dạy thường sử dụng phương pháp này để phát triển năng lực cho học sinh trong các môn học khác nhau, bao gồm cả môn công nghệ Tác giả Nguyễn Thị Bích Hồng trong “Phương pháp sử dụng trò chơi trong dạy học” đã chỉ ra 3 mức độ sử dụng trò chơi trong dạy học tương ứng với 3 loại trò chơi, đồng thời hướng dẫn cách thức xây dựng trò chơi và phân tích những yêu cầu đối với người dạy khi thực hiện phương pháp này [8]

Như vậy, đã có rất nghiều các công trình nghiên cứu về việc phát triển năng lực công nghệ cho HS tiểu học, tuy nhiên chưa có nhiều công trình nghiên cứu về phát triên năng lực công nghệ cho HS lứa tuổi tiểu học, đặc biệt là phát

Trang 16

triển năng lực công nghệ thông qua môn Công nghệ lớp 3, đây sẽ là ô trống để các đề tài nghiên cứu và phát triển

3 Mục đích nghiên cứu và nhiệm vụ nghiên cứu

3.1 Mục đích nghiên cứu

Làm rõ một số vấn đề lý luận và thực tiễn của đề tài, hướng tới đề xuất một số biện pháp nhằm phát triển năng lực công nghệ trong môn Công nghệ cho học sinh lớp 3

3.2 Nhiệm vụ nghiên cứu

- Nghiên cứu cơ sở lý luận và thực tiễn của đề tài

- Tìm hiểu thực trạng của việc dạy học học phát triển năng lực công nghệ trong môn Công nghệ lớp 3

- Đề xuất một số biện pháp phát triển năng lực công nghệ cho học sinh

trong môn Công nghệ lớp 3

- Thực nghiệm và đánh giá tính hiệu quả, khả thi của việc xây dựng một

số biện pháp phát triển năng lực công nghệ

4 Đối tượng nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu

4.1 Đối tượng nghiên cứu

Năng lực công nghệ trong môn Công nghệ lớp 3

5 Giả thuyết nghiên cứu

Nếu một số biện pháp phát triển năng lực công nghệ trong môn Công nghệ lớp 3 được vận dụng có hiệu quả sẽ góp phần giúp cho học sinh nâng cao năng

Trang 17

lực của bản thân đồng thời nâng cao chất lượng và hiệu quả trong dạy học môn Công nghệ lớp 3

6 Những đóng góp của đề tài

- Về mặt lý luận: Đề tài nghiên cứu sẽ góp phần thống kê và góp phần làm

rõ cơ sở lý luận về năng lực, năng lực công nghệ trong học tập của học sinh tiểu học Đồng thời, phân tích yêu cầu, các thành tố liên quan và những biểu hiện cụ thể của việc rèn luyện phát triển năng lực này trong môn Công nghệ

- Về mặt thực tiễn: Đề tài tiến hành khảo sát thực trạng và đề xuất một số biện pháp trong môn Công nghệ lớp 3 nhằm phát triển ở học sinh năng lực công nghệ, rèn cho các em kỹ năng sử dụng sản phẩm công nghệ và phòng tránh được những tình huống nguy hiểm trong môi trường công nghệ gia đình cũng như biết cách giải quyết những tình huống phát sinh liên quan đến công nghệ, biết sử dụng dụng cụ và vật liệu làm thủ công

7 Phương pháp nghiên cứu

7.1 Phương pháp nghiên cứu lí luận

- Phương pháp nghiên cứu lý luận: Phân tích, tổng hợp các kết quả nghiên cứu trên thế giới và ở Việt Nam về vấn đề thuộc phạm vi nghiên cứu của đề tài

7.2 Phương pháp nghiên cứu thực tiễn

- Phương pháp điều tra, quan sát: Nhằm tìm hiểu thực trạng việc dạy học môn Công nghệ lớp 3 theo hướng phát triển năng lực công tại trường Tiểu học

Lê Hồng Phong, Võ Thị Sáu và Đinh Tiên Hoàng

- Phương pháp thống kê và xử lý số liệu: Thống kê số liệu trong tìm hiểu thực trạng vấn đề nghiên cứu; trước và sau thực nghiệm để điều chỉnh đề tài phù hợp với thực tiễn

- Phương pháp thực nghiệm sư phạm: Thực nghiệm sư phạm nhằm đánh giá tính khả thi và hiệu quả của các biện pháp dạy học môn Công nghệ ở Tiểu học theo hướng phát triển năng lực công nghệ tại trường Tiểu học Đinh Tiên Hoàng đã đề xuất

Trang 18

8 Cấu trúc đề tài

Ngoài phần Mở đầu, Kết luận và Tài liệu tham khảo, nội dung đề tài gồm

3 chương:

Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn

Chương 2: Một số biện pháp phát triển năng lực công nghệ cho học sinh trong môn Công nghệ lớp 3

Chương 3: Thực nghiệm sư phạm

Trang 19

CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI

1.1 Cơ sở lí luận

1.1.1 Một số khái niệm liên quan

* Khái niệm về năng lực

Năng lực là một từ Hán -Việt, trong đó “năng là làm nổi việc; lực là sức mạnh; năng lực là sức mạnh làm nổi việc nào đó” [12] Theo Từ điển Tiếng Việt năng lực là “khả năng, điều kiện chủ quan hoặc tự nhiên sẵn có để thực hiện một hoạt động nào đó” [11] Năng lực đồng nghĩa với tiềm năng, kỹ năng, khả năng, tài năng,… đều có điểm chung giống nhau đó là cùng chỉ khả năng của con người có thể thực hiện một việc nào đó

Tác giả Bernd Meier và Nguyễn Văn Cường cho rằng: “NL là khả năng thực hiện có hiệu quả và có trách nhiệm các hành động, giải quyết các nhiệm

vụ, vấn đề thuộc các lĩnh vực nghề nghiệp, xã hội hay cá nhân trong những tình huống khác nhau trên cơ sở hiểu biết, kỹ năng, kỹ xảo và kinh nghiệm cũng như sự sẵn sàng hành động.” [2]

Từ điển Giáo dục học giải thích: “Năng lực là khả năng được hình thành hoặc phát triển cho phép một con người đạt được thành công trong một hoạt động thể lực, trí lực hoặc nghề nghiệp” [5]

Trong phạm vi hẹp, được nhìn nhận theo cách truyền thống thì năng lực

là khả năng đơn lẻ của cá nhân, được hình thành dựa trên sự lắp ghép các mảng kiến thức và kỹ năng cụ thể Nhà giáo dục học F.E Weinert (2001) cho rằng:

“Năng lực là những kĩ năng, kĩ xảo học được hoặc sẵn có của cá thể nhằm giải quyết các tình huống xác định, cũng như sự sẵn sàng về động cơ xã hội… và khả năng vận dụng các cách giải quyết vấn đề một cách có trách nhiệm và hiệu quả trong những tình huống linh hoạt” [19]

Còn ngày nay, năng lực được nhìn nhận ở góc độ rộng hơn, mang tính tích hợp Trong cuốn Từ điển thuật ngữ Tâm lý học tác giả Vũ Dũng cho rằng:

“Năng lực là tập hợp các tính chất hay phẩm chất của tâm lý cá nhân, đóng vai

Trang 20

trò là điều kiện bên trong, tạo thuận lợi cho việc thực hiện tốt một dạng hoạt động nhất định” [3]

