Xin mời đến với phần dịch vụ của Tập đoàn đa quốc gia về máy cộng cụ CNC, HAAS. Đào tạo trực tiếp người dùng sử dụng máy CNC là nhiệm vụ, là một phần trong gói sản phẩm CNC mà HAAS bán ra thị trường. Công việc này được thực hiện bởi các đại lý của HAAS trên toàn thế giới. Nằm trong kế hoạch của khóa đào tạo, chúng tôi sẽ hướng dẫn cách sử dụng máy, chương trình cũng như các đặc tính nổi bật của dòng máy tiện TLseries ToolRoom. Máy tiện được thiết kế riêng đặc trưng cho mục đích sử dụng, bán sử dụng hoặc là đầy đủ mã lệnh G code, M code CNC. Để máy tiện TLseries chạy từ chương trình với các mã lệnh GM code, máy được trang bị các thiết bị điều khiển với một bộ điều khiển duy nhất. HAAS IPS (Intuitive Programming SystemHệ thống lập trình trực quan) cho phép người dùng thiết lập nhanh chóng, lập trình dễ dàng và tiêu chuẩn hóa công cụ. Mặc dù dòng máy tiện TLseries được thiết kế thống nhất, nhưng HAAS có lớp thiết kế đặc biệt để phát huy hết tính năng của dòng máy TL. Nếu bạn hay công ty của mình muốn tìm hiểu thêm về mã lệnh GM code, để điều khiển nâng cao máy tiện LTseries, chúng tôi sẽ mở một khóa nâng cao về Lập trình tiện, ngay sau khóa học cơ bản này.
Trang 2MỤC LỤC
Giới thiệu cơ bản về dòng máy tiện TL-Series của hãng HAAS 3
Hệ tọa độ Descartes 4
Điểm gốc máy 6
ĐIỀU KHIỂN MÁY HAAS CNC 9
Màn hình điều khiển 10
Giới thiệu bàn phím 11
Phím chức năng ( Function Keys) 12
Phím điều khiển bằng tay (Jog Keys) 12
Phím Override 13
Phím Display 14
Phím con trỏ 19
Alpha Keys and Numeric Keys (bàn phím chữ và bàn phím số) 19
Phím chức năng (Mode Keys) 20
Setting (Cài đặt) 25
Tool Room Lathe Orientation and Walk Around (Sự định hướng và quay vòng trong máy tiện TL) 25
Power-up Procedures (quá trình khởi động) 26
Tool Room Lathe Safety (máy tiện an toàn) 28
Emergency Stop Switch (nút dừng khẩn cấp) 28
Proper Use of Machine Guarding 28
Dead Man Switch 29
Hand Wheel Safety (Vô lăng an toàn) 30
Maintenance of the TL Series Lathe (bảo trì cho máy tiện TL) 30
Headstock Lubricant (Dầu bôi trơn bệ đỡ) 31
Grease Points (Điểm tra dầu) 31
Aloris Tool Post Operation (Vận hành gá lắp dao Aloris) 32
3 Jaw Croll Jaw Chuck Operation (Sự hoạt động mâm cặp 3 chấu) 32
HAAS INTUITIVE PROGRAMMING SYSTEMS (HỆ THỐNG LẬP TRÌNH TRỰC QUAN HAAS – IPS) 34
Tool Offsets Tab 38
Xác định thông sô dao tiện 41
Xác định thông số dao khoan, khoét,… 42
Tab Turn & Face 42
Tính năng IPS Recorder 44
Chu kì tiện mặt 45
Chu trình vát góc 46
Chu trình tiện hướng kính 48
Chu kì tiện rãnh 49
Chu trình tiện ren 50
Chu trình khoan 51
Chu trình tarô lỗ 52
Phần II – IPS Walk – Through for lathes 58
MỘT SỐ HÌNH ẢNH CỦA MÁY TIỆN 100
Trang 3Giới thiệu cơ bản về dòng máy tiện TL-Series của hãng HAAS
Xin mời đến với phần dịch vụ của Tập đoàn đa quốc gia về máy cộng cụ CNC,HAAS Đào tạo trực tiếp người dùng sử dụng máy CNC là nhiệm vụ, là một phầntrong gói sản phẩm CNC mà HAAS bán ra thị trường Công việc này được thựchiện bởi các đại lý của HAAS trên toàn thế giới
Nằm trong kế hoạch của khóa đào tạo, chúng tôi sẽ hướng dẫn cách sử dụng máy,chương trình cũng như các đặc tính nổi bật của dòng máy tiện TL-series ToolRoom.Máy tiện được thiết kế riêng đặc trưng cho mục đích sử dụng, bán sử dụng hoặc làđầy đủ mã lệnh G code, M code CNC
Để máy tiện TL-series chạy từ chương trình với các mã lệnh G&M code, máy đượctrang bị các thiết bị điều khiển với một bộ điều khiển duy nhất HAAS IPS(Intuitive Programming System-Hệ thống lập trình trực quan) cho phép người dùngthiết lập nhanh chóng, lập trình dễ dàng và tiêu chuẩn hóa công cụ
Mặc dù dòng máy tiện TL-series được thiết kế thống nhất, nhưng HAAS có lớpthiết kế đặc biệt để phát huy hết tính năng của dòng máy TL
Nếu bạn hay công ty của mình muốn tìm hiểu thêm về mã lệnh G&M code, để điềukhiển nâng cao máy tiện LT-series, chúng tôi sẽ mở một khóa nâng cao về Lập trìnhtiện, ngay sau khóa học cơ bản này
Trang 4Hệ tọa độ Descartes
Ở sơ đồ đầu tiên ta quan tâm đến trục số (trục tọa độ) Trục số này có một điểm tham chiếu không được gọi là điểm 0 tuyệt đối, có thể đặt ở bất kì điểm nào trên
trục số
Trục số tăng về hai bên của điểm 0 tuyệt đối Đi về bên phải của điểm 0 tuyệt đối
là chiều tăng dương Đi về phía trái của điểm 0 tuyệt đối là chiều tăng âm Nếu sốtrị số không mang dấu được hiểu là số dương hoặc là dấu “+”
Chúng ta sử dụng chiều dương và vạch chia trên trục số để biểu diễn mối quan hệ
về khoảng cách, vị trí của một điểm so với điểm 0 tuyệt đối Nếu dịch chuyển sangphía bên chiều mang dấu (-) 3 vạch thì ta gọi là -3 Nếu dịch chuyển sang phíadương 2 vạch ta gọi là 2 Như vậy, quan trọng là phải xác định được khoảng cách vàhướng so với điểm 0 tuyệt đối
Nhớ rằng, điểm 0 tuyệt đối có thể đặt ở bất cứ điểm nào trên trục số, lúc đó mộtbên điểm 0 sẽ là chiều âm, bên còn lại sẽ là chiều dương
Hình 1-1 Trục số nằm ngang (trục Z)
+ –
Trang 5Hình 1-3
Hình minh họa tiếp theo (Hình 1-3), ta thấy hai hướng di chuyển của máy tiện TL-series Để hình dung về trục số trên máy, hãy tưởng tượng có một hệ trục tọa độnhư hình vẽ đặt dọc theo các trục của máy tiện
Trục đầu tiên, được hiểu là trục kéo dài từ trái qua phải, đó là trục Z của máy.Nếu ta đặt một hệ trục tương tự theo phương từ trong ra ngoài, ta sẽ được trục X ,
có chiều dương hướng ra ngoài, chiều âm hướng vào trong
Điểm 0 có thể đặt ở bất cứ vị trí nào trên mỗi trục số, thực tế thì chúng được càiđặt khác nhau ở các máy khác nhau Lưu ý rằng, trục X được thiết lập với vị tríđiểm 0 là tâm của trục chính, còn điểm 0 trên trục Z sẽ nằm trên mặt đầu chi tiết giacông, như vậy điểm 0 của hệ trục là tâm mặt đầu chi tiết gia công Trong khi giacông, thông thường tọa độ X có giá trị dương, tọa độ Z có giá trị âm
Sơ đồ nêu ra một cách tổng quan về hệ trục tọa độ trên máy tiện Trên ảnh ta thấyđược trục X, trục Z và bề mặt làm việc của máy tiện Giao điểm của hai trục tọa độ
là điểm gốc 0 của máy tiện Bốn phần được chia bởi hai trục tọa độ, nằm ở hai bêntrái – phải và trên – dưới được gọi là các “góc phần tư” và tạo nên tọa độ vuônggóc
Trang 6Bất cứ khi nào, khi ta thiết lập một điểm gốc 0 ở đâu đó trên trục X và đâu đótrên trục Z, chúng sẽ tự động giao với nhau tạo nên hệ trục tọa độ Giao điểm giữahai trục tọa độ sẽ tự động tạo cho ta bốn góc phần tư, ở bên trên và bên dưới chúng.
