Báo cáo thực tập tốt nghiệp công nghệ CNC Solidcam
Trang 1MỤC LỤC
MỞ ĐẦU 2
CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU VỀ TRUNG TÂM BK-CNC 3
1.1 Ngày thành lập 3
1.2 Các hướng nghiên cứu 3
1.3 Mặt bằng máy tại trung tâm 3
CHƯƠNG 2: Máy CNC 7
2.1 Khái niệm 7
2.2 Các trục tọa độ và chiều chuyển động 7
2.3 Các điểm quan trọng của hệ tọa độ 8
2.4 Các dạng điều khiển 10
2.5 Máy Phay CNC 10
2.6 Máy Tiện CNC 11
CHƯƠNG 3: LẬP TRÌNH GIA CÔNG TRÊN MÁY CNC 13
3.1 Khái niệm 13
3.2 Quy trình lập trình gia công 13
3.3 Phương pháp lập trình 13
3.4 Ngôn ngữ lập trình 13
3.5 Lập trình gia công 14
CHƯƠNG 4: ỨNG DỤNG PHẦN MỀM SolidCam TRONG GIA CÔNG 15
4.1 Giới thiệu phần mềm SolidCam 15
4.2 Giới thiệu lập trình gia công phay 2.5D 18
4.2.1 Các khái niệm chung 18
4.2.2 Phay Profile 18
4.2.2 Phay Pocket 26
4.3 Ứng dụng SolidCam để gia công một sản phẩm hoàn thiện 31
4.3.1 Thiết kế chi tiết trên Solidworks 2010 31
4.3.2 Tách khuôn trên phần mềm Solidworks 2010 39
4.3.3 Gia công khuôn bằng phầm mềm SolidCam 2012 45
Trang 2MỞ ĐẦU
Ngày nay sản phẩm cơ khí chính xác đã chiếm một vị trí rất quan trọng trong nền kinh tế quốcdân, vật liệu chế tạo chúng ngày càng có những tính chất ưu việt như về chất lượng về độ bền Việcchế tạo ra các chi tiết có biên dạng phức tạp dẫn đến việc gia công chúng theo các phương pháptruyền thống gặp rất nhiều khó khăn Ngoài ra việc chế tạo các chi tiết máy yêu cầu độ chính xáccao còn phụ thuộc nhiều vào trình độ người thợ, thời gian chế tạo chúng Cùng với sự phát triểncủa các ngành khoa học và kỹ thuật, các công nghệ gia công mới cũng phát triển rất mạnh mẽ kéotheo các ứng dụng phần mềm CAM vào trong tự động hóa sản xuất và tự động hóa lắp ráp như ứngdụng các phần mềm này vào sản xuất đã giải quyết được các khó khăn trước đây và đem lại hiệuquả kinh tế rất cao
Ở nước ta việc sản xuất các sản phẩm cơ khí chính xác phục vụ cho đời sống cũng như trong
kỹ thuật đang được phát triển rất mạnh mẽ, số lượng các cơ sở sản xuất ứng dụng phương pháp giacông mới ngày càng nhiều, gia công được các chi tiết có biên dạng phức tạp
Trong thời gian thực tập tại trung tâm BK – CNC, em đã được tìm hiểu, trực tiếp vận hành cácmáy CNC và gia công một số sản phẩm Đặc biệt là ứng dụng phần mềm SolidCam (phần mềmđược tích hợp hoàn chỉnh trong phần mềm Solidworks) để xây dựng chương trình gia công
Em xin chân thành cảm ơn các thầy giáo công tác tại trung tâm BK-CNC đã tạo những điềukiện tốt nhất cho em trong thời gian thực tập tại trung tâm đặc biệt là sự hướng dẫn tận tình củathầy TS Nguyễn Hồng Thái đã giúp em có thêm những kiến thực bổ ích cho công việc sau này
Hà Nội, Ngày 10, tháng 10 năm 2013
Trang 3Chương 1 GIỚI THIỆU VỀ TRUNG TÂM BK-CNC1.1 Ngày thành lập
Trung tâm đào tạo và nghiên cứu phát triển công nghệ CNC (BK-CNC Technology Center) :
Là một đơn vị trực thuộc Viện cơ khí - trường Đại học Bách Khoa Hà Nội, được thành lập theoquyết định số 3903/QĐ – BGDĐT ngày 30 tháng 08 năm 2011 của Hiệu trưởng trường ĐHBK HàNội
Văn phòng: P 206, Tòa nhà B1- Đại học BKHN, số 1- Đại Cồ Việt, Hà Nội
1.2 Các hướng nghiên cứu
Xây dựng chương trình hậu xử lý để xử lý chương trình gia công viết bằng ngôn ngữ APT sang
mã lệnh G – code để chạy máy CNC