Barnett trong nghiên cứu của mình cũng cho rằng: “Năng lực là một tập hợp các kiến thức, kĩ năng và thái độ phù hợp với một hoạt động thực tiễn” [4] Theo tác giả Trần Trọng Thủy và Nguyễn Quang Uẩn (1998): “Năng lực là tổng hợp những thuộc tính độc đáo của cá nhân phù hợp với những yêu cầu đặc trưng của một hoạt động nhất định, nhằm đảm bảo việc hoàn thành có kết quả tốt trong lĩnh vực hoạt động ấy” [15]

Từ việc phân tích trên, chúng ta có thể hiểu: “NL là khả năng làm chủ những hệ thống kiến thức, kỹ năng, thái độ và vận hành (kết nối) chúng một cách hợp lý vào thực hiện thành công nhiệm vụ hoặc giải quyết hiệu quả vấn

đề đặt ra của cuộc sống.” [9]

Theo đó trong chương trình Giáo dục phổ thông tổng thể đã đưa ra khái

niệm về năng lực một cách dễ hiểu và sát với thực tế với người học hơn: “Năng lực là thuộc tính cá nhân được hình thành, phát triển nhờ vào các tố chất và quá trình học tập, rèn luyện, cho phép con người huy động tổng hợp các kinh nghiệm, kỹ năng và các thuộc tính cá nhân khác như hứng thú, niềm tin, ý chí ,… thực hiện đạt kết quả các hoạt động trong những điều kiện cụ thể.”

Chương trình Giáo dục phổ thông 2018 đã xác định mục tiêu hình thành

và phát triển cho học sinh các năng lực cốt lõi bao gồm các năng lực chung và các năng lực đặc thù

Năng lực chung là những năng lực cơ bản, thiết yếu hoặc cốt lõi, làm nền tảng cho mọi hoạt động của con người trong cuộc sống và lao động nghề nghiệp Các năng lực chung được hình thành, phát triển thông qua các môn học

và hoạt động giáo dục: năng lực tự chủ và tự học, năng lục giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo

Năng lực đặc thù là những năng lực được hình thành và phát triển trên cơ

sở các năng lực chung theo định hướng chuyên sâu, riêng biệt trong các loại hình hoạt động, công việc hoặc tình huống, môi trường đặc thù, cần thiết cho

Trang 21

những hoạt động chuyên biệt đáp ứng nhu cầu của một hoạt động như toán học,

âm nhạc, mỹ thuật, thể thao…Năng lực đặc thù được hình thành, phát triển chủ yếu thông qua một số môn học và hoạt động giáo dục nhất định: năng lực ngôn ngữ, năng lực tính toán, năng lực khoa học, năng lực công nghệ, năng lực thẩm

mĩ, năng lực thể chất

Qua các phát biểu của khác nhau của tác giả thế giới và tác giả Việt Nam,

dù nhìn nhận trong phạm vi hẹp hay rộng, các tác giả đều khẳng định: “Năng lực là khả năng thực hiện, khả năng giải quyết, hoạt động chứ không đơn giản

là sự hiểu biết” Năng lực được định nghĩa theo nhiều cách khác nhau, trong nhiều hoàn cảnh và trường hợp Năng lực thể hiện thông qua hoạt động, phát triển từ hành động Vì vậy năng lực có thể được hình thành và phát triển nhờ

sự lỗ lực của người học và chịu sự tác động từ một số yếu tố bên ngoài

* Khái niệm về năng lực công nghệ

Năng lực công nghệ là khả năng lĩnh hội, thích nghi, cải tiến và sáng tạo công nghệ.[30] Có thể thấy rằng, năng lực công nghệ trước hết là khả năng lĩnh hội, phải có mức độ nhận biết và thấu hiểu công nghệ rõ ràng Sau đó là khả năng thích ứng để phù hợp với sự thay đổi công nghệ đang diễn ra từng ngày Công nghệ ngày càng phát triển vượt bậc, nếu không thích nghi, con người sẽ

bị động, khó theo kịp bước tiến của thời đại Khi đã hiểu và thích nghi tốt, người dùng công nghệ cần có sự cải tiến, phát triển công nghệ một cách sáng tạo Đó chính là mức độ cao nhất của năng lực công nghệ

Theo Dyrenfurth (1990) và Layton (1994), Autio và Hansen (2002) đã định nghĩa năng lực công nghệ là mối tương quan giữa các khả năng kỹ thuật trong các lĩnh vực tâm lý vận động, nhận thức và tình cảm [21]; [18]; [24] Khía cạnh thứ hai của năng lực công nghệ là kỹ năng công nghệ Kỹ năng

kỹ thuật và công nghệ là một phần của hầu hết các hoạt động của con người và rất cần thiết cho sự tồn tại của loài người Những kỹ năng này thường được các nhà tâm lý học gọi là kỹ năng tâm lý vận động và là một thành phần quan trọng

Trang 22

của năng lực công nghệ Chúng liên quan đến khả năng xúc giác hoặc vận động, cũng như trí thông minh thực tế

Khía cạnh thứ ba là ý chí công nghệ, hoặc năng động và dám nghĩ dám làm đối với công nghệ Công nghệ được xác định và hướng dẫn bởi cảm xúc, động cơ, giá trị và phẩm chất cá nhân của con người Do đó, sự phát triển của công nghệ trong xã hội phụ thuộc vào ý chí công nghệ của công dân để tham gia và có tác động đến các quyết định công nghệ (cá nhân và/hoặc xã hội) Đây

là khía cạnh tình cảm hoặc cảm xúc của năng lực công nghệ.Nói tóm lại, năng lực công nghệ liên quan đến sự cân bằng giữa kiến thức,kỹ năng, và sự gắn kết tình cảm Theo nghĩa đầy đủ nhất, đó là hành động sử dụng sự khéo léo của con người, hay còn gọi là khéo léo

Trong nghiên cứu này, năng lực công nghệ được hiểu là tổng hợp của ba phép đo nói trên: kiến thức, kỹ năng và sự gắn kết tình cảm

Vì vậy có thể thấy, NLCN có đặc điểm là một quá trình học hỏi và tích lũy Học hỏi công nghệ có thể được hiểu quá trình mà qua đó cho phép người học có thể tích lũy được năng lực cho bản thân để thực hiện hoạt động học tập, tiếp thu kiến thức Nếu không quá chú trọng vào bản chất của năng lực công nghệ đang được tiếp tục khai phá thì phát triển năng lực công nghệ có thể được xem là quá trình học hỏi tích lũy kinh nghiệm, tri thức, kỹ năng về công nghệ

để nâng cao chất lượng học tập, đáp ứng ứng đòi hỏi của xã hội Nền giáo dục

và toàn xã hội đang nỗ lực phát triển năng lực công nghệ để giúp cho quá trình học tập của học sinh thu được kết quả tốt nhất

Theo Chương trình GDPT 2018 đã xác định rõ: “Giáo dục công nghệ hình thành, phát triển ở học sinh năng lực công nghệ với các thành phần sau: nhận thức, giao tiếp, sử dụng, đánh giá công nghệ và thiết kế kĩ thuật; giúp học sinh học tập, làm việc hiệu quả trong môi trường công nghệ ở gia đình, nhà trường

và xã hội; góp phần định hướng nghề nghiệp và chuẩn bị cho học sinh các tri thức nền tảng để tiếp tục học lên, học nghề thuộc lĩnh vực công nghệ hoặc tham gia cuộc sống lao động”