Ta có thể hoàn toàn xác định được tọa độ của điểm khi tiện nhờ các góc phần tư
Điểm gốc máy
Điểm gốc máy quan sát được khi ta đưa các trục của máy tiện về điểm thamchiếu là gốc Đưa về vị trí gốc máy (ZERO RET) được thực hiện khi khởi độngmáy, các trục dịch chuyển ra xa, theo chiều dương đến khi đạt giá trị tối đa Khi đạttới điểm giới hạn, các duy nhất để di chuyển các trục của máy là dịch chuyển theochiều âm của máy Điều này là do điểm gốc 0 mới được thiết lập tự động cho mỗitrục khi máy được đưa về điểm gốc
Đôi khi điểm này được gọi là điểm 0 của máy (Machine zero), như được trìnhbày trong hình dưới đây
Z
X
(Người vận hành)
Trang 7Có sự khác nhau giữa chiều của trục X giữa hai dòng máy tiện Turret Lathe vàTable Lathe Trên máy tiện Table Lathe, chiều dương của trục X hướng về phíangười gia công Ngược lại với máy tiện Table Lathe, trục X của máy tiện TurretLathe có chiều ngược lại, lý do là dao tiện được đặt đối diện với chi tiết.
Trang 8Luyện tập về hệ tọa độ Decartes
Trang 9Phím chính của máy
Power on – Bật máy CNC.
Power off – Tắt máy CNC.
Emergency Stop – Dừng lập tức tất cả: trục chuyển động (bàn xe dao), trục chính,
cơ cấu thay dao, bơm dung dịch trơn nguội
Cycle Start – Bắt đầu chương trình chạy máy hoặc mô phỏng gia công.
Feed Hold – Dừng trục chuyển động (bàn xe dao), nhưng trục chính vẫn tiếp tục
quay
Reset – Dừng máy, khởi động lại chương trình.
Power up/restart: Các trục sẽ được đưa về điểm gốc 0 và cơ cấu thay dao sẽ hoạt
động với cài đặt 81
Recover – Nếu cơ cấu thay dao dừng ở giữa chu trình, đèn sẽ báo Nhấn nút
Sẽ đưa các trục của máy về gốc máy, đưa ra chỉ
số của dao thứ # Đầu tiên trục X sẽ đi về gốc máy trước, sau đó đến trục Z
Khi khởi động máy, trên màn hình MESG sẽ có một thông báo, nó là cửa sổ đầu tiên được nhìn thấy trên màn hình điều khiển
Nếu chương trình đã được chọn, đảm bảo chính xác, sẵn sàng để chạy thì nhấn nút bắt đầu chu trình
Trang 10Màn hình điều khiển
Phần mềm 16 mới, có màn hình hiển thị lớn hơn những phiên bản trước đó Hìnhphía trên minh họa cho màn hình hiển thị cơ bản Những gì hiển thị trên màn hìnhphụ thuộc vào các phím vừa sử dụng Cửa sổ hoạt động có nền trắng Chỉ khi cửa sổhoạt động sang mới có thể thay đổi được dữ liệu làm việc
Điều khiển máy công cụ HAAS có ba chế độ chính là: Set Up (Thiết lập ), Edit (Hiệu chỉnh) và Operation (Hoạt động).
Để quản lý các chế độ điều khiển, ta sử dụng các phím dưới đây:
Set up ZERO RET, HAND JOG keys Cung cấp tất cả các chức năng điều khiển
để thiết lập máy.
Edit EDIT, MDI/DNC, LIST PROG keys Cung cấp tất cả các chức năng hiệu
chỉnh, quản lý và chuyển giao chức năng.
Operation MEM keys Cung cấp tất cả các chức năng cần thiết để tạo thành một chi
tiết.