Xây dựng mô hình thiết bị tạo mẫu nhanh
Nghiên cứu phương pháp đo gián tiếp lực cắt bằng dòng điện động cơ servo trên trung tâm giacông CNC
Thiết kế, chế tạo bộ điều khiển thích nghi để tự động điều chỉnh lượng tiến dao trên trung tâmgia công
Nghiên cứu về phay cao tốc
Động lực học và điều khiển các trung tâm gia công phay CNC 5 trục, CNC 5 trục ảo, CNCnhiều trục kiểu lai giữa động học hở và kín
Sai số gia công, tối ưu chế độ cắt
Nghiên cứu bản chất quá trình mài Đo Topography của bề mặt đá mài
Thiết kế ngược Xây dựng thiết bị quét 3D dùng cảm biến đo khoảng cách bằng tia LASER
1.3 Mặt bằng máy tại trung tâm
a Máy phay
Trung tâm phay Mikron UCP 600
Máy phay CNC 5 trục : x=530mm, y=450mm, z=450mm, A90 0 900, C 0 0 3600
Hệ điều khiển: Heidenhain
Công suất: 46kVA
Thiết kế kiểu công nghiệp
30 ổ chứa dao
Trục chính có khả năng quay thuận và ngược chiều kim đồng hồ
Trục chính điều khiển tốc độ vô cấp từ 0 – 12000 vòng/phút
Các điểm tham chiếu tự động
Toàn bộ vùng làm việc được che chắn
Các cơ cấu an toàn theo tiêu chuẩn châu âu
Trang 4Hình 1.1 Trung tâm máy phay UCP 600
Trung tâm phay Mikron VCP 600
Máy phay CNC 4 trục: x=600mm, y=450mm, z=450mm, A0 0 3600
Hệ điều khiển: Heidenhain
Công suất 46kVA
Thiết kế kiểu công nghiệp
30 ổ chứa dao
Trục chính có khả năng quay thuận và ngược chiều kim đồng hồ
Trục chính điều khiển vô cấp từ 0 – 12000 vòng/phút
Các điểm tham chiếu tự động
Toàn bộ vùng làm việc được che chắn
Cơ cấu an toàn theo tiêu chuẩn châu âu
Trang 5Hình 1.2 Trung tâm phay Mikron VCP 600
Hệ điều khiển: Sinumerik, Shopturn
Công suất 38kVA
Thiết kế kiểu công nghiệp
12 ổ chứa dao
2 trục chính có khả năng quay thuận và ngược chiều kim đồng hồ
Trục chính 1 điều khiển tốc độ vô cấp từ 0 – 5000 vòng/phút
Các điểm tham chiếu tự động
Toàn bộ vùng làm việc được che chắn
Các cơ cấu an toàn theo tiêu chuẩn Châu Âu
Trang 6Hình 1.3 Trung tâm Tiện Maxturn 65
Trang 7Chương 2 Máy CNC2.1 Khái niệm
CNC (Computer Numerial Control) là loại máy gia công sử dụng các chương trình đã được lập
trình sẵn để gia công các chi tiết Các chương trình gia công được đọc cùng lúc và được lưu trữ vào
bộ nhớ Khi gia công, máy tính đưa ra các lệnh điều khiển máy công cụ Máy công cụ CNC có khảnăng thực hiện các chức năng như nội suy đường thẳng, nội suy cung tròn, mặt xoắn, mặt parabol
và bất kỳ mặt bậc phức tạp nào Máy CNC cũng có khả năng bù chiều dài và đường kính dụng cụ.Tất cả các chức năng trên đều dưới điều khiển nhờ một phần mềm
2.2 Các trục tọa độ và chiều chuyển động
Hình 2.1 Hệ trục tọa độ
a Trục z – Tiêu chuẩn DIN
Trục z nằm song song với trục chính hoặc chính là đường tâm trục chính đó Chiều dương hướng
từ chi tiết đến dao cắt
b Trục x
Trục x là trục tọa độ nằm trên mặt định vị hay song song với bề mặt kẹp chi tiết, thường ưu tiêntheo phương nằm ngang
Trên các máy có dao quay tròn:
Nếu trục z đã nằm ngang thì chiều dương của trục x hướng về bên phải nếu ta nhìn từ trụcchính hướng vào chi tiết
Nếu trục z thẳng đứng và máy chỉ có một thân máy thì chiều dương của trục x hướng về bên phải khi ta nhìn từ trục chính hướng vào chi tiết
Trang 8Trên các máy có chi tiết quay tròn:
Trục x nằm theo phương hướng kính đi từ trục chi tiết đến bàn kẹp dao chính
c Trục y