Trang 23

Năng lực công nghệ là khả năng huy động kiến thức, kỹ năng sử dụng phương tiện kỹ thuật thực hiện nhiệm vụ theo một phương pháp, quy trình công nghệ nhất định nhằm tạo ra sản phẩm mới Trong quá trình dạy học, sản phẩm công nghệ mới do học sinh tạo ra không chỉ là sản phẩm vật chất cụ thể mà có thể chỉ là một sự nhận biết mới về công nghệ, kỹ thuật, cải tiến công cụ sẵn có Theo Chương trình GDPT 2018 – môn Công nghệ, năng lực công nghệ được thể hiện thông qua 5 hoạt động: nhận thức công nghệ, giao tiếp công nghệ, sử dụng công nghệ, đánh giá công nghệ và thiết kế kĩ thuật Như vậy, NLCN là một trong những năng lực chung, cốt lõi là hoàn toàn phù hợp với xu thế của thế giới cũng như đòi hỏi của thực tiễn xã hội

Trong đề tài này, khái niệm phát triển năng lực công nghệ cho HS tiểu

học thông qua môn công nghệ ở tiểu học dược hiểu là: “Trong quá trình dạy học Công nghệ lớp 3 GV vận dụng quy trình theo hướng phát triển năng lực công nghệ giúp HS nắm vững nội dung bài học và vận dụng sáng tạo vào cuộc sống”

1.1.2 Các giai đoạn của phát triển công nghệ ở Tiểu học

Trong những năm gần đây, những nhà nghiên cứu giáo dục thường quan tâm đến giáo dục 4.0 Con người đã trải qua nhiều cuộc cách mạng về khoa học công nghệ lớn mà mỗi cuộc cách mạng đều có sự thay đổi lớn về bản chất và đột phá về công nghệ Tính đến nay, con người đã trải qua 3 lần cách mạng công nghiệp và cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ 4 đang là xu thế Bên cạnh

đó, tác giả B Tjahjono cho rằng, cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ 4 là một

mô hình mới được kích hoạt bởi sự ra đời của IoTs (Internet of things) vào môi trường sản xuất công nghiệp.[17] Cách mạng máy móc trong nhà máy thông minh này có thể trao đổi thông tin và kiểm soát lẫn nhau và có thể hoạt động độc lập thông qua trí tuệ nhân tạo Hòa theo xu thế đó, nền giáo dục cũng phải thay đổi để thích ứng với các cuộc cách mạng công nghiệp Khởi đầu là giáo dục 1.0 người học muốn học phải đến lớp nghe thuyết giảng, tài liệu học tập chủ yếu là sách giáo khoa; công cụ của người học chủ yếu là giấy và bút và

Trang 24

người dạy là sách giáo khoa, phấn và bảng Tiếp đến, giáo dục 2.0 được đánh dấu bằng việc sử dụng máy tính và mạng Internet, việc giảng dạy có sự tương tác qua lại giữa người học và người dạy Giáo dục 3.0 ra đời bởi sự hình thành các hệ thống quản lý học tập dựa trên nền tảng công nghệ đám mây nên giáo dục được xã hội hóa toàn cầu, không giới hạn đối tượng Phương pháp dạy và học cũng có sự thay đổi lớn từ truyền thống qua phương pháp lớp học đảo ngược và hỗn hợp Những năm gần đây, có nhiều nhà giáo dục trên thế giới nghiên cứu về các chủ đề liên quan đến giáo dục 4.0, một số nghiên cứu về giáo dục trong nền công nghiệp giáo dục 4.0 Tác giả Daniela Janssen và cộng sự nghiên cứu về môi trường ảo trong giáo dục đại học.[20] Nghiên cứu về công nghệ thực tế ảo trong dạy học có Thomas Wallner và cộng sự.[25] Anealka Aziz nghiên cứu về giáo dục 4.0, định nghĩa giáo dục 4.0.[16] Yaoxian Zhuang

và cộng sự nghiên cứu về ý tưởng trong giảng dạy 4.0, xu hướng của giáo dục 4.0, sở thích của người học trong thế kỉ XXI [26] Khi nghiên cứu về phát triển ứng dụng điện thoại di động cho GD STEM, học tập dựa trên các ứng dụng trò chơi trên điện thoại di động Theo đó, tác giả Daniela Janssen và cộng sự đã nghiên cứu ứng dụng công nghệ thực tế ảo trong giảng dạy, trọng tâm của nghiên cứu được đặt vào các tác động của đặc điểm người dùng, trải nghiệm của người dùng, kích hoạt nhiệm vụ đối với người học Mục đích chính là đo lường trải nghiệm của người dùng trong các môi trường học thực tế ảo nhập vai

và mối quan hệ của nó đến kết quả học tập.[20] Bên cạnh đó, tác giả Anealka Aziz đã phân tích xu hướng học của người học trong thế kỷ XXI và các xu hướng trong giáo dục 4.0 Kết quả của bài phân tích đã chỉ ra rằng, giáo viên cần phải tích hợp nhiều công nghệ trong giảng dạy, người dạy sáng tạo hơn trong việc thiết kế bài giảng của mình [16]

1.1.3 Định hướng đánh giá trong dạy học phát triển năng lực

Quan điểm hiện đại về kiểm tra, đánh giá theo định hướng phát triển PC,

NL HS chú trọng đến đánh giá quá trình để phát hiện kịp thời sự tiến bộ của

HS và vì sự tiến bộ của HS, từ đó điều chỉnh và tự điều chỉnh kịp thời hoạt động

Trang 25

dạy và hoạt động học trong quá trình dạy học Quan điểm này thể hiện rõ: coi mỗi hoạt động đánh giá như là học tập (Assessment as learning) và đánh giá là

vì học tập của HS (Assessment for learning) Ngoài ra, đánh giá kết quả học tập (Assessment of learning) cũng sẽ được thực hiện tại một thời điểm cuối quá trình giáo dục để xác nhận những gì HS đạt được so với chuẩn đầu ra

Theo quan điểm phát triển NL, việc đánh giá kết quả học tập không lấy việc kiểm tra khả năng tái hiện kiến thức đã học làm trung tâm của việc đánh giá Đánh giá kết quả học tập theo NL cần chú trọng khả năng vận dụng sáng tạo tri thức trong những tình huống ứng dụng khác nhau Hay nói cách khác, đánh giá theo NL là đánh giá kiến thức, kĩ năng và thái độ trong bối cảnh có ý nghĩa Xét về bản chất thì không có mâu thuẫn giữa đánh giá NL và đánh giá kiến thức, kỹ năng; đánh giá NL được coi là bước phát triển cao hơn so với đánh giá kiến thức, kỹ năng Để chứng minh HS có NL ở một mức độ nào đó, phải tạo cơ hội cho HS được giải quyết vấn đề trong tình huống mang tính thực tiễn Khi đó HS vừa phải vận dụng những kiến thức, kỹ năng đã được học ở nhà trường, vừa phải dùng những kinh nghiệm của bản thân thu được từ những trải nghiệm bên ngoài nhà trường (gia đình, cộng đồng và xã hội)

Đánh giá trong DH phát triển NL chú trọng cả đánh giá thường xuyên và đánh giá định kỳ Trong đó:

- Đánh giá thường xuyên: hay còn gọi là đánh giá quá trình là hoạt động đánh giá diễn ra trong tiến trình thực hiện hoạt động giảng dạy môn học, cung cấp thông tin phản hồi cho GV và HS nhằm mục tiêu cải thiện hoạt động giảng dạy, học tập Đánh giá thường xuyên chỉ những hoạt động kiểm tra đánh giá được thực hiện trong quá trình DH, có ý nghĩa phân biệt với những hoạt động kiểm tra đánh giá trước khi bắt đầu quá trình DH một môn học nào đó (đánh giá đầu năm/đánh giá xếp lớp) hoặc sau khi kết thúc quá trình DH môn học này (đánh giá tổng kết) Đánh giá thường xuyên được xem là đánh giá vì quá trình học tập hoặc vì sự tiến bộ của HS

Trang 26

- Đánh giá định kỳ: là đánh giá kết quả giáo dục của HS sau một giai đoạn học tập, rèn luyện, nhằm xác định mức độ hoàn thành nhiệm vụ học tập của HS so với yêu cầu cần đạt so với quy định trong CT GDPT và sự hình thành, phát triển NL, PC của HS

Trong DH phát triển NL, thường sử dụng các PP đánh giá như: kiểm tra viết; quan sát; hỏi đáp; đánh giá hồ sơ học tập; đánh giá sản phẩm học tập Trong đó:

- Phương pháp kiểm tra viết: là PP kiểm tra phổ biến, được sử dụng đồng

thời với nhiều HS cùng một một thời điểm, được sử dụng sau khi học xong một phần của chương, một chương hay nhiều chương, hoặc sau khi học xong toàn

bộ chương tình môn học Nội dung kiểm tra có thể bao quát từ vấn đề lớn có tính chất tổng hợp đến vấn đề nhỏ, HS phải diễn đạt câu trả lời bằng ngôn ngữ viết Xét theo dạng thức của bài kiểm tra có hai loại là kiểm tra viết dạng trắc nghiệm tự luận (tự luận) và kiểm tra viết dạng trắc nghiệm khách quan (trắc nghiệm)

- Phương pháp quan sát: là PP đề cập đến việc theo dõi HS thực hiện

các hoạt động (quan sát quá trình) hoặc nhận xét một sản phẩm do HS làm ra (quan sát sản phẩm)

Phương pháp hỏi – đáp: là PP GV đặt câu hỏi và HS trả lời câu hỏi (hoặc

ngược lại), nhằm rút ra những kết luận, những tri thức mới mà HS cần nắm, hoặc nhằm tổng kết, củng cố, kiểm tra mở rộng, đào sâu những tri thức mà HS

đã học PP đặt câu hỏi vấn đáp cung cấp rất nhiều thông tin chính thức và không chính thức về HS Việc làm chủ, thành thạo các kỹ thuật đặt câu hỏi đặc biệt có ích trong khi DH

- Phương pháp đánh giá hồ sơ học tập: là PP đánh giá thông qua tài liệu

minh chứng (hồ sơ) cho sự tiến bộ của HS, trong đó HS tự đánh giá bản thân mình, tự ghi lại kết quả học tập trong quá trình học tập, tự đánh giá, đối chiếu với mục tiêu học tập đã đặt ra để nhận ra sự tiến bộ hoặc chưa tiến bộ, tìm nguyên nhân và cách khắc phục trong thời gian tới, Để chứng minh cho sự

Trang 27

tiến bộ, hoặc chưa tiến bộ, HS tự lưu giữ những sản phẩm minh chứng cho kết quả đó cùng với những lời nhận xét của GV và bạn học Hồ sơ học tập như một bằng chứng về những điều mà HS đã tiếp thu được

Phương pháp đánh giá sản phẩm học tập: là PP đánh giá kết quả học tập

của HS khi những kết quả ấy được thể hiện bằng cách sản phẩm như bức vẽ, bản đồ, đồ thị, đồ vật, sáng tác, chế tạo, lắp ráp, Như vậy, sản phẩm là các bài làm hoàn chỉnh, được HS thể hiện qua việc xây dựng, sáng tạo, thể hiện ở việc hoàn thành được công việc một cách có hiệu quả Các tiêu chí và tiêu chuẩn để đánh giá sản phẩm là rất đa dạng Đánh giá sản phẩm được dựa trên ngữ cảnh

cụ thể của hiện thực

1.1.4 Yêu cầu cần đạt trong môn Công nghệ ở tiểu học

Năng lực công nghệ của học sinh tiểu học được đánh giá thông qua việc học sinh tiểu học đáp ứng các mục tiêu được đặt ra và những yêu cầu cần đạt

cụ thể đối với môn Công nghệ:

* Mục tiêu chương trình

Mục tiêu chung: Chương trình môn Công nghệ hình thành, phát triển ở học sinh năng lực công nghệ và những phẩm chất đặc thù trong lĩnh vực kỹ thuật, công nghệ để học tập, làm việc hiệu quả trong môi trường công nghệ ở gia đình, nhà trường, xã hội và lựa chọn ngành nghề thuộc các lĩnh vực kỹ thuật, công nghệ; đồng thời cùng với các môn học và hoạt động giáo dục khác, góp phần hình thành, phát triển các phẩm chất chủ yếu, các năng lực chung; thực hiện các nội dung xuyên chương trình như phát triển bền vững, biến đổi khí hậu, sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả, tài chính,

Mục tiêu cấp tiểu học: Giáo dục công nghệ ở cấp tiểu học bước đầu hình thành và phát triển ở học sinh năng lực công nghệ trên cơ sở các mạch nội dung

về công nghệ và đời sống, thủ công kĩ thuật; khơi dậy hứng thú học tập và tìm hiểu công nghệ Kết thúc tiểu học, học sinh sử dụng được một số sản phẩm công nghệ thông dụng trong gia đình đúng cách, an toàn; thiết kế được sản phẩm thủ công kĩ thuật đơn giản; trao đổi được một số thông tin đơn giản về

Trang 28

các sản phẩm công nghệ trong phạm vi gia đình, nhà trường; nhận xét được ở mức độ đơn giản về sản phẩm công nghệ thường gặp; nhận biết được vai trò của công nghệ đối với đời sống trong gia đình, ở nhà trường

* Yêu cầu cần đạt

Yêu cầu cần đạt về phẩm chất chủ yếu và năng lực chung: Môn Công nghệ góp phần hình thành và phát triển ở học sinh các phẩm chất chủ yếu và năng lực chung theo các mức độ phù hợp với môn học, cấp học đã được quy định tại Chương trình tổng thể

Yêu cầu cần đạt về năng lực đặc thù: Môn Công nghệ hình thành và phát triển ở học sinh năng lực công nghệ, bao gồm các thành phần: Nhận thức công nghệ, Giao tiếp công nghệ, Sử dụng công nghệ, Đánh giá công nghệ, Thiết kế

kỹ thuật Biểu hiện cụ thể của năng lực công nghệ ở cấp tiểu học được trình bày

Sử dụng công nghệ [c] [c1.1]: Thực hiện được một số thao tác kĩ thuật đơn

giản với các dụng cụ kỹ thuật

[c1.2]: Sử dụng được một số sản phẩm công nghệ phổ biến trong gia đình

[c1.3]: Nhận biết và phòng tránh được những tình huống nguy hiểm trong môi trường công nghệ ở gia đình