Chế độ hiện hành được hiển thị ở phía trên của màn hình
Trang 111 – Function Keys 4 – Display Keys
2 – Jog Keys
3 – Override
5 – Cursor Keys
8 – Mode Keys
Các chức năng ở chế độ khác vẫn có thể truy cập được ở chế độ hoạt động Ví
dụ, khi ở chế độ hoạt động, nhấn nút OFFSET sẽ hiện ra bảng OFFSET cũng nhưcửa sổ hoạt động ở trong màn hình hiển thị chính và các số liệu có thể được thayđổi, nhấn nút OFFSET tiếp để chuyển cửa sổ OFFSET Trong khi đang chạychương trình, các chế độ hoạt động của chương trình khác có thể được hiệu chỉnhtrong màn hình hiển thị chính Nhấn phím PROGRM CONVRS trong hầu hết cácchế độ, để chuyển sang cửa sổ chỉnh sửa cho các chương trình hoạt động hiện tại
Trang 12Phím chức năng ( Function Keys)
F1-F4: Thực hiện chức năng khác nhau tùy thuộc vào chế độ đã được cài đặt mặc
định trong máy Ví dụ F1 sẽ nhận giá trị bù sai số hình học
X DIAMETER MEASURE Yêu cầu một phép đo đường kính của chi tiết (phôi)
bằng cách lấy giá trị tọa độ X của máy Giá trị nàyđược ghi lại và chuyển vào phần bù sai số hình họccủa trục X
NEXT TOOL Trong chức năng này sẽ chọn dao tiếp theo và tạo
thông số của dao đó
(Chip Conveyer Forward)
Bật băng chuyền tải phoi đưa phoi ra khỏi bàn máy
Chip Stop
(Chip Auger Stop)
Dừng rãnh xoắn chuyển phoi
Chip REV
(Chip Auger Reserve)
Quay đảo chiều rãnh xoắn chuyển phoi
<-TS Moves Ụ động tiến về phía trục chính
TS Rapid Tăng tốc độ của ụ động bằng cách phối hợp đồng thời
với các phím TS khác
->TS Ụ động tiến xa khỏi phía trục chính
+X,-X Chọn trục X cho chuyển động liên tục khi giảm
+Z,-Z Chọn trục Z cho chuyển động liên tục khi giảm
Rapid Khi bấm đồng thời 2 phím X và Z sẽ chạy bằng tay
với tốc độ tối đa
Trang 13Phím Override
Phím override ở dưới cùng bên phải của màn hình điều khiển Chúng có cho phép ngườidùng có khả năng thay đổi nhanh chóng tốc độ di chuyển, tốc độ ăn dao và tốc độ quay trục chính
-10 FEED RATE Giảm lượng tiến dao hiện tại xuống 10%
100% FEED RATE Thiết lập lượng tiến dao hiện tại bằng
lượng tiến dao trong chương trình
+10 FEED RATE Tăng lượng tiến dao hiện tại lên 10%
HANDLE CONTROL FEED RATE Núm vặn sẽ kiểm soát lượng tiến dao theo
tỷ lệ 1%
-10 SPINDLE Giảm tốc độ quay trục chính hiện tại
xuống 10%
100% SPINDLE Thiết lập tốc độ quay trục chính hiện tại
bằng tốc độ quay trong chương trình
Trang 14Thiết lập 10 sẽ giới hạn tốc độ di chuyển nhanh còn 50%.
Thiết lập 19, 20, 21 làm vô hiệu hóa các phím Override
Bật dung dịch trơn nguội bằng phím COOLNT
FEED HOLD: dừng ăn dao và dừng di chuyển nhanh CYCLE START: phím cần
được giữ để máy tiếp tục gia công
Chức năng Override được thiết lập mặc định bằng câu lệnh M06 và M30, hoặc nhấnphím RESET với sự thay đổi tương ứng thiết lập 83, 87, 88
Phím Display
PRGM/CONVRS- Lựa chọn các cửa số chương trình (sáng đèn) Trong chế độ MDI/DNC nhấn lầ thứ 2 cho phép truy cập vào QVC (Visual Quick Code) và IPS
(Intuitive Programming System)
POSIT (Vị trí)- Lựa chọn các cửa sổ hiển thị vị trí (trung bình thấp) Nhấp liên tiếp
phím POSIT sẽ chuyển sang hệ tọa độ tương đối trong chức năng nhớ
1 POS-OPER Màn hình hiển thị số Đây chỉ là màn hình hiện hành Mỗi trục có thể
đưa về gốc 0 một cách độc lập, màn hình sẽ hiển thị vị trí tương đối của điểm cầnđến với điểm 0 Trong chức năng điều khiển bằng tay, có thể nhấn phím X, Y, Z vàOrigin để chọn các trục Trên màn hình hiển thị, ta có thể nhấn một kí tự trục, số vàgốc tọa độ để biết được giá trị của trục
2 POS-WORK Màn hình hiển thị số Màn hình hiển thị khoảng cách theo các trục X,
Y, Z của dao và điểm hiện hành so với gốc 0
3 POS-MACH Màn hình hiện thị số, tham chiếu tới điểm gốc máy, vị trí mà các trục
tự động di chuyển tới khi nhấn nút POWER UP/RESTART Màn hình sẽ hiển thị
khoảng cách từ điểm hiện tại đến gốc máy
4 POS-TO-GO Màn hình hiển thị số Khi đang chạy máy hoặc máy đang ở trạng thái FEED HOLD, trên màn hình hiển thị khoảng cách còn lại cần để di chuyển.
Khoảng cách này thay đồi, liên tục Đây là thông tin hữu ích khi bạn đang chạy cácbước để kiểm tra chương trình
Khi cửa sổ vị trí đang hoạt động, ta có thể thay đổi trục đơn giản bằng cách gõ Xhoặc Y hoặc Z hoặc bất cứ sự kết hợp hoặc nhấn viết Trục hoặc sự kết hợp đặc biệt
Trong bảng bù điểm 0 làm việc, có giá trị từ G54-G59 cộng them G154 P1 đếnG154 P99
Phím WRITE/ENTER sẽ thêm giá trị bù cho dao được bù, và nhấn phím F1 để thay thế giá trị bù Các giá trị bù cũng có thể nhập vào bằng công cụ TOOL
Trang 15CURNT COMDS tới các trang khác nhau ta chọn PAGE UP hoặc PAGE DOWN
1 Thời gian hoạt động sẽ hiển thị: thời gian máy bật, thời gian chạy chu
trình, thời gian cắt Nhấn ORIGIN sẽ xóa màn hình mà được đánh dấubởi con trỏ
3 Biến hệ thống cho chương trình lập trình
4 Tất cả các mã Code, các giá trị lệnh hiện hành và phương thức
5 Thông tin vị trí: máy, khoảng cách để tới, thao tác và hệ tọa độ làm
việc
6 Tuổi thọ và chức năng của dao Một thông báo có thể thiết lập được số
lần sử dụng một dao và khi điều kiện được đáp ứng (có nghĩa là chạyhết số lần dao khai báo), máy sẽ dừng lại và gửi một thông báo đểkiểm tra trạng thái của công cụ đó Nhấn phím ORIGIN sẽ xóa nhữngmàn hình con trỏ được lựa chọn, và nhấn ORIGIN khi con trỏ ở trêncùng một cột, nó sẽ xóa toàn bộ cột
7 Tải trọng dao hiện thị tải trọng tối đa của dao Có thể dùng thông số
này để tính toán thiết lập vận tốc trục chính Khi điều kiện đã được đápứng (Dao đã đạt tải tối đa) máy sẽ dừng và báo để bạn kiểm tra tìnhtrạng dao Nhấn phím ORIGIN sẽ xóa những màn hình con trỏ đượclựa chọn, và nhấn ORIGIN khi con trỏ ở trên cùng một cột, nó sẽ xóatoàn bộ cột
Thiết lập 84 khi quá tải
Cũng có thể nhập giá trị rung động cho phép của dao vào
8 Nạp thời gian bảo trì cho các mục khác nhau
9 Thanh Feeder 300 - Haas servo biến hệ thống thanh hiển thị
ALARM/ MESGS: Hiển thị thông báo và báo động Bấm mũi tên bên phải để
xem lịch sử các báo động Nhấn mũi tên bên phải một lần nữa để xem trang thôngbáo Viết và nhấn một báo động, sẽ biết thông tin chi tiết về một mã thông báo
PARAM/ DGNOS: Đây là danh sách các biến hệ thống của máy: Loại động cơ
Servo, tỷ số truyền, tốc độ, giới hạn hành trình, bù trục vít me, trễ khi điều khiển
Trang 16dụng để lựa chọn một trong hai trang khác nhau Màn hình hiển thị này là dành chomục đích chẩn đoán dịch vụ, và người dùng thông thường sẽ không cần chúng.
