Về kiến thức: - Ôn lại kiến thức về các quy tắc an toàn trong Vật lí, sai số các phép đo, độ dịch chuyển và quãng đường đi được, tốc độ và vận tốc, đồ thị độ dịch chuyển, thời gian,
Trang 1Ngày soạn 23/ 12/2022
BUỔI 18: ÔN TẬP HỌC KỲ I
I Mục tiêu
1 Về kiến thức:
- Ôn lại kiến thức về các quy tắc an toàn trong Vật lí, sai số các phép đo, độ dịch chuyển và quãng đường đi được, tốc độ và vận tốc, đồ thị độ dịch chuyển, thời gian, gia tốc - chuyển động biến đổi đều, sự rơi tự do, chuyển động ném
- Ôn lại kiến thức về tổng hợp và phân tích lực, ba định luật Newton, trọng lực
và lực căng, lực ma sát, lực cản và lực nâng
2 Về năng lực:
a Năng lực được hình thành chung:
Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác
b Năng lực chuyên biệt môn vật lý:
- Năng lực kiến thức vật lí Năng lực tính toán
3 Về phẩm chất:
- Phẩm chất: Giúp học sinh rèn luyện bản thân phát triển các phẩm chất tốt
đẹp: yêu nước, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm
II ÔN TẬP LẠI KIẾN THỨCVÀ BÀI TẬP VÍ DỤ.
Ví dụ 1: Một ô tô tải đang chạy trên đường thẳng với vận tốc 18 km/h thì tăng dần đều vận tốc Sau 20 s, ô
tô đạt được vận tốc 36 km/h.
a Tính gia tốc của ô tô.
b Tính vận tốc ô tô đạt được sau 40 s.
c Sau bao lâu kể từ khi tăng tốc, ô tô đạt vận tốc 72 km/h.
Hướng dẫn giải
a Gia tốc của ô tô là
2
10 5
0, 25 / 20
v
t
b Vận tốc ô tô đạt được sau 40 s là v1 v0 at1 5 0, 25.40 15 / m s
c Ta có:
2 0
20 5
60
0, 25
v v
a
Ví dụ 2: Một đoàn tàu khi cách ga 50 m thì bắt đầu hãm phanh Sau thời gian 10 s tàu dừng lại tại ga Hỏi vận tốc đoàn tàu khi bắt đầu hãm phanh và gia tốc đoàn
Trang 2Hướng dẫn giải
Ta có:
0
0 0
0 0
10 /
10 0 1
2
Ví dụ 3: Sau khi khởi hành được 50 m, xe đạt vận tốc 5 m/s Hỏi sau khi đi hết 50 m tiếp theo xe có vận tốc là bao nhiêu? Biết xe chuyển động thẳng nhanh dần đều.
Hướng dẫn giải
Chọn chiều dương là chiều chuyển động của xe
Gia tốc xe:
2 2
2
1 0 1
25
0, 25 /
v v
s
Vận tốc xe sau khi đi được 50 m tiếp theo:
v22−v12=2 a s2⇔ v22
−52=2.0,25 50⇒ v2=7,07 m/s
Ví dụ 4: Từ trạng thái đứng yên, một vật chuyển động nhanh dần đều với gia tốc 2 m/s 2 và đi được quãng đường dài 100 m Hãy chia quãng đường đó ra làm hai phần sao cho vật đi được hai phần đó trong hai khoảng thời gian bằng nhau.
Hướng dẫn giải
Chọn chiều dương là chiều chuyển động của vật
- Thời gian vật đi được quãng đường dài 100 m:
s=v0t+1
2a t
2⇔ 100=0+1
2.2 t
2⇒t=10 s
Thời gian vật đi trong 2 quãng đường là 1 2
10 5( )
2 2
t
t t s
- Quãng đường vật đi trong 5 s đầu:
1 0 1 1
0 2.5 25
s v t at m
- Quãng đường vật đi trong 5 s sau: s2 s s1 100 25 75 m
Ví dụ 5: Một vật có khối lượng 15 kg được kéo trượt trên mặt phẳng nằm ngang bằng lực kéo 45 N theo phương ngang kể từ trạng thái nghỉ Hệ số ma sát trượt giữa vật
Trang 3và mặt phẳng ngang là 0,05 Lấy g 10 m/s 2 Tính quãng đường vật đi được sau 5 giây kể từ lúc bắt đầu chuyển động.
Hướng dẫn giải
- Áp dụng định luật II Newton, ta có: F N P F ms ma (1)
- Chọn trục Oxy như hình vẽ
- Chiếu (1)/Oy, ta có: P N 0 N P mg
- Chiếu (2)/Ox, ta có:
2
45 0, 05.15.10
2,5
ms ms
- Quãng đường vật đi đương sau 5s:
0
.2,5.5 31, 25
s v t at m
Ví dụ 6: Một quyển sách đặt trên mặt bàn nghiêng và được thả cho truợt xuống Cho biết góc nghiêng 30 0
so với phương ngang và hệ số ma sát giữa quyển sách
và mặt bàn là 0,3. Lấy g 9,8 m/s 2 Tính gia tốc của quyển sách và quãng đường đi được của nó sau 2s.
Hướng dẫn giải
- Áp dụng định luật II Newton, ta có:
ms
F N P F ma (1)
- Chọn hệ Oxy như hình vẽ
- Chiếu (1)/Oy, ta có: P yN 0 N P y mgcos
- Chiếu (2)/Ox, ta có:
−F ms+P x=ma=¿a=−μmgmg cosα+mgsin α
m
=g (−μmg cosα +sin α )=9,8.(−0,3 cos3 0 0
+ sin3 0 0)=2,35 m/ s 2
- Quãng đường quyển sách đi được sau 2s:
0
.2,35.2 4,7
S v t at m
Ví dụ 7 : Một vật có khối lượng m = 2kg đang nằm yên trên mặt bàn nằm ngang thì được kéo bằng một lức có
độ lớn F = 10 N theo hướng tạo với mặt phẳng ngang một góc 30 0 Biết lực ma sát giữa vật và mặt sàn là
Trang 4ms
F N Tìm vận tốc của vật sau 5 giây kể từ lúc bắt đầu chịu lực tác dụng
Hướng dẫn giải
- Áp dụng định luật II Newton: F F msN P ma 1
- Chọn hệ Oxy như hình vẽ
- Chiếu (1)/Ox, ta có:
0
2
0,58
ms
m
a
- Vận tốc của vật sau 5s: v=v0+at=0+0,58.5 ≃2,9 m/s