Trang 29

[c1.4]: Thực hiện được một số công việc chăm sóc hoa và cây cảnh trong gia đình

Đánh giá công nghệ [d] [d1.1]: Đưa ra được lí do thích hay không thích một

sản phẩm công nghệ

[d1.2]: Bước đầu so sánh và nhận xét được về các sản phẩm công nghệ cùng chức năng

Thiết kế kỹ thuật [e] [e1.1]: Nhận thức được: muốn tạo ra sản phẩm công

nghệ cần phải thiết kế; thiết kế là quá trình sáng tạo [e1.2]: Kể tên được các công việc chính khi thiết kế [e1.3]: Nêu được ý tưởng và làm được một số đồ vật đơn giản từ những vật liệu thông dụng theo gợi

ý, hướng dẫn

1.1.5 Một số biện pháp phát triển năng lực công nghệ cho HS tiểu học

Nghiên cứu về năng lực công nghệ và dạy học theo định hướng phát triển năng lực công nghệ cho học sinh, Nguyễn Trọng Khanh và Nguyễn Văn Linh [10] đã đề xuất 3 định hướng sau:

a) Khai thác hiệu quả các thiết bị dạy học tối thiểu phục vụ dạy và học môn Công nghệ

Căn cứ vào mục tiêu (yêu cầu cần đạt) và nội dung kiến thức môn Công nghệ, cần xác định danh mục các thiết bị dạy học để đảm bảo có được đầy đủ

và tốt nhất có thể Trong bối cảnh thực tế, nên chia thiết bị dạy học thành 2 nhóm: Thiết bị tối thiểu, bắt buộc và thiết bị hỗ trợ, tăng cường (tự làm, tự mua, huy động sự tham gia hỗ trợ của phụ huynh, nhà trường, địa phương…) Có thể nói, không có thiết bị dạy học tối thiểu, quá trình dạy học môn Công nghệ sẽ gặp nhiều khó khăn trong việc thực hiện mục tiêu hình thành và phát triển năng lực công nghệ (chủ yếu chỉ đạt được mục tiêu về kiến thức)

Trang 30

Ví dụ: Trong bài 4: Sử dụng máy thu thanh, yêu cầu cần đạt là chọn được kênh, thay đổi âm lượng theo ý muốn nhưng GV và HS không có máy thu thanh thì HS chỉ “biết cách chọn” chứ không thể “chọn được”

b) Vận dụng linh hoạt các phương pháp, kĩ thuật dạy học phát huy tính chủ động, sáng tạo của học sinh

Năng lực chỉ hình thành và phát triển thông qua hoạt động và bằng chính hoạt động của người học Vì vậy, GV phải đổi mới phương pháp dạy học theo hướng tích cực hóa hoạt động học tập của học sinh, coi trọng thực hành, học tập dựa trên hành động và trải nghiệm, vận dụng kiến thức giải quyết các vấn

đề thực tế

Bảng 1.2: Một số phương pháp, kĩ thuật dạy học đặc trưng định hướng

phát triển năng lực Công nghệ STT Năng lực Phương pháp, kĩ thuật dạy học

1 Nhận thức công nghệ

Tăng cường dạy học thực hành, trực quan, trải nghiệm, vận dụng kiến thức giải quyết các vấn đề thực tiễn để tạo hứng thú cho người học

2 Giao tiếp công nghệ Dạy học thực hành

Dạy học dựa trên dự án

3 Sử dụng công nghệ Dạy học thực hành

Dạy học algorit

4 Thiết kế kĩ thuật

Dạy học thực hành Dạy học dựa trên dự án Dạy học định hướng giáo dục STEM

5 Đánh giá công nghệ Dạy học dựa trên dự án

Dạy học tích hợp liên môn

Các phương pháp, hình thức tổ chức dạy học cần đáp ứng được những tiêu chí sau đây: Hình thành vững chắc các khái niệm công nghệ, các nguyên lí

Trang 31

khoa học của các lĩnh vực khoa học có liên quan Tổ chức dạy học gắn với thực tiễn, dạy học trong môi trường sản xuất, lao động Hướng dẫn học sinh thực hiện thành thạo các kĩ năng, các thao tác theo đúng quy trình công nghệ

c) Tổ chức dạy học công nghệ theo định hướng giáo dục STEM

Có thể tổ chức dạy học công nghệ theo hướng giáo dục STEM với quy trình như sau:

Bước 1: Xây dựng chủ đề STEM

Bước 2: Xây dựng nội dung học tập

Bước 3: Thiết kế nhiệm vụ

Bước 4: Tổ chức thực hiện

Bước 5: Đánh giá

d) Tổ chức đánh giá theo định hướng phát triển năng lực

Đây là một trong những biện pháp quan trọng và thường được áp dụng tring thực tiễn GV sẽ tham khảo tài liệu và xây dựng bộ thanh đó đánh giá năng lực HS thông qua các hình thức định tính hoặc định lương Thông qua quá trình đánh giá năng lực công nghệ, GV sẽ ghi nhận các biểu hiện của HS Từ đó sẽ

có các điều chỉnh trong việc thiết kế và tổ chức các hoạt động học tập nhằm phát triển năng lực công nghệ cho HS thông qua các bài học trong môn Công nghệ lớp 3

1.2 Cơ sở thực tiễn

1.2.1 Nội dung chương trình môn Công nghệ lớp 3

Sự đa dạng về nội dung trong nội dung môn Công nghệ lớp 3 mang lại ưu thế của môn học trong việc tạo sự gần gũi, hấp dẫn gắn với thực tiễn và lứa tuổi học sinh Ngoài ra còn bước đầu gắn với giáo dục STEM, tài chính, đạo đức, rèn luyện kĩ năng và thói quen sử dụng sản phẩm công nghệ hiệu quả, an toàn, tiết kiệm Môn Công nghệ lớp 3 góp phần hình thành và phát triển các phẩm chất chủ yếu và năng lực chung được đề cập trong Chương trình tổng thể, hình thành các năng lực đặc thù, đặc biệt là năng lực sử dụng công nghệ Nội dung chương trình môn Công nghệ lớp 3 gồm 2 nội dung chính, có những nội dung

Trang 32

cơ bản, cốt lõi Bên cạnh đó, có những nội dung đặc thù, chuyên biệt nhằm đáp ứng nguyện vọng, sở thích của học sinh, phù hợp với yêu cầu của từng địa phương, vùng miền Cụ thể như sau:

Bảng 1.3: Nội dung chương trình sách giáo khoa môn Công nghệ lớp 3 bộ

sách Kết nối tri thức với cuộc sống

có kĩ năng sử dụng những thiết bị công nghệ trong gia đình một cách an toàn

và đúng cách Vì vậy nội dung môn công nghệ lớp 3 phù hợp để tổ chức các hoạt động dạy học theo hướng phát triển năng lực công nghệ cho HS

1.2.2 Thực trạng việc dạy học phát triển năng lực công nghệ trong môn Công nghệ lớp 3 trên địa bàn thành phố Hải Phòng

1.2.2.1 Mục đích khảo sát

Trang 33

- Có số liệu tin cậy về mức độ của giáo viên trong việc dạy học phát triển năng lực công nghệ của môn Công nghệ lớp 3 tại một số trường Tiểu học trên địa bàn thành phố Hải Phòng

- Từ những số liệu đó tiến hành phân tích và đánh giá thực trạng để phát hiện được những thuận lợi cũng như những khó khăn trong việc phát triển năng lực công nghệ cho HS tại một số trường Tiểu học trên địa bàn thành phố Hải Phòng