SETNG/GRAPH: Màn hình cài đặt - thông số của máy và chức năng điều
khiển, người sử dụng có thể bật, tắt hoặc thay đổi cho phù hợp với nhu cầu cụthể Một danh sách các thiết lập được ở trang 30
+ Thiết lập thành các nhóm chức năng như một trang chức năng có tiêu đề
+ Thiết lập được liệt kê với một số, một mô tả ngắn và có giá trị lựa chọn bênphải
+ Để tìm một thiết lập cụ thể, nhấn số thứ tự của thiết lập, sau đó nhấn con trỏ lênhoặc xuống
+ Có thể thay đổi thiết lập bằng cách nhấn mũi tên con trỏ sang trái hoặc phải đểhiển thị các lựa chọn, nếu thiết lập có chứa giá trị sẵn, ta có thể nhập vào một giá trịmới Thông báo ở phía trên cùng màn hình sẽ cho biết cách thay đổi các thiết lập đãchọn Khi thay đổi, thông báo này sẽ nhấp nháy và tắt
+ Thay đổi thiết lập sẽ chưa kích hoạt đến khi nó ngừng nhấp nháy Để kích hoạt
nhấn WRITE / ENTER.
SETNG/GRAPH (phần 2): Nhấn lần thứ hai SETNG/GRAPH sẽ hiện màn
hình đồ họa trong cửa sổ chính Với màn hình đồ họa này, ta có thể chạy mô phỏngmột chương trình mà không cần di chuyển các trục hoặc chạy dao, giảm nguy hiểm
và thiệt hại từ các lỗi lập trình Chức năng này là mạnh hơn chức năng chạy không
cắt, bởi vì tất cả các bù sai số và hạn chế hành trình có thể được kiểm tra trước khi
thực hiện di chuyển các trục Giảm đáng kể khả năng gây tai nạn trong quá trình càiđặt Màn hình đồ họa sẽ hiển thị đường dẫn công cụ lập trình và thông báo nếu cólỗi Một số tính năng của màn hình hiển thị đồ họa được kiểm soát bằng cách lựachọn thực hiện trong màn hình Settings, trên trang có tiêu đề GRAPHICS
họa Phần đồ họa cũng có thể chạy trong chế độ EDIT
+ Các dòng trên bên trái của màn hình sẽ liệt kê các tiêu đề GRAPHICS.Phía trên của dòng sẽ liệt kê các danh sách các chế độ hiện hành (MEM hoặcMDI) Phía dưới danh sách giải thích cho việc sử dụng các phím chức
năng từ F1 đến F4.
+ Các cửa sổ nhỏ phía dưới bên phải của các màn hình, hiển thị toàn bộ vùngtrong thời gian chạy mô phỏng, vị trí của dao và có thể thu phóng to mànhình Cửa sổ trung tâm của màn hình là cửa sổ lớn, có góc nhìn hướng vàomặt phẳng chứa trục X và trục Z, đây là nơi hiển thị đường chạy dao trong
đồ họa mô phỏng của một chương trình CNC
Trang 174 Để thực hiện từng khối lệnh của chương trình, nhấn Single Block.
phải Nhấn HOME sẽ hiển thị toàn bộ bảng.
+ Sau khi định vị các cửa sổ zoom mong muốn, bấm WRITE/ENTER để đồng ý và CYCLE START để xem mới.
+ F3 làm chậm tốc độ thực hiện của các mô phỏng
+ F4 làm nhanh tốc độ thực hiện các mô phỏng
Sử dụng Single Block trong màn hình đồ họa để tìm sai sót khi lập trình Trong khi sử dụng lệnh Single Block, vẫn có thể phóng to màn hình để quan sát các đường
dẫn dao ở khe hẹp Cũng có thể dùng màn hình hiển thị để xem các vị trí không phùhợp
HELP/CALC Là cửa sổ Pop – up trợ giúp trong màn hình hiển thị Có nghĩa là
nó chỉ trợ giúp những thông tin liên quan đến màn hình hiển thị Nhấn nút
HELP/CALC sẽ trả về một danh sách Trỏ tới các bảng danh sách sẽ sáng, và nhấn WRITE/ ENTER sẽ mở một cửa sổ tương ứng Nhấn phím CANCEL để đóng cửa
sổ
Highlight các chủ đề quan tâm và nhấn WRITE/ENTER để chọn cácnội dung nhỏ trong các chủ đề này Chọn các chủ đề nhỏ tương tựnhư vậy sẽ mang đến nhưng nội dung tương ứng liên quan
Search Tab tìm kiểm sẽ tìm kiếm tất cả các nội dung có thông tin liên quan
đến từ khóa nhập vào Gõ vào từ tìm kiếm và nhấn F1 Chủ đề liênquan đến từ khóa sẽ xuất hiện Highlight chủ đề và nhấnWRITE/ENTER để mở tab
Trang 18kích thước mũi khoan.