Trục y được chọn sao cho hệ tọa độ xyz là tam diện thuận
d Trục phụ
Các trục phụ điều khiển độc lập khác ta dùng kí hiệu U(// X), V(// Y) và W(// Z)
Các trục song song khác ( so với tọa độ chính) nhận các ký hiệu tiếp theo là P (// X), Q(// Y) và R (// Z)
Hình 2.2 Các trục phụ
Các trục quay tương ứng với các trục X, Y, Z của bàn hoặc ụ quay là các trục A, B, C
2.3 Các điểm quan trọng của hệ tọa độ
a Điểm 0 của máy (M)
Là điểm gốc của hệ thống tọa độ máy
Điểm M được các nhà chế tạo quy định theo kết cấu động học của từng loại máy
b Điểm 0 của chi tiết
Là điểm gốc của hệ tọa độ chi tiết
Điểm W do người lập trình tự lựa chọn sao cho dễ lập trình và dễ đo trong quá trình thiết lập gốc phôi
c Điểm chuẩn của máy (R)
Là một điểm xác định trong hệ thống tọa độ máy dùng để xác định vị trí của hệ tọa độmáy trong một số trường hợp nhất định
Điểm chuẩn này có một khoảng cách xác định so với điểm 0 của máy và đã được đánhdấu trên bàn trượt của máy
d Điểm chuẩn của dao (P)
Là điểm đỉnh dao thực hoặc lý thuyết
Dùng để tính các quỹ đạo chuyển động của dao
Điểm P với một số lọa dao: với dao tiện, mũi khoan điểm chuẩn là đỉnh dao Với mũikhoét, mũi doa, dao phay thì điểm chuẩn P là tâm của mặt đầu của dao
e Điểm thay dao (Ww)
Là điểm dao phải chạy đến khi cần thay dao tự động để tránh va đập vào chi tiết gia công hay đồ
Trang 9Là điểm được dùng để điều chỉnh kích thước dao khi sử dụng nhiều dao với các kích thước khácnhau
Hình 2.3 Các điểm của máy Tiện
Hình 2.4 Các điểm của máy Phay
2.4 Các dạng điều khiển
Trang 10a Điều khiển theo điểm
Điều khiển điểm thường dùng để gia công các lỗ bằng phương pháp khoan, khoét, doa, cắt ren Ởđây các chi tiết gia công được gá cố định trên bàn máy, dụng cụ cắt thực hiện chạy dao không cắtđến các điểm đã lập trình Khi đạt tới đích thì dao mới thực hiện gia công
b Điều khiển theo đường
Điều khiển đường tạo ra các đường chạy dao song song với các trục của máy
Trong khi chạy dao cắt gọt liên tục tạo nên bề mặt gia công
Yêu cầu chỉ thực hiện trên từng trục một
c Điều khiển theo đường viền
Điều khiển này đạt được nhờ thực hiện chạy dao đồng thời trên nhiều trục và giữa các trụcnày có mối quan hệ hàm số với nhau (tuyến tính hoặc phi tuyến)
Tạo ra các đường viền hoặc đường thẳng tùy ý trong một mặt phẳng hoặc trong khônggian
2.5 Máy Phay CNC
a Tổng quan về máy Phay CNC
Số trục tiêu chuẩn trên máy phay là 3 và đó là các trục X, Y, Z Chi tiết gia công được lắp trênmáy phay thường cố định trên bàn máy và bàn máy di động trong quá trình gia công Dao cắt quay
có thể dịch chuyển lên xuống Trung tâm gia công CNC được sử dụng phổ biến hơn, hiệu quả hơn
so với máy khoan và máy phay do chúng có tính kinh hoạt cao Ưu thế chính của trung tâm giacông CNC đối với người dùng là khả năng chia nhóm các nguyên công khác nhau và cùng một quytrình xác lập máy Ngoài ra tính linh hoạt còn được tăng cường bằng chức năng thay dao tự động,
sử dụng bộ thay thế để giảm thời gian chạy không, phân độ cho bề mặt bên của chi tiết, sử dụngchuyển động qua của các trục phụ và nhiều tính năng khác Trung tâm gia công CNC có thể đượctrang bị với một phần mềm đặc biệt điều khiển tốc độ cắt và lượng ăn dao Trung tâm gia côngCNC có hai kiểu thiết kế cơ bản đó là đứng và ngang Khác biệt chính giữa hai kiểu này là bản chấtcủa nguyên công có thể thực hiện trên máy hiệu quả Đối với trung tâm gia công CNC kiểu đứng,kiểu chi tiết gia công là chi tiết dạng phẳng lắp với đồ gá trên bàn máy Trung tâm gia công CNCkiểu ngang thường dùng gia công nhiều bề mặt trên một chi tiết