- Xác định những yếu tố ảnh hưởng đến phát triển năng lực công nghệ của

HS để điều chỉnh trong dạy học sao cho phù hợp với thực tiễn và phát huy hiệu quả cao

- Khảo sát nhằm thu thập số liệu đánh giá thực trạng dạy học môn Công nghệ theo hướng phát triển năng lực công nghệ ở trường Tiểu Học một cách khách quan, cụ thể nhất Qua đó tạo cơ sở thực tiễn cho việc đề xuất dạy học môn Công nghệ lớp 3 theo hướng phát triển năng lực công nghệ ở trường Tiểu học đặc biệt ở lớp 3

1.2.2.2 Đối tượng và địa bàn khảo sát

Đối tượng khảo sát là GV, HS khối lớp 3 tại tại một số trường Tiểu học trên địa bàn thành phố Hải Phòng Cụ thể:

Bảng 1.4: Một số trường Tiểu học tiến hành khảo sát trên địa bàn Hải Phòng

STT Trường Tiểu học Quận (Huyện) SLGV SLHS (Khối

3)

Trang 34

1.2.2.3 Nội dung khảo sát

Để khảo sát thực trạng “Phát triển năng lực công nghệ trong Công nghệ lớp 3” tôi đã tiến hành các nội dung cụ thể sau:

- Khảo sát thái độ học tập và quan sát các biểu hiện hành vi của HS để đánh giá năng lực công nghệ của các em HS trong các giờ học Công nghệ lớp

3 theo hướng phát triển phẩm chất, năng lực chung và năng lực đặc thù trong Chương trình tổng thể

- Khảo sát về quan điểm, mức độ tiếp cận của GV về việc tổ chức các hoạt động học tập phát triển năng lực công nghệ thông qua 2 phiếu khảo sát: Phiếu dành cho GV, Phiếu dành cho HS

1.2.2.4 Phương pháp khảo sát thực tiễn

Để khảo sát thực trạng những nội dung trên, tôi đã tiến hành những phương pháp sau:

Phương pháp quan sát: Trực tiếp tiến hành quan sát GV và HS, cơ sở vật

chất của nhà trường, dự giờ GV dạy môn Công nghệ lớp 3 để có cái nhìn chân thực và khách quan nhất về thực trạng dạy và học phát triển năng lực công nghệ cho HS

Phương pháp phỏng vấn: Trao đổi trực tiếp với giáo viên, học sinh các

trường dự kiến sẽ thực nghiệm để lấy ý kiến về một số nội dung như: Các tiêu chí đánh giá công nghệ trong lớp học vào môn Công nghệ lớp 3 theo hướng phát triển năng lực công nghệ, những thuận lợi và khó khăn của HS cũng như

GV khi chuẩn bị tham gia, tổ chức giờ học có sử dụng công nghệ

Phương pháp điều tra bằng phiếu hỏi: Phát phiếu khảo sát cho GV, HS

nhằm thu thập số lượng thông tin cần thiết về việc vận dụng trong môn Công nghệ lớp 3 theo hướng phát triển năng lực công nghệ

Phương pháp xử lý số liệu: Sử dụng các phương pháp xử lý số liệu để

phân tích và tổng hợp những kết quả thu được qua phiếu khảo sát

1.2.2.5 Kết quả khảo sát thực trạng việc dạy học môn Công nghệ lớp 3 theo hướng phát triển năng lực công nghệ

Trang 35

a Khảo sát chương trình, nội dung dạy học phát triển năng lực công nghệ

trong môn Công nghệ lớp 3

Chương trình, nội dung dạy môn Công nghệ lớp 3 bộ sách Kết nối tri thức với cuộc sống hiện nay bám sát các vấn đề của thực tế như sử dụng đèn học, quạt điện, máy thu thánh, máy thu hình,… các vấn đề này là là những kỹ năng cần thiết trong cuộc sống mà học sinh nào cũng cần nắm được Đó chính là nguồn tri thức quý giá để GV và HS có thể khai thác các nội dung bài học theo hướng phát triển năng lực công nghệ nhằm giúp các em có những kiến thức và

kỹ năng xử lý tình huống khi sử dụng công nghệ

Đồng thời, chương trình cũng chú trọng việc học sinh được thực hành nghiên cứu, phát huy tính tích cực chủ động học tập, hình thành kỹ năng tự học,

tự nghiên cứu, giáo dục gợi mở; tạo cơ hội cho học sinh trải nghiệm, phát huy tối đa khả năng sáng tạo, chiếm lĩnh và vận dụng kiến thức về công nghệ vào cuộc sống

Vì vậy trong quá trình học tập môn Công nghệ lớp 3 đa phần các em học sinh nhận thức được tầm quan trọng, sự cần thiết phát triển năng lực công nghệ trong học tập cũng như trong cuộc sống hàng ngày Điều này chứng tỏ học sinh

có nhu cầu tham gia các hoạt động học tập môn Công nghệ vừa lĩnh hội kiến thức, vừa phát triển năng lực công nghệ

Muốn nâng cao được hứng thú, sự tập trung, yêu thích môn Công nghệ thì người giáo viên cần phối hợp các phương pháp và phương tiện dạy học phong phú, sáng tạo Phương pháp và phương tiện dạy học phải chứa đựng các thông tin về công nghệ, sản phẩm công nghệ mà qua các hoạt hộng học tập học sinh tìm tòi khám phá những đặc điểm của chúng, vận dụng các phương pháp luận

và quy trình dạy học để tạo thuận lợi cho học sinh trong việc tìm hiểu công nghệ, làm tư liệu cho việc phát triển năng lực công nghệ

Trang 36

b Kết quả điều tra giáo viên, học sinh trên địa bàn Hải Phòng

Thông qua tổng hợp hai phiếu khảo tại phụ lúc 1 và 2 của 116 GV và 736

HS lớp 3 tại 3 trường Tiểu học trên địa bàn thành phố Hải Phòng tôi đã thu được kết quả như sau:

* Kết quả điều tra giáo viên

Chúng tôi khảo sát GV trên 3 phương diện thông qua phụ lục 1

Một là: Mức độ cần thiết khi dạy học theo hướng phát triển năng lực công nghệ trong môn Công nghệ lớp 3 thông qua câu hỏi 1 và 2

Hai là: Vai trò của việc dạy học theo hướng phát triển năng lực công nghệ trong môn Công nghệ lớp 3 thông qua câu hỏi 3

Ba là: Những thuận lợi và khó khăn khi dạy học phát triển năng lực công nghệ trong môn Công nghệ lớp 3 thông qua câu hỏi 4 và 5

- Nhận thức của giáo viên về mức độ cần thiết về việc rèn luyện năng lực

sử dụng công nghệ thông qua việc thiết kế, tổ chức các hoạt động học tập trong môn Công nghệ lớp 3

Mức độ cần thiết khi thiết kế, tổ chức các hoạt động học tập trong dạy học môn Công nghệ lớp 3 nhằm rèn luyện năng lực công nghệ được tôi tìm hiểu, làm rõ từ việc điều tra, lấy ý kiến của giáo viên và có các câu trả lời như sau:

Bảng 1.5: Mức độ cần thiết khi dạy học theo hướng phát triển

năng lực công nghệ trong môn Công nghệ lớp 3

Trang 37

Qua kết quả khảo sát về mức độ cần thiết khi dạy học theo hướng phát triển năng lực công nghệ trong môn Công nghệ lớp 3, tôi nhận thấy:

Các giáo viên đã nhận thức đúng đắn khi thấy được sự cần thiết của dạy học theo hướng phát triển năng lực công nghệ Cụ thể có 73% giáo viên cho rằng rất cần thiết; 27% cho rằng là cần thiết Giáo viên tiểu học đã nhận thức được tầm quan trọng của việc thiết kế, tổ chức các hoạt động dạy học nhằm phát triển năng lực công nghệ cho HS Điều đó cũng cho thấy năng lực công nghệ của học sinh cần dựa trên các hoạt động học tập mà giáo viên tổ chức với mức độ thường xuyên

- Vai trò của việc dạy học theo hướng phát triển năng lực công nghệ trong môn Công nghệ lớp 3

Bảng 1.6: Vai trò của việc dạy học theo hướng phát triển năng lực

công nghệ trong môn Công nghệ lớp 3

BIỂU ĐỒ 1.1: Mức độ cần thiết khi dạy học theo hướng

phát triển năng lực công nghệ trong môn Công nghệ lớp

3

Số phiếu Tỉ lệ

Trang 38

Từ bảng 1.5 và biểu đồ 1.2 có thể thấy rằng đa số GV đều đồng ý với vai trò của việc dạy học theo hướng phát triển năng lực công nghệ trong môn Công nghệ lớp 3 Tầm quan trọng của vấn đề trên được các GV nhận định thể hiện thông qua số phiếu đồng ý lên đến 93% và số phiếu đồng ý chỉ có 7% Thông qua các số liệu ta có thể thấy đây chính là những tín hiệu phản hồi tích cực của người dạy đối với phát triển năng lực công nghệ cho học sinh

- Những thuận lợi và khó khăn trong việc dạy học phát triển năng lực công nghệ trong môn Công nghệ lớp 3

Bảng 1.7: Những thuận lợi trong dạy học phát triển năng lực công

nghệ trong môn Công nghệ lớp 3

ý

Không đồng ý

1 Năng lực công nghệ đang dần được quan tâm và chú

trọng hơn trong giáo dục bậc tiểu học 91% 9%

2 Học sinh được ứng dụng và thực hành thường xuyên

3

Học sinh có cơ hội trải nghiệm, tham gia các hoạt

động xử lí tình huống khi sử dụng công nghệ trong

BIỂU ĐỒ 1.2: Vai trò của việc dạy học theo hướng phát

triển năng lực công nghệ trong môn Công nghệ lớp 3

Số phiếu Tỉ lệ

Trang 40

nghệ Những thuận lợi trên đều giúp cho học sinh lớp 3 phát triển, nâng cao năng lực công nghệ của mình

Bên cạnh những thuận lợi giúp phát triển năng lực công nghệ thì còn tồn tại một số khó khăn như sau:

Bảng 1.8: Những khó khăn trong dạy học phát triển năng lực công

nghệ trong môn Công nghệ lớp 3

phiếu

Tỉ lệ

2 Ý tưởng thiết kế các hoạt động theo hướng phát

3 Cách thức thực hiện, tổ chức hoạt động học tập

4 Sáng tạo trong việc phối hợp và sử dụng các

BIỂU ĐỒ 1.4: Những khó khăn trong dạy học phát triển

năng lực công nghệ trong môn Công nghệ lớp 3

Ngày đăng: 23/11/2023, 22:07

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
2. Bernd Meier, Nguyễn Văn Cường (2014), Lí luận dạy học hiện đại. NXB Đại học Sư phạm, Hà Nội, tr22 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Lí luận dạy học hiện đại
Tác giả: Bernd Meier, Nguyễn Văn Cường
Nhà XB: NXB Đại học Sư phạm
Năm: 2014
3. Vũ Dũng (2012), Từ điển thuật ngữ Tâm lý học. NXB Từ điển Bách khoa, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Từ điển thuật ngữ Tâm lý học
Tác giả: Vũ Dũng
Nhà XB: NXB Từ điển Bách khoa
Năm: 2012
4. Gônôbôlin PH.N (1977), Những phẩm chất tâm lí của người giáo viên, Tập 1. NXB Giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Những phẩm chất tâm lí của người giáo viên
Tác giả: Gônôbôlin PH.N
Nhà XB: NXB Giáo dục
Năm: 1977
5. Bùi Hiển (2015), Từ điển Giáo dục học. NXB Khoa học và Kĩ thuật, Hà Nội, tr 272 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Từ điển Giáo dục học. NXB Khoa học và Kĩ thuật
Tác giả: Bùi Hiển
Nhà XB: NXB Khoa học và Kĩ thuật"
Năm: 2015
6. Lê Huy Hoàng (2018), Dạy học phát triển năng lực môn Công nghệ Trung học cơ cở. NXB Đại học Sư phạm Sách, tạp chí
Tiêu đề: Dạy học phát triển năng lực môn Công nghệ Trung học cơ cở
Tác giả: Lê Huy Hoàng
Nhà XB: NXB Đại học Sư phạm
Năm: 2018
7. Lê Huy Hoàng (2018), Dạy học phát triển năng lực môn Công nghệ Trung học phổ thông. NXB Đại học Sư phạm Sách, tạp chí
Tiêu đề: Dạy học phát triển năng lực môn Công nghệ Trung học phổ thông
Tác giả: Lê Huy Hoàng
Nhà XB: NXB Đại học Sư phạm
Năm: 2018
8. Nguyễn Thị Bích Hồng (2014). “Phương pháp sử dụng trò chơi trong dạy học.” Tạp chí Khoa học, Trường Đại học Sư phạm TP. Hồ Chí Minh, số 54, tr 174-179 Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Phương pháp sử dụng trò chơi trong dạy học.”
Tác giả: Nguyễn Thị Bích Hồng
Năm: 2014
9. Nguyễn Công Khanh - Đào Thị Oanh, (2015), Kiểm tra đánh giá trong giáo dục. NXB Đại học Sư phạm, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kiểm tra đánh giá trong giáo dục
Tác giả: Nguyễn Công Khanh - Đào Thị Oanh
Nhà XB: NXB Đại học Sư phạm
Năm: 2015
10. Nguyễn Trọng Khanh - Nguyễn Văn Linh (2021), “Năng lực công nghệ và dạy học theo định hướng phát triển năng lực công nghệ cho học sinh”.Tạp chí giáo dục, số 48/2021, tr 52-55 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Năng lực công nghệ và dạy học theo định hướng phát triển năng lực công nghệ cho học sinh
Tác giả: Nguyễn Trọng Khanh - Nguyễn Văn Linh
Năm: 2021
12. Vũ Xuân Thái (1999), Gốc và nghĩa từ Việt thông dụng. NXB Văn hóa thông tin, tr.579 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Gốc và nghĩa từ Việt thông dụng
Tác giả: Vũ Xuân Thái
Nhà XB: NXB Văn hóa thông tin
Năm: 1999
13. Trịnh Thị Phương Thảo - Lê Thị Diễm Quỳnh - Đào Minh Hoàng- Vũ Thanh Tuyết (2022). “Thiết kế và sử dụng trò chơi kĩ thuật số trong dạy học môn toán lớp 6 ở trường trung học cơ sở”. Tạp Chí Giáo dục tháng 7/ 2022, 22(7), T14–18 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thiết kế và sử dụng trò chơi kĩ thuật số trong dạy học môn toán lớp 6 ở trường trung học cơ sở"”. Tạp Chí Giáo dục tháng 7/ 2022, "22
Tác giả: Trịnh Thị Phương Thảo - Lê Thị Diễm Quỳnh - Đào Minh Hoàng- Vũ Thanh Tuyết
Năm: 2022
14. Thủ tướng Chính phủ (2012), QĐ 711/QD-TTg năm 2012, chiến lược phát triển giáo dục 2011-2020, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: QĐ 711/QD-TTg năm 2012, chiến lược phát triển giáo dục 2011-2020
Tác giả: Thủ tướng Chính phủ
Năm: 2012
15. Trần Trọng Thủy, Nguyễn Quang Uẩn (1998), Tâm lí học đại cương. NXB Giáo dục, Hà Nội, tr 11.II. Danh mục tài liệu Tiếng Anh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tâm lí học đại cương
Tác giả: Trần Trọng Thủy, Nguyễn Quang Uẩn
Nhà XB: NXB Giáo dục
Năm: 1998
16. Anealka Aziz Hussin (2018), Education 4.0 Made simple: Ideas for Teaching, International Journal of Education & Literacy Studies Sách, tạp chí
Tiêu đề: Education 4.0 Made simple
Tác giả: Anealka Aziz Hussin
Năm: 2018
17. Tjahjono, B., Esplugues, C., Ares, E., Pelaez,G.(2017). What does Industry 4.0 mean to Supply Chain. Procedia Manufacturing, Vol. 13, pp. 1175-1182 Sách, tạp chí
Tiêu đề: What does Industry 4.0 mean to Supply Chain
Tác giả: Tjahjono, B., Esplugues, C., Ares, E., Pelaez,G
Năm: 2017
18. Layton, D. (1994). A school subject in the making? The search for fundamentals. In D. Layton (Ed.) Innovations in science and technology education (Vol. 5). Paris: Unesco Sách, tạp chí
Tiêu đề: A school subject in the making? The search for fundamentals. In D. Layton (Ed.) Innovations in science and technology education
Tác giả: Layton, D
Năm: 1994
19. Weinert F. E. (2001), Vergleichende Leistungsmessung in Schulen – eineumstrittene Selbstverstondlichkeit, In F. E. Weinert (eds), Leistungsmessung in Schulen, Weinheim und Basejl: Beltz Verlag Sách, tạp chí
Tiêu đề: Vergleichende Leistungsmessung in Schulen – eineumstrittene Selbstverstondlichkeit, In F. E. Weinert (eds)
Tác giả: Weinert F. E
Năm: 2001
20. Daniela Janssen, Christian Tummel, Anja Richert, Ingrid Isenhardt (2016). Virtual Environments in Higher Education - Immersion as a Key Construct for Learning 4.0. International Journal of Advanced Corporate Learning, No. 2, pp. 20-26 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Virtual Environments in Higher Education - Immersion as a Key Construct for Learning 4.0
Tác giả: Daniela Janssen, Christian Tummel, Anja Richert, Ingrid Isenhardt
Năm: 2016
22. Fransman, M. (1986), International Competitiveness, Technical Change, and the State: The Machine Tool Industry in Taiwan and Japan, World Development 14, tr 1375–1396 Sách, tạp chí
Tiêu đề: International Competitiveness, Technical Change, and the State
Tác giả: Fransman, M
Năm: 1986
25. Thomas Wallner - Gerold Wagner (2016). Academic education 4.0. International Conference on Education and New Developments Sách, tạp chí
Tiêu đề: Academic education 4.0
Tác giả: Thomas Wallner - Gerold Wagner
Năm: 2016