Calculator Các chức năng tính toán khác nhau có sẵn trong tab này Các phép
toán thông thường sẽ được cung cấp như cộng, trừ, nhân , chia Nógiải quyết vấn đề về lượng giác, thông tin về hình tam giác, hìnhtròn, đường thẳng tiếp xúc đường tròn, đường tròn tiếp xúc đườngtròn Một thẻ Milling and Tapping sẽ cung cấp cho người dùng chế
độ cắt thích hợp tùy vào vật liệu cắt và kích thước dao cắt
Simple
Calculator
Nó sẽ thực hiện các phép tính toán đơn giản: cộng, trừ, nhân, chia,được kí hiệu như: LOAD + - * / Đây là những lựa chọn bằng cách
sử dụng mũi tên con trỏ trái hoặc phải
+ Để load một số, gõ số đó và nhấn WRITE/ENTER để load
+ Thực hiện các chức năng số học, nhập số đầu tiên vào cửa sổ máytính, sau đó chọn các phép toán (+ - * /) sau đó nhập số thứ 2 và nhấnWRITE/ENTER để tính toán
Milling and
Tapping Giúp bạn tính toán tốc độ cắt, SFM, RPM, khối lượng gia công (khốilượng phoi) trong các điều kiện khác nhau Nó sử dụng ba phép toán
liên quan đến milling và tapping Đầu tiên một bao gồm đường kínhcắt với SFM và RPM Thứ hai bao gồm RPM, rãnh cắt, lượng ăn dao
và khối lượng phoi Thứ ba bao gồm bước ren, RPM và lượng ăndao
The Milling and Tapping Tab
(lượng ăn dao)
12.8343 FT/MIN (calculated)- Tính toán
Trang 19Feed
(lượng ăn dao)
31.2500 FT/MIN (calculated)- Tính toán
Phím con trỏ
Up/ Down Di chuyển lên xuống tới một mục, một khối lệnh, một khung
Page Up/Down Được dùng để lên xuống màn hình khi xem một chương trình
chỉnh sửa đây là khối lệnh phía trên bên trái của màn hình
khối cuối cùng của chương trình
Alpha Keys and Numeric Keys (bàn phím chữ và bàn phím số)
Bàn phím chữ cho phép người dùng nhập tới 26 chữ cái trong bảng chữ cái và một
số chữ cái đặc biệt Nhập bất kì một phím chữ cái sẽ tự động nhập kí tự tương ứngtrong phần nhập của điều khiển (Phía dưới góc trái)
Phím con trỏ Các phím con trỏ nằm ở trong trung tâm của
bảng điều khiển Chúng hỗ trợ người sử dụng khả năng di chuyển
và qua màn hình điều khiển khác nhau Chúng được sử dụng rộngrãi để chỉnh sửa và tìm kiếm các chương trình CNC Chúng có thể
là mũi tên hoặc lệnh
Phím SHIFT cung cấp truy cập vào các ký tự màu vàng hiển thị ở góc trên bên trái của một số các nút chữ số trên bàn phím Nhấn Shift và
Trang 20Dấu ngoặc đơn được sử dụng để ngăn cách giữa câu lệnh CNC và dòng nhắc củangười lập trình Chúng được nhập như một cặp Ví dụ: (T1 ½ End Mill).
Ngoài ra mỗi lần, khi dòng lệnh hợp lệ được chuyển qua cổng RS-232, nó đượcthêm vào chương trình giữa dấu ngoặc đơn
( ) and (.) Các phím được sử dụng để xác định số âm và số có phần thập phân
+=#*[] Các biểu tượng này được truy cập bằng cách, đầu tiên nhấn phím
SHIFT sau đó nhấn biểu tượng tương ứng
,?%$!&@: Đây là các biểu tượng khác, bằng cách nhấn phím SHIFT, được sử
dụng trong bình luận có ngoặc đơn
Các phím số cho phép người dùng nhập các số và một số phím đặc biệt vào chươngtrình điều khiển Nhấn một phím số, nó sẽ tự động đặt kí tự số vào mục nhập củachương trình điều khiển
Cancel Phím Cancel sẽ xóa kí tự nhập vào cuối cùng của chương trình điều
khiển
Space Được dùng để định dạng các dòng nhắc của người dùng trong
chương trình điều khiển
Write/Enter Mục đích chung của phím ENTER, nó chèn một mã lệnh vào
chương trình, khi màn hình hiển thị chương trình ở chế độ EDIT.Với các trang bù, nhấn WRITE/ENTER là them một số vào cột dữliệu đang sáng (highlight) Nhấn phím F1 sẽ nhập vào số trong cột
Phím EOB là phím cuối cùng của khối, được hiển thị được hiển thị là một dấu chấm phẩy trên màn hình, tượng trưng cho sự kết thúc của khối lập trình Nó di chuyển con trỏ tới dòng tiếp theo
Trang 21Phím chức năng (Mode Keys)
Phím chức năng thiết lập trạng thái hoạt động của máy công cụ Khi một chế độđược xác lập, các phím bên phải mới sử dụng được Chế độ hoạt động hiện tại củamáy được hiển thị ở trên màn hình CRT
trong bộ nhớ Khi nhấn EDIT có khung hiện lên trên màn hình.Trong khung bên trái sẽ xuất hiện chương trình Ở bên phải sẽ xuấthiện một chương trình không hoạt động hoặc một cửa sổ để lựachọn chương trình Ở trên cùng bên trái, cửa sổ trợ giúp sẽ xuấthiện, bên phải là một cửa sổ clipboard Hiệu chỉnh có thể được thựchiện trên cửa sổ hoạt động hoặc không hoạt động Nhấn EDIT bậttắt giữa hai tấm (nền trắng thay đổi) Để gọi một chương trình trong
bộ nhớ và đặt nó vào các khung hiệu chỉnh thì nhấnSELECT/PROG Thêm vào các chương trình đang sáng bằng cách
sử dụng mũi tên con trỏ và nhấn WRITE/ENTER
Trong chế độ hiệu chỉnh, có thể sử dụng các phím để chỉnh sửa nhưcác phím EDIT
INSERT Nhập các phím của lệnh vào bảng điều khiển ở dưới bên trái của
màn hình CRT, sau khi con trỏ đưa tới một từ được đánh dấu củachương trình
ALTER Từ được đánh dấu được thay thế bởi các từ nhập vào từ các khung
điều khiển
DELETE Xóa những từ được đánh dấu khỏi chương trình
F1 KEY Khi đang ở chế độ hiệu chỉnh, nhấn F1 sẽ có một cửa sổ được bật
lên
MODIFY Cung cấp tùy chọn trên dòng thay đổi
Trang 22EDIT Cho phép cắt, copy, dán vào các cửa sổ clipboard hoặc các chương
trình khác
PROGRAM Cung cấp tùy chọn để tạo ra chương trình mới, lựa chọ một chương
trình từ danh sách để chỉnh sửa, sao chép các chương trình, chuyểnđổi từ bên trái sang bên phải cửa sổ
Background
Edit
Khi chương trình đang chạy, hiệu chỉnh nó sẽ đưa lên khungBackground Edit trên nền màn hình chính Hiệu chỉnh đơn giản cóthể được thực hiện trên một chương trình đang chạy hay mộtchương trình khác Chỉnh sửa trên một chương trình đang chạy sẽkhông được thay thế đến khi chương trình chạy hết chu trình
Các chương trình hoạt động được hiện lên trên màn hình chính.Các phím trong chức năng bộ nhớ, phản ánh các cách khác nhaukhi chạy từng phần của chương trình
SINGLE
BLOCK Nhấn phím Single Block được đánh dấu màu đen và xuất hiện phíadưới cùng của màn hình CRT Khi máy đang ở chế độ Single
Block, mỗi khi nhấn nút bắt đầu chu trình thì chỉ có một khối lệnhđược thực hiện Được sử dụng khi chạy thử nghiệm lần đầu tiênmột chương trình hoặc là dừng một chương trình khi nó đang chạy
DRY RUN Được dùng để kiểm tra chuyển động của máy mà không cần phải
gia công chi tiết Ở chế độ Dry Run máy chạy có lượng ăn dao Vớiứng dụng của đồ họa mô phỏng, đường dẫn dao được thể hiện dễ dàng, thì chế độ này ít được sử dụng
OPTION
STOP Khi nhấn OPTION STOP, chương trình sẽ dừng lại ở M01 Thôngthường M01 được đặt sau dao trong chương trình Khi thiết lập
chương trình, máy có thể đặt ở chế độ OPTION STOP để kiểm trakích thước sau khi dao đã cắt xong chi tiết
Trang 23COOLNT Bật và tắt dung dịch trơn nguội bằng tay.