b Đồ gá trên máy Phay
Đồ gá chuyên dùng điều chỉnh: cho phép gá đặt một số loại chi tiết điển hình có kích thước khác
nhau
Đồ gá vạn năng – lắp ghép: thành phần của đồ gá này là những chi tiết được chế tạo với độ chính
xác cao Các chi tiết này có các rãnh then để lắp ghép Sau khi gia công một loại chi tiết nào đó thìtháo đồ gá ra và lắp ghép lại để gá đặt chi tiết khác
Đồ gá lắp điều chỉnh: Trên chi tiết cơ sở người ta gia công các hệ lỗ để lắp ghép các chi tiết định
vị và kẹp chặt khi muốn tạo thành đồ gá mới Hệ lỗ trên đồ gá điều chỉnh đảm bảo độ chính xác độcứng vững và ổn định hơn hệ rãnh trên đồ gá vạn năng – lắp ghép
c Dụng cụ cắt
Trên máy phay sử dụng được một số dụng cụ cắt như: dao phay mặt đầu, dao phay ngón, dao phayđầu cầu, dao khắc chữ, và các loại mũi khoan…
Trang 11Hình 2.5 Các loại dao dùng trên máy phay
2.6 Máy Tiện CNC
a Tổng quan về máy Tiện CNC
Máy tiện CNC thường là các máy công cụ có hai trục là trục X và trục Z Tính năng chính của máy tiện khác biệt với máy phay là chi tiết quay xung quanh đường tâm trục chính của máy Dụng
cụ cắt cố định trên bàn xe dao di trượt Dụng cụ cắt chạy theo biên dạng của quỹ đạo dụng cụ cắt
đã được lập trình Thiết kế máy tiện hiện đại có thể là ngang hay đứng, kiểu ngang phổ biến hơn Mỗi kiểu có nhiều dạng thiết kế Ví dụ như máy tiện CNC kiểu ngang có thể thiết kế băng máy ngang , băng máy nghiêng, kiểu thanh, kiểu có mâm cặp, kiểu vạn năng Ngoài ra còn có thêm các thiết bị phụ như ụ động, gối tựa cố định, di động, đồ gá kẹp chi tiết…làm cho máy tiện CNC trở lênrất linh hoạt, đa năng
b Đồ gá của máy tiện
Mâm cặp: mâm cặp trên máy hoạt động kẹp phôi và tháo phôi bằng cơ cấu thủy lực, khí nén Mũi tâm: dùng để chống tâm khi gia công các chi tiết có chiều dài lớn.
Hình 2.6 Mâm cặp của máy tiện
c Dụng cụ cắt
Tất cả các dao tiện trên máy CNC đều có phần cắt là những mảnh hợp kim cứng
Trang 12Hình 2.7 Dao Tiện
Trang 13Chương 3 LẬP TRÌNH GIA CÔNG TRÊN MÁY CNC3.1 Khái niệm
Là quá trình thiết lập các chuỗi lệnh cho dụng cụ cắt từ bản vẽ chi tiết và sổ tay dụng cụ cùng với việc phát triển các lệnh của chương trình sau đó chuyển tất cả các thông tin này sang bộ phận mang
dữ liệu được mã hóa đặc biệt cho hệ thống điều khiển số
3.2 Quy trình lập trình gia công
Xác định điểm 0 (W) của chi tiết gia công
Lập sơ đồ gá đặt chi tiết gia công trên máy CNC
Lập sơ đồ tọa độ
Lập tiến trình công nghệ gia công chi tiết
Lập phiếu dụng cụ cắt: số hiệu dao, vị trí, dữ liệu công nghệ
Lập trình chương trình NC theo chỉ dẫn lập trình bảng cốt mã lập trình
Thử nghiệm, sửa đổi chương trình
3.3 Phương pháp lập trình
a Lập trình bằng tay trên máy CNC
Là quá trình tìm ra các thông số điều khiển và nạp chúng vào hệ điều khiển thực hiện trực tiếp trênmáy CNC thông qua bảng điều khiển, sau khi lập trình có thể gia công luôn trên máy
b Lập trình trong khu vực chuẩn bị sản xuất
Là phương pháp lập trình theo ngôn ngữ lập trình phù hợp và độc lập với máy gia công.