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1  Quy  trình  thiết  kế  và  sử  dụng  trò  chơi  kỹ  thuật  số - Thảo k20 1 ngày 2 6 2023
Hình 1 Quy trình thiết kế và sử dụng trò chơi kỹ thuật số (Trang 7)
Bảng 1.1: Yêu cầu cần đạt của năng lực công nghệ  Thành phần năng lực  Yêu cầu cần đạt - Thảo k20 1 ngày 2 6 2023
Bảng 1.1 Yêu cầu cần đạt của năng lực công nghệ Thành phần năng lực Yêu cầu cần đạt (Trang 28)
Bảng 1.2: Một số phương pháp, kĩ thuật dạy học đặc trưng định hướng - Thảo k20 1 ngày 2 6 2023
Bảng 1.2 Một số phương pháp, kĩ thuật dạy học đặc trưng định hướng (Trang 30)
Bảng 1.3: Nội dung chương trình sách giáo khoa môn Công nghệ lớp 3 bộ - Thảo k20 1 ngày 2 6 2023
Bảng 1.3 Nội dung chương trình sách giáo khoa môn Công nghệ lớp 3 bộ (Trang 32)
Bảng 1.8: Những khó khăn trong dạy học phát triển năng lực công - Thảo k20 1 ngày 2 6 2023
Bảng 1.8 Những khó khăn trong dạy học phát triển năng lực công (Trang 40)
Bảng 1.9: Những yếu tố làm cho học sinh yêu thích môn Công nghệ lớp 3 - Thảo k20 1 ngày 2 6 2023
Bảng 1.9 Những yếu tố làm cho học sinh yêu thích môn Công nghệ lớp 3 (Trang 42)
Hình 1: Quy trình thiết kế và sử dụng phương pháp trò chơi học tập - Thảo k20 1 ngày 2 6 2023
Hình 1 Quy trình thiết kế và sử dụng phương pháp trò chơi học tập (Trang 51)
Hình dáng của bạn. Con diều sẽ mang những ước mơ - Thảo k20 1 ngày 2 6 2023
Hình d áng của bạn. Con diều sẽ mang những ước mơ (Trang 65)
Hình dáng con diều cho phù hợp với điều kiện thực tế - Thảo k20 1 ngày 2 6 2023
Hình d áng con diều cho phù hợp với điều kiện thực tế (Trang 76)
Bảng 2.1: Thống kê sĩ số lớp thực nghiệm và lớp đối chứng - Thảo k20 1 ngày 2 6 2023
Bảng 2.1 Thống kê sĩ số lớp thực nghiệm và lớp đối chứng (Trang 82)
Bảng 2.2: Nội dung đánh giá thực giảng - Thảo k20 1 ngày 2 6 2023
Bảng 2.2 Nội dung đánh giá thực giảng (Trang 82)
Bảng 3.1 Tiêu chí đánh giá năng lực công nghệ của HS tiểu học - Thảo k20 1 ngày 2 6 2023
Bảng 3.1 Tiêu chí đánh giá năng lực công nghệ của HS tiểu học (Trang 85)
Bảng 3.2: Kết quả đánh giá giờ dạy thực nghiệm và đối chứng - Thảo k20 1 ngày 2 6 2023
Bảng 3.2 Kết quả đánh giá giờ dạy thực nghiệm và đối chứng (Trang 87)
Bảng 3.5: Biểu hiện kĩ năng tương ứng trong năng lực công nghệ của HS - Thảo k20 1 ngày 2 6 2023
Bảng 3.5 Biểu hiện kĩ năng tương ứng trong năng lực công nghệ của HS (Trang 91)
Bảng 3.4: Kết quả bài kiểm tra, sản phẩm trước thực nghiệm - Thảo k20 1 ngày 2 6 2023
Bảng 3.4 Kết quả bài kiểm tra, sản phẩm trước thực nghiệm (Trang 91)

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w