ORIENT
SPINDLE Làm quay và giữ trục chính bắng một góc cố định Được sử dụngkhi chỉnh tâm mà trục chính định hướng có vấn đề như đầu khoan
ATC FWD Quay bàn xe dao để tới dao tiếp theo và thực hiện lệnh thay dao,
được sử dụng cho lệnh gọi dao Nhập số thứ tự dao và nhấn ATCFWD
ATC REV Quay bàn xe dao đề trở về dao cũ, thực hiện lệnh thay dao – cũng
được sử dụng cho lệnh gọi dao Nhập số thứ tự dao và nhấn ATCREV
HAND JOG Đặt máy ở chế độ chạy bằng tay khi cài đặt Giá trị (0.0001, 0.001,
0.01, 0.1, 1) đặc trưng cho khoảng cách sau mỗi click của chế độchạy bằng tay Giá trị (0,1, 1 , 10 ,100 ) đặc trưng cho tốc độ tiếndao in/min của chế độ chạy bằng tay
ZERO RET Nhần vào hiển thị vị trí để trở lại chức năng trở về điểm gốc 0
on/Start
ORIGIN Thiết lập hiển thị tới điểm gốc và một số các chức năng khác
SINGL Đưa một trục duy nhất về điểm gốc máy Chọn trục mình mong
muồn (X, Y, hoặc Z) sau đó nhấn Singl
HOME/G28 Chuyển động nhanh về điểm gốc máy, có thể chuyển động nhanh
hai trục cùng một lúc hoặc chỉ chuyển động nhanh từ trục một.Nhấn về điểm gốc sau đó nhấn M28 Cảnh báo tránh đồ gá, ụ sau,chi tiết trên đường chạy nhanh về gốc 0
LIST PROG Đưa ra một tab danh sách các chương trình Nhấn Cancel sẽ đưa trở
lại tab phía trên MEM hoặc USB Con trỏ sang trái hoặc sang phải
Trang 24sẽ đặt một dấu tích bên cạnh chương trình Nhấn F2 sẽ sao chépchương trình hoặc các chương trình Một cửa sổ Pop up sẽ hiện ra
để hỏi về vị trí lưu các chương trình lựa chọn để sao chép
SEND Sẽ gửi các chương trình ra ngoài bằng cổng giao tiếp RS-232
ERASE
PROG
Xóa các chương trình được đánh dấu Có một thông báo hiện ra hỏibạn có muốn xóa chương trình này không Y/N
Trang 25Nhìn từ mặt trước máy tiện dòng TL
Setting (Cài đặt)
Cuộn thông qua thiết lập với chế độ chạy bằng tay – Chế độ chạy bằng tay có thểdùng để cuộn các thiết lập Trong các phiên bản trước đó, chạy bằng tay chỉ có thểđược sử dụng để cuộn (con trỏ highlight) các biến số, nhưng không phải cài đặt.Điều này đã được sửa chữa (với điều khiển máy phay version 10.15 trở lên và máytiện là version 3.05 trở lên)
Có nhiều thiết lập cung cấp cho người dùng nhiều tùy chọn khác nhau để điềukhiển máy công cụ Đọc phần cài đặt trong hướng dẫn dành cho người dùng để xemcác tùy chọn cụ thể
Tool Room Lathe Orientation and Walk Around (Sự định hướng và quay vòng trong máy tiện TL)
Mục đích của phần hướng dẫn này để mọi người làm quen với cấu tạo vật lý củamáy tiện TL, các tính năng cơ học của máy và bảo trì chung cho máy
Trang 26Power-up Procedures (quá trình khởi động)
Các dòng máy tiện TL đều khởi động theo một cách chung, tiêu chuẩn như các máyHAAS khác, quá trình như dưới đây:
Main Power (Nguồn chính)
Xác định vị trí công tắc nguồn chính ở phía sau tủ điều khiển, và đưa nó về ON
2 Quan sát bằng mắt để kiểm tra máy thực sự sạch sẽ và không có bụi bẩn, vàmột số vật chuyển động như dung dịch trơn nguội, phoi, và áp suất của khíphải đủ 80 Psi để chạy máy
3 Nhấn nút Power On màu xanh nằm ở góc trên bên trái của máy HAAS
Máy tiện TL nhìn từ trên xuống
Trang 27Machine Restart/ Zero Return Procedure
Sau khi khởi động vẫn cần phải Reference lại máy Sauk hi khởi động chươngtrình điều khiển vẫn chưa biết được vị trí của bàn xe dao (trục X) và bàn máy (trụcZ), vì vậy máy cần tìm được hai trục máy bằng cách đưa 2 trục này về điểm gốcmáy Nó sẽ làm các trục di chuyển về giới hạn xa nhất và bàn xe dao và bàn máy sẽđược nhận ra bằng các công tắc hành trình
1 Xác định vị trí nút RESET màu cam và nhấn nó để xóa các thông báo, và khởi
động động cơ Servo của máy
2. Bên cạnh nút RESET là nút POWER UP/RESTART,nhấn nó lần đầu tiên, nó sẽ
di chuyển trục X trước sau đó đến trục Z, đi tới hết hành trình của hai trục, hướng ra
xa trục X/ bàn xe dao và bên phải trục Z/ bàn máy Máy sẽ dừng lại ở điểm gốc,được mô tả ở phần 4.a.iii
Trang 28Emergency
Stop (E-Stop)
Tool Room Lathe Safety (máy tiện an toàn)
Emergency Stop Switch (nút dừng khẩn cấp)
Nẳm ở bên trái của bảng điều khiển có một nút tròn lớn, màu đỏ, có vành màuvàng Đây là nút dừng khẩn cấp (EMERGENCY STOP hay là E-STOP) Trongtrường hợp không thể kiểm soát được máy, khi có tai nạn trong máy, hoặc bất kìtình huống khẩn cấp nào đòi hỏi phải dừng ngay lập tức các trục, các chuyển động,chuyển động của trục chính và nguồn động cơ Servo, lúc này nút dừng khẩn cấpđược sử dụng Nút này dùng để dừng tất cả mọi thứ trên máy ngay lập tức
Proper Use of Machine Guarding
Máy tiện dòng Tool Room được trang bị như một máy tiện mở, giống như mộtmáy tiện tay Các vô lăng, mâm cặp, ụ sau, đài gá dao được tiếp xúc trong một môitrường mở Điều quan tâm nhất là các sử dụng máy tiện, theo bất kì chế độ nào,nhưng quan trọng nhất đó là chế độ CNC của máy Các vô lăng sẽ được bật, vàquần áo rộng, tóc, vv dễ bị quấn vào các bộ phận chuyển động của máy
Ngoài ra nên rất cẩn thận khi đứng gần mâm cặp và chi tiết đang gia công Động
cơ chính của máy có công suất lớn, dễ gây nguy hiểm Cần rất cẩn thận để tránhmột vụ va chạm giữa dụng cụ, đài gá dao và mâm cặp Nên chú ý, và thực hiệnchính xác điều này
Trang 29Trong trường hợp, máy tiện TL-series được trang bị tấm chắn bao quanh mâmcặp, hoặc là các tấm kim loại bao quanh máy, thì không nên chạy máy khi các tấmbảo vệ này bị mở.