Lập trình bằng tay có sự trợ giúp của máy tính:
Theo ngôn ngữ lập trình phù hợp bằng cách dùng tay gõ các phím của máy tính để soạnthảo chương trình gia công NC
Lập trình bằng tay đòi hỏi người lập trình phải có kiến thức vững về hình học và côngnghệ gia công
Người lập trình phải biết chính xác dạng dao cụ và khả năng sử dụng chúng trên một máyCNC xác định
Lập trình tự động bằng máy:
Từ dữ liệu thiết kế chi tiết (dữ liệu CAD) chuyển giao liền cho khâu gia công (CAM)
Tiết kiệm thời gian đáng kể khi mô tả chi tiết và quá trình gia công cần thiết
Thể hiện bằng đồ họa các mô phỏng động học và hình học của chi tiết trong quá trình cắt,dao cụ
Chương trình gia công được lưu giữ rất thuận tiện cho việc chuyển tin trực tiếp tới máy,thông qua các mạng nội bộ hoặc gián tiếp qua các vật mang tin
Có thể áp dụng các giải pháp CAD/CAM – CNC tích hợp
3.4 Ngôn ngữ lập trình
Ngôn ngữ lập trình theo mã ISO cơ bản
Một số chức năng dịch chuyển cơ bản:
G00: Chạy dao nhanh không cắt
Trang 14 G01: Dịch chuyển theo đường thẳng
G02/G03: Dịch chuyển theo cung tròn cùng/ngược chiều kim đồng hồ
Các chu trình:
Là chức năng dịch chuyển được nhắc đi nhắc lại trong chương trình Chu trình do ngườichế tạo máy quy định và đã lưu trữ trong phần mềm
G83: Chu trình khoan lỗ sâu
G76: Chu trình tiện ren
Lập trình theo kích thước tuyệt đối
Điểm đích có giá trị tọa độ luôn gắn với điểm 0 của chi tiết Mã G-Code là G90
Lập trình theo kích thước tương đối
Điểm đích có giá trị tọa độ luôn gắn với vị trí của dụng cụ cắt đã đến trước đó Mã G-Code là G91
Trang 15Chương 4 ỨNG DỤNG PHẦN MỀM SolidCam TRONG GIA CÔNG
4.1 Giới thiệu phần mềm SolidCam
Trong hơn 10 năm, những chuyên gia CAD/CAM của SolidCAM đã cung cấp một hệ thốngCAM tích hợp choSolidworks, một cửa sổ tích hợp liền mạch và đầy đủ tích liên kết với mô hìnhCAD của SolidWorks cũng như hỗ trợ cho tất cả các công nghệ CNC hiện có
Những modules của SolidCAM:
2.5D milling
HSS (High-Speed Surface Machining)
HSM (High-Speed Machining)
Indexed Multi-Sided Machining
Simultaneous 5-Axis Machining
Turning & Mill-Turn
Wire EDM
Machining 2.5D&3D
Dưới đây là những tính năng độc đáo của SolidCam
a) iMachining: “Đơn giản đến kinh ngạc”
Đây là những gì mà những khách hàng, những công ty gia công cơ khí, đã nói về iMachining
Là một module mới của SolidCAM, được tích hợp hoàn toàn vào SolidWorks, sẽ mang lại cho bạnnhững lợi nhuận và cạnh tranhvề gia công hơn bao giờ hết
iMachining của SolidCAM có những điểm khác biệt so với những hệ thống gia công cao tốc CAMkhác cả về cách thức làm việc của chương trình bao gồm kỹ thuật “patent-pending TechnologyWizard” cũng như các thuật toán để tính toán đường chạy dao
b) The iMachining Technology Wizard
Kỹ thuật độc nhất iMachining Technology Wizard lấy những thông tin về dao, hình học, vậtliệu gia công cũng như thông tin về máy để từ đó tự động tính toán tối ưu hóa các thông số côngnghệ cho hiệu quả cao nhưng vẫn an toàn khi gia công Technology wizard không chỉ thiết lập mộttốc độ gia công mà còn cung cấp cho người dùng 8 cấp độ về tốc độ gia công khác nhau để lựachọn cho phù hợp với điều kiện máy, dao và đồ gá