Trong phiên bản phần mềm hiện tại của máy tiện dòng TL, không thể chạy bằngtay hoặc chạy tự động chương trình khi tấm bảo vệ của máy đang mở Các thiết lập(cài đặt) trên bộ điều khiển có thể thay đổi, những thay đổi này dựa trên yêu cầu,nhiệm vụ của người vận hành hoặc người sở hữu máy Ngoài HAAS, không một cánhân hoặc công ty nào có trách nhiệm bỏ qua các thiết lập an toàn trên máy
Dead Man Switch
Nằm ở bên phải của máy HAAS, với một cuộn dây là một Dead Man Switch Bất
cứ khi nào 1 lệnh được đưa vào bộ điều khiển, bởi chế độ MDI, chế độ bằng tay,hoặc qua chế độ CNC hoàn toàn, và lệnh này tạo ra sự dịch chuyển của máy (trục,trục chính,…) thì cả Dead Man Switch và Cycle Start Button đều cần được giữ cùnglúc Đây là yêu cầu của OSHA để thỏa mãn những tiêu chuẩn của họ để hoạt động
an toàn trên tất cả các máy tự động Nói cách khác, cần sự bắt đầu bằng hai tay nếumuốn bắt đầu bất kỳ chức năng nào của máy
Trang 30Productivity, Inc – Service and Parts
Hand Wheel Safety (Vô lăng an toàn)
Một lần nữa, máy tiện dòng TL khi ở chế độ CNC sẽ vẫn dịch chuyển bánh láibằng tay như máy dịch chuyển VUI LÒNG CHÚ Ý ĐẾN CÁC BÁNH LÁI ĐỂTRÁNH CHẤN THƯƠNG!!! Mặc dù những suy xét cẩn thận đưa vào để đảm bảodòng máy TL là an toàn, những cảnh báo đặc biệt cần được đưa ra với bất kỳchuyển động nào của các bộ phận máy!!!
Maintenance of the TL Series Lathe (bảo trì cho máy tiện TL)
Mặc dù dòng máy tiện TL được chế tạo với những tiêu chuẩn cao nhất, sử dụngnhững kỹ thuật và vật liệu sẵn có tốt nhất, bảo trì toàn bộ được yêu cầu trên cả máy
và bộ điều khiển để đảm bảo thời gian sử dụng lâu dài của các bộ phận của nó.HAAS đã thử nghiệm rộng rãi để kiểm nghiệm các thông số kỹ thuật trên củachất bôi trơn và bộ lọc cần thiết, được sử dụng trong chiếc máy mới, trước khi máyđược đưa ra như sản phẩm của HAAS Hãy sử dụng các chi tiết, bộ lọc, và chất bôitrơn đã được qui định để đảm bảo tuổi thọ làm việc của máy móc Điều này sẽ duytrì năng suất và độ chính xác ở mức cao nhất trong thời gian dài nhất có thể
Nếu có bất kỳ câu hỏi về những gì về vấn đề sử dụng, vận hành, hãy tham khảo
sổ tay cho người vận hành về những thông số kỹ thuật đó hoặc liên hệ ProductivityService & Parts Department về các chất lỏng phù hợp và các chi tiết cần thiết đểbảo trì
Trang 31Điểm tra dầu dòng máy TL
Headstock Lubricant (Dầu bôi trơn bệ đỡ)
Bệ đỡ và trục chính của dòng máy TL là thiết kế kiểu gói mỡ bôi trơn, và sẽkhông yêu cầu sự bảo trì thường xuyên nào
Grease Points (Điểm tra dầu)
Dòng máy tiện TL được trang bị các ống nối tra dầu thì đúng hơn là 1 hệ thốngcung cấp dầu bôi trơn đến các bề mặt bôi trơn cho tất cả các điểm tiếp xúc trên máy.Các sống trượt thẳng, vít me bi, và ụ động tất cả đều được trang bị các ống nối tradầu, và chúng nên được tra dầu hằng tuần để đảm bảo hiệu suất và độ chính xácnhất quán của máy tiện
Đối với các điểm bôi trơn ở trên, một mục đích chung dầu bôi trơn lithium là cầnthiết với lượng đủ để đẩy dầu ra từ trước và sau sống trượt thẳng, và từ xung quanh
ổ trục vít me bi
Trang 32Giá dao siêu chính xác Aloris
Aloris Tool Post Operation (Vận hành gá lắp dao Aloris)
Tùy chọn thường được trang bị nhất cho dòng máy tiện TL để giữ những dao tiện
là tùy chọn đài gá dao đơn Aloris Hệ thống này cho phép thiết lập các dao đơn củariêng tổ chức tương ứng, và cho phép thay đổi hệ thống nhanh chóng, lặp đi lặp lại,điều đó nghĩa là có những tùy chọn mở rộng cho phép kẹp giữ an toàn đối với cácloại dao đa dạng khác nhau
Tất cả những gì được yêu cầu của người vận hành để chuyển đổi từ một dao sangcái tiếp theo, xoay tay cầm theo hướng ngược chiều kim đồng hồ để tháo dao hiệntại, kéo trục gá dao của mộng hình đuôi én vào lên và kéo bật ra, đẩy trượt phía trêndao kế tiếp lên mộng hình đuôi én, và xoay tay đòn đến cùng chiều kim đồng hồ đểkẹp chặt trục gá dao tì vào gá dao
CẢNH BÁO: Vui lòng chú ý để không bao giờ thay đổi dao trong khi trục chính của máy đang quay hoặc các trục đang dịch chuyển!!
3 Jaw Croll Jaw Chuck Operation (Sự hoạt động mâm cặp 3 chấu)
Tùy chọn tiêu chuẩn Hass cho bộ phận nắm giữ của máy tiện dòng TL là 1 mâmcặp tròn 3 chấu, mà chìa khóa được điều chỉnh từ đường kính ngoài của mâm cặp.Đơn giản chỉ cần xoay khóa mâm cặp theo chiều kim đồng hồ để kéo các chấu lạigần tâm của mâm cặp, và ngược chiều kim đồng hồ để di chuyển các chấu ra xa tâmmâm cặp Cấu hình của chấu cặp và bộ phận kẹp giữ là đến người vận hành đểquyết định xem sao cho là tốt nhất đối với các thiết kế riêng biệt
Trang 33Mâm cặp tròn 3 chấu/ khóaCHÚ Ý: Chìa khóa mâm cặp được trang bị 1 nhíp ở cuối để ngăn ngừa trục chínhkhởi động bất ngờ khi chìa khóa đang được gắn với mâm cặp KHÔNG THÁO BỎNHÍP RA KHỎI KHÓA!!! Khởi động trục chính khi chìa khóa vẫn còn được gắntrên sẽ dẫn đến thiệt hại lớn cho máy và tổn hại cho người vận hành!
Trang 34HAAS INTUITIVE PROGRAMMING SYSTEMS (HỆ THỐNG LẬP TRÌNH TRỰC QUAN HAAS – IPS)
Tính năng nổi bật nhất trên các máy HAAS dòng TL là hệ thống lập trình trựcquan, hoặc IPS Đây là một hệ thống lập trình đơn giản cho phép lập trình và thiếtlập cho máy nhanh hơn nhiều, và cho phép người vận hành chương trình sử dụngđịnh dạng một câu hỏi và câu trả lời, chứ không phải là một định dạng lệnh G & Mcode
Mục tiêu của phần này là phải đi qua hệ thống IPS khác nhau "Tabs" và "Manus"
và làm thế nào mỗi liên kết đến việc tạo ra các chi tiết nhanh chóng và chính xác từmáy tiện dòng TL
Cách tốt nhất để làm điều này là hướng dẫn, là bắt đầu với một bản in một chi tiếtđiển hình sẽ được xem bởi một thợ máy tiện Toolroom, và đi qua từng bước với IPS
để hiển thị xem làm thế nào để sản xuất chi tiết đó trên dòng máy tiện TL
Để vào hệ thống IPS, nhấn từ khóa chế độ MDI/DNC trên phía tay phải của bộ điều khiển Rồi nhấn PRGRM/CONVRS Màn hình dưới đây xuất hiện:
Các phím con trỏ ở giữa của bộ điều khiển Haas điều hướng thông qua các
"TABS" khác nhau từ trái sang phải, Nhấn WRITE/ENTER sẽ truy cập vào tab đã
chọn Nếu có nhiều lựa chọn dưới mỗi tab, một lần nữa sử dụng con trỏ điều khiển
trái và phải để di chuyển trong "SUB-TABS" để chọn chu trình bạn muốn lập trình Bất cứ lúc nào, nhấn nút CANCEL sẽ trở lại trong bất kỳ SUB-TAB hoặc TAB.
Trang 35Sử dụng phím con trỏ UP/DOWN sẽ chuyển qua mỗi phần thông tin mà đã được
nhập vào trong mỗi chu trình cụ thể IPS có thể lập trình Dưới đây là tab Manual đã được mở:
Một cách máy có thể được dịch chuyển bằng tay bằng cách sử dụng điều khiểnmàu đỏ bằng cách mở màn hình trên
Chỉ có duy nhất 1 cách khác máy có thể được đặt trong chế độ điều khiển bằng
tay là bằng cách nhấn phím HAND JOG và nhấn phím shift màu vàng kết hợp với
một trong hai +Z,-Z hoặc +X,-X hoặc cả 2 phím jog
Trong chế độ này Tool Geomatry có thể được thiết lập bằng cách thiết lập gốckhông trên trục Z một chi tiết bằng cách cắt đứt lớp bề mặt của phôi bởi chế độbằng tay
Tốc độ quay của trục chính được điều khiển bằng cách nhập vào một giá trị và
nhấn nút FWD hoặc REV Núm quay khống chế tốc độ trục chính (+/- 10%) có thể
được dùng để khống chế tốc độ trục chính đã đặt ở câu lệnh trước đó
Việc tiện mặt đầu và tiện cắt đứt có thể thực hiện bằng tay như trên máy tiện vạnnăng Điều này cho phép thiết đặt chính xác nhất kích thước hình học biên dạngngoài của dụng cụ cắt
Trang 36Một cách khác cho việc tiện mặt đầu là đi đến IPS màn hình TURN & FACE và
mở tab FEED bên dưới để mở màn hình sau:
Trong chế độ này dao được đưa đến bề mặt hoặc vị trí tiện bằng tay Tiếp theo 1khoảng cách DELTA X hoặc DELTA Z sẽ được chọn Lượng tiến dao và tốc độtrục chính sẽ được nhập Giá trị delta X hoặc delta Z là khoảng cách máy gia tăngứng với lượng tiến dao và tốc độ quy định ở vị trí hiện tại Nhấn F4 rồi chọn Output
to MDI để tạo chương trình trong MDI
Với DELTA X -3.0 được nhập chương trình khỏa mặt đầu ngắn sau đây có thểđược tạo và chạy trong MDI
Trang 38Chúng ta gọi đây là dao #1
Tool Offsets Tab
Việc bù giá trị dao phải được thiết lập trước khi một hoạt động tự động có thểđược chạy Chúng ta phải xác định giá trị bù từng dao để kiểm soát do vậy cần biếtđược kiểu dao, độ dài, kích thước, hình dáng và hướng dao được dung để cắt
Trước khi chúng ta có thể cắt 1 chi tiết, chúng ta cần quyết định bao nhiêunguyên công cần thiết (tiện, cắt ren, khoan, taro, tạo rãnh,…) và những dao nào cầnthiết cho từng nguyên công
Để gia công được chi tiết như bản vẽ trên đây, chúng ta cần có các quy trình sauđây cần thực hiện:
Trang 39Chúng ta gọi đây là dao #2
Chúng ta gọi đây là dao #3
Trang 40Bằng cách nhấn TURRET FWD hoặc TURRET REV, người ta có thể quay
vòng dao từ 1 đến 20, dựa vào phiên bản phần mềm của dòng máy TL Mỗi dao sẽđều có danh sách thông tin giống như nhau Sau khi nhập các thông số cho dao này
sẽ thực hiện tiếp với dao khác bằng cách nhấn “NEXT TOOL” Dao được gọi sẽ
được hiển thị ở góc dưới bên phải của màn hình điều khiển Mũi tên xuống ToolType và chọn chính xác bằng cách sử dụng phím con trỏ phải hoặc trái Nhập sốOFFSET, thường là số giống với số dao