Trang 16c) Patent Pending: kỹ thuậtđiều khiển bước dịch daocủa iMachining
iMachining tạo ra đường chạy dao theo kiểu chuyển động xoắn ốc liên tục, tối ưu tốc độ giacông và ăn dao theo trục Z lớn Chiến lược gia công này duy trì tính liên tục bóc tách vật liệu vàđiều khiển lực tác dụng lên dao nhỏ, chiều sâu lớn, tốc độ cắt rất nhanh, hạn chế dao chạy không tải
và khoảng nhích dao (retract) tái định vị nhỏ nhất Với đường chạy dao mượt mà và liên tục chophép tốc độ bóc tách vật liệu cao ngay cả khi gia công vật liệu rất cứng và với kiểu chạy dao nàyrất an toàn khi sử dụng dao nhỏ trong khi giảm thiểu sự mài mòn cho dao và máy
d) Những tính năng độc đáo về đường dao của iMachining
Morphing Spirals – Không giống như đường chạy dao xoắn ốc thông thường, iMachining
dùng tính năng nâng cao morphing spiral (đường chạy dao xoắn ốc đã được cải tiến)để tạo rađường chạy dao phù hợp với hình dạng của thành phần được gia công, tối đa hóa thời gian làm việccủa dao (tool in the cut)
Moating– ‘đảo’ sẽ được tách ra và những khu vực lớn sẽ được chia nhỏ, iMachining sử dụng
kỹ thuật ‘patent-pending moating technology’ để sử dụng tối đa kiểu chạy dao ‘morphing spiral’vàgiảm thiểu kiểu cắt D-shaped
Trang 17Tránh chạy dao lãng phí – Từ cách tiếp cận ban đầu đảm bảo rằng dao luôn ở trạng thái gia
công, sử dụng tính năng tái định vị thông minh để di chuyển dao từ vị trí này sang vị trí khác, chỉnhích dao (retract) khi thật cần thiết
e) iMachining 3D
iMachining 3D kế thừa những ưu điểm của iMachining 2.5D Sự khác biệt chính là gia côngtừng lớp trên chi tiết 3D Để đạt được tốc độ bóc tách vật liệu nhiều nhất có thể thì iMachining 3Dtạo ra 1 lớp cắt lớn để gia công thô trước sau đó tạo ra những lớp cắt cạn hơn đi theo hướng đi lên
để cắt phần vật liệu còn dư lại Một ưu điểm nữa là khi gia công những bước nhỏ theo hướng đi lên
nó chỉ cắt những nơi có vật liệu thừa thay vì đi vòng quanh hết chi tiết
Những ưu điểm của iMachining:
Giúp tăng năng suất – chu kỳ gia công giảm đến 70%
Kéo dài tuổi thọ của dao 2-3 lần
Trang 18Gia công được những vật liệu có độ cứng cao với dao nhỏ
Gia công trên máy 4 trục và Mill-Turn
Lập trình nhanh chóng
Dễ học và dễ sử dụng
4.2 Giới thiệu lập trình gia công phay 2.5D
4.2.1 Các khái niệm chung
+ CAM-Part: khai báo những dữ liệu chung về phôi Nó bao gồm tên của mô hình sản phẩm, vị trícủa hệ toạ độ, hệ điều khiển của máy, máy gia công
- CNC-Controller :Hệ điều khiển cho máy CNC
- Coordinate System :Khai báo hệ toạ độ lập trình
- Stock and Target model :Khai báo phôi và sản phẩm
+ Operation: một operation là một bước gia công trong SolidCAM Bao gồm các thông số về côngnghệ (technology), về dụng cụ (tool parameters) và phương pháp cắt (strategies) Tổng quát là chọncác phương án gia công về dao cụ, quỹ đạo của dụng cụ cắt
+ Lựa chọn trong gia công 2,5D
- Geomerty : Khai báo chọn gốc lập trình và lựa chọn vùng gia công
- Tool :Lựa chọn dụng cụ gia công, các thông số tốc độ cắt,tiến dao
- Level: Lựa chọn khoảng rút dao an toàn, chiều cao bắt đầu gia công, độ sâu cần gia công
- Technology:lựa chọn các phương án gia công thô, tinh, bán tinh, kiểu chạy dao và chiềuchạy dao
-Link :Kiểu vào dao, xuống dao sau khi bắt đầu lớp cắt mới (sau khi kết thúc stepdown)
4.2.2 Phay Profile
Thiết lập CAM PART
Cửa sổ New xuất hiện
Trang 19(Chọn Use Model file directory thì khi đó file SC lưu trong thư mục của file Part)
Chon OK cửa sổ Cam Part xuất hiện
Trang 20+ CNC-controller: chọn hệ điều khiển cho máy CNC khi xuất Gcode
+ Coordinate System: Chọn hệ toạ độ lập trình(gốc 0 của chi tiết), chọn Define
- Mac Coordinate: đặt tên cho gốc toạ độ
- Define CoordSys options(mình giới thiệu 2 lựa chọn mình hay làm )
- Select face:chọn Sys bang cách chọn vào bề mặt chi tiết và chú ý chiều của oz(màu xanh thẫm)
- Define: Chọn Sys bằng cách chọn gốc 0 và hướng 0x,0y
- place CoordSys orgito:Thay đổi gốc Sys ở tâm bề mặt đc chọn hay góc của nó…
- Pick, Flip, Delta, Rotation :pich chọn gốc, ox, oy ; đổi chiều;dời SyS đi theo phương đã chọn; và
quay SyS theo 1 trục
+ Stock and target model: Khai báo phôi và sản phẩm
- Stock:khai báo phôi, sau khi pich chọn thì cửa sổ khai báo phôi có các lựa chọn để khai
Trang 21- Target Model:khai báo sản phẩm ,sau khi pich chọn xuất hiên cửa sổ
Kết thúc phần Cam-Part
Lựa chon trong phay Profile
Kích chuột phải vào Operation chọn theo hình
Trang 22Profile Operation xuất hiện:
Trang 23Cửa sổ Geometry xuất hiện với các lựa chọn:
- Curve:chọn cạnh , đường dẫn cần gia công
- Curve and close Corners : đường cong và góc
- point to point: Đường dẫn tạo bởi pích 2 điểm
Sau khi chọn xong các đường dẫn kết thúc lựa chọn
- B2: Chọn dụng cụ cắt và thông số tốc độ cắt :kích chọn vào Tool –Select (như hình)
Trang 24Hoàn tất khai báo dụng cụ cắt và vận tốc cắt
+ Levels:
Trang 25Khi chọn các chiều cao rút dao, chiều cao bắt đầu gia công, đọ sâu gia công có thể chọn nhập giá trị vào ô bên cạnh hoặc kích vào nút chọn và pích vào về mặt, điểm đường, mặt tương ứng trên sản phẩm.
+ Technology:
-Modify: xác định hướng của dụng cụ so với đối tượng hình học (bên trái, bên phải, hay tâm)
đã chọn
- Tool side: cho phép xác định hướng của dụng cụ so với đối tượng hình học (left, right, center)
- Step down: xác định khoảng cách giữa hai lần cắt kế tiếp theo phương z
Trang 26+ Offsets: lượng dư dành cho cắt tinh
-Wall offset:lượng dư để lại theo mặt XY
-Floor offset:lượng dư để lại theo phương Z
+ Depth type:kiểu xuống dao
+ Depth cutting type:kiểu chạy dao trên mặt XY
LINK:
Trong phần Link có các lựa chon vào dao theo cung tròn, đường thẳng
SAU KHI HOÀN TẤT CÁC LỰA CHỌN HOÀN CHỌN Save And Calcutace VÀ MÔ PHỎNG
ĐƯỜNG CHẠY DAO
4.2.2 Phay Pocket
Các lựa chọn CAM_PART, TOOL và LEVELS vẫn giống như phần Phay PROFILE
-Lựa chọn phay Pocket
Trang 27Sau khi lựa chọn Pocket cửa sổ Pocket Operation (giống phay Profile)